1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot

11 558 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 214,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 65, 2011 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 65, 2011

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ

Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

TÓM TẮT

Các yếu tố khí tượng đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch, quyết định đến các loại hình hoạt động du lịch trên một lãnh thổ nhất định

Ở tỉnh Quảng Trị, các yếu tố bức xạ, mây, nắng, chế độ gió, độ ẩm không khí, chế độ mưa… đều thuộc loại tốt đối với sức khỏe con người và thuận lợi cho sự phát triển du lịch Tuy nhiên, trong hoạt động du lịch ở Quảng Trị cần chú ý đến các thời điểm: từ tháng III đến tháng VIII có gió Tây khô nóng, tháng IV, tháng V lốc thường xảy ra và từ tháng VII đến tháng XI có bão xuất hiện

1 Đặt vấn đề

Quảng Trị có tiềm năng khá lớn trong việc phát triển du lịch với nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn có giá trị như bãi tắm Cửa Tùng, Cửa Việt, khu danh thắng ĐaKrông, trằm Trà Lộc, Rú Lịnh sông Bến Hải - cầu Hiền Lương, thành cổ Quảng Trị, địa đạo Vịnh Mốc, căn cứ Dốc Miếu, hàng rào điện tử Macnamara, Khe Sanh, đảo Cồn Cỏ Đặc biệt, với đường bờ biển kéo dài 75 km, ánh nắng chan hòa gần như quanh năm, nước biển trong xanh, bãi cát trắng mịn trải dài theo bờ biển, du lịch vùng ven biển hứa hẹn trong tương lai gần sẽ có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân, và phục vụ đắc lực cho chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng còn chưa hợp lý nên chưa phát huy hết tiềm năng vốn có, thậm chí nhiều nơi còn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Quảng Trị chính

là nhằm xác định mức độ thuận lợi của điều kiện khí hậu đối với sức khỏe du khách, từ

đó đề ra các phương hướng và biện pháp để khai thác sử dụng hợp lí, phát huy hơn nữa tiềm năng và thế mạnh du lịch của tỉnh

2 Cơ sở dữ liệu và phương pháp đánh giá

Khí hậu tác động lên con người cũng như các hoạt động dân sinh kinh tế một cách tổng hợp và đồng bộ Khí hậu có liên quan trực tiếp và có ảnh hưởng nhiều nhất đến toàn bộ hoạt động du lịch Các điều kiện khí hậu đa dạng và đặc sắc đã được khai thác để phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ mục đích phát triển du lịch cũng chính là sự đánh giá tổng hợp các yếu tố khí

Trang 2

tượng (nhiệt độ, độ ẩm, gió, ánh nắng…) thích hợp hay không thích hợp đối với sức khỏe con người Trong khuôn khổ bài báo này chúng tôi sử dụng chuỗi số liệu khí hậu của các trạm khí tượng Cồn Cỏ, Đông Hà, Khe Sanh và số liệu của các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Bảng 1 Danh sách các trạm khí tượng

Chuỗi số liệu được sử dụng trước hết là các số liệu được Tổng cục KTTV công

bố trong đề tài nhà nước 42A, nhiều đặc trưng khí hậu được thống kê mới đến năm

2008, 2009

Các phương pháp đánh giá tài nguyên khí hậu Quảng Trị phục vụ cho hoạt động

du lịch là:

- Thống kê khí hậu

- Phân loại và đánh giá mức độ thích hợp của một số đặc trưng khí hậu riêng

- Đánh giá mức độ thích hợp của một số chỉ tiêu sinh khí hậu tổng hợp

3 Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Quảng Trị

Khí hậu Quảng Trị được hình thành dưới sự tác động của các nhân tố như bức xạ Mặt Trời, hoàn lưu khí quyển và đặc điểm bề mặt đệm Nét chung của khí hậu Quảng Trị là nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với lượng nhiệt dồi dào, số giờ nắng trong năm rất thuận lợi cho hoạt động du lịch Khí hậu còn có sự phân hóa sâu sắc do tác dụng của địa hình, cùng với sự tham gia của mạng lưới thủy văn và thảm thực vật

3.1 Phân loại, đánh giá một số đặc trưng khí hậu

* Chế độ bức xạ, mây và nắng

Nằm trong vùng nội chí tuyến nên bức xạ Mặt Trời là nhân tố đầu tiên và quan trọng chi phối chế độ thời tiết của tỉnh Bức xạ tổng cộng của Quảng Trị dao động trong khoảng 100 - 130 Kcal/cm2/năm

Thời gian chiếu sáng biến đổi theo chu kì năm tương tự như độ cao Mặt Trời Thời gian chiếu sáng thường cao vào thời kì mùa hè, thấp vào thời kì mùa đông, với trên 1.700 giờ nắng/năm Số giờ nắng trung bình tháng và năm thể hiện sâu sắc chế độ

bức xạ ở đây

Trang 3

Bảng 2 Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)[1, 3, 10]

Tháng

Trạm

Đông Hà 106,3 90,2 127,9 173,0 219,1 218,0 229,9 200,0 164,0 138,9 95,8 84,8 1.848,0 Khe Sanh 152,0 126,2 169,7 190,9 197,8 170,9 155,1 148,1 142,6 119,8 101,6 97,7 1.772,5

Bảng 3 Lượng mây trung bình tháng và năm (Phần mười bầu trời) [1, 3, 10]

Tháng

Cồn Cỏ 7,4 7,7 7,3 7,2 7,1 7,8 7,0 7,9 7,3 7,2 7,8 7,7 7,4 Đông Hà 8,3 8,2 7,7 7,5 7,4 7,9 7,2 8,0 7,8 7,6 8,2 8,3 7,8 Khe Sanh 8,0 7,9 7,3 7,3 7,9 8,2 7,9 8,6 8,3 7,9 8,5 8,2 8,0 Phần lớn thời gian trong năm có lượng mây khoảng 7/10 - 8/10 bầu trời trở lên, lượng mây mùa đông thường nhiều hơn mùa hạ Trong những tháng mùa đông lượng mây trung bình tháng đạt 8/10 bầu trời Trong mùa đông mỗi tháng có 15 - 20 ngày nhiều mây ở vùng đồng bằng ven biển; 17 - 22 ngày ở vùng đồi núi Mùa hè trung bình mỗi tháng có 10 - 15 ngày nhiều mây Sau khi Mặt Trời mọc, lượng mây giảm dần cho đến trưa và sau đó tăng dần đến chiều tối

Bảng 4 Phân loại khí hậu tốt - xấu đối với sức khỏe [2]

Mức độ

đánh giá

Số tháng có nhiệt độ

≥ 27 0 C

Số tháng có

độ ẩm

≥ 90%

Số giờ nắng toàn năm

Số ngày trời đầy mây

Tốc độ gió trung bình m/s

Đối chiếu với bảng 4 cho thấy, lượng mây và số giờ nắng của Quảng Trị thuộc

loại tốt đến rất tốt cho sức khỏe của con người

* Chế độ gió

Hàng năm có hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ Ở vùng đồng bằng ven biển và hải đảo, về mùa đông hướng gió thịnh hành chủ yếu là Tây - Bắc Xen

kẽ giữa hai đợt gió mùa Đông Bắc là những ngày gió Đông hoặc Đông - Nam Về mùa

hạ, hướng gió thịnh hành là hướng Tây - Nam Ngoài ra còn thấy hướng gió khác thổi xen kẽ theo hướng Đông hoặc Đông - Nam Tốc độ gió trung bình năm từ 2,4 - 2,6 m/s

Trang 4

Bảng 5 Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại một số địa điểm ở Quảng Trị (m/s) [1, 3, 10]

Tháng

Đông Hà 2,2 2,2 1,9 1,8 2,2 3,4 3,8 3,2 1,7 1,9 2,4 2,4 2,4 Khe Sanh 3,1 2,9 2,7 2,3 2,2 2,8 3,0 2,5 1,6 2,4 3,1 3,1 2,6 Vận tốc gió hầu hết các tháng trong năm đều ở mức độ trung bình từ 2 - 3 m/s,

không khí được lưu thông tốt Tốc độ gió ở Quảng Trị được đánh giá ở mức rất tốt,

thuận lợi cho các hoạt động du lịch

* Chế độ nhiệt

Chế độ nhiệt trong năm biến đổi khá phức tạp, chia làm hai mùa rõ rệt, mùa hè

có nền nhiệt khá cao, mùa đông nền nhiệt thấp, biên độ dao động nhiệt trong ngày lớn Đặc biệt nhiệt độ có sự phân hóa rất lớn theo độ cao địa hình, càng lên cao tổng nhiệt và nhiệt độ trung bình năm càng thấp

Bảng 6 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 10]

Tháng

Trạm

Cồn Cỏ 20,8 20,8 22,2 24,6 27,7 29,5 29,5 29,4 28,2 26,7 24,4 22,0 25,5 Đông Hà 19,8 20,3 22,8 25,9 28,2 29,6 29,6 28,9 27,1 25,2 22,7 20,3 25,0 Khe Sanh 18,1 19,0 21,8 24,5 25,6 25,7 25,3 24,8 24,2 22,9 20,5 18,3 22,6

Hàng năm vào mùa đông, không khí lạnh mặc dù đã bị biến tính đi nhiều nhưng vẫn có điều kiện xâm nhập vào khu vực này Nhiệt độ trung bình các tháng mùa đông xuống dưới 19oC chỉ phân bố ở khu vực vùng núi phía Tây như ở Khe Sanh Chế độ nhiệt trong năm không có những biến động lớn trong không gian Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam và giảm dần từ Đông sang Tây

Bảng 7 Biên độ nhiệt độ ngày trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 10]

Tháng

Trạm

Cồn Cỏ 2,7 2,8 4,1 5,9 7,0 6,5 6,7 5,7 4,9 3,2 2,4 2,3 4,5 Đông Hà 5,6 6,1 7,2 8,5 8,7 8,3 8,5 8,2 7,1 5,8 5,2 5,0 7,0 Khe Sanh 6,5 7,3 9,2 10,1 9,0 7,2 7,1 6,5 7,0 6,0 5,0 5,0 7,2 Theo số liệu thống kê nhiều năm tại các trạm khí tượng, ở Quảng Trị nhiệt độ

Trang 5

cao nhất tuyệt đối có thể lên đến 42,10C (Đông Hà), nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối vào khoảng 7,70C (Khe Sanh) Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình năm tại tỉnh Quảng Trị dao động khá lớn, khoảng từ 4,50C ở Cồn Cỏ đến 7,20C ở Khe Sanh

Bảng 8 Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người [8]

Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (°°°°C)

Biên độ nhiệt

độ năm (°°°°C)

Lượng mưa năm (mm)

2 Khá thích nghi >24 - 27 >27 - 29 6 - < 8 >1.900 - 2.550

3 Nóng >27 - 29 >29 - 32 8 - < 14 > 2.550

4 Rất nóng >29 - 32 >32 - 35 14 - 19 < 1.250

5 Không thích nghi > 32 > 35 > 19 < 650

Sử dụng chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người để đánh giá tài nguyên khí hậu do học giả người Ấn Độ đưa ra (bảng 8) có thể xếp chế độ nhiệt tại Quảng Trị vào

hạng khá thích nghi

* Độ ẩm không khí

Quảng Trị có độ ẩm tương đối cao đạt giá trị trung bình từ 83 - 88% Tháng có

độ ẩm thấp nhất đạt trên 70%, độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể xuống đến 19 - 28% tuỳ theo từng nơi Sự chênh lệch giữa vùng thấp và vùng cao cũng không quá 10% Chỉ có

2 tháng tại Khe Sanh (tháng XI và XII) độ ẩm lên tới trên 90% Một đặc điểm đáng lưu ý về tính chất cực đoan của độ ẩm thể hiện ở chỗ trong những giai đoạn ẩm ướt kéo dài cũng có thể xuất hiện những ngày khô nóng khi độ ẩm tối thấp tuyệt đối có thể

hạ xuống đến mức thấp kỷ lục như ở Tuyên Hoá và Khe Sanh trong thời kỳ ẩm ướt

của tháng II, III Nhìn chung độ ẩm không khí ở Quảng Trị thuộc loại tốt cho sức khỏe

Bảng 9 Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng và năm (%)[1, 3, 9]

Tháng

Đông Hà 89 90 88 83 79 72 70 74 84 88 88 88 83 Khe Sanh 90 90 85 83 84 85 86 89 90 90 91 91 88

* Chế độ mưa

Quảng Trị có lượng mưa bình quân khá cao, ở vùng núi, trung du và đồng bằng

ven biển là 2.200 - 2.600 mm Tại các thung lũng, núi thấp và vùng cát ven biển và hải đảo, tổng lượng mưa đạt dưới 2.200 mm

Trang 6

Bảng 10 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số địa điểm ở Quảng Trị (mm) [1, 3, 9]

Tháng

Trạm

Cửa Tùng 112,0 78,7 48,9 49,6 96,7 92,0 90,5 119,6 514,0 726,1 453,4 197,0 2.578,4 Vĩnh Linh 130,3 82,8 53,5 46,7 105,7 99,2 101,3 123,1 429,6 732,9 471,8 234,1 2.611,0 Gia Vòng 60,3 48,0 40,6 70,4 142,6 98,0 72,4 155,1 471,9 667,8 454,5 190,9 2.472,5 Cửa Việt 64,7 50,0 39,0 55,2 115,1 62,6 57,6 157,7 364,2 575,7 452,0 228,6 2.222,3 Đông Hà 49,0 35,9 34,6 64,0 122,3 86,4 63,2 161,4 368,3 664,8 462,4 181,3 2.293,6 Quảng Trị 88,7 60,5 48,8 70,1 134,2 90,1 75,5 154,4 451,3 715,7 457,3 231,6 2.578,2 Cồn Cỏ 137,1 76,0 57,7 47,7 90,4 84,4 76,7 179,1 399,8 481,9 327,2 211,6 2.169,5 Khe Sanh 17,6 20,5 34,2 85,8 167,7 193,7 197,6 290,1 371,0 427,5 190,0 59,6 2.055,3 Thạch Hãn 75,6 56,1 52,2 63,9 153,3 83,8 62,8 147,7 396,1 712,6 493,4 252,7 2.550,1

Ba Lòng 104,0 85,3 59,1 70,8 121,4 148,3 72,2 146,3 411,0 626,8 368,7 199,1 2.412,9

Tà Rụt 55,3 28,1 55,7 73,8 168,8 230,9 163,8 240,0 274,5 687,4 240,9 153,7 2.372,8

Mùa mưa nhiều bắt đầu từ tháng VIII - XII ở các vùng núi, trung du và vùng đồng bằng ven biển và hải đảo Lượng mưa tập trung chủ yếu vào các tháng IX, X, XI, chiếm tới 55 - 56% lượng mưa năm, 70 - 80% lượng mưa mùa Trong thời kì này phải hết sức chú ý đến những trận mưa lớn do được tăng cường bởi các cơn bão, có thể sinh

ra lũ đột ngột gây cản trở du lịch leo núi tham quan nghiên cứu tự nhiên

Mùa khô là thời kỳ hoạt động của gió mùa Tây Nam Đây là thời kỳ mà các tháng liên tục có lượng mưa dưới 100 mm Tổng lượng mưa từ tháng II đến tháng IV chỉ đạt 5 - 8% lượng mưa năm

Trung bình hàng năm Quảng Trị có khoảng 143 - 161 ngày mưa Lượng mưa ngày cực đại thường khoảng 400 mm/ngày, thậm chí có nơi như ở Cồn Cỏ vào ngày 22/IX/1979 đã quan trắc được lượng mưa ngày tới 727,5 mm/ngày, gần bằng 1/3 tổng lượng mưa năm Các giá trị cực đại này thường xảy ra vào giữa mùa khi bão và hội tụ

nhiệt đới hoạt động mạnh

Bảng 11 Số ngày mưa trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 9]

Tháng

Trạm

Cồn Cỏ 15,8 14,5 11,2 8,2 6,4 6,6 3,8 7,9 13,6 19,2 18,3 17,7 143,2

Trang 7

Đông Hà 12,3 11,0 9,7 9,7 10,3 8,7 7,7 10,4 16,5 21,0 20,9 17,0 155,0 Quảng Trị 14,6 11,7 11,6 8,7 9,9 7,0 6,7 8,3 15,4 19,0 20,4 17,9 151,2 Khe Sanh 8,0 4,5 4,9 10,4 13,5 14,7 17,1 20,0 19,7 17,0 17,8 13,5 161,1

Xét theo chỉ tiêu sinh học đối với con người (bảng 8), lượng mưa ở Quảng Trị có

thể xếp hạng khá thích nghi

* Các hiện tượng thời tiết đặc trưng khác

- Gió Tây khô nóng - gió Lào: Vào mùa hè (đầu tháng III đến cuối tháng VIII),

Quảng Trị chịu ảnh hưởng nặng nề của gió khô nóng Hàng năm số ngày khô nóng (nhiệt độ không khí trên 350C và độ ẩm tương đối dưới 65%) ở đây dao động từ 45 - 50 ngày và nhiều nhất trong các tháng V, VI, VII với số ngày khô nóng mỗi tháng từ 8 - 12 ngày Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh ở địa bàn tỉnh đã có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của con người, đặc biệt là người già

- Lốc: Là hiện tượng thời tiết đặc biệt, biểu thị bằng gió giật, xoáy cuốn theo các

khối không khí vừa theo chiều ngang vừa theo chiều thẳng đứng Thực chất lốc là một loại gió xoáy mạnh với đường kính khoảng 50 - 150m Lốc thường xảy ra vào thời kì chuyển tiếp từ mùa lạnh sang mùa nóng (tháng IV, tháng V)

- Bão: Quảng Trị là một trong những tỉnh hàng năm chịu tác động của bão mạnh

mẽ nhất so với nước ta Theo số liệu thống kê, hàng năm trung bình dải ven biển Quảng Trị có 1 - 2 trận bão đổ bộ trực tiếp, tuy nhiên ở đây còn chịu ảnh hưởng của các cơn bão đổ bộ vào các tỉnh lân cận như Quảng Bình, Thừa Thiên Huế Theo số liệu thống kê trong vòng 27 năm từ 1959 - 2006, tổng số cơn bão đổ bộ vào dải ven biển từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân là 38 cơn bão, tập trung chủ yếu vào tháng IX (14 cơn bão) và tháng X (10 cơn bão) Bão đổ bộ vào thường gây mưa lớn và cực lớn cùng với nước dâng do bão và triều cường gây hậu quả hết sức nặng nề không chỉ trong sản xuất nông, ngư, lâm nghiệp nói riêng, trong hoạt động kinh tế nói chung mà cả đến tài sản và sức khỏe, vật chất và tinh thần của người dân địa phương

3.2 Đánh giá bằng các chỉ tiêu sinh khí hậu tổng hợp

* Chỉ số bất tiện nghi - DI: được xây dựng trên cơ sở tính toán đến ảnh hưởng

tổng hợp của nhiệt độ, độ ẩm không khí (được tính đến thông qua nhiệt độ ướt)

DI = 0,4 (tk + tu) + 4,8

Nếu: DI > 21°C - Khí hậu hơi nóng

DI > 24°C - Khí hậu nóng

Trang 8

Bảng 12 Chỉ số bất tiện nghi trung bình tháng và năm (°C)

Tháng

Đông Hà 20,2 20,6 22,5 24,7 26,2 26,9 26,8 26,5 25,6 24,4 22,4 20,5 24,0 Khe Sanh 18,9 19,6 21,6 23,6 24,5 24,6 24,4 24,1 23,7 22,6 20,8 19,1 22,3

Vùng đồng bằng ven biển Quảng Trị có 3 tháng khí hậu mát mẻ, 2 tháng khí

hậu hơi nóng, còn lại là các tháng nóng Trong khi đó vùng núi có 4 tháng mát mẻ, 4 tháng hơi nóng và 4 tháng nóng

* Nhiệt độ hiệu dụng( τ): Được dùng để đánh giá điều kiện sinh khí hậu cho các

hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, dưỡng bệnh Chỉ số này phản ánh ảnh hưởng tổng hợp các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió lên cảm thụ về nhiệt của con người

Bảng 13 Nhiệt độ hiệu dụng trung bình tháng và năm (°C)

Tháng

Đông Hà 16,4 16,9 19,5 22,3 24,0 24,2 23,8 23,7 23,6 21,8 19,1 16,9 21,0 Khe Sanh 14,3 15,3 17,8 20,6 21,8 21,6 21,2 21,1 21,2 19,4 16,7 14,5 18,8

So sánh với những ngưỡng cảm ứng nhiệt của cơ thể, dựa trên thực nghiệm (theo nhiệt độ hữu hiệu)

Giới hạn cảm giác lạnh: 17°C Giới hạn cảm giác nóng: 30°C

Vùng nhiệt độ dễ chịu 20 - 25°C Cảm giác ngột ngạt 33°C [2, 7]

Ta thấy nhiệt độ hiệu dụng ở Quảng Trị trong khoảng thời gian từ khoảng tháng XI

đến tháng III năm sau là lạnh, từ tháng IV đến tháng X, τ nằm trong vùng nhiệt độ dễ chịu

* Điều kiện tiện nghi nhiệt:

Những điều kiện của môi trường ứng với trạng trạng thái cân bằng, đòi hỏi sự điều tiết ít nhất của cơ thể, con người thường cảm thấy thoải mái nhất được coi là “điều kiện tiện nghi nhiệt” Từ đó người ta thường tính toán nhiệt độ cần thiết tăng hoặc giảm

để đảm bảo điều kiện đó

Bảng 14 Nhiệt độ cần thiết tăng (+) hoặc giảm (-) để đảm bảo “tiện nghi nhiệt”(°C) [4]

Tháng

Đông Hà 2,2 1,0 -3,9 -9,9 -13,1 -14,2 -14,5 -13,7 -12,0 -9,2 -3,7 1,0

Trang 9

211

Ở Quảng Trị từ tháng XII đến tháng II năm sau là khoảng thời gian cần thiết

phải có sự tăng nhiệt để duy trì trạng thái "tiện nghi nhiệt" Ngược lại từ tháng III đến

tháng XI là các tháng cần phải giảm nhiệt, đặc biệt trong tháng VII cần giảm xuống khoảng 14,50C

Điều kiện tiện nghi nhiệt cũng được đảm bảo thông qua việc tăng hoặc giảm tốc

độ chuyển động của lớp không khí xung quanh

Bảng 15 Độ lệch giữa tốc độ gió tự nhiên và tốc độ gió cần thiết

để đảm bảo“tiện nghi nhiệt”(m/s) [4]

Tháng

Trạm

Đông Hà 1,8 2,0 1,6 1,3 0,6 0,7 0,9 1,6 0,9 1,6 2,4 2,6 Các kết quả tính toán (bảng 15) cho thấy, sự chênh lệch này lớn nhất vào các tháng đông và thấp nhất vào các tháng hè Nói cách khác mùa đông cần kín gió nhiều hơn so với mùa hè để cơ thể con người có thể đạt được trạng thái “tiện nghi nhiệt”

3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Quảng Trị

Bảng 16 Tổng hợp kết quả đánh giá tài nguyên sinh khí hậu Quảng Trị cho du lịch

Đặc trưng

Sinh khí hậu Đánh giá mức độ thích nghi Nhận định chung

Chế độ bức xạ, mây, nắng Rất tốt - tốt - Chế độ bức xạ, mây nắng,

điều kiện nhiệt độ, độ ẩm chế độ mưa đều tốt cho sức khoẻ con người

Trong hoạt động du lịch cần lưu ý những điểm cụ thể là:

- Gió tây khô nóng từ tháng III đến tháng VIII

- Lốc thường xảy ra vào thời kì chuyển tiếp từ mùa lạnh sang mùa nóng (tháng

IV, tháng V)

- Để đạt được trạng thái

“tiện nghi nhiệt” tối ưu (cơ

Thời tiết đặc biệt:

- Gió Tây khô nóng

- Lốc

- Bão

- Bình thường đến rất xấu

- Rất xấu

- Rất xấu

Chỉ số bất tiện nghi- DI

Bình thường từ tháng V đến tháng IX Còn lại trong năm khí hậu tốt đến rất tốt đối với con người

Trang 10

Nhiệt độ hiệu dụng - τ

Thời gian lạnh từ tháng XI đến tháng III năm sau Nhiệt độ dễ chịu từ tháng IV đến tháng X

thể không cần bất cứ sự điều chỉnh nào), quanh năm cần giảm gió, từ tháng III đến tháng XI cần giảm nhiệt, thời gian còn lại cần tăng nhiệt

Tiện nghi nhiệt:

- Nhiệt độ

- Tốc độ gió

- Cần tăng nhiệt từ tháng XI đến tháng III năm sau Từ tháng IV đến tháng X cần giảm nhiệt

- Cần giảm gió để đạt được trạng thái “tiện nghi nhiệt”

4 Kết luận

Đối với hoạt động du lịch các yếu tố khí tượng đóng vai trò quan trọng, quyết định tới việc hình thành và phát triển các loại hình du lịch

Ở Quảng Trị chế độ bức xạ, mây, nắng, gió, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và chế độ mưa đều tốt cho sức khỏe con người, thuận lợi cho hoạt động du lịch

Trong hoạt động du lịch cần chú ý đến các thời điểm: từ tháng III đến tháng VIII

có gió Tây khô nóng, tháng IV, tháng V lốc thường xảy ra và từ tháng VII đến tháng XI

có bão xuất hiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Duy Chinh (chủ biên), Đánh giá đặc điểm khí hậu tỉnh Quảng Trị; Đề tài

nhánh thuộc đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá đặc điểm khí tượng thủy văn phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Trị”, Lưu trữ Sở KH&CN Quảng Trị,

2002

[2] Phan Tất Đắc, Phạm Ngọc Toàn, Khí hậu với đời sống (Những vấn đề cơ sở của sinh

khí hậu học), Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội, 1980

[3] Nguyễn Trọng Hiệu, Nông Thị Lộc, Nguyễn Đức Ngữ & nnk, “Số liệu Khí hậu” thuộc Chương trình Nhà nước 42A: “Đánh giá tài nguyên và điều kiện thiên nhiên về KTTV phục vụ sản xuất và quốc phòng, trọng tâm là phục vụ nông nghiệp”, Tổng cục KTTV,

1989

[4] Trần Việt Liễn & nnk, Khí hậu với vấn đề tổ chức lao động nghỉ ngơi và du lịch trên lãnh thổ Việt Nam Đề tài khoa học Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn Hà Nội, 1993 [5] Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, Tài nguyên khí hậu Việt Nam, Nxb Khoa học

Kỹ thuật, Hà Nội, 1988

[6] Đào Ngọc Phong, Thời tiết với bệnh tật, Nxb Y học, Hà Nội, 1972

[7] Nguyễn Hoàng Sơn, Nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ khoa học, Huế, 2003

Ngày đăng: 23/07/2014, 05:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách các trạm khí tượng - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 1. Danh sách các trạm khí tượng (Trang 2)
Bảng 2. Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)[1, 3, 10] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 2. Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)[1, 3, 10] (Trang 3)
Bảng 4. Phân loại khí hậu tốt - xấu đối với sức khỏe [2] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 4. Phân loại khí hậu tốt - xấu đối với sức khỏe [2] (Trang 3)
Bảng 7. Biên độ nhiệt độ ngày trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 10] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 7. Biên độ nhiệt độ ngày trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 10] (Trang 4)
Bảng 8. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người [8] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 8. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người [8] (Trang 5)
Bảng 9. Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng và năm (%)[1, 3, 9] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 9. Độ ẩm tương đối không khí trung bình tháng và năm (%)[1, 3, 9] (Trang 5)
Bảng 10. Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số địa điểm ở Quảng Trị (mm) [1, 3, 9]  Tháng - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 10. Lượng mưa trung bình tháng và năm tại một số địa điểm ở Quảng Trị (mm) [1, 3, 9] Tháng (Trang 6)
Bảng 11. Số ngày mưa trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 9] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 11. Số ngày mưa trung bình tháng và năm ( 0 C) [1, 3, 9] (Trang 6)
Bảng 12. Chỉ số bất tiện nghi trung bình tháng và năm ( ° C) - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 12. Chỉ số bất tiện nghi trung bình tháng và năm ( ° C) (Trang 8)
Bảng 13. Nhiệt độ hiệu dụng trung bình tháng và năm ( ° C) - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 13. Nhiệt độ hiệu dụng trung bình tháng và năm ( ° C) (Trang 8)
Bảng 14. Nhiệt độ cần thiết tăng (+) hoặc giảm (-) để đảm bảo “tiện nghi nhiệt”( ° C) [4] - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 14. Nhiệt độ cần thiết tăng (+) hoặc giảm (-) để đảm bảo “tiện nghi nhiệt”( ° C) [4] (Trang 8)
Bảng 15. Độ lệch giữa tốc độ gió tự nhiên và tốc độ gió cần thiết - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ" pot
Bảng 15. Độ lệch giữa tốc độ gió tự nhiên và tốc độ gió cần thiết (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w