Các chất khí của khí quyển không phải đều hiệu quả nh nhau trong hấp thụ ánh sáng Mặt Trời, v các bớc sóng bức xạ khác nhau không bị hấp thụ nh nhau.. Bức xạ cận hồng ngoại, nó thể h
Trang 1Ch ơng 3
Sáng sớm ngy 24/10/1998, xoáy thuận nhiệt đới Mitch vừa mạnh lên thnh một trận bão thực sự ở phía tây Đại Tây Dơng Mặc dù các nh dự báo tin chắc xoáy thuận sẽ mạnh lên tiếp v di chuyển về phía tây, song không ai biết rằng trong ít ngy Mitch có thể trở thnh một trận bão tồi tệ nhất tấn công vùng Trung
Mỹ kể từ năm 1780 Mức độ phá hủy tổng cộng của nó khó m đánh giá Con số tổn thất sinh mạng chính xác từ bão Mitch sẽ không bao giờ đợc biết, song có lẽ đâu đó khoảng 9 000 v 18 000 ngời Gió giật cỡ hơn 320 km/h v lợng ma hơn 50 cm đã
lm trơ trụi nhiều lng mạc Nơi chịu đựng tồi tệ nhất l Honduras, hơn 20 % dân c đất nớc ny bỗng dng trở thnh vô gia c Vùng núi của Nicaragoa bị thiệt hại
đặc biệt nặng nề bởi những trận trợt đất phá hoại tn bạo Một nông dân, tên lJosé Morales, kể lại trải nghiệm của mình với một trong những vụ tồi tệ nhất, vụ
trợt đất Casitas ở tây bắc Nicaragoa: “Đó l một khối cầu đất v cây cối v lập tức tôi không còn có thể nhìn thấy nh cửa nữa” (xem hình 3.1)
Hình 3.1 ảnh vệ tinh bão Mitch, trận bão t n khốc nhất trn tới Trung Mỹ cuối thế kỷ 20
Trang 2Nỗi thống khổ do bão Mitch vẫn tiếp tục Các quốc gia bị hại của khu vực đã phải chống chọi với nguy cơ bệnh tả, sốt rét v bệnh sốt nhiệt đới - không kể nạn
đói honh hnh do mùa mng bị phá hoại ở Hoduras khoảng 70 % mùa mng bị phá hoại v một tỉ lệ tơng tự cơ sở hạ tầng giao thông bị triệt phá Một số chuyên gia cứu nạn đã ớc tính rằng sẽ cần 15 đến 20 năm trớc khi những hậu quả của trận bão đợc khắc phục hon ton
Giống nh những trận bão mạnh khác, Mitch trn tới một diện tích lớn hơn một phần t triệu km2, kéo di gần một tuần, xả xuống hng triệu tấn nớc ma vgió hung dữ cuốn phăng cả những lng mạc Một hoạt động nh thế đòi hỏi lợngnăng lợng khổng lồ, v nh chúng ta đã thấy ở chơng 2, bức xạ Mặt Trời cung cấp tất cả những năng lợng đó Nhng câu chuyện cha phải đã hết, bởi vì phần lớn năng lợng chứa trong khí quyển không tích lũy bằng cách hấp thụ trực tiếp
bức xạ Mặt Trời Ngợc lại, phần lớn năng lợng có đợc một cách gián tiếp từ Mặt
Trời sau khi đã bị hấp thụ trớc nhất bởi bề mặt Trái Đất Từ đây, một số quá trình kết hợp với nhau để vận chuyển năng lợng hấp thụ ny vo khí quyển Trong
chơng ny chúng ta xem xét sự vận chuyển năng lợng đó, nó cung cấp nhiên liệu cho những hiện tợng thời tiết hng ngy v những sự kiện tai họa nh bão Mitch
ảnh h ~ởng của khí quyển đối với bức xạ tới
Bức xạ Mặt Trời đạt tới đỉnh của khí quyển không đi qua khí quyển một cách không bị cản trở, m ngợc lại, bị suy yếu bởi rất nhiều quá trình Khí quyển hấp thụ một phần bức xạ một cách trực tiếp v do đó thu đợc nhiệt Một phần khác tiêu tán mất nh những tia yếu hơn đi ra theo nhiều hớng khác nhau thông qua một quá trình gọi l tán xạ Một số bức xạ tán xạ hớng trở lại không gian; phần còn lại bị tán xạ hớng tới nh l ánh sáng m chúng ta nhìn thấy từ phần bầu trời
ở xa đĩa Mặt Trời Trong mọi trờng hợp, phần năng lợng tán xạ không bị hấp thụ bởi khí quyển v do đó không góp phần lm nóng nó
Bức xạ tới còn lại không bị hấp thụ v tán xạ v đi qua khí quyển không bị biến đổi, đạt tới bề mặt với t cách l bức xạ trực tiếp Nhng không phải tất cả năng lợng đạt tới bề mặt đợc hấp thụ Ngợc lại, một bộ phận bị tán xạ trở lại vo không gian v giống nh bức xạ bị tán xạ bởi khí quyển, nó không góp phần
lm nóng hnh tinh
Các quá trình ny - hấp thụ, tán xạ v vận chuyển bức xạ Mặt Trời - trực tiếp
ảnh hởng tới phân bố nhiệt độ trong ton khí quyển Chúng cũng giải thích một số hiện tợng khí quyển đáng quan tâm thờng ngy nh bầu trời xanh lam trong một ngy quang mây hay sắc đỏ của một buổi hong hôn Trong mục ny, chúng ta khám phá những quá trình tác động tới bức xạ tới
Hấp thụ
Các chất khí khí quyển, các hạt li ti v những giọt ma đều lm suy giảm cờng độ của bức xạ tới bằng hấp thụ Điều quan trọng phải lu ý l hấp thụ thể hiện sự truyền năng lợng cho vật hấp thụ Sự truyền ny có hai hệ quả: vật hấp
Trang 3thụ nhận đợc năng lợng v nóng lên, trong khi lợng năng lợng cung cấp cho bề mặt bị giảm
Các chất khí của khí quyển không phải đều hiệu quả nh nhau trong hấp thụ
ánh sáng Mặt Trời, v các bớc sóng bức xạ khác nhau không bị hấp thụ nh nhau Thí dụ, bức xạ cực tím gần nh bị hấp thụ hon ton bởi ôzôn trong bình lu quyển Ngợc lại, bức xạ nhìn thấy đi qua khí quyển chỉ với một lợng hấp thụ cực tiểu
Điều ny có một hệ quả không phải nhỏ, bởi vì nếu nh khí quyển có khả năng hấp
thụ tất cả năng lợng Mặt Trời đi đến, thì bầu trời sẽ tối hon ton Các loại ánh sáng nhân tạo sẽ l vô ích, bởi vì bức xạ của chúng chắc chắn sẽ bị hấp thụ Chính thực tế chúng ta có thể nhìn thấy những khoảng cách lớn mách bảo rằng khí quyển không phải l vật đặc biệt giỏi hấp thụ bức xạ nhìn thấy, một ấn tợng rất đúng Bức xạ cận hồng ngoại, nó thể hiện gần một nửa bức xạ do Mặt Trời phát ra, bị hấp thụ chủ yếu bởi hai chất khí trong khí quyển - hơi nớc v (ở mức độ kém hơn) cacbon điôxit Đó l lý do vì sao ánh sáng Mặt Trời trực tiếp ở vùng hoang mạc có cảm giác nóng nh vậy, còn bóng râm thì rất dễ chịu, trong khi sự khác biệt nhiệt
độ biểu kiến dới ánh sáng trực tiếp v dới bóng râm l tơng đối nhỏ ở các vùng
ẩm Khi độ ẩm cao, hơi nớc hấp thụ một phần lớn bức xạ cận hồng ngoại, do đó
lm giảm lợng năng lợng khả năng lm nóng da chúng ta Trong những ngykhô, sụ thiếu hụt hơi nớc cho phép một lợng lớn hơn bức xạ cận hồng ngoại xuyên qua khí quyển v lm tăng nhiệt độ da bạn
dụ, một chiếc áo sơ mi sẽ có mu xanh lam nếu nó phản xạ hiệu quả nhất các bớcsóng ở vùng xanh lam của phổ
ánh sáng có thể bị phản xạ từ một bề mặt theo hai cách khác nhau Khi ánh sáng chạm vo một cái gơng, nó bị phản xạ lại nh một chùm cùng cờng độ,
ngời ta gọi l phản xạ gơng Ngợc lại, khi một chùm bị phản xạ từ một vật
nh một số lớn các tia yếu hơn truyền trong nhiều hớng khác nhau, ngời ta gọi l
phản xạ tản mạn hay tán xạ Khi tán xạ xảy ra, bạn không thể nhìn thấy ảnh
của chính mình trên bề mặt phản xạ nh bạn có thể nhìn thấy trong một chiếc
gơng Do đó, mặc dù một bề mặt tuyết tơi có thể phản xạ trở lại phần lớn ánh
Trang 4sáng nhìn thấy đi tới nó, bạn không thể nhìn ngắm mình bằng cách nhìn vo tuyết
Đại đa số các bề mặt tự nhiên l bề mặt phản xạ tản mạn chứ không phải l bề mặt phản xạ gơng
Ngoi rất nhiều bề mặt chất rắn, các phân tử khí, các hạt li ti v những giọt
nớc nhỏ tán xạ bức xạ Hơn nữa, mặc dù nhiều bức xạ bị tán xạ trở lại không gian, thì cũng nhiều bức xạ bị đổi hớng về phía bề mặt Năng lợng tán xạ đạt tới bề mặt Trái Đất do đó l bức xạ tản mạn, nó khác với bức xạ trực tiếp không tản mạn Hình 3.2 minh họa quá trình tán xạ v biến đổi bức xạ trực tiếp thnh bức xạ tán xạ Bạn có thể xét quá trình ny theo cách nh sau: tập hợp bức xạ trực tiếp lcái tạo nên các bóng râm, còn một bề mặt trong bóng râm của bức xạ trực tiếp không tối hon ton, bởi vì nó đợc chiếu sáng bởi bức xạ tán xạ Hãy lu ý rằng dù
đợc thực hiện bởi một phân tử khí, hạt li ti hay giọt nớc, song kết quả vẫn l một quá trình tán xạ, trong đó bức xạ bị đổi hớng chứ không bị hấp thụ
Các đặc trng của bức xạ bị tán xạ
bởi khí quyển phụ thuộc vo kích thớc
của những tác nhân tán xạ (các phân tử
không khí hoặc các hạt lơ lửng) so với
bớc sóng của năng lợng điện từ đi tới
Tồn tại ba loại tán xạ rất phổ biến: tán
nhau tới tất cả các bớc sóng của bức xạ
Mặt Trời; ngợc lại, nó thiên về phía các
bớc sóng ngắn hơn Tán xạ Rayleigh
đặc biệt hiệu quả đối với ánh sáng nhìn
nhìn thấy, đặc biệt với những ánh sáng
Hình 3.2 Tán xạ l quá trình trong đó một chùm tia bức xạ bị chia th nh nhiều tia yếu hơn định h ~ớng lại trong nhiều h~ớng khác
có mu nh các bớc sóng ngắn nhất, cho nên ánh sáng xanh lam bị tán xạ bởi các phân tử không khí hiệu quả hơn ánh sáng đỏ với bớc sóng di hơn Ngoi ra, tán xạ Rayleigh lm tản mát bức xạ theo cả hai hớng tiến lên tiếp v quay trở lại Kết hợp với độ hiệu quả lớn của nó khi tán xạ các bớc sóng ngắn, đặc điểm ny dẫn
đến ba hiện tợng lý thú: bầu trời xanh lam trong ngy quang mây, sắc xanh lam của khí quyển khi nhìn từ khoảng không bên ngoi v sắc đỏ của những khoảnh khắc hong hôn v bình minh
Hình 3.3 minh họa tán xạ Rayleigh tạo ra một bầu trời xanh lam nh thế no.Khi những chùm tia bức xạ song song đi vo khí quyển, một phần ánh sáng bị đổi
Trang 5hớng so với hớng ban đầu của nó Một ngời nhìn lên phía trên, không theo
hớng của Mặt Trời, có thể nhìn thấy một số ánh sáng tán xạ đã bị đổi hớng về phía ngời quan sát Vì ánh sáng xanh lam thuộc loại ngắn nhất trong các bớcsóng nhìn thấy (v do đó dễ bị tán xạ nhất), bức xạ tán xạ chứa một tỉ phần ánh sáng xanh cao hơn so với các ánh sáng vng, lục hay các bớc sóng di hơn khác Tán xạ Rayleigh diễn ra tại mọi điểm trong khí quyển trong suốt v hớng năng lợng tới một ngời quan sát từ tất cả các hớng, cho nên bất kể bạn nhìn lên từ
đâu trong một ngy quang mây thì bầu trời vẫn l mu lam Dĩ nhiên, không phải tất cả bức xạ tới bị tán xạ trong một ngy trời quang Thật vậy, lợng bức xạ tán xạ nhận đợc tại bề mặt trong điều kiện trời không mây thờng bằng khoảng một phần mời lợng bức xạ trực tiếp
Hình 3.3 Bầu trời có m u lam vì các khí v hạt li ti trong khí quyển tán xạ
một phần bức xạ Mặt Trời tới theo tất cả các h ~ớng Các phân tử không khí
tán xạ những b ~ớc sóng ngắn hơn hiệu quả hơn Ai đó trên mặt đất nhìn lên
trời tiếp nhận ánh sáng lam, b ~ớc sóng ngắn nhất của phần phổ nhìn thấy
Trên Mặt Trăng, không có khí quyển, “bầu trời” thnh ra mu đen (hình 3.4) Khi một ngời quan sát nhìn về phía chân trời lên phía Mặt Trăng, không có ánh sáng tán xạ xuống phía dới, bởi vì không có khí quyển v bầu trời hiện ra không khác mấy với bầu trời đêm Tất cả những gì có thể nhìn thấy đợc chỉ l năng lợngphản xạ từ bề mặt Mặt Trăng v Trái Đất
Cùng một quá trình dẫn tới bầu trời lam khi nhìn từ mặt đất cũng tạo nên sắc lam của khí quyển khi nhìn từ khoảng không vũ trụ Giống nh tán xạ hớng tới, tán xạ ngợc trở lại thiên về phía các bớc sóng xanh lam, nên bức xạ tản mát
hớng ngợc trở lại khoảng không cũng có mu lam
Trang 6Tán xạ Rayleigh còn l nguyên nhân của mu đỏ của bình minh v hong hôn
nh có thể thấy trên hình 3.5 Hình 3.5 cho thấy điều ny đã diễn ra nh thế no.Khi Mặt Trời đang ở gần chân trời, ánh sáng Mặt Trời phải đi một khoảng cách lớn hơn qua khí quyển so với lúc giữa tra v quãng đờng xa hơn lm tăng lợng tán xạ Rayleigh Vì chùm tia trực xạ phải đi quãng đờng di của nó, những bớc sóng ngắn nhất của bức xạ bị suy kiệt, còn các bớc sóng di hơn chiếm tỉ phần tăng lên trong ánh sáng trực xạ Bầu trời ở lân cận Mặt Trời vì thế m có sắc đỏ do các ánh sáng lục v lam (bớc sóng ngắn hơn) bị suy kiệt
Hình 3.4 Cảnh Trái Đất đang lên do các du h nh gia của Apollo 11 nhìn thấy Mặc dù ảnh
n y chụp ban ngy, Mặt Trăng không có bầu trời xanh Đó l do ở đó không có khí quyển để tán xạ bức xạ tới từ Mặt Trời Hãy để ý sắc lam của Trái Đất, hệ quả của sự tán xạ Rayleigh
Tán xạ Mie Các chuyển động thẳng đứng trong khí quyển tơng đối mạnh nên khí quyển luôn chứa những hạt son khí lơ lửng Điều ny đúng không chỉ ở các
thnh phố, nơi có xu thế nồng độ ô nhiễm không khí cao hơn, m còn ở những vùng nông thôn cách xa với các hoạt động đô thị Các hạt son khí vi mô lớn hơn nhiều so với các phân tử không khí v chúng tán xạ ánh sáng bằng một quá trình gọi l tán xạ Mie Khác với tán xạ Rayleigh, tán xạ Mie chủ yếu về phía trớc, chỉ lm cho một lợng năng lợng tơng đối nhỏ quay ngợc lại khoảng không Ngoi ra, tán xạ Mie gần nh không có xu hớng tán xạ bức xạ bớc sóng ngắn nh tán xạ Rayleigh
Do đó, vo những ngy có sơng hay ô nhiễm cao (khi nồng độ son khí cao) bầu trời trở nên xám, vì ton bộ phần nhìn thấy của phổ bị tán xạ một cách hiệu quả về phía mặt đất
Tán xạ Mie cng lm cho bình minh v hong hôn trở nên đỏ hơn so với khi chỉ
do tán xạ Rayleigh, cho nên các đợt ô nhiễm không khí nặng dẫn tới những buổi
hong hôn rất ngoạn mục (hình 3.6) Các vụ cháy có thể cng lm cho tán xạ Mie tăng cờng hơn nữa C dân miền tây nớc Mỹ tận mắt thấy đợc hiện tợng ny
Trang 7khi nhiều vụ cháy lớn thiêu trụi khắp khu vực vo mùa hè năm 2002 Nếu một vụ cháy đủ lớn, tán xạ Mie có thể tăng lên ở những khoảng cách rộng theo chiều gió Thí dụ năm 1998, hỏa hoạn ở Công viên Quốc gia Yosemite lm rực đỏ bầu trời tới tận Minneapolis, Minnesota Các vụ phun tro núi lửa, nh vụ lớn ở Pinatubo năm
1991, thậm chí có thể lm thẫm mu đỏ của bình minh v hong hôn trên khắp bán cầu, vì gió trên bình lu quyển mang các son khí đi rất xa nguồn của chúng
Hình 3.5 Bình minh v hong hôn có mu đỏ vì ánh sáng Mặt Trời đi qua quãng đ~ờng di hơn trong khí quyển, gây nên tán xạ mạnh, loại bỏ các b~ớc sóng ngắn khỏi chùm tia bức xạ tới Kết quả l ánh sáng Mặt Trời chứa gần nh~ ton l các b~ớc sóng di (đỏ)
Hình 3.6 Tán xạ các b~ớc sóng ngắn lm tăng mu đỏ của bình minh v hong hôn trong những thời kỳ nồng độ hạt li ti cao trong khí quyển
Trang 8Tán xạ không chọn lọc Các giọt nớc trong mây lớn hơn nhiều so với những hạt li ti lơ lửng; do đó chúng tán xạ ánh sáng theo một cách khác nữa, ít hoặc nhiều giống nh các lăng kính Một giọt nớc biệt lập tác động tới các bớc sóng khác nhau của bức xạ Mặt Trời một cách khác nhau Bạn nhìn thấy điều ny khi nobạn đợc chứng kiến một cầu vồng, nó lm cho từng bớc sóng bị khúc xạ (đổi
hớng) một lợng khác nhau, từ đó có những băng mu riêng Tuy nhiên, về tổng thể mây phản xạ tất cả các bớc sóng của bức xạ tới gần nh nhau, đó l nguyên nhân mây thnh ra có mu trắng hoặc xám Bởi vì không u tiên cho một bớc sóng
cụ thể no, sự tán xạ của mây đôi khi đợc gọi l tán xạ không chọn lọc.
Mây còn l tác nhân quan trọng nhất tán xạ không chọn lọc v có một ảnh
hởng to lớn tới quá trình nhận bức xạ Mặt Trời trên ton cầu, vì nó phản xạ một lợng năng lợng rất lớn trở lại khoảng không vũ trụ
Ngợc lại, khi trời nhiều mây hay sơng mù, chỉ một phần nhỏ bức xạ Mặt Trời đạt tới mặt đất nh l trực xạ Trong những điều kiện đó, tổng lợng bức xạ đạt tới mặt
đất thì bị suy giảm, đồng thời trực xạ chuyển thnh bức xạ tản mát hay tán xạ
Số phận của bức xạ Mặt Trời
Vì quỹ đạo Trái Đất quanh Mặt Trời không phải hon ton tròn nên có chút ít biến thiên mùa về lợng bức xạ tới khả năng, năng lợng Mặt Trời khả năng vo kỳ cận điểm nhiều hơn khoảng 7 % so với kỳ viễn điểm Bất chấp sự biến thiên đó, sẽ
l tiện lợi nếu chúng ta coi bức xạ tới đỉnh khí quyển l không đổi v xem điều gì sẽ xảy ra, về trung bình, với khoản năng lợng đó Nói cách khác, chúng ta phải tính toán lợng bức xạ tơng đối truyền qua khí quyển, bị hấp thụ bởi khí quyển v mặt
đất v bị tán xạ trở lại khoảng không
Một công việc nh thế quan trọng hơn một hoạt động kế toán đơn thuần, bởi vì
lợng bức xạ bị hấp thụ bởi khí quyển v mặt đất sẽ ảnh hởng lớn tới nhiệt độ của khí quyển v mặt đất Để đơn giản, chúng ta chấp nhận 100 đơn vị bức xạ tới có mặt tại đỉnh khí quyển v sau đó so sánh lợng năng lợng tán xạ ngợc trở lại khoảng không v bị hấp thụ bởi khí quyển v mặt đất với 100 đơn vị đó Luôn nhớ rằng, những giá trị đợc biểu diễn trong lập luận ny l các giá trị trung bình năm
v ton cầu; nó không cần áp dụng đối với một nơi hay một thời gian no cụ thể (xem hình 3.7)
Về trung bình ton cầu, khí quyển hấp thụ 25 trong số 100 đơn vị hiện có tại
đỉnh khí quyển 7 trong số 25 đơn vị l bức xạ cực tím bị hấp thụ trong bình lu
Trang 9quyển bởi ôzôn, phần lớn còn lại l bức xạ cận hồng ngoại bị hấp thụ trong đối luquyển bởi các chất khí (chủ yếu hơi nớc) Vậy phần lớn bức xạ hấp thụ bởi khí quyển không phải l bức xạ nhìn thấy - một tình thế có lợi với chúng ta, bởi vì nếu
nh bức xạ nhìn thấy bị hấp thụ mạnh bởi khí quyển, thì chúng ta khó m nhìn
đợc Phải nhận xét thêm rằng tơng đối ít bức xạ sóng ngắn bị hấp thụ bởi mây;
ngợc lại, mây tác động đến bức xạ tới chủ yếu thông qua sự tán xạ v phản xạ
Hình 3.7 Bức xạ Mặt Trời tới khả năng chịu tác động của một số quá trình khi nó đi qua khí quyển Mây v các khí khí quyển phản xạ tuần tự 19 v 6 đơn vị trở lại khoảng không Khí quyển hấp thụ 25 đơn vị Chỉ một nửa bức xạ tới khả năng tại đỉnh khí quyển thực sự đạt tới mặt đất, từ đó 5 đơn vị nữa bị phản xạ ng ~ợc lại Bức xạ ròng do mặt đất hấp thụ l 45 đơn vị
Tuy các giọt nớc mây hấp thụ bức xạ sóng ngắn tơng đối kém hiệu quả, chúng tán xạ trở lại một tỉ phần lớn năng lợng tới Mây có albeđô cao không những lm cho nó đợc nhìn thấy rõ thậm chí từ trong vũ trụ, m còn lm giảm mạnh
lợng năng lợng khả năng lm nóng khí quyển v bề mặt Về trung bình, thảm mây ton cầu phản xạ 19 đơn vị bức xạ tới trở lại vũ trụ Nhng mây không phải ltác nhân phản xạ duy nhất Lấy trung bình ton cầu, các chất khí khí quyển v son khí tán xạ ngợc lại vo vũ trụ 6 trong số 100 đơn vị bức xạ tới tại đỉnh khí quyển, trong đó tán xạ Rayleigh quan trọng hơn tán xạ Mie (bởi vì tán xạ Mie chủ yếu
hớng xuống phía dới hơn l hớng trở lại vũ trụ) Tổng cộng, tán xạ bởi mây vcác chất khí trả lại vũ trụ 25 đơn vị (tức chúng lm cho khí quyển có albeđô =25 %) Sau khi khí quyển hấp thụ v tán xạ, 50 đơn vị bức xạ tới có thể đạt tới bề mặt
Nhng không phải tất cả bức xạ đạt tới bề mặt đợc hấp thụ, bởi vì bề mặt Trái Đất không phải đen tuyệt đối Trong số 50 đơn vị xuống tới bề mặt, 5 đơn vị bị quay trở lại khoảng không Tổng cộng có tất cả 30 đơn vị bức xạ Mặt Trời đợc phát tán trở lại vũ trụ (25 từ khí quyển v 5 từ bề mặt), dẫn tới một albeđô hnh tinh l 30 % Hãy lu ý l lợng bức xạ tới bị phản xạ từ mặt đất hơi nhỏ hơn lợng bị phát tán trở lại bởi các chất khí khí quyển Nói cách khác, khi nhìn từ vũ trụ, hnh tinh của chúng ta sáng l nhờ phản xạ khí quyển hơn l nhờ phản xạ mặt đất
Kết quả cuối cùng của các quá trình ny l khí quyển hấp thụ 25 đơn vị năng
Trang 10lợng, còn mặt đất nhận lấy 45 đơn vị Nếu nh câu chuyện chỉ có thế, tất cả chúng
ta sẽ bị nguy to, bởi vì sự cung ứng nhiệt không đổi sẽ lm cho hnh tinh liên tục nóng lên Thật vậy, nếu nh nguồn năng lợng ny đợc tích lũy trong một lớp vi
cm bên trên bề mặt Trái Đất, thì mặt đất sẽ bị nung nóng với tốc độ vi trăm độ bách phân trong một ngy!
Rõ rng chúng ta không thấy các đại dơng bị sôi lên, m mặt đất thì cũng không bị nóng chảy ra; vậy thì bề mặt phải không ngừng lm mất năng lợng Khí quyển cũng thế, v đối với ton bộ hệ thống Trái Đất - khí quyển cũng thế Nói cách khác, trong điều kiện không có biến đổi khí hậu, thì bề mặt, khí quyển v hệ thống hnh tinh phải lm mất nhiều năng lợng nh chúng đã nhận đợc Để đạt đợc sự cân bằng năng lợng đó, những lợng năng lợng khổng lồ phải đợc vận chuyển ra khỏi hệ thống Trái Đất, v trong phạm vi hệ thống giữa bề mặt v khí quyển Bây giờ chúng ta bn đến những cơ chế liên quan tới việc duy trì cân bằng năng lợngcủa Trái Đất
Những quá trình truyền năng l ~ợng giữa bề mặt v khí quyển
Khí quyển v bề mặt không ngừng trao đổi năng lợng với nhau Phần lớn quá trình trao đổi năng lợng đó đợc thực hiện bằng phát xạ v hấp thụ bức xạ, nhngcác quá trình khác cũng quan trọng Mục ny mô tả những quá trình m thông qua chúng năng lợng đợc truyền đi
Trao đổi bức xạ bề mặt - khí quyển
Giống nh tất cả những vật thể khác có nhiệt độ nằm trong phạm vi nhiệt độ Trái Đất, bề mặt Trái Đất v khí quyển phát năng lợng gần nh hon ton ở vùng sóng di (chủ yếu l nhiệt hồng ngoại) Mọi bn luận về vận chuyển năng lợngsóng di đều có phần phức tạp hơn so với bn luận về bức xạ Mặt Trời, bởi vì năng
lợng sóng di không có điểm đầu hay điểm cuối rõ rệt
Bức xạ sóng di do bề mặt Trái Đất phát xạ bị hấp thụ mạnh bởi khí quyển
Điều đó lm tăng nhiệt độ của khí quyển v lm cho khí quyển cng phát xạ nhiều năng lợng hơn ra ngoi khoảng không Năng lợng do khí quyển phát xạ đợctruyền trong tất cả các hớng, kể cả hớng xuống phía dới, v do đó, bề mặt nhận
đợc một phần đáng kể năng lợng ny Quá trình ny lại lm bề mặt đợc nung nóng tiếp, lại dẫn tới tăng phát bức xạ sóng di từ bề mặt, khí quyển lại thu đợcnhiệt, v cứ thế tiếp diễn Nói cách khác, có một chu trình trao đổi vô tận, trong đó năng lợng liên tục vận chuyển tới v lui
Hình 3.8 mô tả lợng bức xạ sóng di trung bình ton cầu trao đổi giữa khí quyển v bề mặt Bắt đầu với bề mặt, chúng ta thấy rằng 104 đơn vị bức xạ sóng di đợc phát lên trên vo khí quyển, phần lớn nhất (100 đơn vị) bị hấp thụ bởi khí quyển Khí quyển trong sạch hấp thụ bức xạ nhiệt tốt hơn nhiều so với bức xạ Mặt Trời, chính l do sự có mặt của hơi nớc v cacbonic Nh đã thấy trên hình 3.9, cả hai chất khí ny đều l những vật hấp thụ tốt bức xạ sóng di, dải hấp thụ mạnh nằm ở phần sóng di của phổ (xem chuyên mục 3-1: Những nguyên lý vật lý: Sự hấp
thụ chọn lọc bởi hơi noớc vu khí cacbonic).
Trang 11Hình 3.8 Sự di chuyển bức xạ sóng di giữa bề mặt v khí quyển Bề mặt
phát 104 đơn vị lên khí quyển v nhận 88 từ khí quyển, tổn thất ròng 16 đv
Khí quyển phát 154 đơn vị v nhận 100 từ bề mặt, thiếu hụt ròng 54 đv
Hình 3.9 Bề mặt Trái Đất phát bức xạ gần giống vật đen (a), nh~ng các chất khí khí quyển hấp thụ phần lớn năng l ~ợng với b~ớc sóng ngoi dải 8 đến 11μ m. Vùng bị tô đen ở (a) chỉ năng l~ợng bị khí quyển hấp thụ Hình (b) biểu diễn hiệu suất hấp thụ năng l~ợng của các chất khí cụ thể Tỉ lệ của vùng tô đen chỉ phần trăm của năng l~ợng sóng di bị hấp thụ
Mặc dù hơi nớc, cacbonic v các chất khí nh kính khác l những chất hấp thụ tốt phần lớn các bớc sóng của bức xạ sóng di, một phần của phổ sóng di có thể đi qua khí quyển một cách tơng đối vô hại Điều rất lý thú l, các bớc sóng
Trang 12trong dải ny, 8 đến 12 mμ , lại trùng hợp với các bớc sóng m bề mặt Trái Đất phát xạ mạnh nhất Dải bớc sóng không bị các chất khí khí quyển hấp thụ ny
đợc gọi l cửa sổ khí quyển Không nên nghĩ rằng cửa sổ khí quyển l nơi khí quyển không có một số chất khí, nó chỉ l một dải bớc sóng có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự cân bằng bức xạ
Mặc dù các chất khí của khí quyển không hấp thụ hiệu quả những bớc sóng trong cửa sổ khí quyển, nhng mây (thậm chí với độ dy rất khiêm tốn) lại sẵn
sng hấp thụ gần nh tất cả bức xạ sóng di Điều ny giải thích tại sao các đêm nhiều mây không bị lạnh nhanh nh những đêm trời trong Khi bầu trời đêm bị phủ đầy mây, thảm mây hấp thụ một phần lớn năng lợng m lẽ ra sẽ thoát vo vũ trụ Đợc nóng lên bởi năng lợng đó, mây phát bức xạ sóng di xuống phía bề mặt
v những lợng ít hơn lên trên vo khoảng không Nh vậy, mây có tác dụng giống nh một tấm chăn giúp giữ nhiệt
3-1 Những nguyên lý vật lý:
Sự hấp thụ chọn lọc của hơi nớc v khí
cacbonic
Hơi nớc v cacbonic l hai chất khí
quan trọng nhất đối với sự hấp thụ sóng
di do bề mặt phát xạ Vì sao những chất
khí ny có tính chọn lọc, chúng gần nh
trong suốt đối với bức xạ sóng ngắn,
nhng gần nh không xuyên qua đối với
sóng di Hãy nhớ lại từ chơng 2 rằng
nó tăng v giảm những lợng gián đoạn
từ một trạng thái cho phép tới trạng khái
khác Chúng ta cũng đã thấy năng lợng
liên quan tới một phôtôn bức xạ l gián
đoạn v phụ thuộc vo bớc sóng của nó
Nếu biết bớc sóng, chúng ta biết mức
năng lợng của phôtôn
Vì vậy, các phân tử khí buộc phải hấp thụ chỉ những phôtôn nhất định, cụ thể l những phôtôn no đẩy đợc phân
tử tới các trạng thái năng lợng cho phép Những phôtôn với giá trị năng lợng cao hơn hoặc thấp hơn sẽ không bị hấp thụ m ngợc lại, đi qua đợc chất khí Bởi vì một bớc sóng duy nhất liên quan với mỗi mức năng lợng, điều ny tơng đơng với nói rằng chỉ các bớc sóng nhất định mới có thể bị hấp thụ bởi một chất khí cụ thể (Điều ny không đúng với các chất lỏng v rắn, các phân tử của chúng tơng tác để hấp thụ liên tục nhiều hơn) Một bớc sóng cụ thể có thể bị hấp thụ hay không tùy thuộc vo cấu trúc phân tử của chất hấp thụ (hình dáng hình học của các
điện tử, v.v ) Nh đã thấy, các chất khí trong khí quyển không có băng hấp thụ mạnh ở phần phổ nhìn thấy Nhng một
số trong chúng, gồm hơi nớc v cacbonic,
có cấu trúc phân tử cho phép hấp thụ bức xạ sóng di Kết cục, các chất khí khác nhau hấp thụ phần lớn năng lợng sóng di đi qua khí quyển
Hãy xem lại hình 3.8 Năng lợng khí quyển phát tổng cộng 154 đơn vị, trong
đó 88 hớng xuống phía bề mặt v 66 phát lên khoảng không Lu ý rằng bức xạ sóng di bị mất từ khí quyển vợt trội lợng m nó hấp thụ từ bề mặt Hiệu giữa bức xạ sóng di bị hấp thụ v phát đi đợc gọi l bức xạ sóng di thuần Đối với
Trang 13khí quyển, bức xạ sóng di thuần l một số âm 54 (100 −154) đơn vị Tơng tự, bề mặt nhận 88 đơn vị bức xạ sóng di, nhng lợng ny bé hơn 104 đơn vị phát đi, vậy thiếu hụt bức xạ sóng di thuần l 16 đơn vị
Hình 3.10 Bức xạ thuần l kết quả cuối cùng của hấp thụ bức xạ tới v hấp thụ v phát xạ bức xạ sóng di Bề mặt có một d~ l~ợng bức xạ 29 đơn vị, còn khí quyển có thiếu hụt 29 đơn vị
Mặc dù bức xạ sóng ngắn v sóng di đợc hấp thụ v phản xạ với các lợngkhác nhau, nhng chúng không phải l những thứ tách biệt hẳn nh l sự nung nóng khí quyển v sự nung nóng bề mặt m chúng ta quan tâm Khi một thứ đợchấp thụ, vật hấp thụ bị nóng lên Vì vậy một cách tự nhiên, chúng ta kết hợp sóng di v sóng ngắn thnh bức xạ tổng cộng các sóng thuần, hay đơn giản l bức xạ
thuần, đợc định nghĩa l hiệu giữa bức xạ hấp thụ v bức xạ phát xạ, hay một cách tơng đơng, năng lợng thuần nhận đợc hay bị mất đi do bức xạ
Hình 3.10 tổng kết cân bằng bức xạ thuần đối với Trái Đất Khí quyển hấp thụ
25 đơn vị của bức xạ Mặt Trời, nhng chịu tổn thất thuần 54 đơn vị của bức xạ nhiệt để dẫn đến thiếu hụt thuần 29 đơn vị Bề mặt hấp thụ 45 đơn vị bức xạ Mặt Trời, nhng bị thiếu hụt sóng di 16 đơn vị, dẫn đến d lợng bức xạ thuần 29 đơn
vị Nói cách khác, khí quyển có một lợng thiếu hụt thuần về năng lợng bức xạ
đúng bằng d lợng m bề mặt có đợc
Nếu nh bức xạ l phơng tiện duy nhất trao đổi năng lợng, d lợng năng
lợng bức xạ nhận đợc bởi bề mặt sẽ dẫn tới một sự nóng lên liên tục, trong khi thiếu hụt của khí quyển sẽ dẫn tới sự lạnh đi vĩnh viễn Nếu vậy thì bn chân chúng ta sẽ bị rộp lên vì một mặt đất nóng bỏng khủng khiếp, trong khi phần còn lại của thân thể với không khí lạnh cóng bao quanh sẽ bị đông cứng Điều đó dĩ nhiên đã không xảy ra, bởi vì năng lợng đợc vận chuyển từ bề mặt vo khí quyển v trong phạm vi khí quyển bằng hai hình thức truyền nhiệt khác: truyền dẫn v
Trang 14đối lu Vận chuyển năng lợng thuần bởi hai quá trình ny cho phép d lợng bức xạ tại bề mặt bị triệt tiêu, đồng thời bù đắp cho thâm hụt bức xạ của khí quyển
Truyền dẫn
Sự truyền dẫn đã đợc mô tả khái lợc ở chơng 2 đóng vai trò quan trọng trong sự vận chuyển năng lợng ở lân cận bề mặt Vì năng lợng bức xạ đợc hấp thụ bởi bề mặt rắn của Trái Đất trong thời gian giữa ban ngy, một građien nhiệt
độ (tốc độ biến đổi của nhiệt độ theo khoảng cách) phát triển ở lớp đất trên dy vixăngtimét Nói cách khác, nhiệt độ gần bề mặt trở nên lớn hơn nhiệt độ ở một vixăngtimét bên dới Kết quả l truyền dẫn mang năng lợng xuống phía dới Sự nung nóng đất trong ngy còn tạo nên một građien nhiệt độ trong phạm vi lớp rất mỏng của không khí cận kề bề mặt, gọi l lớp biên phân tầng Mặc dù không khí thờng di động hơn v có khả năng dễ dng bị xáo trộn, các lớp rất mỏng với độ dy
cỡ vi milimét cản trở sự xáo trộn Vì thế, trong thời gian giữa ban ngy građien nhiệt độ rất mạnh có thể phát triển trong lớp biên phân tầng, thông qua đó có thể xảy ra sự dẫn nhiệt đáng kể Năng lợng đợc dẫn qua lớp biên phân tầng sau đó
đợc phân phối cho phần còn lại của khí quyển bằng một quá trình xáo trộn đợcgọi l sự đối lu
Đối l u
Đối lu l một quá trình trong đó nhiệt lợng đợc truyền đi bằng sự chuyển
động vật thể của vật lỏng - tức chất lỏng hoặc chất khí Trái ngợc với truyền dẫn,
đối lu liên quan tới sự di chuyển thực của các phân tử Không giống với sự truyền dẫn vận chuyển năng lợng từ bề mặt vo khí quyển, đối lu lm lu thông nhiệt lợng ny giữa bộ phận thấp nhất v bộ phận còn lại của khí quyển Hớng của vận chuyển nhiệt l hớng lên trên khi nhiệt độ bề mặt vợt trội nhiệt độ không khí (tình huống thông thờng vo thời gian giữa ngy) Ban đêm, bề mặt thờng lạnh
đi nhanh hơn so với không khí v năng lợng đợc truyền hớng xuống dới Sự đối lu có thể phát sinh bởi hai quá trình trong các chất lỏng: nung nóng cục bộ (đối
lu tự do) v khuấy động cơ học (đối lu cỡng bức)
Đối lu tự do Đối lu tự do l quá trình xáo trộn liên quan tới độ nổi - xu thế một chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên khi bị bao quanh bởi một chất lỏng nặng hơn Hãy nhớ lại những ngy thơ ấu của bạn, khi bạn muốn chọc tức cha mẹ mình bằng cách thổi bong bóng qua cái cọng rơm trong cốc sữa Khi không khí đợc thổi vosữa, nó phải lập tức nổi lên trên, vì nó nhẹ hơn v tạo nên sự xáo trộn rối Đó lbiểu hiện của đối lu tự do
Đối lu tự do (đợc thể hiện trong hình 3.11a) thờng xuất hiện khi một bộ phận không khí cục bộ bị nung nóng hơn so với không khí lân cận Vì không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh, nó có độ nổi tơng đối v nâng lên Vo một ngy hè
ấm áp, chúng ta có thể thấy hiệu ứng của đối lu tự do bằng cách quan sát một con chim diều hâu (hình 3.11b) bay lợn thả mình trong không khí không vẫy cánh Cú bay đó l có thể bởi vì cánh có chức năng đón những luồng không khí nhẹ thăng lên nâng con diều hâu lên Đối lu có thể có các tác động quan trọng hơn nữa so với việc
Trang 15giữ những con diều hâu trong không khí
Hình 3.11 Đối l ~u (a) l một cơ chế truyền nhiệt liên quan tới sự xáo trộn của chất lỏng Trong đối l ~u tự do, nung nóng cục bộ có thể lm cho một bộ phận không khí nâng lên
v đ~ợc thay thế bởi không khí xung quanh Đối l~u tự do có thể tạo nên những luồng không khí thăng giữ một con diều hâu l ~ợn trong không khí (b) m không cần vẫy cánh
Đối l u cỡng bức Đối lu cỡng bức (còn gọi l rối cơ học) xuất hiện khi một chất lỏng bị cuốn vo những chuyển động cuộn xoáy vô tổ chức khi nó chịu tác
động của một dòng chảy quy mô lớn Thí dụ, khi nớc chảy qua một kênh sông, nó không chảy một cách đều đặn nh nớc si rô rất đậm đặc Ngợc lại, dòng chảy tan
vỡ ra thnh rất nhiều cuộn xoáy Đối lu cỡng bức trong khí quyển đợc biểu diện trên hình 3.12 Không khí chuyển động theo phơng ngang chịu tác động của chính loại rối ny Thay vì di chuyển nh một khối đồng đều, không khí bị tan vỡ thnh rất nhiều cụm nhỏ, mỗi cụm với tốc độ v hớng của riêng mình, cùng nhau lmthnh dòng chảy quy mô lớn hơn Vì ở đây có một hợp phần thẳng đứng khá mạnh trong các chuyển động rối, nên đối lu cỡng bức trợ giúp cho sự vận chuyển năng lợng từ đỉnh của lớp biên phân tầng đi lên phía trên trong thời gian ban ngy.Nói chung, tốc độ gió cng lớn thì sinh ra đối lu cỡng bức cng mạnh Rối cơ học còn đợc tăng cờng khi không khí chảy qua những bề mặt gồ ghề (thí dụ, các khu rừng v các thnh phố) chứ không phải l những bề mặt trơn nhẵn nh các sông băng Đối lu tự do v cỡng bức vận chuyển hai loại năng lợng: nhiệt hiện v nhiệt ẩn
Trang 16lợng đợc bổ sung cho một chất, có thể xuất hiện một sự tăng nhiệt độ m chúng
ta cảm nhận đợc (do đó m có thuật ngữ nhiệt hiện) Đó l cái m bạn trải nghiệm
đợc khi bạn ở ngoi trời vo một ngy có Mặt Trời ấm áp; sự tăng nhiệt độ da của bạn l do nhận đợc nhiệt hiện Giá trị tăng nhiệt độ liên quan tới hai nhân tố, nhân tố thứ nhất l nhiệt dung riêng, đợc định nghĩa l lợng nhiệt cần thiết để
tạo ra một biến đổi nhiệt độ đã định cho một đơn vị khối lợng của chất Trong hệ
đơn vị SI, nhiệt dung riêng đợc biểu diễn bằng J/(kg.K) Nếu mọi điều kiện khác
nh nhau, thì một chất với nhiệt dung riêng cao nóng lên chậm, bởi vì đòi hỏi nhiều năng lợng để tạo ra một biến đổi nhiệt độ đã định Tơng tự, nếu chấp nhận cùng một tốc độ mất năng lợng, thì một chất với nhiệt dung riêng cao sẽ cần thời gian lâu hơn để bị lạnh đi
Hình 3.13 Hm l~ợng nhiệt của một chất phụ thuộc vo một số nhân tố ở (a) nhập
l ~ợng 4190 J năng l~ợng cho 1 kg n~ớc lm tăng nhiệt độ 1 o C, còn nhập l ~ợng năng
l ~ợng gấp đôi lm nóng gấp đôi Nhiệt dung riêng của một chất còn ảnh h~ởng tới độ biến đổi nhiệt độ từ một nhập l~ợng năng l~ợng ở (b) sử dụng 4190 J cho 1 kg cát lm tăng nhiệt độ lớn hơn 5 lần so với 1 kg n~ớc Khối l~ợng cũng ảnh h~ởng tới độ biến đổi nhiệt độ t~ơng ứng của một nhập l~ợng năng l~ợng cho tr~ớc Hãy l~u ý ở (c) rằng gia l~ợng nhiệt độ đối với 2 kg n~ớc bằng một nửa gia l~ợng nhiệt độ của 1 kg
Gia lợng nhiệt độ do một nhập d năng lợng còn phụ thuộc vo khối loợng
của chất Không ngạc nhiên khi một nhiệt lợng nhập vo nhất định dẫn tới tăng nhiệt độ rất nhiều nếu nhiệt lợng đó đợc cung cấp cho một khối lợng nhỏ Thí
dụ, hãy so sánh lợng năng lợng cần để lm sôi một bình tr với lợng nhiệt cần
Trang 17để lm nóng bồn tắm Chỉ trong ít phút một ngăn lửa bếp lò có thể lm cho nớcsẵn sng pha tr, nhng máy đun nớc của bạn phải cung cấp nhiều năng lợnghơn cho lợng nớc lớn của bồn tắm Những quan hệ ny đã đợc thể hiện trên hình 3.13
Nhiệt hiện truyền đi bằng truyền dẫn qua lớp biên phân tầng v sau đó phân phát lên phía trên bằng đối lu Thông qua các cơ chế ny, 8 trong số 29 đơn vị d
lợng bức xạ thuần của bề mặt đợc truyền vo khí quyển, ở đây nó bù trừ cho lợng thâm hụt bức xạ thuần 21 đơn vị còn lại đợc đợc truyền vo khí quyển bằng đối lu nhiệt dới một dạng khác
Nhiệt ẩn Nhiệt ẩn l một thứ gì đó ít trực giác hơn so với nhiệt hiện Nó lnăng lợng cần để thay đổi pha của một chất (tức trạng thái chất l rắn, lỏng hay khí) Trong khí tợng học, chúng ta chủ yếu chỉ đề cập tới nhiệt lợng liên quan tới
sự thay đổi pha của nớc
Nhớ lại rằng tất cả các quá trình vật lý đòi hỏi năng lợng Bay hơi nớc v tan chảy băng không phải l những ngoại lệ của quy tắc ny - đối với cả hai quá trình, năng lợng cần phải đợc cung cấp Trong trờng hợp tan băng, năng lợng đợcgọi l nhiệt ẩn nóng chảy Đối với sự thay đổi pha từ lỏng sang khí, năng lợng đợc
gọi l nhiệt ẩn hóa hơi Để hóa hơi 1 kg nớc lỏng, cần bảy lần rỡi năng lợng
(2500000 J) lớn hơn trờng hợp lm tan chảy cùng lợng băng nh vậy (335 000 J) Mặc dù cả hai dạng nhiệt ẩn có thể đều quan trọng cục bộ, nhng ở quy mô toncầu, thì nhiệt ẩn hóa hơi quan trọng hơn nhiều
Khi bức xạ đợc nhận từ bề mặt, nó có thể lm tăng nhiệt độ của đất hay nớc.Nếu có nớc ở bề mặt (hoặc có thể đợc lấy lên từ phía dới bề mặt nhờ hệ thống rễ cây), thì phần năng lợng no đó thay vì có thể bị sử dụng để lm tăng nhiệt độ bề mặt lại có thể dùng vo lm bay hơi một phần nớc Điều đó lm cho nhiệt độ tăng
ít hơn so với trờng hợp bề mặt khô Bạn có lẽ đã trải nghiệm đợc điều ny trong khi đi bộ chân không trên một vỉa hè nóng Nếu vỉa hè đợc phun nớc, bề mặt sẽ lạnh đi, vì năng lợng đợc lấy từ nền đất v dùng cho bay hơi Lợng năng lợngtiêu thụ có thể bằng 90 % của bức xạ Mặt Trời hấp thụ đối với một bề mặt rất ẩm Chúng ta sử dụng một thí dụ quen thuộc khác để minh họa cho khái niệm nhiệt ẩn Tất cả chúng ta đều biết rằng ra mồ hôi l một cơ chế lm hạ nhiệt độ cơ thể v giữ cho chúng ta không bị quá nóng Nhng nó hoạt động ra sao? Rõ rng l
mồ hôi lạnh - nhng nó nóng nh cơ thể tạo ra nó Nguyên nhân m mồ hôi lmmát ngời ta l nhiệt ẩn Khi bạn luyện tập, nhiệt lợng đợc tạo ra nh một phụ phẩm lm cho nhiệt độ cơ thể bạn tăng lên Tuy nhiên, nếu da bạn đợc phủ nớcv nớc đó đợc tự do bay hơi, thì một phần năng lợng do cơ thể bạn sinh ra đợcdùng lm bay hơi nớc chứ không lm tăng nhiệt độ cơ thể bạn
Năng lợng cần để bay hơi nớc hay tan băng đợc gọi l ẩn, bởi vì nó không bị biến mất Nó đợc giữ, “ẩn” trong khí quyển để giải phóng sau ny khi quá trình
ngợc lại xảy ra - ngng tụ hơi nớc thnh những giọt mây hay sơng lỏng Kết cục, sự bay hơi nớc lm cho năng lợng hiện diện tiềm tng ở trong khí quyển chứ không phải l lm nóng bề mặt Vậy nó tác động nh một cơ chế vận chuyển năng
Trang 18lợng, lấy nhiệt từ bề mặt cho khí quyển Về trung bình ton cầu, tổng lợng năng
lợng truyền tới khí quyển l nhiệt ẩn bằng 21 đơn vị, nó lm cho nhiệt ẩn với tcách l một phơng thức truyền nhiệt trở nên quan trọng hơn nhiều so với nhiệt hiện (8 đơn vị) Có lẽ điều ny không có gì bất ngờ, nếu biết rằng hnh tinh chủ yếu bao phủ bởi đại dơng Những giá trị trung bình năm của các hợp phần bức xạ thuần, nhiệt ẩn v hiện đợc biểu diễn trên hình 3.14
Hình 3.14 Cả bề mặt v khí quyển lm mất nhiều năng l~ợng nh~ đã thu Bề mặt có d~ l~ợng
29 đơn vị bức xạ thuần, l~ợng ny đ~ợc bù trừ bằng vận chuyển nhiệt hiện v ẩn tới khí quyển Khí quyển bù trừ 29 đơn vị thâm hụt bức xạ của nó bằng cách nhận nhiệt hiện v ẩn từ bề mặt Bức xạ thuần v nhiệt độ
Cân bằng nhiệt giữa bức xạ đến v đi không chỉ l ngẫu nhiên; các định luật vật lý chỉ ra rằng nó phải nh vậy Để hiểu vì sao, chúng ta xem điều gì sẽ xảy ra nếu nh Mặt Trời bỗng dng tăng đầu ra bức xạ của nó v lm tăng nhiệt độ của Trái Đất Vì các vật nóng phát xạ nhiều năng lợng hơn các vật lạnh, hnh tinh sẽ thích ứng bằng cách phát năng lợng sóng di nhiều hơn vo vũ trụ Khi no năng
lợng tới từ Mặt Trời còn vợt trội năng lợng do Trái Đất phát xạ, nhiệt độ toncầu còn tiếp tục tăng, v phát xạ vo vũ trụ sẽ tăng theo Với thời gian, nhiệt độ
hnh tinh sẽ tăng tới điểm m tại đó năng lợng đi ra bằng năng lợng đi đến, vmột nhiệt độ cân bằng mới sẽ đợc thiết lập Tất cả những giá trị cụ thể ở hình 3.14
sẽ thay đổi, nhng tổng các đầu vo v đầu ra ton cầu sẽ vẫn bằng không
Cứ nh vậy, chúng ta bn luận về đầu ra v đầu vo trung bình năm của bức xạ trên ton cầu Nhng những đợc v mất về năng lợng bức xạ còn chịu trách nhiệm về những biến thiên nhiệt độ m chúng ta quan sát đợc trong quá trình một ngy Hãy xem điều gì xảy ra trong một chu kỳ 24 giờ vo một ngy không mây Lúc bình minh, Mặt Trời xuất hiện ngay trên đờng chân trời Vì độ cao Mặt Trời bé, bức xạ tới đạt đến bề mặt yếu do độ lan tỏa chùm tia v quãng đờng di
m các tia phải đi xuyên qua khí quyển (đã xét ở chơng 2) Ban tra, Mặt Trời đạt tới độ cao lớn nhất của mình bên trên đờng chân trời v bề mặt nhận đợc đầu vobức xạ Mặt Trời lớn nhất của nó Từ tra đến hong hôn, độ cao Mặt Trời giảm vbức xạ nhận giảm Nhng kinh nghiệm cho chúng ta biết rằng thời gian nóng nhất của một ngy thờng không xuất hiện vo lúc tra; m đôi khi vo đầu buổi chiều,
Trang 19thờng giữa 2 v 4 giờ chiều
Để giải thích độ trễ giữa bức xạ tới cực đại v nhiệt độ, chúng ta phải xem xét những cơ chế truyền năng lợng khác: bức xạ sóng di, đối lu v truyền dẫn vonền đất Nhiệt độ bề mặt tăng lên chừng no năng lợng do bề mặt nhận lớn hơn năng lợng nó bị mất Mặc dù bức xạ Mặt Trời bắt đầu giảm sau tra, cán cân năng lợng bề mặt tiếp tục d cho tới cuối ngy, tại điểm đó nhiệt độ bắt đầu hạ Chính xác khi no điều ny xuất hiện tùy thuộc vo những điều kiện địa phơng, gồm biên độ của đờng cong nhiệt lợng Mặt Trời, tốc độ gió, độ ẩm bề mặt v trữ lợngnhiệt v độ dẫn nhiệt của đất
Một bức tranh tơng tự xảy ra với trờng hợp năm Bắc bán cầu có lợng bức xạ Mặt Trời lớn nhất, nhng không phải l những nhiệt độ cao nhất của nó vo kỳ hạ chí Từ khoảng 4 đến 6 tuần sau hạ chí, lợng bức xạ tới tiếp tục vợt trội lợngmất bức xạ sóng di vo vũ trụ Giá trị bức xạ thuần dơng cuối cùng dẫn tới một
sự ấm lên liên tục của bán cầu ny cho tới một thời gian no đó trong tháng 7 hoặc tháng 8, khi đạt đợc những nhiệt độ cực đại
Biến thiên theo vĩ độ
Sự cân bằng tổng cộng giữa bức xạ đến v đi đã thảo luận ở các mục trớc áp dụng cho hnh tinh nh một tổng thể chứ không phải cho một nơi cụ thể Hình 3.15 cho thấy rằng sự cân bằng giữa bức xạ đến v đi biến đổi theo vĩ độ Xét về trung bình năm, hệ thống bề mặt Trái Đất - khí quyển nhận nhiều bức xạ hơn bị mất ở giữa khoảng các vĩ độ 38o bắc v nam, v nó bị mất nhiều hơn nhận từ hai vĩ tuyến
đó tới các địa cực Ranh giới giữa các vùng nhận d v thâm hụt năng lợng bức xạ
di dịch theo mùa Trong thời gian mùa hè Bắc bán cầu, phần lớn khu vực phía bắc
từ 15oS nhận nhiều năng lợng bức xạ hơn bị mất Trong thời gian mùa đông Bắc bán cầu, phần lớn các vùng phía nam từ khoảng 15oN lấy bức xạ về nhiều hơn lphát đi
Nếu nh không có các quá trình khác tham gia, thì d lợng bức xạ thuần giữa
38o bắc v nam v thâm hụt ở bên ngoi đới ny sẽ lm cho các vùng nhiệt đới vcận nhiệt đới liên tục bị nung nóng v các vùng ngoại nhiệt đới liên tục bị lạnh đi Tuy nhiên, điều đó không xảy ra, bởi vì d lợng năng lợng tại các vĩ độ thấp đợc
bù trừ nhờ sự di chuyển nhiệt theo phơng ngang, hay bình lu nhiệt, về phía cực
Sự vận chuyển ny đợc thực hiện thứ nhất bởi những hệ thống gió ton cầu (75 %)
v thứ hai bởi các dòng chảy đại dơng (25 %), nh đã minh họa trên hình 3.16 Các hệ thống gió đợc hình thnh vì những lợng năng lợng không bằng nhau
ở những nơi khác nhau gây nên những chênh lệch áp suất Nh chúng ta sẽ xét ở
chơng 4, không khí có xu hớng di chuyển từ những vùng áp suất cao tới những vùng áp suất thấp hơn v sự chuyển động của không khí đợc thể hiện thnh gió theo phơng ngang Ngoi ra, gió thổi trên các đại dơng tác động lôi kéo tới lớp nớc bề mặt v khởi động các dòng chảy chảy gần nh cùng hớng với không khí bên trên Khi gió v các dòng chảy hoạt động, chúng mang theo mình nhiệt lợngnội tại để nhiệt đợc phân bố lại trên ton cầu
Trang 20Hình 3.15 Các giá trị bức xạ thuần trung bình năm của khí quyển
v bề mặt kết hợp Tại các vĩ độ lớn hơn khoảng 38 o bắc v nam
có nhận d ~ năng l~ợng bức xạ Từ các vĩ độ đó tới các cực, khí quyển v bề mặt mất nhiều năng l~ợng bức xạ hơn nhận
Hình 3.16 Ho n l~u của các dòng chảy đại d~ơng Những dòng di chuyển n~ớc
nóng đ ~ợc vẽ bằng các mũi tên đỏ, di chuyển n~ớc lạnh - các mũi tên xanh
Hiệu ứng nh kính
Những quá trình tơng tác lm nóng khí quyển thờng đợc gộp lại v gọi l
hiệu ứng nh kính, tuy nét tơng tự với một nh kính không phải đúng hon
ton Các nh kính, nh một nh kính biểu diễn ở hình 3.17, đợc lm chủ yếu từ
Trang 21kính, nó trong suốt đối với bức xạ sóng ngắn đi vo, nhng đục đối với bức xạ sóng
di đi ra Vì vậy, kính cho phép bức xạ đi vo nhiều hơn bức xạ thoát ra, gây nên nhiệt độ bên trong nh cao hơn ở bên ngoi Về phơng diện đó, một nh kính
tơng tự nh khí quyển - khí quyển cũng cho phần lớn năng lợng tới từ Mặt Trời truyền qua, nhng hấp thụ đại đa số bức xạ sóng di m bề mặt phát lên trên
Hình 3.17 Không khí bên trong nh kính nóng
hơn bên ngo i, vì kính cho bức xạ sóng ngắn đi
v o nh~ng không cho bức xạ sóng di đi ra Nó
cũng cản trở sự vận chuyển nhiệt ra khỏi bề
mặt bằng đối l ~u Hiệu ứng sau cùng ny lm
cho tác động của nh kính khác với khí quyển
Do đó, thuật ngữ “hiệu ứng nh kính” không
ho n ton phù hợp khi áp dụng cho khí quyển
Tuy nhiên, sự tơng tự sẽ không còn nữa khi chúng ta đề cập tới hiệu ứng đối
lu Một nh kính không chỉ lm giảm bớt thâm hụt năng lợng bởi bức xạ sóng
di, nó còn ngăn chặn không cho đối lu lm mất nhiệt hiện v nhiệt ẩn Ngợc lại, các chất khí nh kính của khí quyển không cản trở sự vận chuyển nhiệt ẩn v hiện
Nh vậy, sẽ l chính xác hơn nếu thuật ngữ “hiệu ứng nh kính” đợc thay bằng
“hiệu ứng khí quyển”
Nếu nh khí quyển không có “những chất khí nh kính” hấp thụ bức xạ sóng
di đi ra, Trái Đất sẽ lạnh hơn rất nhiều về trung bình v nhiệt độ sẽ dao động rất mạnh giữa ngy v đêm Thật vậy, không có các khí nh kính v mây, bề mặt Trái
Đất sẽ có một nhiệt độ trung bình bằng -18 oC Hiệu ứng nh kính giữ Trái Đất ấm hơn do hấp thụ phần lớn bức xạ sóng di do bề mặt phát xạ, đồng thời lm ấm lớp khí quyển phía dới, đến lợt mình phát bức xạ xuống dới Ngy nay bạn thấy ngời ta bn luận nhiều trong môi trờng truyền thông về khả năng khí hậu nóng lên do quá trình tăng nhân tạo các khí nh kính nh cacbon điôxit v mêtan Mặc
dù một ít nh khoa học vẫn đang nghi ngờ tăng các khí nh kính có phải l một tác nhân lm nóng lên ton cầu hay không, nhng tầm quan trọng của các khí nhkính trong khí hậu ngy nay l không còn bn cãi Chúng ta sẽ xem xét vấn đề biến
đổi khí hậu ở chơng 16