- Một số chỉ tiêu sinh lý những biểu hiện lâm sang của bệnh nhân VGB cấp và mãn tính trong nhóm nghiên cứu.. - Một số chỉ tiêu sinh hóa, huyết học của bệnh nhân VGŒB cấp và mãn tính tr
Trang 1NGUYÊN THỊ HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ MỘT SÓ CHÍ TIÊU SINH LY, SINH HOA, HUYÉT HỌC
Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN B CÂP VÀ MÃN TÍNH
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
CHUYEN NGANH: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
MÃ SỐ: 60.42.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Vinh — 2011
Trang 2LOI CAM ON
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng
dan khoa học của Thay giáo TS BS CKII: Nguyễn Văn Hương Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thây, đã trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thây giáo, cô giáo chuyên ngành
Sinh học thực nghiệm và khoa Sinh trường Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng
đạy và giúp đồ tác giả trong quả trình học tập cũng như thực hiện Luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm cùng các thầy giáo cô
giảo Khoa sau đại học, khoa Sinh trường Dai hoc Vinh Khoa truyền nhiễm bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ Án
Nhân dịp này tác giả xin gửi tới tất cả người thân và các bạn bè đã
cỗ vũ và động viên tác giả trong học tập và nghiên cứu luận văn lòng biết
ơn sâu sắc
Xïn chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ quý báu đó!
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý kiên đóng góp cua thay cé va cac ban
Vinh, thang 12 năm 2011
Tac gia
Nguyễn Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN -©222-©22c+92EE3425E111112211111111111221T1.1 111E17.T11 111E 1.0.1 E111 i MUC LUC eceessesssssesssssssssssessssscsssssessssesessuessssusesssussssssessusesssssesssssesssueessuesssssesssaseenssesenn iii NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN . - 2c ©cccsccccscecre vi DANH MỤC CÁC BẢNG -.22-©2252+ 2k EE13E12113.12113117131E1111E12113.1 1A.ce, vii
MO DAU Woo ccccseecsssccscsssssssesscssecssssscsssscssssessssscsssusesssuesssscsssseessssseessueesssueessseeessseeessseesen 1
1 Lý do chọn đề tài - 2 ss+S+z+E+E+EEEE+EEEEEEEEEEEEEEEAEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkECELerrrkerre 1
2 NGi dung NghiEN CU 2 Chương 1 TỐNG QUAN - 2©2<+2EESEEEEEEEEEE2E1.27131211271.1211211.21xE.Excr 3 INIME (it iái409i0vei00 61 3
1.2 Dịch tế học của VGB 22+ 222< 22E312211121113122111172111121111111 17113 y.e 5
1.2.1 Tình hình nhiễm virus VGB trên thế giới 2 e©xe+eE+ztzErserrseed 5 1.2.2 Tình hình nhiễm HBV ở Việt Nam . 25-©2s 2 xeerkecrkerrerrrsrrrsrrrrree 8
1.2.3 Đường lây truyền của virus VGB -¿-©+ke+EEA2EE1E211112712222 E6 10
IUEZDNNE áo ác nan I1 1.2.3.2 Lây qua dụng cụ thiếu vệ sinh: - ¿2 ©++e+E++2+EExE+EE+kEEEEz.EEEeerk 11 1.2.3.3 Lay qua duOng sinh 1Y% «0 ẽ 12 1.2.3.4 Lay ter ME SANG COM? 12 1.2.3.5 Lay qua các vết trầy xước trên đa: - 2s +rxe+Erkerrxeerrserrxerreere 13
1.2.3.6 Lây qua đường côn trùng đốt . -¿¿ 2 ©+ke+EEk2EEAEEEEEEE27122222.7L 13 1.2.4 Diễn biến tự nhiên của nhiễm virus VGB 2-2-ce+2£+zzvrseere 14
1.2.5 Phòng ngừa nhiễm viêm gan siêu vi 2-2 s©+E£EEE€vke+xeerszrrsrreee l6 1.2.6 Cơ thể của chúng ta trước sự tân công của virus VGB - l6
1.3 Chân đoán bệnh VGB - 222 +2E++2+EEEEEEEE11EE711117711117131E111E1211A.-.1.c.eU 18 1.3.1 Nhiễm virus VGB 222 ©222< 2E A21E21511111E1711112111171111E111E 12111 18 1.3.2 Virus VGB cấp tính -2-2s©+k+SEEE+EEEE<EEA441213411111115111111711112712202 76 18
1.3.2.1 Một số đặc điểm lâm sàng (một số chỉ tiêu sinh lý) - 18 1.3.2.2 Một số đặc điểm cận lâm sàng (một số chỉ tiêu sinh hoá, huyết học) 18
Trang 41.3.3 Virus VGB mfin tinh (C6 V00 21 19 1.3.3.1 Viêm gan mãn tÔn tại -2- -2-©2£©++£+*++EEEEkEEEEAEEEEAEEEAEEEEAEEEEEEEEEeerrk 19 1.3.3.2 Viêm gan mãn hoạt động - + 5< + AE S1 R1 ng re gx, 19 1.3.4 Chan doan huyét thanh của virus VGB 2 2cc.e+e+xerzrxzrrrreerre 20 1.3.4.1 Hệ thống kháng nguyên- kháng thể bề mặt 2- -«©©z2£Eex 20 1.3.4.2 Hệ thống kháng nguyên-kháng thể lõi - 22222 e2 £ExeeEEszerxescreeci 21
1.4 Kết quả xét nghiệm -2-22©+EEEE+EEEE<EEEEE2E111271111112711177111211XE0-A 22
1.5 Điều trị Viêm gan virus B -:2-©+«£++k+eEEkkeEE.AEE13E121111212X12122222 7 25
Chương 2 ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 2- 2e +zszerxescreeee 27 2.2 Đối tượng nghiên cứu . -2-«©V+«££SE+£+2+4EE2EkEEESEEEESE1E7117111127122222 7L 27
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 2- 2£ ©#£EEE££EEE2£EEEZEEEEz+2EESzzvezeri 27
2.2.1.1 Bệnh nhân VGB cấp tính -2 2£ +22 SE*EEke£EESE2EEAEEEEEEEEEE2EEEAerk 27
2.2.1.2 Bệnh nhân VGB mãn tính -2- 2£ ©++2£EEEE£+EEEEEEEEEZEEEEErEEEAzrrrreerre 27 2.2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ ¿ «-©©se++E++eEE15112111112113111133E1111612113.2212ece 27
“xo -00)( 090i ii 0n 28
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu -¿-©«©++£EEE+£+Ek442EEEEEAEE1152711711112712.2222 7L 28
2.3.2 Phương pháp chọn rmẫu - 2-2 ®+£+E+E#EEE#EE£EE£EEZEEEEEEEEEerrkzrreerrere 29
2.3.3 Cỡ Tmẫu 5 C22 1111211111111111122111111111.2.11 11161 011.0.1111.1.111 0.11 29
2.3.5 Cách nội dung ngh1Ên CỨU - (55 SE S*S SE SE SE S1 g1 ng gi c 29 2.3.6 Xử lý số liệu .-2-©22<+SkSEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEEEECEEEEEEkerrkerrreece 32
Chương 3 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 33
3.1 KẾT Quả 5 2S ©+s+EEEEEEEESEEEEE2112211171111711711.1711211.17117111711711.12111211 1 33
3.1.1 Đặc điểm dịch tế (tuổi, giới, nghề nghiệp, địa bàn cư trú) của bệnh nhân VGB
cấp và mạn tính trong nhóm nghiên cứu - 22+ +z+++#£2EEE+£EEE+£E+x+rvrxerre 33 3.1.2 Những biểu hiện lâm sàng (các chỉ tiêu sinh lý) của hai nhóm bệnh nhân VGB cấp và mạn tÍnhh s-s+Y+*+EEEEE++EEEE£EEESEEEEEEEESEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrkrrrred 36 3.1.3 Các chỉ số sinh hóa của hai nhóm nghiên cứu . -:s+s+r++tss+ 41
Trang 53.1.4 Các chỉ số huyết học của hai nhóm nghiên cứu trước và sau điều trị 44
kê 48 3.2.1 Đặc điểm dịch tế (tuôi, giới, nghề nghiệp, địa bàn cư trú) của bệnh nhân VGB cấp và mãn tính trong nhóm nghiên cứu - 2-2 ©«£+E2£+EE+£EE£+£rE+zr+ztzrerrred 48 3.2.2 Một số chỉ tiêu sinh lý (những biểu hiện lâm sàng) của bệnh nhân VGB cấp và 102148115108119)915841010390851340115080V00 002 51
3.2.3 Sự thay đổi các chỉ số sinh hoá trước và sau điều trị của hai nhóm bénh VGB
cấp và mãn tínhh s-s+Y+£EE£EEESEEEEEEEESEEEEEEEESEEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEELErrkrrrred 54 3.2.4 Các chỉ số huyết học của hai nhóm nghiên cứu -s2©e£s 59 KẾT LUẬN . 22-©2<< +22 SEEEEEEE1121152211.1713171101111E111E211E211E1211 1 L 64
1 Đặc điểm dịch tế (tuổi, giới, nghề nghiệp, địa bàn cư trú) của bệnh nhân VGB cấp
Trang 6NHUNG CHU VIET TAT TRONG LUAN VAN
Virus viém gan B Hepatitis B virus surface Antigene (kháng nguyên bé mat cua virus VGB) Anti-HBs Antibody
(kháng thể kháng kháng nguyên bê mặt của virus VGŒB) Hepatitis B virus core Antigene
(kháng nguyên lõi của virus VGŒGB) Anti-HBc Antibody
(khang thé khang khang nguyên lỗi của virus VGB) Hepatitis B virus egtima Antigene
(kháng nguyên nhán của virus VGB) Anti- HBe Antibody
(kháng thể kháng kháng nguyên nhân của virus VGB) Seric Glutamo Oxalo Transaminase
Seric Glutamo Pyruvic Transaminase
Bilirubin toan phan
Albumin Prothrombin Gamma glutamy] transferase (Enzym mang té bao) Red blood cell (S6 lwong hồng cẩu)
White blood cell (Số lượng bach cau)
% Lymphocyte (S6 luong bach cau lympho) Granulocyte (Số lượng bạch cầu hạt trung tỉnh) Platelet (Số lượng tiếu cẩu)
Hemoglobin (Lượng huyết sắc tố) Hematogrit (Thể tích khối hông cấu) Bạch câu
Trang 7DANH MUC CAC BANG Bang 1.1 Ý nghĩa của các kết quả xét nghiệm -22-©+e+EEEE+EEEEvEEExrrvrxerre 23 Bang 1.2 Các kháng, nguyên kháng thể có thê tìm thấy ở giai đoạn cấp và mãn
"0 23
Bang 1.3 Dấu ấn virus VGB giai đoạn cấp và mãn tính -2-s¿ces 24 Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 2-2 ©£+++2E+z222E+££+S 33 Bảng 3.2 Sự phân bố bệnh nhân theo giới - 2-2 ©++#£EEEE+£EEEvEEEztrvrxerre 33 Bảng 3.3 Sự phân bố bệnh nhân theo địa bàn cư trú 2 -2-©s+exz+zerxeeze 34 Bang 3.4 Ly do phát hiện có HBsAg dương tính - 555555 «<< sxssesssersssse 35 Bảng 3.5 Sự phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 2-22 35 Bảng 3.6 Chỉ số huyết áp (HA) trưng bình của 2 nhóm bệnh nhân VGB cấp và mãn trước và sau điỀu trị -cccc++++++22EEEEEkrrrttrrtrrrrrrriirrrrrrrririrrrrrirrie 36 Bảng 3.7 Tần suất xuất hiện những biểu hiện lâm sàng (các chỉ tiêu sinh lý) trước 0n 37
Bang 3.8 Tần suất xuất hiện những biểu hiện lâm sàng (các chỉ tiêu sinh lý) sau [4)(SI0N'SIƯHddẢdẢẢỶẲẢỶẲIẮỒẲỒẲỒỒẮẮẮẮẶIẶIẶIẶẮẶÚ 38
Bảng 3.9 Tần suất xuất hiện các biểu hiện lâm sàng (các chỉ tiêu sinh lý) trước và sau điều trị của nhóm VGB cấp tính -2 2© s©t+*£EEE+EEESEEEESEEEtEEEtEEEsrrrkrrrred 39 Bảng 3.10 Tần suất xuất hiện các biểu hiện lâm sàng (các chỉ tiêu sinh lý) trước và sau điều trị của nhóm VGB mãn tính - 2-2 8 +EE++E+EEE£EE£EE++EEEEEvEEEEEvEEvzEezrees 40 Bảng 3.1 1 Giá trị trung bình AST trước và sau điều trị -2 s+czeees 41 Bảng 3.12 Giá trị trung bình ALT trước và sau điều trị -2-z+es 41 Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ AST/ALT trước điều trị 2s°ze+2E+z+zereeeze 42 Bang 3.14 Giá trị trung bình Bilirubin TP (Bil-TP) trước và sau điều trị 42
Bang 3.15 Giá trị trung bình Albumin (AI) trước và sau điều trị 43
Bảng 3.16 Giá trị trung bình Prothrombin (PT) trước và sau điều trị 43
Bảng 3.17 Giá trị trung bình Enzym tế bảo (GGT) trước và sau điều trị 44
Bảng 3.18 Giá trị trung bình chỉ số hồng câu của hai nhóm nghiên cứu 44
Bang 3.19 Giá trị trung bình chỉ số Hemoglobin của hai nhóm nghiên cứu 45
Bảng 3.20 Giá trị trung bình chỉ số HCT của hai nhóm nghiên cứu 45
Bảng 3.21 Giá trị trung bình chỉ số bạch cầu của hai nhóm nghiên cứu 46
Báng 3.22 Giá trị trung bình chỉ số bạch câu lympho của hai nhóm nghiên cứu 46
Bảng 3.23 Giá trị trung bình chỉ số bạch cầu trung tính của hai nhóm nghiên cứu 47
Bảng 3.24 Giá trị trung bình chỉ số tiêu cầu của hai nhóm nghiên cứu 47
Trang 8DANH MUC HINH VE
Hinh 1.1 Virus VGB trong mau cua một bệnh nhân nhìn dưới kính hiển vi điện tử
Virus nằm trong nhiều dạng khác nhau -2 2£ 2£©+s£E©+£2ESe£EESerrreer 4
Hình 1.2 Bản đồ phân bồ tÿ lệ bệnh VGB trên thế giới 2- 5© 525i 7
Hình 1.3 Bản đồ phân bố tỷ lệ bệnh ung thư gan trên thế giới 5- 8
Hình 1.4 Tổng số bệnh nhân Việt Nam đã bị nhiễm virus VGB, tùy theo tuôi tác và
909218500188 :8)/5i0vï- si), ,s5/200106) 10115 10 Hình 1.5 Diễn biến tự nhiên của nhiễm HBV ở người trưởng thành 15 Hình 1.6 Tóm tắt quá trình phát triển của bệnh VGB -2-2¿©csees 17 Hình 2.1 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động AU 600 - 5 c<cssseeseeeexee 30
Hình 2.2 Máy xét nghiệm huyết học Cell_DYN 1700 2¿e¿ 31
Trang 9DANH MUC BIEU BDO
Biểu đồ 3.1 Sự phân bố bệnh nhân theo địa bàn cư trú -2-©s2©ses 34
Biểu đồ 3.2 Huyết áp của nhóm bệnh nhân VGB cấp và mãn trước và sau
Trang 101 Ly do chon dé tai
Viêm gan virus là một nhóm bệnh truyền nhiễm tất phô biến và nguy hiểm Trước kia, khi các phương pháp chân đoán huyết thanh chưa có, người ta phân biệt hai loại: Viêm gan truyền nhiễm do Virus A gây nên, thường gặp nơi tập trung đông người và viêm gan virus B còn gọi là viêm gan huyết thanh thường xây ra sau đợt tiêm chủng đồng loạt hay sau tiêm chủng đậu [27] Ngày nay, bằng phương tiện xét nghiệm tiên tiến, người ta đã tìm ra 8 loại virus viêm gan khác nhau là viêm gan A, B, C, D, E, F, G, T [10], [11] Trong đó virus gây viêm gan B, C, D thường gây nên viêm gan mãn tính và xơ gan Virus VGB là nguyên nhân chính gây bệnh xơ gan và ung thư gan
VGB là căn bệnh được coi là nguy hại bậc nhất vì ngoài khả năng gây ra viêm gan thể tối cấp, còn có thể gây ra viêm gan viêm gan mãn, làm chết người ngay, hoặc làm chết dần chết mòn vì xơ gan, ung thư gan Một điều tai hại, là những người trông ngoài bình thường, nhưng lại mang trong máu mầm bệnh, chỉ khi xét nghiệm mới phát hiện ra Những người này, ngoài nguy cơ cho bản thân ngày nào đó bệnh sẽ phát ra, còn có nguy cơ nữa là truyền mầm bệnh đó cho người khác [36] Sự lây truyền chủ yếu theo 3 đường: đường tiêm,
truyền (truyền máu, tiêm thuốc, truyền dịch, xâu lỗ tai, ); đường tình dục; và
đường mẹ truyền sang con khi sinh đẻ [11], [19], [20], [27], [48]
Theo thông kê của Tổ chức Y tế thế giới, có khoảng 2 tỷ người nhiễm virus VỚB (Hepatitis B virus - HBV) Trong đó, 400 triệu người mang virus mãn tính, tập trung chủ yếu là các nước châu Phi, châu Á với tỷ lệ mang HBV trên 8% Hàng năm trên thế giới ước tính có khoảng 2 triệu người mang HBV mãn tính chết vì xơ gan và ung thư gan Có đến 90% trẻ sơ sinh, 25-50% trẻ từ 1-5 tuổi và chỉ 5-10% người lớn bị nhiễm HBV trở thành người mang virus mãn tính [8], [13]
Trang 11Việt Nam nam trong khu vực có nguy cơ cao về nhiễm HBV, là một trong những nước có tỷ lệ bệnh lưu hành cao nhất thế giới, tỷ lệ người mang HBV trung bình là 15-25% Tỷ lệ người mang HBsAg thay đôi tuỳ theo khu vực: tại Thành phố Hồ Chí Minh là 11,3%; Khánh Hoà: 15,48%, Vĩnh Phú: 23,2%, Hà Bắc: 25,5%, Lâm đồng: 16,74% [8], [29], [30], [35] Tuy vay, chưa
có nhiều những nghiên cứu đầy đủ vẻ tình hình nhiễm HBV của các đối tượng khác tại Nghệ An
Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá, huyết học ở bệnh nhân mắc bệnh VGB cấp và mãn tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa — Nghệ An
2 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm dịch tế (tuổi, giới, nghề nghiệp, địa bàn cư trú) của bệnh
nhân VGB cấp và mãn tính trong nhóm nghiên cứu
- Một số chỉ tiêu sinh lý (những biểu hiện lâm sang) của bệnh nhân VGB
cấp và mãn tính trong nhóm nghiên cứu
- Một số chỉ tiêu sinh hóa, huyết học của bệnh nhân VGŒB cấp và mãn
tính trong nhóm nghiên cứu
Trang 12Nhưng mãi đến những năm 1960, người ta mới chứng minh được điều này một cách cụ thể bằng những test thử máu đặc biệt, trong huyết tương của một số bệnh nhân viêm gan lây qua máu, người ta phát hiện được một chất kháng nguyên đặc biệt (Antigen, viết tắt là Ag), mà sau này được gọi là HBsAg
Rồi vào năm 1970 virus VGB được nhận diện dưới kính hiển vi điện tử
bởi khoa học gia Dane Phân tử này (danh từ y khoa là Dane particle) với kích thước là 42 nm, cĩ một vỏ bên ngồi chứa kháng nguyên HBsAøg và một nhân bên trong gồm chất DNA của virus VGB và chất đạm gọi là core protein Chất nhân đạm này cĩ thể khám phá khi thử máu (HBcAg), khám phá này, đã đánh
dấu một bước tiễn vơ cùng quan trọng trong việc định bệnh viêm gan [8], [27]
Theo Cougot và cộng sự năm 2005, VGB là yếu tố bệnh căn quan trọng nhất của ung thư gan nguyên phát, chiếm tới trên 70% số trường hợp ung thư gan nguyên phát trên tồn thế giới [57] Theo Chu CM năm 2007 [58], ở những vùng cĩ tỉ lệ mắc VGB cao, sự lây nhiễm xảy ra chủ yếu ở thời kỳ chu sinh hoặc trong thời gian thơ ấu, do đĩ tuổi của bệnh nhân hầu như tương đương với tuơi nhiễm HBV Theo các tác giả, ở bệnh nhân này nêu khơng cĩ
Trang 13su chuyén HBeAg huyét thanh 4m tinh 6 tudi trén 40 thi nguy co tién trién xo gan rất cao Do đó cần phải theo dõi những bệnh nhân VGB có sự chuyên đảo huyết thanh HBeAg chậm [56]
SG
Hinh 1.1 Virus VGB trong mau cua một bệnh nhân nhìn dưới kính hién vi
điện tử Virus nằm trong nhiều dạng khác nhau [27]
Trang 14Từ năm 1965 đến nay các nghiên cứu về viêm gan virus đã có nhiều phát triển đột phá Người ta đã thành công trong việc phát hiện ra 8 loại virus viêm gan [27] Trước kia người ta chỉ biết có 2 loại và viêm gan truyền nhiễm lây bằng đường máu và lây truyền bằng đường tiêu hóa Sự phát hiện ra virus VGB (HBV) (1965, Blumberg và Cs.), virus viêm gan A (HAV) (1973), virus viém gan D (HDV) (1977, Rizzetfo), virus viêm gan C (HCV) (1989, Chau va Cs.), virus viêm gan E (HEV) (1991, Benhamou) và đặc biệt gần đây là virus viêm gan F, G
và T virus (1997) làm cho các nghiên cứu về viêm gan càng phát triển [10], [11]
Các loại virus này có sự phân bố khác nhau về địa lý, vùng Đông Á có 2 loại kiểu
gen cơ bản là B và C, với tỷ lệ kiểu gen C ở Đông bắc Á nhiều hơn kiểu gen B, ngược lại ở Đông Nam Á kiểu gen B nhiều hơn Đông bắc Á [50]
Trong đó, HBV có mức độ lây lan và nguy cơ gây xơ gan và ung thư gan cao nên được các nhà khoa học quan tâm nhiều hơn [5], [27]
1.2 Dịch tế học của VGB
1.2.1 Tình hình nhiễm virus VGŒB trên thế giới:
Trên toàn cầu, VGB mãn tính là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng gây
ra do virus VGB (Hepatitis B virus: HBV) T6 chitc y té thé giéi (WHO) bao
cao HBV lay mãnh hon HIV gap 50-100 lần và lan rộng khắp Châu Âu và tiểu
lục địa Ấn [15]
Viêm gan virus B có ở khắp nơi trên thế giới và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như viêm gan cấp tính (acute hepatitis), kinh niên (chronic active hepatitis), chai gan (liver cirrhosis) va ung thu gan (liver cancer) [8] Nguoi ta ước tính, năm 1994 toàn thế giới có khoảng 2 tỷ người bị nhiễm virus HBV và khoảng 400 triệu người đang nhiễm HBV mãn tính trên toàn thế giới [13], [35], [47] [52] trong đó Tỷ lệ người mang dấu 4n HBV trong dân chúng ở Châu Á là từ 5-10% 300-400 triệu người VGB mãn tính trong đó 67 triệu người ở châu Á và Quần đảo Thái Bình Dương Theo báo cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh tật cho thấy khắp thế giới có đến 1,2 triệu trường hợp tử vong hàng năm do bệnh gan mãn tính liên quan đến HBV, tương
Trang 15đương 2800 người chết/ngày, 115 người chết/giờ, nhiều người chết/phút vì ung thư biêu mô tế bào gan nguyên phát hoặc suy gan vì HBV [40]
Mặc dù vắc xin dự phòng virus HBV đã có từ hơn 25 năm nay, nhiễm virus HBV van con 1a van đề y tế cộng đồng ở nhiều nước trên thế giới [19] Với tỷ lệ từ 0.1% đến 25% tổng số dân chúng tùy theo địa danh trên 8% dân số tại Châu Phi và Châu Á [8]; 2-7% ở Nam và Đông Âu; đưới 2% ở Tây Âu, Bắc
Mỹ và châu Úc Tùy theo tỷ lệ người mang HBsAg đương tính mà người ta chia ra 3 khu vực chính [1S], [47]
Ở những nơi có tý lệ nhiễm HBV cao (> 8% dân chúng đương tính với HBsAg), tỷ lệ viêm gan mãn có thé lên đến 20% [41], [63] Dựa trên các nghiên cứu huyết thanh, những nước có tỷ lệ nhiễm HBV mãn cao như các nước vùng cận Shahara, Đông Nam châu Á Trung Đông, Nam và Tây đảo Thái Bình Dương, vùng vịnh Amazon và một số vùng Cribe Đường lây truyền chủ yếu xảy ra dọc từ mẹ sang con lúc chu sinh [62] Ngoài ra sự lây nhiễm còn xây ra ở tuôi thiếu niên do lây nhiễm lẫn nhau trong gia đình, bạn bè [41],
kiểu lây truyền ngang này thường gặp ở trẻ em châu phi [47], [53] Vì vậy, hầu
hết dân số bị nhiễm có huyết thanh chân đoán virus VGB dương tính rất sớm, thường sau 10 tuổi Do bị nhiễm ở tuổi còn nhỏ nên nguy cơ trở thành người mang virus mãn tính rất cao Sự lây nhiễm ở vùng này còn xây ra do tiêm chích ma tuý, quan hệ tinh duc [8], [19], [63]
Tỷ lệ viêm gan mãn ở mức độ trung bình (từ 2-8% dân chúng dương tính HBsAg) xảy ra ở các nước nam va Tay nam chau A, Dong va Nam chau
Âu, Liên Bang Nga và hầu hết các nước Trung và Nam Mỹ Kiểu lây truyền chủ yếu là theo đường tình dục, xây ra ở trẻ lớn và người lớn Tuổi bị nhiễm cao nhất khoảng 25-30 tuổi [49], [63]
Ở Australia, New Zealand, bắc, Tây Âu và Nam Mỹ, tỷ lệ nhiễm HBV mãn thấp (< 2% dân chúng dương tính với HBsAg.) Tỷ lệ người mang HBsAg cao nhất ở khoảng tuôi từ 20-40 tuôi Tình trạng nhiễm HBV thường được phát hiện ở những đối tượng có nguy cơ theo kiêu lây truyền ngang: đàn ông luyến
Trang 16á1; nghiện chích; gái mại dâm; tù nhân; nhân viên y tế; bệnh nhân được truyền
máu ngoài thận và được gép các cơ quan, [47] Trẻ em hiếm khi nhiễm virus VGB đo được chủng ngừa viêm gan đầy đủ [63]
Nói một cách tong quát, tý lệ bệnh VGB vẫn cao nhất ở các nước kém
phát triển với một hệ thống y tế thô sơ Nước càng nghèo, càng chậm tiến chừng nào, số bệnh nhân VGB càng cao chừng đó Trong khi tỷ lệ bị VGB
trung bình trên thế giới có là 12.2%, Nhật Bản với nền kinh tế phồn thịnh hơn
chỉ có khoảng 2.6% Ngay cá những nước chậm tiến nhất tại Phi Châu, như
Mozambique, Ủganda, Zambia, Tỷ lệ bệnh VGB cũng chỉ khoảng 12 đến
14% mà thôi (nghĩa là vẫn thấp hơn tỷ lệ bệnh VGB tại Việt Nam) Với tý lệ 0.8%, nghĩa là khoảng 1.25 triệu bệnh nhân, Hoa Kỳ là một trong những quốc gia có tỷ lệ bệnh VGB thấp nhất thế giới Dựa theo thống kê của Blumberg, Curr Probl Cancer 6(12):1 thì có hơn 24% người dân tại Việt Nam mắc bệnh VGB (tức 1 trong 4 người); Trong số người này thì có hơn 80% đã bị ung thư gan liên quan một cách trực tiếp đến vi khuẩn VGB
Nếu dựa theo bản đồ thế giới đưới đây, với tỷ lệ từ 0.1% đến 2%, các quốc
gia như Hoa-Kỳ, Gia Nã Đại, Úc, New Zealand, và một số nước Âu Châu, như
Pháp, Thụy Sĩ, Đức v.v có tỷ lệ bệnh VGB thấp hơn các nước châu Á rất nhiều
Trang 17Bán đồ thế giới dưới đây cho thấy tý lệ ung thư gan trên toàn thế giới Nếu so sánh với bản đồ trên, công dân những nước với tỷ lệ bệnh nhân VGB cao sé dé bi ung thu gan hon Việt Nam là một trong những quốc gia chưa có thống kê rõ rệt về ung thư gan [8]
Hình 1.3 Bán đồ phân bố tỷ lệ bệnh ung thư gan trên thế giới
Những báo cáo từ tổ chức VGB ước tính rằng 78% trường hợp VGB
mãn tính của thế giới tập trung ở châu Á, với 360.000 trường hợp tử vong hàng năm có liên quan đến HBV mãn ở riêng vùng Đông Á Ts Girish bình luận:"Châu Á/vùng châu Á Thái Bình Dương có tần suất bệnh mới cao nhất,
sau đó là châu Phi và vùng Đông Âu/Địa Trung Hải Ở Mỹ và châu Âu, VGB
là vẫn đề y tế chính ở những nhóm dân tộc đặc biệt" [15]
1.2.2 Tình hình nhiễm HBV ở Việt Nam
Virus VGB là nguyên nhân thường xuyên nhất đưa đến xơ gan và ung thư gan trong cộng đồng người Việt
Việt Nam là một trong những nước với tỷ lệ VGB cao nhất thế giới [8], [19] Dựa theo thống kê đăng tải trên Current Probl Cancer 6, cứ 4 người Việt thì có gần 01 người đang nhiễm virus VGB (nghĩa là khoảng 24% tông số dân
Trang 18chúng có thê lây bệnh của mình cho người khác, ma không hề hay biết) [8] Ty
lệ người mang HBsAg ở Việt Nam nhìn chung dao động từ 11.3-26.2% tuỳ theo vùng địa lý và nghề nghiệp [47] Tuy trong những năm vừa qua, khi phòng ngừa bệnh VGB tại Việt Nam được ứng dụng một cách quy mô hơn,
con số bệnh nhân bị bệnh VGB, chỉ thuyên giảm một cách chậm chạp Dựa
theo một nghiên cứu của Hipgrave đăng trên tờ The American Journal of Tropical Medicine and Hygiene (2003), trong luc tht nghiém khoang 1350 dan chúng sống tại Thanh Hóa, có khoảng 12.5% bé sơ sinh (từ 9 đến 18 tháng),
18.4% trẻ em (từ 4 đến 6 tuổi), 20.5% thanh niên, thiếu nữ (từ 14 đến 16 tuổi)
và 18.8% người lớn (từ 25 đến 40 tuổi) đang bị nhiễm virus VGB Cũng dựa
theo tài liệu này, sẽ có khoảng 15-25% bệnh nhân VGŒB mãn tính, nghĩa là
khoảng 3.5 triệu người đang sống tại Việt Nam có nguy cơ tử vong vì những biến chứng của bệnh này Đây là một con số rất đáng ngại cho một nước xấp
xỉ 100 triệu dân [8] Trong đó tỉ lệ mắc bệnh cũng thay đổi theo từng khu vực
tỉnh thành: Tại Hà Nội, tỷ lệ người mang HBsAg được ghi nhận vào khoảng
15-20% (theo Hoàng Thuỷ Nguyên, 1991) Tại Thành phố Hồ Chí Minh ở Trung tâm huyết học truyền máu tỷ lệ này 11,4%, ở bệnh viện Chợ Rẫy tỷ lệ HBsAg đương tính là 5,14% Tại Tiền Giang vào khoảng 21,28% Tại Lâm Đồng, 16,74%, tại Bình Thuận là 17,68%, tại Nha Trang là 30,25% [22], 11% (điều tra ở một huyện của tỉnh An Giang năm 1995), 13,6% (điều tra nhân viên bưu điện Hà Nội), 14,4% (điều tra người dân Hà Nội), 9,9% (Điều tra người dân
ở một xã của tỉnh Bình Định), 12,5% trẻ 9-18 tháng tuôi, 18,4% trẻ em 4-6 tuôi,
20,5% trẻ em vị thành niên từ 14-16 tuổi và 18,8% ở người lớn 25-40 tuôi (điều
tra chọn mẫu ngẫu nhiên ở hai huyện của tỉnh Thanh Hóa năm 1998) [19]
Sau đây là tổng số người Việt Nam đã bị nhiễm virus VGB trong quá khứ Trong số này, nhiều người đã hết bệnh và có chất đề kháng chống lại virus VGB (họ đã được miễn nhiễm) Những thống kê này cho thấy người Việt Nam
đã bị lây bệnh rất nhiều trong lúc lớn lên tại quê nhà [8].
Trang 19tùy theo tuổi tác và phái giới Tài liệu của Hipgrave (2003) [8]
1.2.3 Đường lây truyền cia virus VGB
Vì đây là bệnh truyền nhiễm, nên tất cả chúng ta ai ai cũng có thê bị
Virus VGB duoc tìm thay trong mau, mô hôi, nước bọt, nước mắt cũng như
nước tiểu và tinh dịch của bệnh nhân Bệnh thường lây trực tiếp từ người này qua người kia Dễ dàng nhất là qua máu và tinh dịch Nhưng chung đụng đời sống hằng ngày như trong lúc va chạm mồ hôi nước mắt của người bệnh cũng
có thể bị lây Tuy một ít vi khuẩn được tìm thấy trong nước bọt của bệnh nhân VGB, lây bệnh trong lúc ăn uống hoặc chấm chung chén nước mắm với người
có bệnh có lẽ chỉ xây ra trên lý thuyết mà thôi Cho tới nay chưa ai bị lây bệnh VGB trong lúc ăn uống chung với người có bệnh [8]
Lây từ mẹ sang con trong chu sinh, lây qua đường máu, truyền máu, dùng chung bơm kim tiêm, xây xước đo do vật sắc có máu dính HBV Qua mẹ sang con, qua máu lây nhiễm HBV gấp 50-100 lan do HIV [19], [40]
Hiểu biết về đường lây truyền của HBV sẽ là cơ sở để có biện pháp phòng ngừa nhiễm HBV có hiệu quả Nguồn hay ô chứa HBV chính là con người [18]
Trang 201.2.3.1 Lây qua đường máu:
Trong quá khứ, truyền máu (blood transfusion) là nguyên nhân chính gây
ra bệnh VGB Nhất là vào những năm 1960, khi hiến máu được trả tiền thù lao,
nhiều người nghiện ngập, đã đôi máu lấy tiền mua thuốc cần sa Trong những
năm này, hơn 50% bệnh nhân đã bị bệnh VGB, sau khi được truyền máu Vì
trong máu của người bệnh chứa đựng cả trăm ngàn virus VGB, nên chỉ cần một giọt máu rất nhỏ xâm nhập vào cơ thê của chúng ta là đủ dé lây bệnh [8]
Hiện nay, việc sử dụng máu và chế phẩm của người vẫn đóng một vai trò chính trong việc điều trị các bệnh máu và tình trạng mất máu, nhu cầu này ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Việc sàng lọc các bệnh nhiễm trùng qua đường máu là bắt buộc Hầu hết các nước châu Âu, Mỹ, Á và
cả Việt Nam đều có chương trình quốc gia về truyền máu và an toàn truyền máu để cung cấp máu và các chế phẩm máu an toàn cho người bệnh
Việt Nam là một trong những nước có tý lệ viêm gan virus cao nhất thế giới Mặc dù trong những năm vừa qua chúng ta đã có rất nhiều cô gang để tăng cường và triển khai một cách có hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn truyền máu, song vẫn còn nhiều khó khăn
Những năm gần đây, chúng ta đã tập trung đây mãnh cuộc vận động hiến máu nhân đạo trên quy mô toàn quốc nhằm tìm nguồn người cho máu có nguy
cơ thấp lây nhiễm HBV va duy trì nguồn người cho máu an toàn Đồng thời với
quá trình này là tiếp tục hoàn thiện trang thiết bị sang loc HBV cho tất cả các cơ
sở truyền máu từ trung ương đến huyện và các cấp tương đương Ngày nay với những phương pháp thử máu chính xác, truyền máu trở nên rất an toan [8], [20]
1.2.3.2 Lây qua dụng cụ thiếu vệ sinh:
Tương tự như trường hợp của bệnh viêm gan C, một số người Việt có thể đã bị lây từ những kim chích hoặc dụng cụ y-khoa ô nhiễm, khử trùng không đúng cách Một ít virus VGB cũng có thể xâm nhập vào cơ thể chúng ta trong lúc châm cứu (acupuncture), xăm mình (tattoo), xỏ tai (ear piercing), cao gid (coin rubbing), 1é (skin punct-ure) voi nhitng dung cu do ban, nhiém tring
Trang 21Tai Hoa Kỳ, những người nghiện cần sa thường dùng kim chích của nhau, nên lây bệnh cho nhau dễ dàng và nhanh chĩng Dùng chung đồ cạo râu, tơng đơ cắt tĩc hoặc bàn chải đánh răng với người bệnh cũng cĩ thé bị lây bệnh [8]
1.2.3.3 Lây qua đường sinh lý:
Đây là cách thức lây bệnh thường xuyên và quan trọng nhất tại Hoa Kỳ, nhất là ở những lứa tuổi dậy thì (Trên phương diện này, cách thức lây bệnh của bệnh VGB và bệnh AIDS hồn tồn giống nhau, nghĩa là qua máu và qua van đề sinh lý) Một ít virus VGB trong tỉnh dịch (sperm) cũng như tiết dịch
âm đạo (vaginal discharge) cĩ thể xâm nhập vào cơ thể chúng ta trong lúc giao cầu với người cĩ bệnh Vì bệnh VGB thường khơng cĩ triệu chứng gì cả, nên những người bạn tình này tiếp tục vơ tình truyền bệnh của mình cho người khác một cách nhanh chĩng va dé dang [8]
1.2.3.4 Lay tue me sang con:
Viêm gan mãn tính cĩ mức dịch lưu hành cao ở châu Á Lây truyền thường xảy ra từ mẹ sang con trong khi sinh Những người mẹ này thường khơng hè biết
về tình trạng mang virus VGB hoặc viêm gan mãn của mình Theo WHO, đây cĩ thé là cách lây truyền chính ở châu Á: "Nơng độ DND của HBV hay lượng virus cao cĩ thể làm tăng nguy cơ lây truyền dọc (lây từ mẹ sang con) hoặc lây truyền giữa người và người qua tiếp xúc gần gũi" [8], [15], [63]
Theo nghiên cứu của Vũ thị Tường Vân (1996) bằng kỹ thuật ELISA nhận thấy tý lệ HBsAg (+) trên phụ nữ cĩ thai ở Hà Nội là 12.9% Trong khi
đĩ các nghiên cứu tương tự khác cho thấy ở thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ này
là 12% và ở Hải Phịng là 12.59%% Khả năng lây HBV cho con của các bà mẹ
cĩ HBsAøg(+) là rất cao [47] và lây từ mẹ mang dấu ấn HBV sang con là nguy hiểm nhất vì lây trong chu sinh thì 90% sang VGB mãn tính, 50% trong đĩ mắc ung thư gan nếu là con trai [40], [48], [62]
Hơn 80% phụ nữ Á Châu trong thời kỳ sanh đẻ đã và đang bị nhiễm trùng
với virus VGB, và vì thế cĩ thể lây bệnh của mình cho bé sơ sinh một cách dễ
dang [8], [40] Ít nhất 90% người Việt Nam VGB mãn tính đã bị lây bệnh từ mẹ
khi vừa mới ra đời HBV được lây truyền chủ yếu trong lúc sinh hơn là qua
Trang 22nhau thai Mức độ nặng và tiên lượng của tình trạng lây nhiễm tuỳ thuộc vào 2 yếu tố: mức độ nhân đôi của virus ở người mẹ và thời gian nhiễm HBV cấp tính
ở người mẹ Khoảng 90% bà mẹ mang thai có HBsAg (+) truyền bệnh cho trẻ nhưng chỉ 10-15% bà mẹ có anti-HBeAg (+) truyền bệnh cho trẻ [8]
Vì thế, đây là một trong những lĩnh vực y tế quan trọng nhất cần được cải thiện và tân tiến hóa một cách cấp bách và triệt để, nhằm thuyên giảm nạn VGB, đã và đang lan tràn khắp nơi trên quê hương chúng ta Tại Hoa Kỳ, tất
cả các phụ nữ trong lúc thai nghén đều được truy tìm bệnh VGB Nếu người
mẹ có virus VGB, các bé sơ sinh sẽ được chích ngừa ngay lập tức khi vừa mới chào đời (post-exposure vaccination) (24h kế từ lúc chào đời sẽ cho hiệu quả phòng bệnh cao nhất) [48] Thông thường bé sẽ được chích 2 mũi thuốc khác
nhau Nhờ thế, đa số các em sẽ thoát được căn bệnh hiểm nghèo này
Tiếc thay, khoáng 10% đến 15% các bé sơ sinh kém may mắn hơn, tuy đã
được chích ngừa vẫn bị lây bệnh trong lúc ra đời từ người mẹ có bệnh VGB [8]
1.2.3.5 Lây qua các vết trầy xước trên da:
Như viết ở trên, vì virus VGB được tìm thấy khắp nơi trên cơ thể bệnh nhân, nên chúng ta có thể bị lây bệnh trong lúc sống chung với họ Các virus VGB trong mồ hôi, nước mắt có thể xâm nhập vào cơ thê chúng ta qua những kẽ
hở trên da khi chúng ta bị trầy trụa, té ngã Trong thiên nhiên, virus viêm gan có thể giữ nguyên trạng thái nhiễm trùng trong một thời gian lâu dài như đã viết ở
trên, nên một số dụng cụ đồ đạc và vật dụng công cộng và ngay cả các đồ chơi trẻ
em có thê bị ô nhiễm Trong lúc va chạm với những virus này, chúng có thể theo các vết khô nứt trên da đi thắng vào máu mà chúng ta không hè hay biết [8]
1.2.3.6 Lây qua đường côn trùng đốt
Khi người bệnh VGB bị muỗi đốt, một số virus có thể tích trữ trong bao
tử của muỗi Những virus này sẽ theo ngòi chích truyền qua người bị muỗi cắn
kế tiếp Ngoài ra, ruồi muỗi cũng có thể chuyên chở virus VGB từ chỗ này sang chỗ khác Chúng có thể làm ô nhiễm thức ăn và nước uống Khi nuốt những virus trong thức ăn bị ô nhiễm này, chúng ta có thể bị lây bệnh VGB Hai điều kế trên có lẽ cũng chỉ đúng trên lý thuyết mà thôi Trên thực tế, người
Trang 23ta vẫn chưa có bằng chứng nào cụ thê dé chimg minh rang VGB cé thé lay qua thức ăn hoặc côn trùng [8]
Tóm lại, về phương điện dịch tễ học, người ta ghi nhận có bốn phương cách lây nhiễm chính:
+ Lây nhiễm qua tiếp xúc với máu, các vật phẩm của máu hoặc các dịch tiết của cơ thé;
+ Lây truyền qua tiếp xúc tình đục;
+ Lây truyền từ mẹ sang con;
+ Lây nhiễm cho những người sống chung trong gia đình
1.2.4 Diễn biến tự nhiên của nhiễm virus VGB [13]
* Diễn biến tự nhiên khi nhiễm HBV được quyết định bởi sự tác động qua lại giữa quá trình nhân đôi của HBV, tế bào gan và sự đáp ứng miễn dịch của ký chủ Bệnh lý gan liên quan với nhiễm HBV có thể thay đổi từ nhẹ đến nặng Khi bị viêm gan virus B cấp tính mà dấu hiệu lâm sàng kéo dài (mệt mỏi, đau âm ỉ hạ sườn phải, ăn khó tiêu, .), rỗi loạn chức năng gan kéo dài > 6 tháng (ALT, AST tăng, ), HBsAg dương tính và kéo dài thường chuyến thành viêm gan virus B mãn tính Viêm gan virus B mãn tính tiến triển qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau [24]
+ Giai đoạn 1: giai đoạn dung nạp miễn dịch
- Xảy ra ở giai đoạn sớm của nhiễm mãn tính
- Bệnh nhân có HBeAg (+), HBsAg (+) trong huyết thanh
- Có đặc điểm là mức HBV DNA cao nhưng ít có biểu hiện về bệnh lý lâm sàng
- ALT luôn luôn bình thường
- Giai đoạn dung nạp miễn dịch này có thê kéo đài 10-30 năm
+ Giai đoạn 2: giai đoạn thải trừ miễn dịch
- Có đặc điểm là mức ALT tăng và mức HBV DNA giảm
- Có hoạt tính mô học (nghĩa là viêm hoại tử) tăng phản ánh sự tổn thương tế bào gan bị nhiễm qua cơ chế miễn dịch Có thể có từng đợt VGB bùng phát xuất hiện
Trang 24- Sau đó xảy ra chuyến đổi huyết thanh tir HBeAg (+) thanh anti HBe (+) và thoái lui tình trạng viêm hoại tử
- Hau hết những bệnh nhân đã chuyển đổi huyết thanh giữ đến suốt đời tinh trang HBeAg (-) va anti HBe (+)
+ Người trưởng thành:
- Những người trưởng thành hệ thống miễn dịch đã hoàn chỉnh, nên sự nhiễm HBV thường bắt đầu băng giai đoạn thải trừ miễn dịch (giai đoạn 2) Vì vậy
có tời 30-40% số trường hợp có biêu hiện lâm sàng băng viêm gan cấp tính với đầy
đủ các thê từ nhẹ, bán cấp, tối cấp phụ thuộc vào đáp ứng của mỗi cá thé
- Tỷ lệ người mang HbsAg mãn tính từ 5-10% và nguy cơ trở thành viêm gan mãn, xơ gan, ung thư gan thấp
Trang 251.2.5 Phòng ngừa nhiễm viêm gan siêu vỉ
- Không dùng bơm kim tiêm chung với người khác
- Quan hệ tình dục an toàn
- Không dùng chung các vật dụng vệ sinh cá nhân có dính máu và dịch tiết của người khác
- Nhân viên y tế phải thận trọng khi tiếp xúc với máu, giữ gìn vệ sinh an toàn
- Giữ gìn sức khỏe tổng quát
- Cách tốt nhất là tiêm chủng vaccin phòng VGB Chích ngừa không chỉ giúp phòng bệnh này mà còn gián tiếp phòng ngừa ung thư gan Tuy nhiên, do nước ta có tỉ lệ nhiễm HBV cao, nên trước khi chích ngừa cần phải thử máu xem
đã bị nhiễm hay chưa Xét nghiệm tối thiểu cần làm là HBsAg và anti-HBs
HBsAg cho biết có bị nhiễm hay không, còn anti-HBs cho biết cơ thể đã được bảo vệ hay chưa Khi cả hai xét nghiệm này âm tính thì mới chích ngừa Còn HBsAg (-), antiHBs (+), nghĩa là bệnh nhân đã nhiễm nhưng đã khỏi bệnh, cơ thể đủ sức tạo được kháng thể bảo vệ thì không cần thiết phải chích ngừa [34]
1.2.6 Cơ thể của chúng ta trước sự tấn công cia virus VGB
Sau khi xâm nhập vào cơ thé, virus VGB có thé gây ra những triệu chứng cấp tính Những triệu chứng này thay đổi nhiều, tùy theo tuôi tác của
bệnh nhân khi bị lây bệnh Bệnh có thể từ rất nhẹ và mơ hồ như những cơn
cảm cúm thông thường không đáng kê đến rất nặng phải nhập viện đề điều trị
Khi trẻ em hoặc các bé sơ sinh bị lây bệnh, những triệu chứng thường
nhẹ hơn so với người lớn Tuy nhiên khi bị lây bệnh trong lúc ấu thơ, bệnh sẽ
dé trở thành kinh niên hơn Ngược lại, những triệu chứng của bệnh VGB cấp
tính thường nặng hơn cho những bệnh nhân lớn tuổi May mắn thay, với một
hệ thống miễn nhiễm "già đặn" hơn, ít nhất 90% những bệnh nhân này sẽ hoàn
toàn hết bệnh
Nói một cách dễ hiểu, nếu "mặt trận" đầu tiên giữa hệ thống miễn nhiễm
và virus viêm gan càng "khốc liệt" chừng nào, cơ hội "diệt tan quân thù" và khả năng hoàn toàn hêt bệnh càng cao chừng nây Và nêu cơ thê quá non nớt
Trang 26hoặc quá già yếu, không đủ sức nhận diện và "gây chiến" với "kẻ thù", cơ hội
để "quân xâm lắn" len lỏi vào "hàng ngũ quốc gia" sẽ rất cao đưa đến bệnh VGB kinh niên
Tóm lại triệu chứng, diễn tiến cũng như hậu quả và biến chứng của bệnh VGB sẽ lệ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tuổi tác và tình trạng sức
khỏe của bệnh nhân cũng như cách thức khi bệnh nhân bi lay bénh [8]
Diễn biến tự nhiên HBV rất đáng kinh ngạc: 90% tự khỏi khi nhiễm cấp
tính không cần điều trị đặc hiệu có thể tử vong cấp trong một tuần, 2 tuần, 3 tháng tỷ lệ 0,1%; hậu quả xa rất nghiêm trọng gây VGB mãn tính, xơ gan, ung
thư biểu mô gan nguyên phát
VGB mãn tính cần điều trị mà không điều trị thì 30% sang xơ gan và 90% là từ xơ gan ung thư hoá [39]
Sự nhân lên virus VGB được xem là yếu tố quyết định sự hình thành biến chứng, xơ gan và UTTBG [35]
Trang 271.3 Chẳn đoán bệnh VGB
1.3.1 Nhiễm virus VŒB
Khi HBsAg dương tính gọi là nhiễm virus VGB
1.3.2 Virus VGB cap tinh
1.3.2.1 Một số đặc điểm lâm sàng (một số chỉ tiêu sinh lý)
Biểu hiện lâm sàng điển hình diễn tiến qua 4 giai đoạn [22], [60]:
- Giai đoạn ủ bệnh: Từ 30-180 ngày, trung bình 4-12 tuần không có triệu chứng [18], [22], [63]
- Giai đoạn tiền vàng da: kéo dài 1-2 tuần, biểu hiện lâm sàng của hội
chứng giả cúm, sốt nhẹ 38 °C, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nhức đầu, đau cơ,
đau khớp, đau hạ sườn phải, Triệu chứng hay gặp nhất là mệt mỏi, suy nhược, chán ăn [18]
- Giai đoạn vàng da: kéo dài 2-4 tuần Các triệu chứng trong giai đoạn tiền vàng đa thường mắt đi khi vàng da xuất hiện Vàng đa xuất hiện tăng dần
và rõ nhất từ 1-2 tuần, nước tiểu sậm màu, tiểu ít Bệnh nhân có cảm giác đỡ
hơn, ăn ngon miệng Khám lâm sàng có thể phát hiện gan hơi to và đau trong 50% trường hợp Lách to trong 25% trường hợp [18]
- Giai đoạn hồi phục: Các triệu chứng lâm sàng biến mắt, bệnh nhân bắt
đầu khoẻ dần, ăn ngon miệng, da, niêm mac dan dần hết vàng, nước tiểu nhiều lai [41, 44]
1.3.2.2 Một số đặc điểm cận lâm sàng (một số chỉ tiêu sinh hoá, huyết hoc)
- Men gan: thường tăng 10-20 lần bình thường, SGPT (ALT) thường tăng cao hơn SGOT (AST) nên tý số De Ritis SGOT/SGPT < I1 [41], [42], [44]
- Bilirubin ting cao trén 5 lan (> 85 pmol/l), trong đa số trường hop
Bilirubin truc tiép và gián tiếp tương đương nhau [41], [44]
- Tỉ lệ Prothrombin (PT): giảm nhẹ, hiếm khi đưới 60% [19], [44]
- Công thức máu: Bạch câu giảm nhẹ [18], [41].
Trang 281.3.3 Virus VGB man tinh (co 2 dang)
1.3.3.1 Viêm gan mãn tôn tại
* Một số đặc điểm lâm sàng:
Thường âm thầm nhẹ nhàng, không có triệu chứng hoặc chỉ hơi mệt, chán ăn, khó chịu hạ sườn phải, thượng vị, đôi khi tức nhẹ vùng gan Thể trạng
bệnh nhân hầu như bình thường Vàng da hoặc mắt không có hoặc kín đáo
Gan không to hoặc to nhẹ, ân tức nhẹ Hồng ban nốt nhện không có, lách
không to, hạch không có, không tăng áp lực cửa [41], [43] Đa số các trường hợp viêm gan mãn trong số những người lớn xảy ra ở những bệnh nhân chưa bao giờ có đợt viêm gan virus cấp có biểu hiện lâm sàng [37], [65]
* Một số đặc điểm cận lâm sàng
- Men gan: SGOT (AST); SGPT (ALT) không tăng hoặc chỉ tăng nhẹ 2-
3 lần, Bilirubin không tăng hoặc chỉ tăng rất ít [11], [44]
- Không có hoạt tính nhân lên của virus [41]
- Tiến triển: tốt, không có hoặc rất ít đưa đến xơ gan, ung thư gan [11], [44] 1.3.3.2 Viêm gan mãn hoạt động
* Một số đặc điểm lâm sàng:
Đa số có triệu chứng (cũng có một tý lệ không có triệu chứng), nhất là
các cơn bộc phát với sốt vừa, mệt mỏi, chán ăn, đau tức hạ sườn phải, vàng da,
vàng mắt, gan to căng đau, hông ban, nốt nhện, tăng áp cửa nhất là khi có xơ gan Lach to (30%), hach (20%) [11], [41], [441]
* Một số đặc điểm cận lâm sàng:
- Men gan (SGOT, SGPT) tăng > 5 lần bình thường [11], [44]
- Bilirubin tăng 3-5 lần bình thường [41]
- Tỷ lệ Prothrombin giảm [41]
- Hoạt tính nhân lên cua virus r6: HBV DNA(+), HBeAg(+) [11], [41]
- M6 học: Viêm vượt qué khoang x4m nhap tiéu thuy gan, hoai tir dang
mối gặm, hoại tử cầu nối, xơ tăng sinh Cấu trúc bị đảo lộn [11], [41].
Trang 29* Tién trién
Xấu, cuỗi cùng dẫn đến xơ gan và ung thu gan [44]
Tĩm lại: Sự biến đơi lâm sàng của viêm gan virus B mãn tính là rất khác nhau, từ khơng cĩ triệu chứng đến mức bệnh nặng làm suy yếu hoặc cả giai đoạn cuối suy gan gây tử vong [41], [44]
1.3.4 Chan đốn huyết thanh của virus VGB
Đây là các dấu ấn huyết thanh quan trọng, giúp chân đốn tình trạng nhiễm HBV cũng như đánh giá các giai đoạn tiến triển của bệnh và theo dõi đáp ứng điều trị Vì vậy việc hiểu rõ ý nghĩa của các dẫu ấn huyết thanh học là rất cần thiết giúp cho chân đốn và điều trị bệnh viêm gan
1.3.4.1 Hệ thơng kháng nguyên- kháng thể bê mặt
- HBsAg (Hepatitis B virus surface Antigene):
Là kháng nguyên bề mặt của virus xuất hiện trong máu khoảng 6 tuan sau khi nhiễm virus và thường biến mất sau 3 tháng kế từ khi cĩ biểu hiện lâm sàng [60] Sự hiện diện của HBsAøg là bằng chứng cĩ ý nghĩa nhất của sự nhiém HBV Néu HBsAg tén tai hon 6 thang thì phát triển tình trạng mãn tính HBsAg 1a protein khong gây nhiễm, là tiêu thể hồn chỉnh với 100 bản sao chép của protein nhân và các acid amin của vùng tiền S Cĩ 5-10% trường hợp HBsAg biến mắt rất sớm trước khi cĩ triệu chứng lâm sàng và 28% trường hợp
đã âm tính khi triệu chứng lâm sàng vừa cải thiện Do đĩ khi HBsAg âm tính khơng loại trừ được tình trạng nhiễm virus VGŒB mà phải dựa vào anti-HBc và DNA của virus VGB [29], [40]
- Anti HBs (Anti HBs Antibody):
Là khang thé kháng kháng nguyên bề mặt của HBV, là kháng thê bảo vệ duy nhất được hình thành để chống lại HBsAg [29] Kháng thể này cĩ được sau khi nhiễm HBV hoặc sau chủng ngừa Anti-HBs xuất hiện ngay sau khi
HBsAg mất đi Sự cĩ mặt của anti-HBs cùng với sự mất đi của HBsAg phan
ảnh sự phục hơi của cơ thê nhiễm HBV Một sơ người cĩ thời gian giữa sự mât
Trang 30đi của HBsAg và sự xuất hiện của anti-HBs kéo dài, người ta gọi là giai đoạn
cửa số Sau khi nhiễm virus VGB, sự hiện điện của anti-HBs giúp cho bệnh
nhân không bị tái nhiễm virus viên gan B Tuy nhiên, 10-15% bệnh nhân bị nhiễm virus VGB cấp tính nhưng khéng cé anti-HBs Thuc té, anti-HBs duoc
sử dụng để sàng lọc trước và kiểm sau khi chủng ngừa [29], [40]
1.3.4.2 Hệ thông kháng nguyên-kháng thể lõi
- HBcAg (Hepatitis B virus core Antigene):
Là kháng nguyên lõi của HBV năm riêng biệt trén bé mat nucleocapsid HBcAg không ở dạng tự do mà tập trung chủ yếu ở tế bào gan bị nhiễm Sự tìm kiếm HBcAg không được phổ biến do không có trong huyết thanh, ngược lại có thể phát hiện bằng kỹ thuật hoá miễn dịch mô trên mẫu sinh thiết gan [42]
- Anti-HBc (AntiHBc Antibody):
Anti-HBc xuất hiện sau khi xuất hiện HBsAg va tồn tại nhiều năm, có khi suốt đời, không được tạo ra sau tiêm chủng [7] Nó chứng minh bệnh nhân
đã nhiễm virus VGB Trong giai đoạn cấp tính của viêm gan virus B xuất hiện IgM anti-HBc đương tính ở nồng độ cao và sẽ gidm dan hoặc mất trong giai
doan man, luc do chi con anti-HBc IgG Anti-HBc tăng cao ma anti-HBs 4m
tính (-) thì cần lưu ý sự tồn tại đai đăng của nhiễm virus, chứng tỏ kha năng không tạo được anti-HBs là kháng thể bảo vệ duy nhất có khả năng trung hoà virus Do đó, một số nơi đã sử dụng anti-HBc để xác định nguy cơ lây nhiễm khi truyền máu [42]
- HBeAg (Hepatits B virus egtima Antigen):
La kháng nguyên hoà tan xuất hiện sớm thứ hai tiếp sau hoặc đông thời voi HBsAg và mất đi trước khi HBsAg mắt trong đợt cấp HBeAg được xem
như biểu thị cho sự nhân lên của virus và liên quan tình trạng nhiễm, mức độ nặng của bệnh [29| Bệnh nhân bị viêm gan cấp thì nó hiện diện cao đúng vào
luc men transaminase tang HBeAg không có ý nghĩa về mặt chân đoán nhưng
Trang 31su tén tai dai dang của nó cũng như HBsAg dương tính lại có ý nghĩa tiên lượng tiến triển mãn tính của bệnh [29], [44]
Một số bệnh nhân xuất hiện biến chủng Precore, HBeAg không được tông hợp (nhưng sự nhân đôi của virus vẫn tiếp diễn được chứng minh bằng sự hiện điện của HBV DNA trong huyết thanh) là do đột biến tiền lõi của bộ gen virus [12] Một số đột biến trên vùng Core promoter thuộc gen X như
nucleotide 1762, 1764, 1753 có khả năng kích thích sự nhân lên của HBV
DNA và gây ức chế tổng hợp HBeAg Tuy nghiên cứu đột biến trên Core promoter chưa nhiều nhưng cũng có số liệu cho thấy có liên quan giữa đột biến trên Core promoter và bệnh lý [51] Các công trình nghiên cứu tại Địa Trung Hải và Châu Á ghi nhận các trường hợp bệnh nhân HBeAg(-) có viêm gan siêu
vi đột biến precore [26]
Viêm gan mãn có HBeAg(+) tiễn triển đến xơ gan với tỷ lệ hàng năm 2-5,5% trong khi bệnh nhân viêm gan mãn c6 HBeAg(-) la 8-10% [66]
- Anti-HBe (Anti-HBe Antibody):
Là kháng thể xuất hiện thứ hai trong huyết thanh thường thấy vào giai đoạn cấp tính của bệnh và kéo đài nhiều tháng, nhiều năm Anti-HBe xuất hiện
khi có sự giảm hoặc biến mắt của HBeAg Sự hiện diện của anti HBe là dấu
hiệu chứng tỏ sự nhân lên của virus đã giảm hoặc chấm dứt (còn gọi là giai đoạn chuyển đảo huyết thanh)
Trong VGB mãn tính, sự hiện diện của anti-HBe chứng tỏ bệnh diễn tiến
tương đối lâu, nhất là có thể chuyển qua giai đoạn xơ gan hoặc ung thư gan nguyên phát [16], [29]
1.4 Kết quả xét nghiệm
Muốn xác định tình trạng nhiễm HBV cũng như phân biệt giai đoạn cấp hay mãn tính hoặc người lành mang mâm bệnh, cân phải xét nghiệm máu
Trang 32Bang 1.1 Ý nghĩa của các kết quả xét nghiệm [13], [34]:
Ani | TgM | Anti
Trang 33
Bảng 1.3 Dấu ấn virus VGB giai đoạn cấp và mãn tính [49]:
HBsAg: thời gian trung bình từ khi nhiễm HBV đến khi HBsAg (+) là
30 ngày (có thê từ 6-60 ngày) Hiện nay với xét nghiệm PCR (phản ứng chuỗi polymerase) là phương pháp nhạy cảm nhất để xác định mức HBV DNA, có thê phát hiện HBV DNA 10-20 ngày trước khi HBsAg (+) Ở những người hồi phục sau VGB cấp, ức chế hay đào thải được virus thì HBsAg chỉ có trong 4 tháng kế từ lúc xuất hiện triệu chứng đầu tiên Nhiễm VGB mãn được định nghĩa là sự tồn tại HBsAg hơn 6 tháng
HBeAg: tiếp theo sự hiện điện HBsAg trong máu, xuất hiện HBeAg va anti- HBc HBeAg (+) nghĩa là virus đang hoạt động và có khả năng lây nhiễm cho người khác Nếu có cả hai HBeAg và HBsAg bệnh nhân có khả năng lây cao, và đễ dẫn đến viêm gan mãn tính với biến chứng xấu về sau như xơ gan và ung thư
anti-HBe (+): là dấu hiệu tình trạng virus không hoạt động và ít nguy cơ lây nhiễm hơn
anti-HBc: có hai loại: IgM trong thời kỳ bị nhiễm trùng cấp tính và IgG trong thời kỳ chuyển tiếp Nếu anti-HBc IgG không hạ xuống và HBsAg (+) có nghĩa bệnh nhân đang bị dạng viêm gan mãn tính
Trang 34anti-HBs: Khi HBsAg bién mat, thi khang thé chong HBsAg (anti-HBs)
mới xuất hiện, lúc này người bệnh được coi như hồi phục, trở thành miễn
nhiễm đối với HBV và không lây bệnh qua người khác được Một số bệnh nhân không tạo được kháng thể này và tiếp tục mang mầm bệnh HBsAg, sẽ có
thể lây cho người khác
HBV-DNA: có nồng độ cao cho thấy virus đang ở giai đoạn sinh sản và hoạt động
Bệnh nhân nhiễm HBV mãn tính, cần được theo đõi định kỳ Tầm soát
sớm ung thư gan bằng xét nghiệm AFP và siêu âm gan mỗi 6 tháng [34]
1.5 Điều trị Viêm gan virus B
Cho đến nay, phải khăng định rằng không phải bệnh nhân VGB mãn
nào cũng phải điều trị và cũng chưa có một phương thuốc nào thực sự có hiệu qua trong viéc dao thai HBV ra khỏi cơ thé Do vay, chi định và mục tiêu điều
trị VGB mãn dừng lại ở những tiêu chí rất cụ thể (APASL-2008)
Mục tiêu điều trị (APASL-2008)
+ HBsAg(-), HBsAb (+) chỉ là mục tiêu lý tưởng
+ HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện (<300 copIes/ml)
+ ALT< 30UƯ/I với nam, < 19U/] với nữ
+ Knodell score giảm > 2 điểm
+ Làm chậm, tiến tới ngừng tiến triển tới xơ gan, ung thư tế bào gan + Kéo đài tuôi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống [52]
* Các nguy cơ của nhiễm virus VGŒB mãn tính
Nhiễm HBV mãn là nguyên nhân chính của xơ gan, ung thư gan và là một trong những nguyên nhân gây tăng tỷ lệ tử vong [1] Nguy cơ mắc ung thư gan ở những người mang HBV mãn tính cao gấp 1000 lần so với người không
mang HBV [16] Nhiéu nghiên cứu dịch tế học chứng minh có một mỗi tương
quan giữa nhiễm HBV và ung thư gan nguyên phát Tan suất của HBsAg ở những bệnh nhân ung thư gan nguyên phát từ 60-80% ở châu Á và châu Phi, từ
10-20% ở Bắc Âu hoặc Hoa Kỳ Như vậy, tần suất các chất chỉ điểm của HBV ở
Trang 35các bệnh nhân ung thu gan cao gấp 6-20 lần so với dân số nói chung Các nghiên cứu về bệnh nguyên cũng xác định có mối liên hệ giữa nhiễm HBV và
xơ gan, ung thư gan [24] Nguy cơ ung thư gan càng tăng khi thời gian nhiễm bệnh càng kéo dài Như vậy, những người nhiễm HBV do nhiễm từ mẹ sang con
có nguy cơ ung thư gan cao hơn những người nhiễm khi trưởng thành [32] Vắc xin có hiệu quả trong việc chống lại sự nhiễm HBV trong nhiều năm [66]
Virus VGB là một trong các yếu tố quan trọng nhất trong bệnh nguyên
và bệnh sinh của ung thư biêu mô tế bào gan [23]
Nguy cơ ung thư gan ở người có HBsAg (+) gấp 200 lần ở những người không có HBsAg (+) Ở Việt Nam, một số nghiên cứu khu vực cho thấy tỷ lệ người mang HBsAg rất cao có thể lên đến 30%, ở thành phố Hồ Chí Minh là
11,6% (theo Trần Thị Lợi), ở Hà Nội là 7% (Phạm Song), Phạm Hoàng Phiệt
tổng kết ở phòng tiêm chủng vắc xin trường Đại học Y Dược thành phô Hồ Chí Minh là 14,8% [46] Khoảng 1/3 bệnh nhân ung thư gan chết là do HBV [43]
Trang 36Chuong 2
DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu - Đề tài được tiễn hành nghiên cứu tại Bệnh viện
Hữu nghị da khoa Nghệ Án
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2011
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu là các bệnh nhân được chân đoán VGB cấp và mãn tính được điều trị tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An từ tháng 1/2011 đến
thang 11 nam 2011
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.2.1.1 Bệnh nhân VGŒB cáp tỉnh
+ Có biểu hiện lâm sàng cấp tính với các hội chứng:
Hội chứng tiền hoàng đản
+ Dau An virut VGB: HBsAg (+), IgM anti HBc (+)
2.2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân đồng nhiễm HIV với HBV;
- Viêm gan do Rượu
Trang 37
- Bệnh nhân không khai thác được đầy đủ thông tin trong nghiên cứu: có biểu hiện tâm thân, động kinh, bệnh nhân không đồng ý cung cấp thông tin
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Thời gian lấy số liệu nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2011
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
on , , - HCT,
- RL tiêu hoá - Đau khớp SGPT(ALT)) _ WBC,
- Dau dau - Cũng mạc mắt| | - Bilirubin TP, - LYM%,
Trang 382.3.2 Phương pháp chon mau
Chọn mẫu có chủ định, không chọn mẫu ngẫu nhiên, chọn tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chân đoán VGB cấp tính và VGB mãn tính đúng với
tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.3.3 Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n =z? PCP) 5 CA
Trong do:
n: Số bệnh nhân cần cho nghiên cứu
Zi: Gia tri thu dugc tu bang Z tuong tng voi gia tri a = 95% được chọn
2
(Z4 = (1,96) 2
P: tỉ lệ mắc bệnh VGB từ các nghiên cứu trước (chọn p = 20%)
A: Khoảng sai lệch cho phép giữa tỉ lệ mẫu thu được từ mẫu và tỉ lệ quân thể (A là giá trị tương đối; chọn A= 10%)
0.20-=0.2) ~ 60 (0.1)
Thay số vào ta có: n=(1.96)2
Chúng tôi chọn cỡ mẫu: 60 bệnh nhân
2.3.4 Phương tiện nghiÊn cứu
- Máy tính có phần mềm quán lý bệnh nhân
- Máy xét nghiệm sinh hóa, huyết học tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa N.An
2.3.5 Cách nội dung nghiÊn cứu
- Đặc điểm dịch tễ (tuổi, giới, nghề nghiệp, địa bàn cư trú) của bệnh nhân VGB cấp và mãn tính trong nhóm nghiên cứu;
- Một số chỉ tiêu sinh lý (những biểu hiện lâm sàng) của bệnh nhân VGB cấp và mãn tính trong nhóm nghiên cứu;
- Một số chỉ tiêu sinh hóa, huyết học của bệnh nhân VGB cấp và mãn
tính trong nhóm nghiên cứu
Trang 39- Tìm hiểu mối tương quan các biểu hiện lâm sang,cac chi số sinh hóa, huyết
học của hai nhóm bệnh nhân VGB cấp và mãn tính
Quy trình xét nghiệm theo hướng dan cia JNC VII-2003:
*, Xót nghiệm sinh hóa:
Hình 2.1 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động AU 600
- Mẫu máu được lấy với điều kiện tiêu chuẩn vào sáng sớm, khi bệnh
nhân chưa ăn Máu được lấy băng những dụng cụ chuyên dùng để lẫy vừa đủ
lượng máu cần thiết như: Xilanh (loại 5ml/cc, loại 3ml/cc) Mẫu máu được bảo
quản bằng chống đông EDTA, sau đó chuyển vào khoa xét nghiệm Tại đây mẫu được ly tâm tách huyết tương với tốc độ 5000 vòng/ phút/ 5 phút Sau đó được chuyên qua máy phân tích sinh hoá
Trang 40Các chỉ số sinh hóa
Men gan: [GOT(AST), GPT(ALT)], Bilirubin TP (Bil-TP), Albummin (Al), Prothrombin (PT), GGT
* Xét nghiém huyét hoc
Hinh 2.2 May xét nghiém huyét hoc Cell DYN 1700
- Mẫu máu sau khi lấy được cho vao éng chéng déng EDTA lac nhe, đều chống vỡ hồng cầu và chất chống đông
- Chỉ số huyết học
Số lượng: hồng cầu (RBC), bạch cầu (WBC), bạch cầu Lympho (Lym%), bạch cầu trung tính (GRAN), tiểu cầu (PLT), nỗng độ Huyết sắc tố (HGB), hematogrit (HCT) :
Đánh giá dựa vào mức độ bình thường theo hằng số sinh lý bình thường của người Việt Nam