1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Một số kết quả về cấu trúc đối xứng của tích Descartes các nữa không gian trên" docx

7 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 165,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 59, 2010MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ CẤU TRÚC ĐỐI XỨNG CỦA TÍCH DESCARTES CÁC NỬA KHÔNG GIAN TRÊN Trần Đạo Dõng, Đại học Huế Hoàng Thái Vũ, Sở GD-ĐT Thừa Thiên Huế

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 59, 2010

MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ CẤU TRÚC ĐỐI XỨNG CỦA TÍCH DESCARTES CÁC NỬA KHÔNG GIAN TRÊN

Trần Đạo Dõng, Đại học Huế Hoàng Thái Vũ, Sở GD-ĐT Thừa Thiên Huế

Tóm tắt Một trong các bài toán cơ bản trong hình học vi phân và lý thuyết Lie là khảo sát không gian đối xứng địa phương dưới dạng không gian thương của không gian đối xứng cảm sinh qua tác động của các nhóm (con) số học, đặc biệt là các nhóm rời rạc Trong [6], chúng tôi đã khảo sát cấu trúc không gian đối xứng của nửa không gian trên

H3 được thể hiện như không gian đối xứng SL(2, C)/SU (2) qua tác động của SL(2, C)

Từ đó, ứng dụng khảo sát một số tính chất của không gian đối xứng địa phương SL(2, Z + iZ)\SL(2, C)/SU (2) cảm sinh qua tác động của nhóm rời rạc SL(2, Z + iZ) trên H3 Trong bài viết này, chúng tôi mở rộng các kết quả trên cho trường hợp tích Descartes

Hn

3 := H3× × H3 của các nửa không gian trên được thể hiện như không gian đối xứng

SLn(2, C)/SUn(2) cảm sinh qua tác động của nhóm (con) rời rạc SLn(2, Z + iZ) trên

Hn3

1 Cấu trúc đối xứng của tích Descartes các nửa không gian trên

Định nghĩa 1.1 Cho H = {s + tj|s, t ∈ C} là đại số quaternion (chuẩn tắc) Tập hợp

H3 := {z = s + tj ∈ H | s ∈ C; t ∈ R; t > 0}

= {z = x + yi + tj ∈ H | x, y, t ∈ R; t > 0}

≡ {(x, y, t) | x, y, t ∈ R; t > 0}, được gọi là nửa không gian trên

Khi đó H3 là một đa tạp 3 chiều với cấu trúc Riemann

ds2 := |dz|2

t2 = dx

2+ dy2+ dt2

Hơn nữa, ta có:

Mệnh đề 1.2 Cho đa tạp H3 và điểm cố định z0 = (x0, y0, t0) ∈ H3

Khi đó, ánh xạ

(x, y, t) 7−→ (2x0− x, 2y0− y, t),

là một vi phôi đẳng cự và đối hợp Suy ra H3 là một không gian đối xứng

Chứng minh

i) fz0 song ánh là rõ

Trang 2

ii) Do các ánh xạ thành phần khả vi nên fz0 khả vi.

iii) Ta có, (fz0)2(x, y, t) = fz0(fz0(x, y, t)) = fz0(2x0− x, 2y0− y, t) = (x, y, t), ∀(x, y, t) ∈

H3

Vậy (fz0)2 = IdH3 Suy ra, fz0 là một phép biến đổi đối hợp

Hơn nữa, do (fz 0)2 = IdH 3 nên (fz 0)−1 = fz 0 Suy ra, (fz 0)−1 cũng khả vi

iv) Mặt khác, fz0 được biểu diễn dưới dạng:

x + yi + tj 7−→ (−x − yi + tj) + (2x0+ 2y0i)

Suy ra fz0 là một phép biến đổi đẳng cự của H3

Từ đó fz 0 là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của H3

Chứng minh tương tự Mệnh đề (1.2), chúng ta có hai mệnh đề sau:

Mệnh đề 1.3.Cho đa tạp H3, xét k ∈ S1 ⊂ C và z0 = s0+ t0j ∈ H3 Khi đó, ánh xạ

z = s + tj 7−→ −[t0]2[k(s − s0) + tj]−1+ s0,

là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của H3

Mệnh đề 1.4 Cho đa tạp H3, xét k ∈ S0 = {−1, 1} và z0 = s0 + t0j ∈ H3 Khi đó, ánh xạ

z = s + tj 7−→ −[t0]2[k(s − s0) + tj]−1+ s0,

là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của H3

Kết quả dưới đây thể hiện mối liên hệ giữa H3 với không gian đối xứng SL(2, C)/SU (2) qua tác động của nhóm Lie SL(2, C) trên H3

Mệnh đề 1.5.([6, Mệnh đề 1.5]) Cho nhóm Lie G = SL(2, C) và nửa không gian trên

H3 = {z = s + tj ∈ H | s ∈ C; t ∈ R, t > 0}

Khi đó, ánh xạ

( a b

c d

 , z) 7−→  a b

c d

 z := [az + b][cz + d]−1,

là một tác động (trái) đẳng cự và bắc cầu của nhóm Lie G = SL(2, C) trên tập hợp (đa tạp) H3 Hơn nữa, ta có

H3 ∼= SL(2, C)/SU (2)

Bây giờ chúng ta xác định cấu trúc không gian đối xứng của tích Descartes các nửa không gian trên Hn:= H × × H

Trang 3

Xét đa tạp tích Hn3 Gọi dH3 là mêtric trên nửa không gian trên H3 Khi đó, mêtric

dH n

3 trên Hn3 được xác định bởi

dHn

3(z; w) = dHn

3((z1, , zn); (w1, , wn)) := dH3(z1; w1) + + dH3(zn; wn);

với mọi z = (z1, , zn), w = (w1, , wn) ∈ Hn3

Mệnh đề 1.6 Cho đa tạp Hn

3 và phần tử cố định z0 = (z0

1, , z0

n) ∈ Hn

3 Khi đó, ánh xạ

fz0 : Hn3 −→ Hn3 (z1, , zn) 7−→ (f1(z1), , fn(zn)),

là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của Hn

3, trong đó,

(xi, yi, ti) 7−→ (2Re(z0

i) − xi, 2Imi(z0

i) − yi, ti); i = 1, n

Suy ra Hn3 là một không gian đối xứng

Chứng minh

i) fz0 song ánh là rõ

ii) Do các ánh xạ thành phần khả vi nên fz0 khả vi

iii) Ta có, (fi)2 = IdH3, ∀i = 1, n

Do đó, (fz0)2((z1, , zn)) = fz0((f1(z1), , fn(zn))) = (f1(f1(z1)), , fn(fn(zn)))

= ((f1)2(z1), , (fn)2(zn)) = (z1, , zn); ∀(z1, , zn) ∈ Hn3

Vậy (fz0)2 = IdHn

3 Suy ra, fz0 là một phép biến đổi đối hợp

Hơn nữa, do (fz0)2 = IdHn

3 nên (fz0)−1 = fz0 Suy ra, (fz0)−1 cũng khả vi

iv) Ta có, mỗi fi là phép biến đổi đẳng cự của H3

Do đó, dHn

3(fz0(z1, , zn); fz0(w1, , wn)) = dHn

3((f1(z1), , fn(zn)); (f1(w1), ,

fn(wn))) = dH3(f1(z1); f1(w1))+ +dH3(fn(zn); fn(wn)) = dH3(z1; w1)+ +dH3(zn; wn) =

dHn

3((z1, , zn); (w1, , wn)); ∀(z1, , zn), (w1, , wn) ∈ Hn3

Vậy fz0 là một phép biến đổi đẳng cự của Hn3

Tóm lại, fz0 là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của Hn

3 Chứng minh tương tự Mệnh đề (??), chúng ta có hai mệnh đề sau:

Mệnh đề 1.7 Cho đa tạp Hn3; xét k1, k2, , kn ∈ S1

⊂ C và phần tử cố định z0 = (s01+ t01j, , s0n+ t0nj) ∈ Hn3

Khi đó, ánh xạ

fz0 : Hn

3 (z1, , zn) 7−→ (f1(z1), , fn(zn)),

là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của Hn3, trong đó

zi = si+ tij 7−→ −[t0

i]2[ki(si− s0

i) + tij]−1+ s0i; i = 1, n

Trang 4

Mệnh đề 1.8.Cho đa tạp Hn3; xét k1, k2, , kn ∈ S0 = {−1, 1} và phần tử cố định

z0 = (s01+ t01j, , s0n+ t0nj) ∈ Hn3 Khi đó, ánh xạ

fz0 : Hn3 −→ Hn3 (z1, , zn) 7−→ (f1(z1), , fn(zn)),

là một vi phôi đẳng cự và đối hợp của Hn

3, trong đó

zi = si+ tij 7−→ −[t0

i]2[ki(si− s0

i) + tij]−1+ s0i; i = 1, n

Xét nhóm Lie SLn(2, C) := SL(2, C) × × SL(2, C) Theo Mệnh đề ((1.5), chúng ta xác định được tác động của SL(2, C) lên Hn

3 và mối liên hệ giữa Hn

3 với không gian đối xứng SLn(2, C)/SUn(2) thể hiện trong mệnh đề sau:

Mệnh đề 1.9.Cho nhóm Lie G = SLn(2, C) và đa tạp Hn

3 Khi đó, ánh xạ

3 (( a1 b1

c1 d1

 , , an bn

cn dn

 ); (z1, , zn)) 7−→ V ;

trong đó, V := ([a1z1+ b1][c1z1+ d1]−1, , [anzn+ bn][cnzn+ dn]−1); là một tác động (trái), đẳng cự và bắc cầu của nhóm Lie G = SLn(2, C) trên đa tạp Hn3 Hơn nữa,

Hn3 ∼= SLn

(2, C)/SUn(2)

2 Không gian đối xứng địa phương SLn(2, Z + iZ)\Hn

3

Xét không gian đối xứng H3 ∼= SL(2, C)/SU (2) Qua tác động của nhóm (con) rời rạc SL(2, Z + iZ) trên H3 chúng ta xác định được không gian đối xứng địa phương

SL(2, Z + iZ)\H3 ∼= SL(2, Z + iZ)\SL(2, C)/SU (2)

Trong mục này, tương tự như trường hợp không gian đối xứng địa phương SL(2, Z)\H2 cảm sinh từ nửa mặt phẳng trên H2 được xét trong [5], chúng tôi mở rộng khái niệm miền cơ bản của một nhóm rời rạc Γ tác động trên H2 cho trường hợp H3 và ứng dụng

để khảo sát một số tính chất của không gian đối xứng địa phương SL(2, Z + iZ)\H3 Kết quả sau đây cho thấy có thể xác định miền cơ bản của nhóm rời rạc SL(2, Z + iZ) tác động trên H3

Mệnh đề 2.1.([6, Mệnh đề 2.1]) Một miền cơ bản Ω của Γ := SL(2, Z + iZ) trên H3 được xác định bởi miền sau:

Ω = {z = x + yi + tj ∈ H3 | −1

2 < x <

1

2; 0 < y <

1

2; |z| =

p

x2+ y2+ t2 > 1}

Một tính chất quan trọng của SL(2, Z + iZ)\H3 là không compact Cụ thể, chúng ta

có mệnh đề sau:

Mệnh đề 2.2 ([6, Mệnh đề 2.3]) Không gian thương SL(2, Z + iZ)\H3 là không compact

Trang 5

Chứng minh Gọi (tn)n là dãy các số thực dương tiến đến +∞ và xét tập con rời rạc

Γ = SL(2, Z + iZ)

Với mỗi n ∈ N, đặt zn = tnj Khi đó, (zn)n⊂ H3; (Γ.zn)n ⊂ SL(2, Z + iZ)\H3

Mặt khác, ∀γ = a b

c d



∈ Γ = SL(2, Z + iZ), ta có:

γzn = bd + act

2 n

|d|2+ |c|2t2

n

|d|2 + |c|2t2

n j

Hơn nữa,

∗ Nếu c = 0 thì ad = 1 Lúc đó, |d|2 = 1 và Imj(γzn) = tn;

∗ Nếu c 6= 0 thì 0 ≤ Imj(γzn) ≤ tn

|c| 2 t 2

t n Suy ra

Imj(γzn) −−−−−−−−→n→∞

 +∞

0 , ∀γ ∈ Γ = SL(2, Z + iZ)

Như vậy, mọi (γznk)nk không thể hội tụ đến một phần tử trong H3, với mọi γ ∈ Γ = SL(2, Z + iZ)

Suy ra, mọi (Γ.znk)nk không thể hội tụ đến một phần tử trong SL(2, Z + iZ)\H3

Vậy SL(2, Z + iZ)\H3 là không compact

Mệnh đề 2.3.([6, Mệnh đề 2.4]) Cho F = Ω ∪ {∂Ω ∩ {z ∈ H3 | Re(z) ≥ 0}} Khi đó,

F là một tập cơ bản khớp của Γ = SL(2, Z + iZ) (trên H3) và ta xác định được một song ánh giữa các tập hợp SL(2, Z + iZ)\H3 và F

Chứng minh Do T =  1 1

0 1

 , U =  1 i

0 1



∈ Γ = SL(2, Z + iZ) nên cảm sinh các phép tịnh tiến z 7−→ z + 1; z 7−→ z + i

Hơn nữa, do W =



i 0

0 −i



∈ Γ = SL(2, Z + iZ) nên cảm sinh phép đối xứng z =

s + tj 7−→ −s + tj

Ngoài ra, do S =



0 1

−1 0



∈ Γ = SL(2, Z + iZ) nên cảm sinh phép biến đổi z =

x + yi + tj 7−→ −|z|x2 +|z|y2i +|z|t2j

Do đó, mệnh đề trên được suy ra từ Mệnh đề (2.1)

Nhận xét 2.4 Cho F = Ω ∪ {∂Ω ∩ {z ∈ H3 | Re(z) ≤ 0}} Khi đó, F cũng là một tập cơ bản khớp của Γ = SL(2, Z + iZ) (trên H3)

Bây giờ xét không gian đối xứng Hn

3 ∼= SLn(2, C)/SUn(2) Qua tác động của nhóm (con) rời rạc SLn(2, Z + iZ) lên Hn

3, tương tự như trường hợp không gian đối xứng H3 chúng ta xác định được không gian đối xứng địa phương

SLn(2, Z + iZ)\Hn3 ∼= SLn

(2, Z + iZ)\SLn(2, C)/SUn(2)

Trang 6

Trong mục này, chúng tôi mở rộng khái niệm miền cơ bản của một nhóm rời rạc Γ trên H3 cho trường hợp Hn3 và ứng dụng để khảo sát một số tính chất của không gian đối xứng địa phương SLn(2, Z + iZ)\Hn

3 Kết quả dưới đây cho thấy có thể xác định miền cơ bản cửa nhóm rời rạc SLn(2, Z+iZ) trên Hn

3 cảm sinh từ miền cơ bản của SL(2, Z + iZ) trên H3

Mệnh đề 2.5 Một miền cơ bản Ωn của Γn := SLn(2, Z + iZ) trên Hn

3 được xác định bởi miền sau:

Ωn := Ω × × Ω;

trong đó,

Ω = {z = x + yi + tj ∈ H3 | −1

2 < x <

1

2; 0 < y <

1

2; |z| =

p

x2+ y2+ t2 > 1}

Chứng minh

i) Với z = (z1, , zn) ∈ Hn3; xét Γn−quỹ đạo

Γn.z = {γz = (γ1z1, , γnzn) | γ = (γ1, , γn) ∈ Γn = SLn(2, Z + iZ)}

Với mỗi i, ta có zi ∈ H3 nên ∃γi ∈ SLn(2, Z + iZ) sao cho γizi ∈ Ω

Xét γ = (γ1, , γn) ∈ Γn= SLn(2, Z + iZ

Khi đó,

γz = (γ1z1, , γnzn) ∈ Ω × × Ω = Ωn

Vậy mọi Γn−quỹ đạo chứa ít nhất một điểm trong Ωn

ii) Mặt khác, giả sử z = (z1, , zn), γz = (γ1z1, , γnzn) ∈ Ωn; trong đó, γ = (γ1, , γn) ∈

Γn= SLn(2, Z + iZ

Với mỗi i, ta có zi, γizi ∈ Ω nên zi = γizi

Suy ra, γz = z

Vậy không có hai điểm nào của Ωn nằm trong cùng một Γn−quỹ đạo

Vậy mệnh đề được chứng minh

Từ Mệnh đề (2.5) và phép chứng minh Mệnh đề (2.2), chúng ta suy ra mệnh đề sau: Mệnh đề 2.6 Không gian SLn(2, Z + iZ)\Hn

3 là không compact

Chứng minh tương tự phép chứng minh Mệnh đề (2.3), chúng ta có mệnh đề sau: Mệnh đề 2.7 Cho Fn:= F × × F, trong đó F = Ω ∪ {∂Ω ∩ {z ∈ H3 | Re(z) ≥ 0}} Khi đó, Fn là một tập cơ bản khớp của Γn = SLn(2, Z + iZ) (trên Hn3) và ta xác định được một song ánh giữa các tập hợp SLn(2, Z + iZ)\Hn

3 và Fn

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] E.P Van den Ban, Lie groups, Lecture Notes in Mathematics, MRI, University of Utrecht, Holland, 2003

[2] E.P Van den Ban - H Schlichtkrull, Harmonic analysis on reductive symmetric spaces, Progress in Math., 201, Birkhauser Verlag, Basel, 2001, 565-582

[3] B.Conrad, K.Rubin, Arithmetic algebraic geometry, IAS/Park City Math Series, vol

9, AMS, 2001

[4] L.Ji, An introduction to symmetric spaces and their compactifications, University of Michigan, Ann Arbor, MI 48109, 2001

[5] L.Ji, Lectures on locally symmetric spaces and arithmetic groups, University of Michi-gan, Ann Arbor, MI 48109, 2004

[6] Trần Đạo Dõng-Hoàng Thái Vũ, Về không gian đối xứng địa phương của nửa không gian trên, Tạp chí khoa học Đại học Huế, Số 53(2009), 15-25

SOME RESULTS ON THE SYMMETRIC STRUCTURE

OF THE CARTESIAN PRODUCT OF HALF UPPER SPACES

Tran Dao Dong, Hue University Hoang Thai Vu, Department of Education and Training, Thua Thien Hue Province

Summary Locally symmetric spaces play an important part in differential geometry and Lie theory The typical important class consists of quotients of symmetric spaces by arithmetic groups,especially discretely groups

In [6], we studied the symmetric structure of the upper half space H3 and the relation with the symmetric space SL(2, C)/SU (2) Then we studied the locally symmetric space SL(2, Z + iZ)\SL(2, C)/SU (2) based on the action of SL(2, Z + iZ) on H3

In this note, firstly, we study the symmetric structure of the Cartesian product Hn3 of upper half spaces and the relation with the symmetric space SLn(2, C)/SUn(2) Then we study the locally symmetric space SLn(2, Z+iZ)\Hn

3 based on the action of SLn(2, Z+iZ)

on Hn

3

Ngày đăng: 23/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm