1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác

39 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Quản lý, Theo dõi, Điều trị Có Kiểm Soát Ngoại Trú Bệnh Tăng Huyết Áp Tại Bệnh Viện Bạch Mai Và Một Số Bệnh Viện Khác
Trường học Bài viết này không cung cấp tên trường đại học, vui lòng điền tên phù hợp
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản Không rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh tim mạch ở các nước phát triển và ngày càng tăng ở các nước đang phát triển như nước ta. THA đang trở thành một vấn đề sức khoẻ trên toàn cầu do sự gia tăng về tuổi thọ và tăng tần suất mắc bệnh. THA là bệnh nguy hiểm bởi các biến chứng của nó nếu không gây chết người thì cũng thường để lại những di chứng nặng nề (ví dụ: tai biến mạch máu não, suy tim..) ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Theo tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ THA năm 2000 khoảng 26,4 %, dự tính đến năm 2025 sẽ là 29,2 % tức khoảng 1,56 tỷ người bị THA. Ở Việt Nam, tần suất THA ngày càng gia tăng khi nền kinh tế phát triển. Theo các số liệu điều tra cho thấy năm 1960 tỷ lệ THA mới chỉ là 1% dân số, năm 1992 tăng lên 11,79% dân số nhưng đến năm 2002 tỷ lệ THA đã là 23,2% khu vực Hà Nội, TPHCM 20,5% (2004). Theo điều tra của GS Phạm Gia Khải ở miền bắc Việt nam, năm 1999 thấy rằng tỷ lệ THA là 16,05 %, năm 2008 là 25,1 %, tỷ lệ được điều trị là 19,1%; tỷ lệ huyết áp được kiểm soát mới chỉ khoảng 2,2 %. Theo số liệu điều tra của NHANES – 2000, tại Mỹ tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp trong khoảng 24 % - 27,4%, nhưng tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị mới chỉ đạt 59%, huyết áp được kiểm soát là 34%, các nước châu Âu tỷ lệ huyết áp được kiểm soát cũng chỉ chiếm 8%, Trung Quốc là một đất nước đang phát triển, có tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị mới chỉ 28.8 %, huyết áp được kiểm soát là 8.1%. Với khoảng 20% người lớn trên thế giới bị tăng huyết áp và được ước tính đã gây ra tử vong 6% trong tổng số nguyên nhân tử vong trên toàn thế giới. Trong vòng khoảng 30 năm qua, việc điều trị bệnh tăng huyết áp đã có nhiều tiến bộ, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong do đột quỵ và bệnh mạch vành. Hiện nay, tử vong do bệnh tim mạch đã chiếm 1/3 tử vong trên thế giới, THA ước tính là nguyên nhân gây tử vong cho 7 triệu người trẻ tuổi và chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu. Để giảm tỷ lệ tử vong và giảm gánh nặng bệnh tật trên thế giới, cần phải có các chiến lược kiểm soát tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ cao trong cả cộng đồng. Như vậy, ở nước ta tỷ lệ bệnh nhân THA không biết bị bệnh, hoặc biết bị bệnh nhưng chưa được điều trị hoặc điều trị chưa đúng chiếm gần 90%. Hầu hết các bệnh nhân THA chỉ điều trị khi thấy khó chịu và thường khi thấy con số huyết áp về bình thường là tự ý bỏ thuốc, hoặc chỉ điều trị một đợt, không khám lại…Do vậy những biến chứng do bệnh THA gây ra như TBMN, nhồi máu cơ tim, suy thận… ngày càng tăng. Tỷ lệ bệnh nhân phải tái nhập viện, tàn phế hoặc tử vong do bệnh gây ra vẫn ngày càng ra tăng. Để góp phần hạn chế các biến chứng của bệnh, thì việc giáo dục sức khoẻ thường xuyên cho bệnh nhân bị THA nói riêng và cho cộng đồng nói chung có lối sống tích cực để hạn chế tỷ lệ bị THA đồng thời sớm phát hiện khi bị bệnh và điều trị thường xuyên, liên tục để kiểm soát được huyết áp là một vấn đề rất quan trọng. Việc xây dựng một mô hình quản lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh THA phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, kiểm soát huyết áp mục tiêu để hạn chế các biến chứng của bệnh, giảm sự chi phí tốn kém cho bệnh nhân, gia đình và cả xã hội là một vấn đề thời sự cấp thiết. Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện khác - Mục tiêu là sớm phát hiện, quản lý, hướng dẫn bệnh nhân tăng huyết áp tự theo dõi, và điều trị theo hướng dẫn của các cơ sở y tế nhằm giảm tối đa các biến cố tim mạch.

Trang 1

Theo tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ THA năm 2000 khoảng 26,4 %, dự tính đến năm 2025 sẽ là 29,2 % tức khoảng 1,56 tỷ người bị THA Ở Việt Nam, tần suất THA ngày càng gia tăng khi nền kinh tế phát triển Theo các

số liệu điều tra cho thấy năm 1960 tỷ lệ THA mới chỉ là 1% dân số, năm

1992 tăng lên 11,79% dân số nhưng đến năm 2002 tỷ lệ THA đã là 23,2% khu vực Hà Nội, TPHCM 20,5% (2004) Theo điều tra của GS Phạm Gia Khải ở miền bắc Việt nam, năm 1999 thấy rằng tỷ lệ THA là 16,05 %, năm

2008 là 25,1 %, tỷ lệ được điều trị là 19,1%; tỷ lệ huyết áp được kiểm soát mới chỉ khoảng 2,2 %

Theo số liệu điều tra của NHANES – 2000, tại Mỹ tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp trong khoảng 24 % - 27,4%, nhưng tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị mới chỉ đạt 59%, huyết áp được kiểm soát là 34%, các nước châu Âu tỷ lệ huyết áp được kiểm soát cũng chỉ chiếm 8%, Trung Quốc là một đất nước đang phát triển, có tỷ lệ bệnh nhân THA được điều trị mới chỉ 28.8 %, huyết

áp được kiểm soát là 8.1% Với khoảng 20% người lớn trên thế giới bị tăng huyết áp và được ước tính đã gây ra tử vong 6% trong tổng số nguyên nhân

tử vong trên toàn thế giới Trong vòng khoảng 30 năm qua, việc điều trị bệnh tăng huyết áp đã có nhiều tiến bộ, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong do đột quỵ và bệnh mạch vành Hiện nay, tử vong do bệnh tim mạch đã chiếm 1/3 tử vong trên thế giới, THA ước tính là nguyên nhân gây tử vong cho 7 triệu người trẻ tuổi và chiếm 4,5% gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu Để

Trang 2

giảm tỷ lệ tử vong và giảm gánh nặng bệnh tật trên thế giới, cần phải có các chiến lược kiểm soát tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ cao trong cả cộng đồng

Như vậy, ở nước ta tỷ lệ bệnh nhân THA không biết bị bệnh, hoặc biết bị bệnh nhưng chưa được điều trị hoặc điều trị chưa đúng chiếm gần 90% Hầu hết các bệnh nhân THA chỉ điều trị khi thấy khó chịu và thường khi thấy con

số huyết áp về bình thường là tự ý bỏ thuốc, hoặc chỉ điều trị một đợt, không khám lại…Do vậy những biến chứng do bệnh THA gây ra như TBMN, nhồi máu cơ tim, suy thận… ngày càng tăng Tỷ lệ bệnh nhân phải tái nhập viện, tàn phế hoặc tử vong do bệnh gây ra vẫn ngày càng ra tăng Để góp phần hạn chế các biến chứng của bệnh, thì việc giáo dục sức khoẻ thường xuyên cho bệnh nhân bị THA nói riêng và cho cộng đồng nói chung có lối sống tích cực

để hạn chế tỷ lệ bị THA đồng thời sớm phát hiện khi bị bệnh và điều trị thường xuyên, liên tục để kiểm soát được huyết áp là một vấn đề rất quan trọng

Việc xây dựng một mô hình quản lý, theo dõi và điều trị có kiểm soát bệnh THA phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, kiểm soát huyết áp mục tiêu để hạn chế các biến chứng của bệnh, giảm sự chi phí tốn kém cho bệnh nhân, gia đình và cả xã hội là một vấn đề thời sự cấp thiết

Nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng

huyết áp tại bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện khác

- Mục tiêu là sớm phát hiện, quản lý, hướng dẫn bệnh nhân tăng huyết

áp tự theo dõi, và điều trị theo hướng dẫn của các cơ sở y tế nhằm giảm tối đa các biến cố tim mạch

Trang 3

1 ĐỐI TƯỢNG THAM GIA QUẢN LÝ

- Bệnh nhân  18 tuổi được chẩn đoán là THA nguyên phát theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam 2006-2010

- Bệnh nhân không đồng ý hoặc khó khăn khi tham gia

2 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2.1 Phương pháp quản lý:

Mô hình quản lý, điều trị ngoại trú bệnh nhân THA được xây dựng trên cơ sở khuyến cáo của Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam áp dụng cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam

2.1.1 Phương tiện quản lý:

- Hồ sơ quản lý: mỗi bệnh nhân có một bộ hồ sơ sau

+ Bệnh án: (Bệnh án 1 do bệnh viện quản lý) bao gồm:

Thủ tục hành chính, lý do khám chữa bệnh, tiền sử, bệnh sử, các yếu tố nguy

cơ tim mạch, các xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, các thuốc sử dụng

Theo dõi diễn biến của bệnh ở các lần khám bệnh, số lần nhập viện trong quá trình điều trị

+ Sổ theo dõi tại nhà (do bệnh nhân quản lý) gồm:

Thủ tục hành chính, lý do khám chữa bệnh, tiền sử, bệnh sử, các yếu tố nguy

cơ tim mạch, các xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, các thuốc sử dụng

Theo dõi những diễn biến của bệnh do người bệnh tự ghi chép lại và có nhận xét của BS mỗi lần khám bệnh

+ Sổ hẹn khám bệnh: để quản lý bệnh nhân, theo dõi việc tái khám của bệnh nhân Nhắc nhở những bệnh nhân quá hẹn đến khám lại bằng điện thoại hoặc thư mời

+ Giấy cam kết tham gia quản lý, điều trị theo mô hình:

Tái khám đúng hẹn và tuân thủ điều trị và không bỏ khám

Trang 4

- Đội ngũ nhân viên:

+ Hàng ngày có ít nhất 1 bác sỹ khám bệnh, tư vấn và điều trị cho bệnh nhân

+ Điều dưỡng: hàng ngày có ít nhất 2 y tá phục vụ như đo huyết áp, bắt mạch, ghi chép hồ sơ, nghe điện thoại, tư vấn, kiểm tra vỏ, vỉ thuốc bệnh nhân

đã uống… giúp bác sỹ khám bệnh và điều trị

- Máy đo huyết áp:

+ Tại bệnh viện: sử dụng máy huyết áp kế, cột thủy ngân ALRK2 của Nhật Bản, hiệu chỉnh 3-6 tháng một lần Đo theo hướng dẫn của tổ chức Y tế thế giới và Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam 2010

+ Máy đo huyết áp tại nhà: sử dụng máy đo huyết áp điện tử hãng

OMRON, loại máy có bao quấn trên khuỷu tay

- Nguồn thuốc cung ứng cho điều trị:

+ Bệnh nhân có bảo hiểm y tế: được hưởng theo chế độ của bảo hiểm y tế qui định

+ Bệnh nhân không có bảo hiểm y tế: được mua thuốc tại nhà thuốc của bệnh viện, đảm bảo về giá và chất lượng thuốc

- Các xét nghiệm thực hiện trong nghiên cứu:

+ Huyết học : Công thức máu ngoại vi

+ Sinh hóa máu: Glucose máu, K + , Na+, Cl – và Creatinin máu

Bilan Lipid máu: Cholesterol, Triglycerid, HDL – C, LDL-C + Nước tiểu: tìm Protein niệu , MAU

+ Thăm dò chức năng: điện tim, XQ tim phổi, SA tim, siêu âm động mạch thận

- Các xét nghiệm được làm 6 tháng/1 lần (những trường hợp có diễn biến bất thường sẽ được làm xét nghiệm theo chỉ định của BS điều trị)

Trang 5

2.1.2 Cách thức quản lý:

Bệnh nhân sau khi được hỏi bệnh (tiền sử, bệnh sử, các thói quen, yếu

tố nguy cơ tim mạch ), khám bệnh và làm các xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ, bệnh án và cho hướng điều trị Bệnh nhân sẽ được xếp loại yếu tố nguy cơ tim mạch để quản lý, theo dõi và điều trị Xếp loại yếu tố nguy cơ tim mạch (theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam 2010):

+ Bệnh nhân được tái khám sau 1-2 tuần khởi đầu điều trị Nếu bệnh nhân

có biến chứng nặng như NMCT cấp, TBMN nặng, cơn đau thắt ngực không ổn định, suy tim độ III và IV: cho nhập viện điều trị, sau khi ổn định bệnh nhân lại được tái khám sau 1-2 tuần hoặc hàng tháng tuỳ từng bệnh nhân

+ Huyết áp mục tiêu cần đạt < 130/80 mmHg Nếu có suy thận với Protein niệu > 1g/ 24 giờ thì huyết áp mục tiêu < 125/75 mmHg

+ Điều trị và kiểm soát các yếu tố nguy cơ đi kèm

+ Điều trị các biến cố và tổn thương cơ quan đích đi kèm

- Theo dõi diễn biến của bệnh, trị số huyết áp: qua các lần khám bệnh được

nhân viên y tế hỏi, khám bệnh và làm các xét nghiệm để theo dõi diễn biến của bệnh, trị số huyết áp để hướng dẫn và điều chỉnh thuốc cho phù hợp; ghi lại toàn bộ những thông tin của những lần khám đó vào sổ theo dõi HA tại nhà và bệnh án tại bệnh viện

Trang 6

- Theo dõi việc tuân thủ điều trị: bệnh nhân có khám đúng hẹn không (nếu

bệnh nhân không tái khám đúng hẹn phải có biện pháp nhắc nhở như gọi điện hoặc gửi thư mời) Có thực hiện đúng y lệnh không (bằng việc kiểm tra vỉ hoặc

vỏ thuốc đã có chữ ký của nhân viên ở lần khám trước), kiểm tra việc tự theo dõi ở nhà (chỉ số huyết áp, triệu chứng cơ năng …)

- Theo dõi việc thay đổi lối sống của bệnh nhân:

Hướng dẫn và theo dõi bệnh nhân có tuân thủ luyện tập

Hướng dẫn bệnh nhân hạn chế, bỏ hút thuốc và bỏ uống nhiều rượu, bia

- Bệnh nhân tự theo dõi:

Hướng dẫn bệnh nhân tự đo và theo dõi huyết áp tại nhà bằng máy đo huyết

áp điện tử hãng OMRON

2.2 Phương pháp điều trị:

2.2.1 Điều trị: theo hướng dẫn của Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam 2010 2.2.2 Giáo dục và tư vấn sức khoẻ hỗ trợ điều trị:

- Giáo dục và tư vấn sức khoẻ trực tiếp:

+ Qua các lần khám bệnh tại bệnh viện (hàng tháng)

+ Thông qua các buổi sinh hoạt câu lạc bộ điều trị bệnh THA (3 tháng/lần)

+ Nội dung tư vấn theo hướng dẫn của Hội Tim mạch Quốc gia Việt Nam

2006- 2010 Như hướng dẫn bệnh nhân thay đổi lối sống, cách phòng biến chứng của bệnh, theo dõi diễn biến của bệnh, hiệu quả của việc điều trị…

- Giáo dục và tư vấn sức khoẻ gián tiếp:

+ Tài liệu hướng dẫn nhận biết, theo dõi và điều trị bệnh THA

+ Tài liệu tư vấn, hướng dẫn bệnh nhân hiểu biết về yếu tố nguy cơ tim mạch và qua điện thoại:

+ Hướng dẫn bệnh nhân ghi chép đầy đủ những biểu hiện khó chịu: diễn biến của bệnh cũng như tác dụng phụ của thuốc, các chỉ số huyết áp tự đo vào sổ theo dõi HA tại nhà Nếu có vấn đề gì gấp liên hệ với nhân viên y tế qua điện thoại hoặc tái khám ngay

Trang 7

Chúng tôi đánh giá kết quả điều trị dựa vào những biến chứng của bệnh, tác dụng phụ của thuốc để điều chỉnh thuốc, thời gian tái khám cho phù hợp hoặc cho vào điều trị nội trú thông qua kết quả thăm khám của bác sỹ, các thông số xét nghiệm, qua thông tin từ việc tự theo dõi của bệnh nhân

2.3 Đánh giá kết quả quản lý và điều trị

2.3.1 Đánh giá kết quả quản lý

Chúng tôi đánh giá kết quả quản lý và hiệu quả điều trị dựa vào những tiêu chí sau:

- Đánh giá kết quả quản lý tốt:

Bệnh nhân tái khám đúng hẹn, không cần phải có biện pháp nhắc nhở (gọi điện hoặc gửi thư) và thực hiện đúng y lệnh của bác sỹ

- Đánh giá kết quả quản lý chưa tốt:

Bệnh nhân tái khám không đúng hẹn, vẫn có biện pháp nhắc nhở (gọi

điện hoặc gửi thư) bệnh nhân mới tái khám

- Đánh giá kết quả quản lý thất bại:

Bệnh nhân không tái khám, không liên hệ được với bệnh nhân, bệnh nhân bỏ điều trị hoặc điều trị không đều

2.3.2 Đánh giá kết quả điều trị

- Đánh giá hiệu quả điều trị tốt:

+ Đạt HA mục tiêu ≤ 140/90 mmHg đối với bệnh nhân thuộc nguy cơ nhóm

A và B, ≤ 130/80 mmHg đối với bệnh nhân thuộc nguy cơ nhóm C

+ Thay đổi nhận thức về bệnh THA và các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm

+ Giảm được tỷ lệ biến cố tim mạch

- Đánh giá hiệu quả điều trị chưa tốt:

+ Không đạt huyết áp mục tiêu

+ Không giảm được tỷ lệ biến cố tim mạch

Trang 8

3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Giang 1542

10 Bệnh viện tuyến Huyện Tỉnh Bắc Giang 20.525 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Giang 16.412 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Nam Định 3025

Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội 1.900 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Nam 1487 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Điện Biên 1260 Bệnh viện Lão Khoa Quốc Gia 1245

Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ 750

Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Lạng Sơn 571

Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Yên Bái 313

Có 54.500 bệnh nhân THA được quản lý, theo dõi và điều trị tại 12 bệnh viện Đa Khoa và 10 bệnh viện Huyện kết quả cho thấy:

Trang 9

3.1 Đặc điểm chung của các đối tƣợng THA

Thực hiện quản lý và điều trị 54.500 bệnh nhân THA tại Bệnh viện Bạch Mai và 21 bệnh viện các tỉnh và huyện phía Bắc kết quả cho thấy:

3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới và nghề nghiệp

Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ tuổi, giới

- Tuổi trung bình là 60,7 ± 35,3, (cao nhất là 94 tuổi và thấp nhất là 25 tuổi)

- Tỷ lệ nữ giới cao hơn nam giới (59,5 % và 40,5 %)

- Lứa tuổi ≥ 55 chiếm chủ yếu 80 %, tỷ lệ THA ở lứa tuổi < 55, chiếm 20,0 %

3.1.2 Mức độ THA và thời gian phát hiện bệnh THA

Trang 10

Bảng 3.3 Thời gian phát hiện bệnh

- Tỷ lệ bệnh nhân mới phát hiện chiếm khá cao 15,3 %

3.1.3 Yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích

Bảng 3.4 Các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm

Suy vành (đã và chưa can thiệp) 5.341 9,8

Thừa cân, béo phì ( BMI > 23) 4.300 7,9

Tổn thương thận (protein niệu; tăng

creatinin máu)

Nhận xét:

Trong số 54.500 bệnh nhân THA được quản lý và điều trị cho thấy tỷ lệ bệnh nhân THA kèm rối loạn chuyển hoá lipid chiếm 29,2 %, bị tiểu đường 11,2 %, thừa cân và béo phì 7,9 %, tổn thương thận 7,7 %, tăng acide uric máu 5,7 %,

Trang 11

bệnh nhân đã bị TBMN (xuất huyết não và nhũn não) 5,1 %, có bệnh mạch vành (đã hoặc chưa can thiệp) chiếm 9,8 %, hút thuốc 23,5 % và uống nhiều rượu, bia 19,6 %

3.2 Kết quả quản lý và hiệu qủa điều trị tại các bệnh viện

Bảng 3.5, kết quả cho thấy tỷ lệ quản lý tốt đạt 100% (BV Điện Biên), thấp

nhất là 79,7 % (BVĐK Nam Định), tỷ lệ quản lý tốt cả nghiên cứu là 85,1 %

Trang 12

Bảng 3.6 Kết quả quản lý chưa tốt

Trang 13

Bảng 3.7 Nguyên nhân quản lý chưa tốt cả nghiên cứu

%

Trang 14

Bảng 3.8 Kết qủa đạt huyết áp mục tiêu ở nhóm quản lý tốt

Bảng 3.8, kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân THA điều trị đạt huyết áp mục tiêu

ở nhóm quản lý tốt đạt 66,8 % Cao nhất là 92,0 % (theo BVĐK tỉnh Hà Giang), thấp nhất là 38,7 % (BVĐK Nam Định).Vẫn còn 33,2% (18.094/54.500) số bệnh nhân THA chưa đạt huyết áp mục tiêu

Trang 15

Bảng 3.9 Đặc điểm bệnh nhân ở nhóm chưa đạt huyết áp mục tiêu

- 22,3 % số bệnh nhân THA chưa tuân thủ điều trị

- 17,6 % số bệnh nhân có THA kháng trị

- 17,3 % có ĐTĐ, 11,3 % có hội chứng chuyển hoá và 9,1 % có thừa cân, béo phì

- 9,9 % có biến chứng thận (tăng creatinin, protein niệu)

- Số bệnh nhân có các bệnh khác phối hợp chiếm tới 6,2 %

Trang 16

Bảng 3.10 Những biến cố chính phải nhập viện trong quá trình điều trị

thấp nhất là 2,3 %

Trang 17

3.3 Đặc điểm các yếu tố nguy cơ,các biến chứng tim mạch của bệnh bệnh nhân THA tại các đơn vị nghiên cứu

Bảng 3.11 Kết qủa Bệnh viện Đ.Khoa tỉnh Bắc Giang.(Ths.Từ Quốc Hiệu)

Bảng 3.12 Kết qủa 10 Bệnh viện huyện tỉnh B.Giang.(Ths.Từ Quốc Hiệu)

Trang 18

Bảng 3.11 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Giang (Ths Hoàng Duy Hoà)

Bệnh mạch vành (đã can thiệp hoặc chưa) 754 4,6

Biến chứng thận (có protein niệu hoặc tăng

creatinin máu)

Bảng 3.12 Kết qủa Bệnh viện Bạch Mai (BS Đồng Văn Thành)

Suy vành (đã và chưa can thiệp) 1.262 23,6

Thừa cân, béo phì ( BMI > 23) 797 14,9

Tổn thương thận (protein niệu; tăng

creatinin máu)

Trang 19

Bảng 3.13 Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội – (Ths.Phạm Tuyết Trinh)

Bệnh mạch vành(đã can thiệp hoặc chưa) 311 16,4

Biến chứng thận(có protein niệu hoặc tăng

creatinin)

Bảng 3.14 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Nam Định – (Nguyễn Tấn Phong)

Bệnh mạch vành (đã can thiệp hoặc chưa) 321 8,4

Biến chứng thận ( có protein niệu hoặc tăng

creatinin máu)

Trang 20

Bảng 3.15 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Hà Nam – (Trương Thị Phương Lan)

Bệnh mạch vành (đã can thiệp hoặc chưa) 7 0,5

Biến chứng thận (protein niệu hoặc tăng

creatinin máu)

Bảng 3.16 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Điện Biên – (Lê Văn Thanh)

Bệnh mạch vành(đã can thiệp hoặc chưa) 134 11,0

Biến chứng thận(có protein niệu hoặc tăng

creatinin)

Trang 21

Bảng 3.17 Bệnh viện Lão Khoa Quốc Gia – (Ths Nguyễn Trung Anh)

Bệnh mạch vành(đã can thiệp hoặc chưa) 245 19,6

Biến chứng thận(có protein niệu hoặc tăng

creatinin)

Bảng 3.18 Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Yên Bái – (Nguyễn Thị Hường)

Bệnh mạch vành (đã can thiệp hoặc chưa) 12 4,6

Biến chứng thận (có protein niệu hoặc tăng

creatinin máu)

Ngày đăng: 23/07/2014, 04:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Việt và cộng sự, ”Tấn suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía bắc Việt Nam năm 2001 – 2002”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam; 2003 (số 33). Tr. 9 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tim mạch học Việt Nam
2. Nguyễn Thị Dung và cộng sự (1998) “Nhận xét 1160 bệnh nhân THA điều trị nội trú tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học ; (2000) số 21. Tr. 303 – 310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét 1160 bệnh nhân THA điều trị nội trú tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Dung, cộng sự
Nhà XB: Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học
Năm: 1998
3. Huỳnh Văn Minh và cộng sự, 2006, “Khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huyết áp ở người lớn”, Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá giai đoạn 2006 – 2010, NXB Y học. Tr. 1 – 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cáo của Hội Tim Mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng tăng huyết áp ở người lớn”, "Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hoá giai đoạn 2006 – 2010
Nhà XB: NXB Y học. Tr. 1 – 50
4. Phạm Tử Dương và cộng sự (1998), “Tình hình quản lý và điều trị bệnh THA ở một tập thể cán bộ trong 4 năm”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học ; (2000) số 16. Tr. 129 – 140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình quản lý và điều trị bệnh THA ở một tập thể cán bộ trong 4 năm"”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học
Tác giả: Phạm Tử Dương và cộng sự
Năm: 1998
5. Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự (1995), “Đánh giá kết quả quản lý bệnh THA ngoại trú ngành bưu điện ”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học ; (2000) số 16. Tr. 141 – 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả quản lý bệnh THA ngoại trú ngành bưu điện"”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự
Năm: 1995
6. Chalmers J, The use of free and fixed drug combinations to improve hypertension control in our populations, European Heart Journal, (1999) 20, 1060 – 1061 Khác
7. Katharina W.M, Richard S. C et al, Hypertension treatment and control in five European countries, Canada, and the United State, Hypertension, 2004; 43: 10 - 17 Khác
8. Joint National Committee, The Seventh report of the joint national committee on Detection, Evaluation and Treatment of Hight Blood Pressure (JNC VII), Arch. Intern.Med.2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ tuổi, giới - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ tuổi, giới (Trang 9)
Bảng 3.3. Thời gian phát hiện bệnh - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.3. Thời gian phát hiện bệnh (Trang 10)
Bảng 3.7. Nguyên nhân quản lý chưa tốt cả nghiên cứu - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.7. Nguyên nhân quản lý chưa tốt cả nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 3.9. Đặc điểm bệnh nhân ở nhóm chưa đạt huyết áp mục tiêu - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.9. Đặc điểm bệnh nhân ở nhóm chưa đạt huyết áp mục tiêu (Trang 15)
Bảng 3.12. Kết qủa 10 Bệnh viện huyện tỉnh B.Giang.(Ths.Từ Quốc Hiệu) - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.12. Kết qủa 10 Bệnh viện huyện tỉnh B.Giang.(Ths.Từ Quốc Hiệu) (Trang 17)
Bảng 3.11. Kết qủa Bệnh viện Đ.Khoa tỉnh Bắc Giang.(Ths.Từ Quốc Hiệu) - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.11. Kết qủa Bệnh viện Đ.Khoa tỉnh Bắc Giang.(Ths.Từ Quốc Hiệu) (Trang 17)
Bảng 3.12. Kết qủa Bệnh viện Bạch Mai. (BS. Đồng Văn Thành) - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.12. Kết qủa Bệnh viện Bạch Mai. (BS. Đồng Văn Thành) (Trang 18)
Bảng 3.19. So sánh đặc điểm bệnh nhân THA kèm YTNC giữa các  bệnh  viện - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.19. So sánh đặc điểm bệnh nhân THA kèm YTNC giữa các bệnh viện (Trang 22)
Bảng 3.7. Nguyên nhân quản lý chưa tốt cả nghiên cứu - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.7. Nguyên nhân quản lý chưa tốt cả nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.8.  Kết qủa đạt huyết áp mục tiêu ở nhóm quản lý tốt - nghiên cứu quản lý, theo dõi, điều trị có kiểm soát ngoại trú bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện bạch mai và một số bệnh viện khác
Bảng 3.8. Kết qủa đạt huyết áp mục tiêu ở nhóm quản lý tốt (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w