Giống nh áp suất khí quyển, áp suất hơi thờng đợc biểu diễn bằng đơn vị miliba mb theo các nhkhí tợng học Mỹ v bằng kilôpascal kPa theo các đồng nghiệp Canađa, mặc dù trong phần l
Trang 1đợc cảnh tợng khủng khiếp chiếc may bay hai động cơ xoay ba lần rồi lao xuống cánh đồng cách đờng bay số 3 mời tám dặm Không một ngời no sống sót trong
số 29 hnh khách v đội lái
Các chuyên gia an ton hng không lập tức nghi ngờ sự kết băng l nguyên nhân của tai nạn Bằng chứng tiếp theo, nh máy bay đã gặp hai lần trục trặc trớc đó với hệ thống chống kết băng, đã củng cố thêm sự dự đoán ủy ban An tonVận tải Quốc gia nhất trí kết luận rằng một mng băng bao cánh máy bay v tốc độ tiếp đất thấp đã lm cho máy bay mất độ nâng khí động lực cần thiết
Mặc dù những vụ vỡ máy bay khác đã từng gây nên do kết băng máy bay, song những tai nạn ny rất hiếm khi xảy ra Tuy nhiên, thực tế vẫn l điều kiện thời tiết
có thể tạo ra những vấn đề quan trọng đối với ngnh hng không Thời tiết nguy hiểm rất hay tạo ra rối cực đoan hoặc biến đổi nhanh điều kiện gió Đôi khi thậm chí những điều kiện tơng đối ôn hòa có thể gây nên những nguy hiểm đáng kể nh
trờng hợp ở Detroit Thậm chí một dải hoặc lớp mây mù nhẹ có thể lm giảm tầm nhìn v đe dọa sự an ton giao thông đờng bộ v trên không Mặc dù mây v
sơng mù rất phổ biến trong đời sống thờng ngy, nhng nhiều ngời trong chúng
ta hiểu biết rất kém về chúng hình thnh nh thế no
Nớc l chất duy nhất không chỉ bởi vì nó xuất hiện tự nhiên gần bề mặt Trái
Đất ở các pha rắn, lỏng v khí, m còn bởi vì nó có thể chuyển đổi giữa các pha đó trong một khoảng thời gian khá ngắn Thật vậy, về trung bình, một phân tử hơi
nớc trong khí quyển sẽ tồn tại trong pha khí chỉ trong ít ngy trớc khi ngng tụ thnh những giọt chất lỏng hoặc tinh thể băng để tạo thnh mây hoặc sơng mù Mây v sơng mù cũng có khoảng thời gian sống hạn chế v thờng bốc thnh hơi hoặc rơi xuống thnh ma trong vòng vi giờ hình thnh
Chơng ny bắt đầu phần 2, “Nớc trong khí quyển”, bằng việc mô tả những cơ
sở về độ ẩm khí quyển Đó l những cơ sở của các quá trình m nhờ đó nớc có thể
Trang 2chuyển từ pha ny sang pha khác v giới thiệu những phép đo chung để chúng ta thể hiện độ ẩm Chơng ny cũng sẽ mô tả những cơ sở liên quan tới sự hình thnh sơng mù v mây Chơng 6 mô tả các quá trình phát triển mây v dạng mây kết quả Chơng 7 bn luận những giọt nớc mây lớn lên nh thế no để rơi xuống thnh giáng thủy Những chủ đề thảo luận ở đây rất quan trọng để hiểu một số hiện tợng thời tiết chung nhất cũng nh những hiện tợng đôi khi ảnh hởng tới con ngời.
Hơi n ~ớc v n~ớc lỏng
Mặc dù vật chất ở pha khí có độ nén cao, song mật độ của một chất khí không thể tăng đến một mức cao tùy ý Khi chất khí đạt tới một điểm giới hạn no đó, nó buộc phải chuyển thnh trạng thái lỏng hoặc rắn Đối với một chất khí khí quyển - hơi nớc, giới hạn đó thờng đạt tới tại các nhiệt độ v áp suất thờng thấy trên Trái Đất (Những chất khí khác, nh nitơ v ôxy, chỉ có thể bị hóa lỏng tại những nhiệt độ rất thấp) Không khí chứa nhiều nớc nhất có thể đợc gọi l không khí bão hòa v nếu đa thêm hơi nớc sẽ dẫn đến hình thnh các giọt nớc hoặc tinh thể băng Khái niệm về bão hòa l khái niệm cơ sở để hiểu các quá trình hình thnh mây v sơng mù Chúng ta bắt đầu thảo luận với một thực nghiệm giả định trong phòng thí nghiệm, nó mô tả những nguyên lý chung về bay hơi v ngng tụ Sau đó, chúng ta áp dụng những nguyên lý ấy cho các quá trình diễn ra trong khí quyển thực
Bay hơi v ngng tụ
Hình 5.1 biểu diễn một thí nghiệm giả định, trong đó một hộp bịt kín chứa một phần nớc tinh khiết (H2O) Mặc dù điều ny có thể tởng nh hiển nhiên tại thời
điểm ny, nhng chúng ta hãy đặt điều kiện rằng nớc ở trong bình có bề mặt phẳng hon ton Ngoi ra, giả sử tại lúc bắt đầu thí nghiệm bề mặt nớc đợc che phủ bởi một lớp vỏ kín sao cho hơi nớc không tồn tại ở trong thể tích bình chứa phía bên trên bề mặt nớc Thể tích bên trên bề mặt nớc chứa không khí hay không hon ton không liên quan gì tới thí nghiệm ny Thể tích đó có thể chứa không khí bình thờng, hyđrô nguyên chất, mêtan hay chất thơm từ nớc hoa Pháp
- nó thậm chí l chân không hon ton Tất cả vấn đề liên quan tới quá trình bay hơi/ngng tụ l hơi nớc không có mặt lúc đầu
Hình 5.1b cho thấy điều gì xảy ra khi chúng ta nhấc bỏ lớp phủ trên bề mặt
nớc lỏng Không có lớp phủ, một số phân tử tại bề mặt có thể thoát vo thể tích bên trên thnh hơi nớc Quá trình m các phân tử thoát tự do khỏi thể tích chất lỏng đợc gọi l bay hơi Quá trình ngợc lại l ngng tụ, trong quá trình ny các phân tử hơi nớc ngẫu nhiên va chạm với bề mặt nớc v gắn kết với các phân tử bên cạnh Tại thời điểm đầu của thí nghiệm giả định không thể xảy ra ngng tụ bởi vì không có hơi nớc Tuy nhiên, khi bay hơi bắt đầu, hơi nớc bắt đầu tích tụ bên trên bề mặt của chất lỏng
Trang 3Hình 5.1 Một bình t ~ởng t~ợng chứa n~ớc tinh khiết với một bề mặt phẳng v thể tích nằm bên trên lúc đầu không chứa hơi n ~ớc (a) Khi bay hơi bắt đầu (b), hơi n~ớc tích lũy trong thể tích bên trên
bề mặt n ~ớc lỏng Lúc đầu ng~ng tụ không thể xảy ra bởi vì không có hơi n~ớc ở bên trên chất lỏng Nh ~ng khi bay hơi cung cấp n~ớc cho thể tích bên trên, ng~ng tụ có thể xuất hiện Bay hơi
v ~ợt trội ng~ng tự một thời gian v nhờ đó lm tăng dung l~ợng hơi n~ớc Dần dần hơi n~ớc ở bên trên chất lỏng đủ nhiều để cho ng ~ng tụ bằng bay hơi (c) Tại thời điểm ny, sự bão hòa xuất hiện
Tại thời đoạn sớm của bay hơi, dung lợng hơi nớc thấp ngăn chặn không cho
ngng tụ xảy ra v tốc độ bay hơi vợt trội tốc độ ngng tụ Điều đó lm tăng lợnghơi nớc Tuy nhiên, khi dung lợng hơi nớc tăng lên, tốc độ ngng tụ cũng tăng Dần dần, lợng hơi nớc bên trên bề mặt đủ để cho tốc độ ngng tụ v bay hơi trở nên bằng nhau nh hình 5.1c Bây giờ một lợng hơi nớc không đổi tồn tại ở trong thể tích bên trên bề mặt nớc do nhận v mất bù trừ giữa bay hơi v ngng tụ Trạng thái cân bằng kết quả đợc gọi l bão hòa
Trạng thái bão hòa đợc mô tả ở đây có thể diễn ra cho dù có hay không có không khí (hay các khí khác) tồn tại trong hộp chứa Nói cách khác, hơi nớc không
bị “giữ” bởi không khí (mặc dù nhiều khi ngời ta vẫn thờng khẳng định mệnh đề sai lầm ny) Hơi nớc l một chất khí, giống nh các hợp phần khác của không khí Do đó, nó không cần phải bị “giữ” bởi không khí giống nh ôxy, nitơ, acgôn vcác khí khác của khí quyển không cần bị giữ bởi hơi nớc! Khi không khí bão hòa thì chỉ đơn giản l có một sự cân bằng giữa bay hơi v ngng tụ; không khí khô không có vai trò trong việc đạt trạng thái ny Cũng cần biết rằng sự trao đổi hơi
nớc v chất lỏng đợc mô tả ở đây cũng áp dụng cho sự chuyển đổi pha giữa hơi nớc v băng Sự chuyển đổi pha trực tiếp từ băng thnh hơi nớc, không qua pha lỏng, đợc gọi l thăng hoa Quá trình ngợc lại (từ hơi nớc thnh băng) gọi l lắng đọng (Các nh khí tợng đôi khi dùng từ thăng hoa áp dụng cho chuyển đổi
pha hơi thnh rắn cũng nh rắn thnh hơi Vì các quá trình ngợc nhau không nên
có cùng một tên, nên sử dụng chuyên từ lắng đọng cho sự chuyển đổi hơi thnhbăng)
Các chỉ số về dung l~ợng hơi n~ớc
Chúng ta cần có một cách no đó biểu diễn dung lợng nớc của không khí giống nh đối với một thuộc tính khác bất kỳ của khí quyển Độ ẩm l lợng hơi
Trang 4nớc trong không khí Độ ẩm có thể đợc biểu diễn bằng một số cách - thông qua mật độ của hơi nớc, áp suất của hơi nớc, tỉ lệ phần trăm của lợng hơi nớc có thể thực sự tồn tại hoặc một số phơng pháp khác Không có một số đo “đúng” duy nhất, m ngợc lại, mỗi số đo có những u điểm v nhợc điểm của nó, tùy thuộc vo mục đích sử dụng dự định Tuy nhiên, tất cả các số đo về độ ẩm có một nét chung - chúng áp dụng tuyệt đối cho hơi nớc v không cho các giọt chất lỏng hay các tinh thể băng ở trong hoặc đang rơi qua không khí Bây giờ chúng ta xem xét các số đo đó
á p suất hơi
Trong các chơng 1 v 4, chúng ta thấy rằng không khí tác động áp suất lên tất cả các bề mặt Từng chất khí cấu tạo nên khí quyển góp phần vo áp suất không khí tổng cộng, các chất khí thờng trực nhiều nhất tạo thnh phần lớn áp suất Bởi vì hơi nớc hiếm khi chiếm hơn 4 % khối lợng khí quyển tổng cộng, nên nó chỉ tác
động một tỉ lệ phần trăm nhỏ của áp suất không khí tổng cộng Phần áp suất khí quyển tổng cộng do hơi nớc tác động đợc gọi l áp suất hơi Giống nh áp suất
khí quyển, áp suất hơi thờng đợc biểu diễn bằng đơn vị miliba (mb) theo các nhkhí tợng học Mỹ v bằng kilôpascal (kPa) theo các đồng nghiệp Canađa, mặc dù trong phần lớn các ứng dụng khoa học pascal (Pa) l đơn vị đợc a dùng nhất (100
Vì có một lợng hơi nớc cực đại có thể tồn tại, nên cũng có áp suất hơi cực đại tơng ứng, gọi l áp suất hơi bão hòa.áp suất hơi bão hòa không biểu thị lợng
Trang 5ẩm hiện tại trong không khí, ngợc lại, nó l biểu thị của cái cực đại có thể tồn tại
áp suất hơi bão hòa chỉ phụ thuộc vo một biến - nhiệt độ Hình 5.3 biểu diễn mối liên quan giữa áp suất hơi bão hòa v nhiệt độ, nhiệt độ cng cao thì áp suất hơi bão hòa cng cao Ví dụ, tại 40oC áp suất hơi bão hòa l 73,8 mb, còn tại 0oC áp suất hơi bão hòa chỉ bằng 6,1 mb, nhỏ hơn một phần mời
Sự tăng áp suất hơi bão hòa theo nhiệt độ không tuyến tính Tại những nhiệt
độ thấp, áp suất hơi bão hòa chỉ tăng rất ít, nhng tại những nhiệt độ cao, áp suất hơi bão hòa tăng rất nhanh Ví dụ, tại 2oC tăng nhiệt độ từ 0oC lên 2oC lm tăng áp suất hơi bão hòa từ 6,1 mb lên 7,1 mb, chỉ khác nhau 1 mb Cũng với lợng tăng nhiệt độ nh trên, nhng từ một điểm xuất phát cao hơn, từ 40oC lên 42 oC, áp suất hơi bão hòa tăng lên 7,7 mb, từ 73,8 lên thnh 81,5 mb
Độ ẩm tuyệt đối
Một số đo khác về dung lợng hơi nớc l độ ẩm tuyệt đối, đơn giản l mật độ
của hơi nớc đợc biểu diễn bằng số gam hơi nớc chứa trong một mét khối không khí Vì độ ẩm tuyệt đối biểu diễn lợng nớc chứa trong một thể tích không khí, nên giá trị của nó thay đổi mỗi khi không khí giãn hoặc nén Do đó, ví dụ, nếu một phần tử không khí giãn ra (khi nó nóng hơn hoặc nâng lên cao), độ ẩm tuyệt đối của
nó sẽ giảm, mặc dù hơi nớc không bị mất khỏi phần tử Vì độ ẩm tuyệt đối có nhợc điểm ny, nên nó không có tính u việt lớn so với những chỉ số khác v ít
đợc sử dụng
Độ ẩm riêng
Mặc dù không đợc sử dụng nhiều bên ngoi những ứng dụng khoa học, độ ẩm riêng l một chỉ số hữu ích để biểu diễn độ ẩm khí quyển Độ ẩm riêng thể hiện khối lợng hơi nớc tồn tại trong một khối lợng không khí đang xét Ví dụ, xét một thể tích chứa đúng 1 kg không khí (tại mực nớc biển thể tích đó bằng khoảng 0,8 mét khối) Trong 1 kg đó một số gam l hơi nớc Tỉ lệ khối lợng không khí thuộc
về phần hơi nớc l độ ẩm riêng Thông thờng nhất, độ ẩm riêng đợc biểu diễn bằng số gam hơi nớc trong một kilôgam không khí
Thật ra, chúng ta đã một cách không tờng minh đề cập đến độ ẩm riêng trung bình của khí quyển ở trong chơng 1 khi nói rằng hơi nớc thông thờng chỉ chiếm khoảng 1 hoặc 2 phần trăm khối lợng khí quyển Vì hơi nớc ở bên ngoi vùng nhiệt đới thờng l ít hơn 2 phần trăm khối lợng không khí, các độ ẩm riêng
thờng nhỏ hơn 20 gam hơi nớc trong một kilôgam không khí Độ ẩm riêng q đợc
biểu diễn toán học nh sau:
d v
v v
m m
m m
m q
Trang 6Khác với độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm riêng có u điểm không thay đổi khi không khí giãn nở hoặc co lại Ví dụ, khi một kilôgam không khí nở ra, khối lợng của nó không thay đổi (nó vẫn l 1 kg), v tỉ phần thuộc về hơi nớc không thay đổi Kết quả l, độ ẩm riêng không bị ảnh hởng Một đặc điểm thuận tiện khác của độ ẩm riêng l nó không phụ thuộc vo nhiệt độ Nếu một kilôgam không khí chứa 1 g hơi
nớc, nó vẫn chứa 1 g sau khi bị nung nóng Vì lý do đó, độ ẩm riêng l một chỉ thị tốt để so sánh hơi nớc trong không khí tại những địa phơng khác nhau m mỗi nơi nhiệt độ không khí có thể khác nhau
Ví dụ, nếu Toronto, Ontario có độ ẩm riêng 10 gam hơi nớc trong 1 kg không khí vo một ngy no đó, còn Albuquerque, New Mexico có 5 g/kg, chúng ta có thể khẳng định rằng Toronto có hơi nớc trong không khí nhiều bằng hai lần Albuquerque, nhiệt độ hai nơi đó l bao nhiêu không thnh vấn đề Điều ny có thể
l tỏ ra không có gì đặc biệt, nhng sự tơng ứng trực tiếp giữa độ ẩm riêng vdung lợng hơi nớc không còn đúng đối với chỉ số độ ẩm thờng đợc dùng - độ ẩm
tơng đối Vì vậy, độ ẩm riêng l một số đo hữu ích về hơi nớc; nó chỉ có nhợc
điểm duy nhất l công chúng ít quen thuộc với chuyên từ ny
Hình 5.3 áp suất hơi bão hòa v độ ẩm riêng bão hòa nh~ một hm của
nhiệt độ Đ ~ờng cong dốc hơn tại các nhiệt độ cao có nghĩa rằng áp
suất hơi bão hòa nhạy cảm hơn với biến thiên nhiệt độ khi không khí ấm
Vì có một lợng cực đại hơi nớc có thể tồn tại tại một nhiệt độ cụ thể, nên cũng có một độ ẩm riêng cực đại Cực đại đó đợc gọi l độ ẩm riêng bão hòa.
Tính chất ny trực tiếp tơng tự với áp suất hơi bão hòa v tăng theo kiểu không tuyến tính nh trên hình 5.3
Trang 7Tỉ số xáo trộn
Tỉ số xáo trộn rất giống với độ ẩm riêng Trong trờng hợp độ ẩm riêng, chúng
ta biểu diễn khối lợng hơi nớc trong không khí nh một tỉ phần của tất cả không
khí Ngợc lại, tỉ số xáo trộn r l một số đo khối lợng hơi nớc tơng đối so với
khối lợng của các chất khí khác của khí quyển, hay
Một ví dụ đơn giản có thể lm rõ sự tơng tự giữa độ ẩm riêng v tỉ số xáo trộn Nếu độ ẩm riêng l 10 g hơi nớc trong 1 kg không khí, tỉ số xáo trộn l 10 g hơi
nớc trên 990 g không khí khô Hãy lu ý rằng 10 chia cho 990 bằng 10,0011 Nói khác đi, nếu độ ẩm riêng l 10,0 g/kg, thì tỉ số xáo trộn chỉ cao hơn 1,1 %, hay 10,011 g/kg
Sử dụng tỉ số xáo trộn nh một chỉ số về dung lợng độ ẩm có cùng những u
điểm nh độ ẩm riêng Ngoi ra, hon ton giống nh độ ẩm riêng cực đại có thể tồn tại đợc gọi l độ ẩm riêng bão hòa, thì tỉ số xáo trộn cực đại có thể đợc gọi l
tỉ số xáo trộn bão hòa.
Độ ẩm t ơng đối
Số đo quen thuộc nhất về dung lợng hơi nớc l độ ẩm tơng đối, RH, nó liên hệ lợng hơi nớc trong không khí với lợng cực đại có thể tại nhiệt độ hiện thời Một cách tơng đơng, độ ẩm tơng đối bằng
RH = (độ ẩm riêng / độ ẩm riêng bão hòa) ì 100 % Nói cách khác, độ ẩm tơng đối l lợng hơi nớc biểu diễn tơng đối với giá trị cực đại có thể tồn tại tại một nhiệt độ cụ thể (điểm bão hòa của nó) Để xem xét cụ thể, ta xét ví dụ trên hình 5.4, trong đó độ ẩm riêng thực tế l 6 g/kg không khí vnhiệt độ 14oC cho độ ẩm riêng bão hòa 10 g/kg không khí Do đó, độ ẩm tơng đối sẽ bằng
% 60
% 100 6 , 0
% 100 10
từ giá trị xuất phát 14oC lên 25oC Tại nhiệt độ mới, độ ẩm riêng bão hòa tăng lên tới 20 g hơi nớc trong 1 kg không khí v độ ẩm tơng đối trở thnh
Trang 8% 30
% 100 3 , 0
% 100 20
6
Độ ẩm tơng đối đã bị giảm mặc dù lợng hơi nớc giữ không đổi! Đây l một nhợc
điểm quan trọng đối với một chỉ số bất kỳ nhằm dùng lm số đo về độ ẩm
Hình 5.4 Quan hệ giữa độ ẩm t ~ơng đối v nhiệt độ (a) Nhiệt độ 14 o C có độ ẩm riêng bão hòa 10 g hơi n ~ớc trong 1 kg không khí Nếu độ ẩm riêng thực tế l 6 g/kg, độ ẩm t~ơng đối bằng 60%; (b) Độ ẩm riêng vẫn l 6 g/kg, nh~ng nhiệt độ cao hơn dẫn tới độ ẩm riêng bão hòa lớn hơn, do đó độ ẩm t ~ơng đối nhỏ hơn tr~ờng hợp (a) mặc dù mật độ hơi n~ớc vẫn nh~ cũ
Vì phụ thuộc vo nhiệt độ, độ ẩm tơng đối sẽ thay đổi trong ngy thậm chí nếu lợng nớc trong không khí không thay đổi Độ ẩm tơng đối thờng cao volúc sáng sớm - không phải vì nhiều hơi nớc, m đơn giản bởi vì nhiệt độ thấp Khi trời ấm dần, độ ẩm tơng đối thờng giảm bởi vì độ ẩm riêng bão hòa tăng lên
Sự ảnh hởng của nhiệt độ tới độ ẩm tơng đối gây nên một vấn đề khác - nó gây khó khăn cho việc so sánh trực tiếp dung lợng nớc tại các vị trí khác nhau có nhiệt độ không bằng nhau Ví dụ, xét một buổi sáng lạnh ở Montreal, Quebec, nhiệt
độ bằng -20oC v độ ẩm riêng l 0,7 g/kg Tại -20oC độ ẩm riêng bão hòa l 0,78 g hơi nớc trong 1 kg không khí, v độ ẩm tơng đối kết quả l (0,70/0,78)ì100%,hay 89,7% Bây giờ hãy so sánh với tình huống ấm hơn tại Atlanta, nơi nhiệt độ l
10oC v độ ẩm riêng 6,2 g/kg (gần 10 lần lớn hơn so với ở Montreal!) Tại 10oC độ
ẩm riêng bão hòa l 7,7 g hơi nớc trong 1 kg không khí, nên độ ẩm tơng đối l
%100
Trang 9nhiều Điều ny cho thấy vì sao độ ẩm tơng đối l một lựa chọn kém để so sánh
lợng hơi nớc trong không khí ở các nơi khác nhau
Một số ngời hon ton nhầm lẫn về ý nghĩa thực của độ ẩm tơng đối Một số ngời nghĩ thuật ngữ ny biểu diễn phần không khí l hơi nớc Điều đó không
đúng Để hiểu vì sao, hãy xét một tình huống trong đó độ ẩm tơng đối l 100% Nếu không khí có 100% hơi nớc, thì nó không thể chứa nitơ hay ôxy v chúng ta khó m thở đợc Một điều nhầm lẫn phổ biến khác, đó l về độ ẩm tơng đối có thể cao nh thế no vo một ngy nóng, ẩm Nhiều ngời có thể cho rằng vo một ngy
nh vậy độ ẩm tơng đối có lẽ khoảng 99% Nhng trên thực tế, những ngy rất nóng không bao giờ có độ ẩm tơng đối gần với giá trị đó Bởi vì tại các nhiệt độ cao
độ ẩm riêng bão hòa cao hơn rất nhiều so với độ ẩm riêng thực tế vẫn thờng gặp
Ví dụ, nếu nhiệt độ l 35oC, độ ẩm riêng bão hòa l 36,8 g hơi nớc trong 1 kg không khí Nhng chúng ta đã thấy rằng bên ngoi vùng nhiệt đới ít khi độ ẩm riêng vợt quá 20 g/kg - thậm chí khi không khí rất ẩm Vậy độ ẩm tơng đối 99% không phải l một khả năng hiện thực tại nhiệt độ đó Thực ra, những ngy nóng có thể l rất khó chịu thậm chí với độ ẩm tơng đối chỉ khoảng 50%
Điểm sơng
Một chỉ số độ ẩm hữu ích không bị phụ thuộc nhiệt độ l nhiệt độ điểm sơng (hay gọi đơn giản l điểm sơng) Đại lợng ny thoạt đầu có thể tỏ ra khó
hiểu bởi vì nó đợc biểu diễn nh nhiệt độ, nhng nó l một chỉ số đơn giản sử dụng
v dễ giải thích ý nghĩa V nó phụ thuộc hầu nh hon ton vo lợng hơi nớchiện có
Để minh họa điểm sơng, ta xét phần tử không khí cha bão hòa trên hình 5.5 Ban đầu nhiệt độ không khí l 14oC, ứng với một độ ẩm riêng bão hòa 10 g hơi nớctrong 1 kg không khí Độ ẩm riêng ban đầu l 8 g/kg Độ ẩm tơng đối do đó bằng 80% Khi không khí bị lạnh xuống, độ ẩm tơng đối của nó tăng lên v nếu không khí bị lạnh đủ nhiều thì độ ẩm tơng đối của nó đạt đến 100% v trở nên bão hòa Nếu lạnh tiếp nữa sẽ dẫn tới hơi nớc bị mất do ngng tụ Nhiệt độ m tại đó sự bão hòa xuất hiện gọi l điểm sơng Trong ví dụ ny, điểm sơng l 10oC vì đây lnhiệt độ m tại đó độ ẩm riêng bão hòa l 8 g/kg Hãy để ý rằng mặc dù độ ẩm
tơng đối đã tăng lên khi nhiệt độ giảm, nhng điểm sơng giữ nguyên không đổi
l 10oC
Điều gì có thể sẽ xảy ra nếu nh độ ẩm riêng giữ nguyên không đổi, còn nhiệt
độ thì tăng lên quá giá trị xuất phát 14oC? Độ ẩm tơng đối sẽ bị giảm, còn điểm
sơng vẫn giữ nguyên không đổi Điểm sơng sẽ không thay đổi, bởi vì sự nguội lạnh dần của không khí đến 10oC vẫn dẫn tới sự bão hòa
Điểm sơng l một chỉ thị tốt về dung lợng nớc; khi điểm sơng cao thì nhiều hơi nớc trong không khí Hơn nữa, khi kết hợp với nhiệt độ không khí, nó lmột chỉ thị về độ ẩm tơng đối Khi điểm sơng thấp hơn nhiều so với nhiệt độ không khí, độ ẩm tơng đối rất thấp Khi điểm sơng gần bằng nhiệt độ không khí,
độ ẩm tơng đối cao Ngoi ra, khi nhiệt độ không khí v điểm sơng bằng nhau,
Trang 10không khí bão hòa v độ ẩm tơng đối l 100%
Hình 5.5 Điểm s ~ơng thể hiện dung l~ợng hơi n~ớc, mặc dù nó đ~ợc biểu diễn nh~ nhiệt độ Trong (a) nhiệt độ lớn hơn điểm s ~ơng v không khí ch~a bão hòa Khi nhiệt
độ không khí bị hạ thấp sao cho độ ẩm riêng bão hòa bằng chính độ ẩm riêng thực tế (b), thì nhiệt độ không khí v điểm s~ơng bằng nhau Tiếp tục bị lạnh nữa (c) dẫn đến nhiệt độ không khí v điểm s~ơng giảm cùng một l~ợng v chúng duy trì bằng nhau
Khác với độ ẩm tơng đối, điểm sơng không thay đổi đơn giản chỉ vì nhiệt độ không khí thay đổi Ngoi ra, nếu một địa phơng có điểm sơng cao hơn so với một
địa phơng khác, thì địa phơng đó cũng có lợng hơi nớc trong không khí cao hơn trong điều kiện cùng áp suất không khí Nếu bạn quen thuộc với điểm sơng, có lẽ
nó l chỉ số hữu hiệu nhất về dung lợng hơi nớc Điểm sơng vo những ngy rất nóng, ẩm điển hình ở khoảng âm 2oC (Khi bạn thấy điểm sơng bằng 70oF hoặc cao hơn, bạn sẽ có một đêm khó ngủ trừ khi bạn dùng máy điều hòa không khí) Vonhững ngy dễ chịu, không ẩm v không khô, điểm sơng có thể bằng khoảng một vi phần mờioC dới không; những ngy rất khô có thể có điểm sơng khoảng âm
2oC hoặc thấp hơn
Điểm sơng luôn bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ không khí; không bao giờ cao hơn nhiệt độ không khí Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu không khí bị lạnh đến điểm sơng v sau đó lạnh tiếp? Trong trờng hợp đó, lợng hơi nớc vợt trội lợng có thể tồn tại v lợng hơi nớc thừa bị loại ra khỏi không khí Điều ny xảy ra bằng quá trình ngng tụ để hình thnh chất lỏng hoặc bằng quá trình hình thnh các tinh thể băng Trong cả hai trờng hợp, điểm sơng dều giảm xuống với cùng tốc độ nh nhiệt độ không khí v hai chỉ tiêu đó bằng nhau Điều ny đợc minh họa trên
Trang 11hình 5.5b v 5.5c Khi nhiệt độ bị xuống thấp đến 10C trên hình 5.5b, không khí trở nên bão hòa với 8 g hơi nớc trong 1 kg không khí Khi không khí lạnh tiếp tới
6oC (hình 5.5c) độ ẩm riêng bão hòa giảm tới 6 g/kg Vì độ ẩm riêng theo định nghĩa không thể lớn hơn độ ẩm riêng bão hòa, 2 g hơi nớc (8 g trừ 6 g) phải bị loại ra khỏi mỗi kilôgam không khí bằng ngng tụ Loại bỏ hơi nớc giữ cho độ ẩm riêng bằng độ ẩm riêng bão hòa v cũng hạ thấp điểm sơng Hãy lu ý rằng nhiệt độ mtại đó có thể xảy ra bão hòa thấp hơn 0oC, chúng ta sử dụng thuật ngữ điểm đóng băng thay cho điểm sơng
5-1 Dự báo:
Điểm sơng v nhiệt độ tối thấp ban đêm
Biết nhiệt độ điểm sơng hiện tại l
một công cụ hữu ích để dự báo nhiệt độ
thấp buổi sáng Nếu không chờ đợi sự
chuyển đổi trờng gió một cách cơ bản
hoặc những thay đổi thời tiết khác, thì
nhiệt độ tối thấp sẽ thờng gần bằng
bình thờng Nếu nhiệt độ không khí
thực sự hạ xuống tới điểm sơng v có gió
nhẹ, thì sơng mù bức xạ dễ có khả năng
hình thnh Sau đó sơng sẽ ngăn cản
lm lạnh tiếp, bởi vì các giọt nớc l
những vật hấp thụ rất hiệu quả bức xạ
sóng di từ bề mặt Không bị mất bức xạ,
nhiệt độ bề mặt sẽ giữ nguyên không đổi
v quá trình hạ nhiệt độ qua đêm sẽ bằng
nhiệt độ điểm sơng
Mối quan hệ giữa điểm sơng v
nhiệt độ tối thấp sẽ không còn duy trì
trong những điều kiện nhất định Ví dụ,
hãy tởng tợng một khối không khí ấm
đang di chuyển tới khu vực dự báo Khối
không khí lớn ny có thể thay thế khối
không khí hiện diện tại thời gian dự báo
v mang theo nó những nhiệt độ ban đêm cao hơn Một cách tơng tự, khi một front lạnh tiến về (đã đợc mô tả ngắn gọn ở chơng 1 v sẽ bn luận chi tiết hơn ở chơng 9) có thể lm giảm mạnh nhiệt độ xuống thấp hơn điểm sơng hiện tại Thảm mây dy đặc v gió mạnh ngăn cản không cho nhiệt độ giảm v có thể giữ cho nhiệt độ không khí tối thấp cao hơn điểm sơng Thảm mây có đợchiệu ứng ny bởi vì nó hấp thụ v tái phát xạ năng lợng sóng di xuống phía dới Gió mạnh ngăn không cho giảm nhiệt độ nhiều tại bề mặt bởi vì nó gây nên xáo trộn thẳng đứng Lớp không khí lạnh dới thấp lẽ ra phải phát triển thì lại dễ bị phá vỡ, dẫn tới những nhiệt độ
bề mặt cao hơn v phân bố nhiệt độ đồng nhất hơn theo độ cao
Các nhiệt độ tối thấp sẽ không gảm tới điểm sơng nếu nh chênh lệch giữa nhiệt độ không khí v nhiệt độ điểm sơng rất lớn Ta có thể đã thấy điều ny
có thể xảy ra nh thế no nếu một hoang
đáng kể, nhiệt độ tối thấp sẽ không hạ xuống nhiều quá điểm sơng ban đêm
Phân bố hơi n ~ớc
Hơi nớc đi lên khí quyển nhờ sự bốc hơi địa phơng cũng nh nhờ sự vận chuyển độ ẩm theo phơng ngang (bình lu) từ những địa phơng khác Tầm quan
Trang 12trọng của bình lu đối với sự phân bố hơi nớc đợc thấy rõ trên hình 5.6, hình nycho thấy sự phân bố không gian của điểm sơng (bằng oF voC) trên nớc Mỹ trong tháng 1 (a) v tháng 7 (b) Nhìn lên phần phía đông rộng hai phần ba đất nớc ny
ta thấy rõ trong cả hai tháng lợng hơi nớc nhìn chung giảm theo khoảng cách từ vịnh Mexico Vì nhiệt độ nớc cao ở vịnh, nớc dễ bốc hơi vo khí quyển trong cả năm v độ ẩm ny có thể đợc vận chuyển lên phía bắc Sự giảm dung lợng hơi
nớc thể hiện trên hớng bắc-nam v di chuyển về phía tây từ khoảng sông Mississipi về phía dãy núi Rocky trong thời gian mùa hè Trong các tháng mùa
đông, lợng ẩm mở rộng tới vùng đồng bằng Great Plans thờng thấp v chỉ thể hiện biến thiên đông-tây một chút
Hiệu ứng khoảng cách kể từ nguồn ẩm còn thể hiện ở miền Tây, hơi nớc nói chung giảm từ bờ Thái Bình Dơng tới dãy núi Rocky Sự giảm nhanh nhất xảy ra ở gần bờ bởi vì dãy núi ngăn chặn những lợng lớn hơi nớc khỏi khu vực bên trong
đất liền
So sánh hai bản đồ, bạn sẽ nhận thấy lợng hơi nớc trong không khí tăng lên
đáng kể trong tháng 7 so với trong tháng 1 Điều ny không có gì ngạc nhiên bởi vì những nhiệt độ thấp hơn lm cho dung lợng hơi nớc cao khó tồn tại Do đó, ví dụ, dọc theo thung lũng sông Ohio điểm sơng trung bình tăng từ khoảng -7oC votháng 1 tới khoảng 17oC vo tháng 7 đó l lý do vì sao dân c của phần lớn đất
nớc, đặc biệt ở phía đông dãy Rocky, bị khô da khó chịu trong mùa đông - chỉ đổ
mồ hôi nhiều trong mùa hè
Những bức tranh tổng quát mô tả cho nớc Mỹ cũng đúng với phần lớn nớcCanađa
Những quá trình l m cho không khí đạt tới bão hòa
Không khí có thể trở nên bão hòa bửi một trong ba quá trình chung: bổ sung hơi nớc vo khí quyển; xáo trộn không khí lạnh với không khí nóng, ẩm; hạ nhiệt
độ tới điểm sơng Quá trình thứ nhất có thể đợc thấy trong phòng tắm của bạn khi bạn tắm nớc nóng Nớc nóng từ đầu vỏi sen bốc hơi vo không khí trong phòng v lm cho không khí đạt tới điểm bão hòa Sự ngng tụ hình thnh trớchết trên các tấm gơng của bạn v các bề mặt khác, sau đó đến sơng mù phát triển Trong môi trờng tự nhiên, sự bốc hơi nớc từ những giọt ma rơi có thể lmtăng điểm sơng trong không khí ở bên dới mây Nếu hơi nớc đủ nhiều đợc bổ sung để lm bão hòa không khí thì sơng mù giáng thủy sẽ hình thnh ở bên
dới mây
Trang 13H×nh 5.6 Ph©n bè trung b×nh cña ®iÓm s ~¬ng trªn n~íc Mü trong th¸ng 1 (a) v th¸ng 7 (b)
Trang 14Sự ngng tụ từ quá trình thứ hai, xáo trộn không khí lạnh với không khí ẩm nóng, đợc minh họa trên hình 5.7 Ta xét hai phần không khí cha bão hòa đợc
đánh dấu bằng các hình tròn Phần A có nhiệt độ 0oC v độ ẩm riêng 3 g hơi nớctrong 1 kg không khí; phần B có nhiệt độ 30oC v độ ẩm riêng 20 g/kg Nếu những
lợng bằng nhau của hai phần xáo trộn với nhau, thì phần mới có nhiệt độ 15oC,
đúng bằng trung bình giữa các nhiệt độ của hai phần gốc Tuy nhiên, đối với độ ẩm riêng thì không nh vậy
Hình 5.7 Sự bão hòa bởi xáo trộn không khí nóng ẩm với không khí lạnh Phần A có nhiệt độ thấp
v do đó chỉ có thể chứa ít hơi n~ớc Phần ấm (phần B) có dung l~ợng ẩm cao hơn Phần C - kết quả xáo trộn A v B, có nhiệt độ bằng trung bình giữa nhiệt độ của các phần gốc L~ợng hơi n~ớc
trong không khí lớn hơn so với l ~ợng có thể tồn tại ở nhiệt độ mới, nên hơi n~ớc d~ sẽ bị ng~ng tụ
Mặc dù dung lợng H2O tổng cộng ở trong phần xáo trộn đúng bằng các lợngcủa các phần gốc, nhng một số lợng ẩm xuất hiện dới dạng chất lỏng chứ không phải l hơi nớc Bởi vì: điểm giữa của các giá trị độ ẩm riêng xuất phát l 11,5 g/kg, nhng tại 15oC độ ẩm riêng bão hòa chỉ bằng 10,8 g/kg Nói cách khác, không khí chứa một lợng 0,7 g nớc lớn hơn lợng có thể tồn tại dới dạng hơi Do đó
lợng d ngng tụ để tạo thnh các giọt sơng
Quá trình nêu trên l nguyên nhân hình thnh những vệt khói đằng sau máy bay bay ở độ cao lớn Khi động cơ phản lực đốt cháy nhiên liệu, nó thải ra rất nhiều nhiệt v hơi nớc Không khí khi máy bay bay qua có độ rối rất mạnh, nên nhiệt v
Trang 15hơi nớc (nhng cha bão hòa) thải ra từ động cơ nhanh chóng xáo trộn với không khí lạnh xung quanh Tại nhiệt độ đóng băng ở lớp trên quyển đối lu, hơi nớctrực tiếp trở thnh những tinh thể băng hoặc nhng giọt nớc lỏng dần dần đóng băng để tạo thnh vệt khói
trắc diện thẳng đứng của nhiệt độ Vì các
giá trị điểm sơng cũng đợc biểu diễn
nh nhiệt độ, nên chúng cũng có thể đợc
vẽ trên các đồ thị nhiệt động lực Thật
vậy, bằng cách biểu diễn nhiệt độ v điểm
sơng đồng thời, bạn có thể nhận đợc
thông tin đáng kể về điều kiện mây Hãy
xem xét băng thám sát nhiệt độ v điểm
sơng trên hình 1, thu ở sân bay
Staple-ton, gần Denver, Colorado, vo nửa đêm,
thời gian Greenwich, ngy 12/4/2002
Ví dụ trên hình 1 biểu diễn nhiệt độ
(đơng cong bên phải) v điểm sơng
(bên trái) Nếu bạn đối chiếu hình ny với
trắc diện biểu diễn ở chơng 3, thu tại
Slidell, Louisiana, bạn sẽ nhận thấy rằng
thám sát bắt đầu tại một áp suất thấp
hơn nhiều - tại khoảng mực 840 mb - so
với ví dụ trớc Lý do của điều ny rất
đơn giản Cao độ của Denver l 1625 m
lm cho áp suất bề mặt của nó thấp hơn
nhiều so với áp suất tại Slidell, địa điểm
gần mực nớc biển (nhớ lại rằng áp suất
luôn giảm theo độ cao)
lên, nhiệt độ giảm đi nhanh hơn so với
điểm sơng Tại khoảng mực 560 mb (độ
cao khoảng 4850 m trên bề mặt) hai đại
lợng trở nên bằng nhau v không khí
bão hòa (một chút sai số đo đã lm cho
các giá trị nhiệt độ v điểm sơng vẽ trên hình không hon ton bằng nhau) Điểm sơng v nhiệt độ không khí sau đó giảm với cùng tốc độ cho tới tận khoảng mực
460 mb (khoảng 6500 m trên bề mặt), bên trên mực ny nhiệt độ lại lớn hơn điểm sơng Vì không khí l bão hòa trong lớp giữa 4850 m v 6500 m bên trên bề mặt, chúng ta có thể suy ra rằng mây sẽ chiếm lĩnh lớp dy 1650 m đó
Biểu đồ nhiệt động lực đợc biểu diễn ở đây hơi phức tạp hơn so với ở chơng 3, bởi vì nó có thêm một tập hợp
đờng cong cung cấp nhiều kiểu thông tin
độ ẩm Các đờng gạch nối hơi nghiêng
về bên trái khi chúng đi lên phía trên chỉ
độ ẩm riêng v độ ẩm riêng bão hòa tại một mực bất kỳ Trớc hết ta xem trắc diện nhiệt độ không khí có thể dùng để xác định độ ẩm riêng bão hòa tại một mực áp suất no đó nh thế no Thấy rằng tại mực 700 mb nhiệt độ không khí
C Một trong số các đờng nghiêng (ghi nhãn bằng số 7 ở đáy biểu đồ) gần giao nhau với trắc diện nhiệt độ tại mực
700 mb Điều đó chỉ ra rằng trong không khí tại mực 700 mb có độ ẩm riêng bão hòa bằng đúng 7 g hơi nớc trong 1 kg không khí
Chúng ta có thể tuân theo một thủ tục tơng tự để tìm đợc độ ẩm riêng thực tế tại mực 700 mb Muốn vậy, ta dõi theo trắc diện điểm sơng tới mực 700
mb Điểm m trắc diện cắt qua đờng
700 mb xuất hiện ngay giữa đờng nghiêng có nhãn 2 v 4 Nói cách khác, độ
ẩm riêng thực tế tại mực 700 mb chính lgiữa 2 g/kg v 4 g/kg - 3 g/kg l một xấp
xỉ rất tốt
Sau khi ớc lợng đợc độ ẩm riêng thực tế v độ ẩm riêng bão hòa tại mực
700 mb, dễ dng sử dùng những giá trị để nhận đợc độ ẩm tơng đối:
Trang 16RH = (độ ẩm riêng/độ ẩm riêng bão hòa)
Thủ tục ny có thể thực hiện tại bề mặt
hoặc mực bất kỳ no khác của khí quyển
Về sau trong chơng ny, chúng ta
sẽ thấy các biểu đồ nhiệt động lực có thể cho thông tin quan trọng trong việc dự báo xác suất phát triển mây
Hình 1 Thám sát nhiệt độ v điểm sơng Đồ thị ny biểu diễn nhiệt độ v điểm
s ơng trong ton đối lu quyển v phần lớn bình lu quyển Các đờng nghiêng
gạch nối chỉ giá trị độ ẩm riêng Các nh khí tợng dùng các đờng ny cùng với đồ
thị nhiệt độ v điểm sơng để xác định độ ẩm riêng bão hòa v độ ẩm riêng thực tế
S ơng hơi l một hiện tợng tơng tự,
nhng xảy ra trong tự nhiên Nh chúng ta đã
biết ở chơng 3, các thủy vực thay đổi nhiệt độ
khá chậm Các hồ nớc có thể giữ tơng đối
ấm tới tận mùa thu hoặc đầu mùa đông, thậm
chí khi nhiệt độ không khí đã thấp Do bốc hơi
v vận chuyển nhiệt hiện lên phía trên, một
lớp không khí đệm mỏng tồn tại ngay bên trên
bề mặt nớc, nó ấm v ẩm hơn so với không
khí bên trên Nếu một khối không khí lạnh bất
ngờ đi qua trên hồ ấm, thì lớp không khí đệm
ấm, ẩm xáo trộn với lớp không khí lạnh nằm
Trang 17bị hạ thấp tới điểm sơng Có một số cách để xảy ra sự lạnh đi nh vậy, nhng đòi hỏi phải giải thích nhiều hơn nh chúng ta sẽ thấy sau trong chơng ny Bây giờ chúng ta chỉ đơn giản nhận xét rằng cơ chế thứ ba, sự lạnh đi của khí quyển, l quá trình quan trọng nhất để hình thnh mây
Các hiệu ứng của độ cong v dung dịch
Chơng ny đã mở đầu bằng một thí nghiệm giả định, trong đó nớc ở trong bình duy trì cân bằng giữa ngng tụ v bay hơi Thí nghiệm đã giả thiết nớc tinh khiết với một bề mặt phẳng để lm cơ sở tìm hiểu về sự bão hòa Nhng khí tợnghọc nghiên cứu khí quyển - không phải nh trong các bình giả định Trong khí quyển thực, chúng ta tiếp xúc với tốc độ bay hơi v ngng tụ qua những bề mặt có những giọt sơng v mây ở dạng lơ lửng Những giọt đó không phải l phẳng, mcũng không phải tạo thnh từ H2O tinh khiết Do đó, chúng ta sẽ mở rộng việc bnluận về sự bốc hơi, ngng tụ v sự cân bằng để tính tới những hiệu ứng của độ cong
v sự không tinh khiết của các giọt mây v sơng
Hiệu ứng của độ cong
Những giọt nớc tồn tại trong tự nhiên không phải l những hình lập phơngnhỏ li ti với những mặt bên phẳng Hãy so sánh hai giọt biểu diễn trên hình 5.9 Giọt ở bên trái lớn hơn nhiều so với giọt ở bên phải v do đó có độ cong bé hơn Chúng ta thậm chí có thể xét một ví dụ thái cực hơn - chính Trái Đất Đa số chúng
ta bây giờ biết rằng hnh tinh không phẳng m hình cầu Tuy nhiên, do Trái Đất có kích thớc lớn, độ cong của nó không thể hiện rõ v một xăngtimét khoảng cách trên bề mặt của nó có thể l một đờng thẳng Ngoi ra, một cái thớc cạnh thẳng
có thể nằm thẳng trên bề mặt của nó Nhng nếu áp một cái thớc vo một quả bóng bn thì chỉ một phần nhỏ của thớc tiếp xúc với bề mặt quả bóng; quả bóng có
độ cong lớn hơn so với Trái Đất
Hình 5.9 Hạt lớn có độ cong nhỏ hơn so với hạt bé hơn
Dĩ nhiên, các giọt mây nhỏ hơn rất nhiều so với những quả bóng bn, nên nó có
độ cong lớn hơn nữa Nhng độ cong có liên quan gì tới sự bão hòa? Câu trả lời l:
độ cong có một hiệu ứng tới sự bốc hơi từ bề mặt của giọt mây v do đó tới áp suất
Trang 18hơi cần thiết để bão hòa Nói đơn giản, những hiệu ứng nảy sinh từ sức căng bề mặt dẫn tới những khác nhau về điểm bão hòa Đồ thị áp suất hơi bão hòa phụ thuộc nhiệt độ nh trên hình 5.3 chỉ áp dụng cho các bề mặt phẳng của H2O tinh khiết
Đối với những bề mặt nớc cong, tốc độ bay hơi lớn hơn Tốc độ bay hơi gia tăng đòi hỏi ngng tụ cũng phải tăng lên để hai quá trình cân bằng Do đó, một giọt nớctinh khiết độ cong lớn tại nhiệt độ đã cho no đó có một áp suất hơi bão hòa cao hơn
so với nh đã chỉ ra trên hình 5.3 Nói cách khác, các giọt nớc tinh khiết độ cong lớn đòi hỏi độ ẩm tơng đối lớn hơn 100 % để giữ cho chúng không bay hơi
Hình 5.10 minh họa hiệu ứng của kích thớc giọt tới độ ẩm tơng đối cần thiết
để duy trì một giọt nớc tinh khiết tồn tại Đối với những giọt rất nhỏ (với bán kính khoảng 0,1μm), độ ẩm tơng đối d bằng 300% cần để đạt sự cân bằng giữa bay hơi
v ngng tụ Nói cách khác, những giọt đó đòi hỏi một mức siêu bão hòa 200% Mức
siêu bão hòa cần thiết để duy trì một giọt giảm rất nhanh khi kích thớc giọt tăng lên Những giọt với bán kính lớn hơn 1,0μm đòi hỏi mức siêu bão hòa chỉ bằng khoảng 10%
Hình 5.10 Các hạt n~ớc tinh khiết nhỏ đòi hỏi độ ẩm t~ơng đối trên 100% để duy trì cân bằng
Nếu nh khí quyển không có các hạt son khí, thì sự ngng tụ diễn ra chỉ bởi sự
kết nhân đồng nhất, trong đó các giọt hình thnh bằng sự va chạm ngẫu nhiên vgắn kết của các phân tử hơi nớc trong những điều kiện siêu bão hòa Những giọt
nh thế chắc chắn sẽ chỉ có một số lợng phân tử ít ỏi v độ cong lớn, v do đó chỉ tồn tại ở mức siêu bão hòa cao Quá trình ny nếu có xảy ra thì cũng rất hiếm, bởi vì các hạt son khí hấp dẫn noớc (hút nớc) trong khí quyển kích thích sự hình
thnh các giọt tại những độ ẩm tơng đối thấp hơn nhiều dới mức cần thiết đối với
sự kết nhân đồng nhất Sự hình thnh các giọt nớc trên những hạt hút nớc đợcgọi l sự kết nhân đa nguyên, còn những hạt m trên đó hình thnh các giọt đợc
gọi l nhân ngong kết Khi ngng tụ xảy ra, các nhân ngng kết hòa tan vo trong
nớc để tạo thnh dung dịch.
Trang 19Hiệu ứng của dung dịch
Khi các chất bị hòa tan trong nớc, một số nhất định các phân tử ở bề mặt lnhững phân tử của chất tan (chất bị hòa tan trong nớc) chứ không phải l các phân tử nớc Với số lợng phân tử nớc ít hơn tồn tại ở bề mặt, tốc độ bay hơi thấp hơn so với nớc tinh khiết Kết quả l các dung dịch đòi hỏi ít hơi nớc hơn ở bên trên bề mặt để duy trì cân bằng giữa bay hơi v ngng tụ so với trờng hợp nớctinh khiết
Nếu nh ngng tụ trong khí quyển xảy ra bởi sự kết nhân đồng nhất, thì các giọt mới hình thnh sẽ cấu tạo từ nớc tinh khiết Nhng chúng ta đã thấy rằng trong thực tế các giọt thực sự hình thnh bởi sự kết nhân đa nguyên v sự kết hợp các nhân vo trong dung dịch nớc Điều ny có hiệu ứng ngợc lại độ cong giọt, lm hạ thấp lợng hơi nớc cần thiết để giữ cho các giọt cân bằng Trong phần lớn các tình huống, hiệu ứng dung dịch ny gần bằng hiệu ứng của độ cong giọt v sự ngng tụ thờng xảy ra tại những độ ẩm tơng đối gần bằng hoặc thấp hơn 100% một chút
Mặc dù tỉ phần các son khí trong không khí có tác dụng hút nớc nhỏ, khí quyển chứa rất nhiều các phần tử lơ lửng nên bao giờ cũng phong phú các nhân
ngng tụ Một số chất có tính hút nớc cao hơn một số khác, các son khí lớn thờnghiệu quả hơn các son khí bé Một số son khí thậm chí có khả năng hấp dẫn nớc tại những độ ẩm tơng đối dới 90% v tạo thnh các giọt cực nhỏ Khói (haze) chính l những giọt nh vậy
Cho tới rất gần đây ngời ta cho rằng phần lớn nhân ngng kết trong khí quyển có nguồn gốc tự nhiên, gồm chủ yếu l bụi, muối biển v son khí sinh ra từ phun núi lửa, cháy tự nhiên v các chất khí do động vật phù du thải ra Những nghiên cứu tiến hnh trong những năm chín mơi cho thấy rằng vai trò của hoạt
động con ngời đã bị đánh giá thiên thấp v các nguồn nhân sinh có thể l những
lợng chính nhân ngng kết trên những khu vực công nghiệp hóa ở Bắc bán cầu
ảnh hởng của hoạt động con ngời tới nồng độ son khí thậm chí mở rộng tới các vùng đại dơng ở Bác bán cầu ở Nam bán cầu, ảnh hởng của con ngời ít hơn rất nhiều v chủ yếu liên quan với những khu vực hoạt động công nghiệp lớn v thờng xuyên đốt nhiên liệu Mặc dù các phần tử muối có tính hút nớc rất cao, nhng ít gặp trên lục địa so với trên đại dơng Do đó, trên lục địa các phần tử muối lnhững nhân rất lớn trong số các ngng kết mây, nhng chúng tơng đối hiếm hoi
so với những vật liệu khác
Các nhân băng
Đến nay chúng ta đã xét sự hình thnh các giọt nớc lỏng khi không khí trở nên bão hòa Nhng sự bão hòa có thể xảy ra tại những nhiệt độ rất thấp, tại đó không phải l các giọt nớc lỏng, m l những tinh thể băng có thể hình thnh Mặt khác, nhiều ngời trong chúng ta đã gặp sơng mù cấu tạo từ các giọt lỏng mặc dù nhiệt độ thấp hơn 0oc Vậy cái gì thực sự xảy ra khi sự ngng tự diễn ra tại những nhiệt độ thấp hơn điểm đóng băng? Điều đó có dẫn đến ngng tụ của các giọt lỏng
Trang 20hay sự kết lắng các tinh thể băng? Câu trả lời l còn tùy Thật kì lạ, mặc dù băng luôn tan tại 0oC, nhng nớc trong khí quyển thờng không đóng băng tại 0oC.Nếu nh bão hòa xuất hiện tại nhyiệt độ giữa 0 v -4oC thì lợng hơi nớc dluôn ngng tụ để tạo thnh nớc siêu lạnh (nớc có nhiệt độ thấp hơn điểm đóng
băng nhng vẫn tồn tại ở trạng thái lỏng) Băng không tạo thnh trong phạm vi dải nhiệt độ ny Giống nh sự hình thnh các giọt lỏng tại những độ ẩm tơng đối gần 100% đòi hỏi sự có mặt của các nhân ngng kết, sự hình thnh các tinh thể băng tại những nhiệt độ gần 0oC đòi hỏi các nhân băng Khác với các nhân ngng kết, chúng luôn luôn có nhiều, các nhân băng hiếm có trong khí quyển, bởi vì giống nhbăng, chúng phải có cấu trúc sáu mặt (mặc dù có những ngoại lệ với quy tắc ny).Khả năng một vật chất tác động nh một nhân băng phụ thuộc vo nhiệt độ vkhông có vật liệu no hiệu quả tại những nhiệt độ trên -4oC Mặc dù băng có thể tồn tại ở những nhiệt độ giữa -4oC v 0oC, nhng nó không hình thnh ngay trong khí quyển ở dải nhiệt độ đó (Trong thực tế có một ít băng trong khí quyển tại những nhiệt độ trên -10oC) Vậy giữa -4oC v 0oC, hơi nớc bị mất chỉ bởi sự ngng
tụ nớc siêu lạnh
Khi nhiệt độ giảm, xác suất hình thnh băng tăng lên v tại những nhiệt độ giữa khoảng -10oC v -40oC sự bão hòa có thể dẫn tới kết nhân tinh thể băng, các giọt siêu lạnh hoặc cả hai Mây có nhiệt độ trong dải ny thờng sẽ có các giọt lỏng v tinh thể rắn cùng tồn tại, nhng với tỉ phần băng lớn hơn tại những nhiệt độ thấp hơn Tại những nhiệt độ dới -30oC mây sẽ chủ yếu l những tinh thể băng Với những nhiệt độ thấp hơn 40oC sự bão hòa dẫn tới hình thnh ton các tinh thể băng, có hay không có các nhân băng Nh chúng ta sẽ thấy ở chơng 7, sự cùng tồn tại của các tinh thể băng v giọt lỏng trong mây rất quan trọng đối với sự phát triển giáng thủy ở bên ngoi vùng nhiệt đới
Trong số những vật liệu có thể dùng lm nhân băng có các hợp phần của đất tự nhiên gọi l đất sét Các vật liệu sét có cấu trúc phẳng, kích thớc vi mô v hấp dẫn
điện mạnh Những đặc điểm đó lm cho chúng rất khó bị bứt khỏi bề mặt v gia nhập vo khí quyển, đó l lý do vì sao chúng rất hiếm Sét xuất hiện trong rất nhiều tổ hợp, hiệu quả nhất trong số đó có lẽ l kaolinite (silicate nhôm) Có các loại sét khác có thể dùng lm nhân băng , nhng chúng chỉ phát huy ở những nhiệt độ thấp hơn
Đáng tiếc, các nh vật lý mây rất khó có đợc nhiều thông tin về những nguồn nhân băng bởi vì chúng thờng có kích thớc bé v hiếm về số lợng Tuy nhiên, các quan trắc cho thấy rằng có một số tinh thể băng chứa lm thnh một nhân băng ngoại lai Điều ny dẫn tới ý tởng rằng các tinh thể băng tự nó có thể l những nhân băng rất quan trọng Theo mô hình ny, những tinh thể băng đang tồn tại bị
vỡ thnh những mảnh nhỏ bé rồi sau đó tác động nh những nhân đối với những tinh thể mới Những vật liệu khác m các nh vật lý mây xem l các nhân băng tiềm năng gồm các mảnh lá cây phân hủy, vật liệu núi lửa v thậm chí một số vi khuẩn
Trang 21Quan trắc độ ẩm
Xét thấy một thực tế hơi nớc l một chất khí không nhìn thấy xáo trộn cùng với tất cả các chất khí khác của khí quyển, bạn có thể nghi ngờ rằng quan trắc nó phải có một số dụng cụ rất phức tạp Không phải nh vậy Dụng cụ đơn giản nhất
v dùng rộng rải nhất để đo độ ẩm, ẩm kế cặp (sling psychrometer) (hình 5.11a)
cấu tạo từ một cặp nhiệt kế, một trong đó có một mảnh vải bông quấn quanh bầu
đợc thấm nớc Nhiệt kế kia không có vải bao nh vậy v chỉ để đo nhiệt độ không khí Hai nhiệt kế, tuần tự đợc gọi l nhiệt kế ớt v nhiệt kế khô, đợc gắn vomột giá đỡ có trục xoay cho phép chúng đợc thông khí bởi không khí xung quanh Nếu không khí không bão hòa, nớc bay hơi từ nhiệt kế ớt, nhiệt độ của nó giảm vì nhiệt ẩn bị tiêu thụ Sau khoảng một phút thông khí, lợng nhiệt mất do bay hơi
đợc bù trừ bằng lợng nhập nhiệt hiện từ không khí ấm xung quanh v sự lạnh đi ngừng lại Từ đó nhiệt kế ớt duy trì một nhiệt độ không đổi bất chấp dụng cụ xoay bao lâu
Bảng 5.1 Các điểm s~ơng
Độ giảm bầu oớt ( o C) = nhiệt độ bầu khô trừ nhiệt độ bầu oớt Bầu khô
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 -20 -33