Độ ổn định tĩnh v tốc độ giảm nhiệt độ của môi tr~ờng Đôi khi khí quyển rất dễ dng di chuyển chỗ v một phần tử không khí đợctruyền một xung kích nâng lên ban đầu sẽ tiếp tục nâng lên
Trang 1Ch ơng 6
Tất cả chúng ta đã từng một hoặc vi lần quan tâm đặc biệt tới các đám mây Một số đám mây thì đẹp lạ thờng, còn một số khác thì báo trớc thời tiết khắc nghiệt Nhng một số ngời nhất định đang lm nhiều hơn so với thụ động quan sát những đám mây “Những ngoời săn bão” tụ họp thnh các nhóm trong mùa thời tiết khắc nghiệt với mục đích quan sát sự hình thnh v di chuyển của lốc xoáy Một số ngời săn bão l những ngời say mê thời tiết nghiệp d, còn những ngời khác l các nh khí tợng học chuyên nghiệp với bằng cấp cao hoặc các sinh viên
đang theo đuổi nghĩa vụ học tập của mình Nhóm sau cùng ra ngoi trời không chỉ vì niềm đam mê đợc chứng kiến thời tiết khắc nghiệt ngay từ đầu (mặc dù ngời
ta không thể không thừa nhận rằng sự hiếu kì l phần lớn của sự theo đuổi), mcòn vì muốn có đợc thông tin quan trọng để hiểu rõ về các hiện tợng ny Sử dụng một tổ hợp các phơng tiện, từ công nghệ tiên tiến đến trực giác thuần túy, những
ngời săn bão chuyên nghiệp theo đuổi những cơn bão khắc nghiệt tiềm năng để hiểu các cơ chế bên trong v lân cận những đám mây dẫn tới phát triển lốc xoáy Những nỗ lực đó đã mang lại thông tin quý giá giúp các nh khí tợng học hiểu
đợc những bộ phận no của mây giông gây bão thờng hay tạo thnh lốc xoáy nhất Những nỗ lực của họ cũng đã phát hiện ra rằng, các khu vực chuyển động xoay lớn ở bên trong các đám mây giông thờng xuất hiện trớc khi hình thnh lốc xoáy khoảng từ 20 phút đến nửa giờ – vì vậy có thể đa ra cảnh báo sớm cho các nh dự báo v công chúng
Nghề săn bão ra đời mùa xuân năm 1979 với việc tiến hnh đợt thí nghiệm về bão môi trờng khắc nghiệt v quy mô vừa (SESAME) ở trung phần nớc Mỹ Các nh khoa học lm việc theo dự án đã tập hợp thông tin từ các trạm rađa, bóng thám không thời tiết v các quan trắc hiện trờng Một sự trùng đáng ghi nhớ, mùa bão m trong đó dự án đợc thực hiện trùng khớp với một trong những trận lốc xoáy dữ dội nhất từng đổ bộ tới khu vực Chiều ngy 10/4, một vi nhóm săn bão bên ngoiSeymore, Texas, đã quan sát đợc một đám mây dạng toờng, một cái vòi lớn chòi
xuống phía dới chân mây chính, nơi các lốc xoáy thờng phát triển Howard Bluestein, giờ đây l một trong các chuyên gia hng đầu về vấn đề bão lớn, đã chụp
ảnh đợc đám mây tờng độc đáo ấy (hình 6.1) Ngay sau đó, một xoáy lốc đã xuất hiện, khiến các nh săn bão có thể quan sát đợc từ đầu cho đến lúc nó tan rã, khoảng 15 phút sau Nhng sự kiện chính tiếp theo ngay sau đó Xa xa ở phía đông bắc, một xoáy lốc khác vừa hình thnh Mặc dù các nhóm quan trắc đã cố gắng khỏi
lỡ mất dịp, nhng cơn bão đã xô qua họ để tiến về phía Wichita Falls Khi những
Trang 2ngời săn bão về tới thnh phố, họ đã mục kích sự phá hủy khủng khiếp diễn ra viphút trớc: 3000 ngôi nh bị phá v 42 ngời chết Song xoáy lốc ny vẫn còn xoáy với hết sức mạnh v di chuyển lên phía bắc Vì nó tiếp tục hoạt động ở gần Witchita Falls, những ngời săn bão đã nhìn thấy phần phía sau của cơn bão, Bluestein đã mô tả nó giống nh một vụ nổ bom nguyên tử
Hình 6.1 Mây t~ờng gắn liền với giông tố dữ dội
ở gần Seymore, Texas
Phần lớn các đám mây thờng kém thú vị hơn nhiều so với các đám mây sinh xoáy lốc Thật vậy, ngay cả những đám mây gắn liền với thời tiết dữ tợn nhất chẳng qua cũng chỉ l kết quả của cùng những quá trình gây nên ngng tụ v lắng đọng ở trong các đám mây thời đẹp Từ chơng 5 chúng ta đã biết rằng ngng tụ hay lắng
đọng có thể xuất hiện nhờ bổ sung hơi nớc vo không khí; hòa trộn không khí nóng, ẩm với không khí lạnh; hoặc hạ thấp nhiệt độ không khí tới điểm sơng Mặc
dù hai quá trình đầu có thể dẫn đến hình thnh mây trong nhiều tình huống, nhng hạ thấp nhiệt độ không khí l quan trọng nhất (đặc biệt đối với mây gây
ma) Chơng ny sẽ bn tới các quá trình v điều kiện liên quan tới hình thnh mây do các chuyển động thăng v mô tả những dạng mây hình thnh nhờ những quá trình ny
Những cơ chế nâng không khí lên cao
Có bốn cơ chế nâng không khí lên trên để có thể ngng tụ v hình thnh mây:1) Chuyển động thăng địa hình, chuyển động cỡng chế của không khí ở bên trên barie núi
2) Chuyển động thăng do front, di chuyển của một khối không khí bên trên khối không khí khác
3) Hội tụ, chuyển động ngang của không khí tới một vùng tại các mực thấp
Trang 34) Chuyển động thăng đối lu cục bộ do độ nổi
Chuyển động thăng do địa hình
Nh trên hình 6.2, không khí thổi tới đồi hoặc núi sẽ bị đổi hớng ở bên trên barie Quá trình không khí di chuyển lên cao dẫn đến bị lạnh đi đoạn nhiệt đợc gọi
l chuyển động thăng địa hình (hay hiệu ứng địa hình) Độ cao m các đám mây có
thể đạt tới không bị hạn chế ở độ cao của đồi hoặc núi; đỉnh của mây địa hình có thể
hng trăm mét cao hơn v thậm chí lvơn tới tầng dới của bình lu quyển Độ cao
đỉnh mây liên quan chặt chẽ với các đặc trng của không khí, thay đổi từ ngy qua ngy, đó l một vấn đề m sau ny chúng ta sẽ mô tả một cách chi tiết hơn trong
chơng ny Hình 6.3 thể hiện sự phát triển của mây địa hình Hãy lu ý rằng độ dy của mây lớn hơn nhiều so với độ cao của barie địa hình tạo thnh mây
Hình 6.2 Chuyển động thăng địa hình Không khí đi tới một barie địa hình,
nó có thể bị nâng lên trên hoặc đổi h ~ớng tại barie
Xuôi theo chiều gió, ở phía sờn núi khuất gió, không khí hạ xuống theo sờnnghiêng v nóng lên do bị nén tạo thnh một hiệu ứng khuất moa, một vùng lợng
ma thấp hơn Dãy núi Sierra ở Nevada (hình 6.4) cung cấp một minh họa hùng hồn về hiệu ứng ny Đỉnh sống núi Sierra có hớng bắc-nam v gần vuông góc với dòng không khí hớng thịnh hnh tây đông Phần lớn dãy núi có độ cao hơn 3500
m, lợng ma ở sờn phía tây, sờn đón gió, cao hơn rất nhiều do chuyển động thăng địa hình; đôi nơi lợng ma năm trung bình lớn hơn 250 cm Sờn phía đông của dãy núi rất dốc v đáy thung lũng thấp, đôi khi dới mực nớc biển Vì vậy, không khí giáng ở phía sờn khuất gió tạo nên một các những hiệu ứng khuất mamạnh nhất trên Trái Đất Thật thú vị, thung lũng Death, một trong những nơi khô nhất ở Bắc Mỹ, chính l nằm ở phía đông của dãy núi, còn sờn đón gió của nó tích lũy phần lớn lợng nớc dùng của California Một hiệu ứng khuất ma tơng
Trang 4đơng tồn tại ở Nam Mỹ, nơi dãy núi Andes tạo thnh một barie đột ngột đối với các dòng gió tây
Chuyển động thăng do front
Mặc dù nhiệt độ thờng thay đổi từ nơi ny đến nơi khác, kinh nghiệm cho chúng ta biết rằng thay đổi nh thế thờng rất từ từ Nói khác đi, nếu nhiệt độ l
Trang 510C ở Toronto, Ontario, thì chắc l nhiệt độ tại Buffalo, New York cách khoảng
100 km sẽ không khác biệt quá nhiều Tuy nhiên, đôi khi có những vùng chuyển tiếp m trong đó xuất hiện những khác biệt rất lớn về nhiệt độ trên một khoảng cách tơng đối ngắn Những vùng chuyển tiếp ny, gọi l các front, không giống với
các bức tờng thẳng đứng phân tách không khí ấm v lạnh, m l nh các sờn dốc thoai thoải, nh chúng tôi sẽ trình by ở chơng 9
Dòng không khí dọc theo các mặt ngăn cách front thờng dẫn tới sự phát triển mây theo hai cách Khi không khí lạnh tiến tới không khí nóng hơn (trờng hợp nygọi l front lạnh), thì không khí lạnh đậm đặc hơn thế chỗ không khí nóng nhẹ hơn
ở phía trớc, nh đã thể hiện trên hình 6.5a Khi không khí nóng thổi về phía nêm của không khí lạnh (front nóng), không khí nóng bị đẩy nổi lên trên rất giống nhcái cách m hiệu ứng địa hình lm cho không khí nâng lên ở bên trên một barie núi (hình 6.5b)
Hình 6.5 Các ranh giới front Front lạnh (a) gây chuyển động thăng khi không khí lạnh tiến về phía không khí nóng v loãng hơn Chuyển động thăng xuất hiện dọc theo một front nóng (b) khi không khí nóng trn lên trên nêm lạnh của không khí ở phía tr~ớc nó
Hội tụ
Do khối lợng của khí quyển không phân bố đồng nhất trên bề mặt Trái Đất, nên có nhiều vùng rộng lớn với áp suất bề mặt cao v thấp Những chênh lệch áp suất ny lm cho không khí chuyển động theo một hiệu ứng quen thuộc m chúng
ta gọi l gió Không có gì ngạc nhiên, các hình thế gió liên quan mật thiết với hình thế áp suất
Chẳng hạn, khi một nhân áp suất thấp nằm ở gần bề mặt, gió trong khí quyển tầng thấp có xu hớng hội tụ tại tâm của áp thấp từ tất cả các hớng Sự di chuyển theo phơng ngang hớng tới cùng một vị trí gây ra tích tụ khối lợng, gọi l hội tụ
ngang, hay đơn giản l hội tụ Hội tụ có lm cho mật độ tăng lên, không khí xâm
nhập đến có bị giữ nguyên ở độ cao ban đầu của nó hay không? Không – ngợc lại, các chuyển động thẳng đứng lm cho khối lợng hội tụ tới bao nhiêu thì bị mang đi ngần ấy Nh vậy, trong trờng hợp hội tụ ở mực thấp, sẽ dẫn tới không khí thăng
Điều ny sau ny sẽ đợc giải thích chi tiết hơn, còn bây giờ chúng ta có thể chỉ xem xét mối liên quan giữa hội tụ mực thấp với sự nâng lên v lạnh đi đoạn nhiệt của không khí
Trang 6Đối l~u địa ph~ơng
Trong chơng 3 chúng ta đã thấy rằng đối lu tự do l chuyển động thăng gây
ra bởi không khí bị đốt nóng gần bề mặt Nó thờng đi kèm với những chuyển động lên trên của hơi ẩm đủ mạnh để tạo mây v ma Trong mùa nóng, sự đốt nóng bề mặt Trái Đất gây nên đối lu tự do trên một diện tích tơng đối hạn chế v tạo
thnh những trận ma dông buổi chiều v lm gián đoạn những cuộc dã ngoại mùa
hè Tại Canađa v Mỹ, ở phía đông của dãy núi Rocky Mountains, dung lợng ẩm cao của không khí đôi khi tạo thnh các đám mây cao với chân ở độ cao tơng đối thấp Các điều kiện nh thế thuận lợi cho giáng thủy mạnh trên các khu vực nhỏ (đối lu tự do về bản chất không tạo nên những khu vực thăng lớn hơn vi chục mét
đờng kính) Ngay cả trên các hoang mạc ở miền Tây Nam, thờng có ít hơi nớc, thì đốt nóng mạnh mẽ cũng có thể dẫn đến đối lu hạn chế đủ mạnh để gây nên ma dông
Đối lu tự do l do độ nổi, xu thế các chất lỏng nhẹ hơn trồi lên trên khi đi qua một chất lỏng đậm đặc hơn Chính vì vậy, độ nổi có thể phát động chuyển động thăng Nhng độ nổi còn có thể lm nhanh hoặc lm chậm các chuyển động thăng
đã bắt đầu từ trớc đó do hiệu ứng địa hình, thăng do front v thăng hội tụ Nhchúng ta sẽ thấy sau ny, khí tợng học dùng khái niệm về độ ổn định tĩnh để tổng hợp hiệu ứng độ nổi đối với chuyển động thăng
Độ ổn định tĩnh v tốc độ giảm nhiệt độ của môi tr~ờng
Đôi khi khí quyển rất dễ dng di chuyển chỗ v một phần tử không khí đợctruyền một xung kích nâng lên ban đầu sẽ tiếp tục nâng lên, ngay cả sau khi quá trình nâng lên ban đầu đã chấm dứt tác động Một số lần khác, khí quyển chống lại
sự nâng lên nh vậy Tính dễ dng nâng lên trên của không khí đợc gọi l độ ổn
định tĩnh Không khí bất ổn định tĩnh trở nên dễ nổi lên khi đợc nâng lên v tiếp
tục nâng lên nếu nó đợc cấp một lực đẩy lên ban đầu; không khí ổn định tĩnh cản
trở sự di chuyển lên trên v sẽ chìm xuống trở lại mực ban đầu của nó khi lực nâng thôi không tác động nữa Không khí trung tính tĩnh không tự nó nâng lên tiếp theo sau sự nâng lên ban đầu v cũng không chìm trở về mực ban đầu; nó đơn giản chỉ dừng lại ở độ cao m nó đợc mang tới
Độ ổn định tĩnh liên quan chặt chẽ với độ nổi Khi một phần tử không khí ít
đậm đặc hơn so với không khí xung quanh nó, nó có một độ nổi dơng v trồi lên phía trên (Thật vậy, các phần tử không khí nổi ny không chỉ di chuyển lên trên, chúng còn tăng tốc độ của mình trong khi chuyển động, thậm chí tới mức gây nên những chuyển động thăng cỡng bức) Không khí m đậm đặc hơn xung quanh thì
sẽ chìm xuống nếu không bị tác động bởi những lực nâng liên tục Về phía mình, những khác biệt về mật độ giữa một phần tử v không khí xung quanh nó l do nhiệt độ của chúng quy định Nếu phần tử nóng hơn so với không khí xung quanh,
nó sẽ ít đậm đặc v có một lực nâng Nếu nó lạnh hơn xung quanh, nó sẽ đậm đặc hơn v có độ nổi âm
Nếu một phần tử đang nâng lên bị lạnh đi với một tốc độ lm cho nó lạnh hơn
Trang 7không khí xung quanh, nó sẽ trở nên đậm đặc tơng đối Điều ny sẽ ngăn chặn chuyển động thăng Nếu không khí đợc nâng lên bị lạnh đi chậm hơn so với không khí xung quanh, nó sẽ trở nên nóng tơng đối so với xung quanh v có độ nổi
dơng Điều ny tạo nên một xu thế cho một phần tử tự nâng lên, ngay cả khi không có những lực nâng khác tác động Nh vậy, độ nổi của phần tử không khí
đang nâng lên phụ thuộc vo tốc độ lạnh đi của nó tơng đối so với không khí xung quanh Nhiệt độ trong phần tử bị quyết định bởi tốc độ giảm đoạn nhiệt khô hoặc tốc độ giảm đoạn nhiệt bão hòa, còn không khí xung quanh bị quyết định bởi tốc độ giảm môi trờng (ELR) (Tốc độ giảm đoạn nhiệt v tốc độ giảm môi trờng đã đợcgiải thích trong chơng 5)
Xét một phần tử khối khí ở gần bề mặt, đợc nâng lên trong không khí xung quanh Không khí trong phần tử nâng lên bị lạnh đi với một trong các tốc độ giảm
đoạn nhiệt, còn không khí xung quanh giữ nguyên trắc diện nhiệt độ gốc của nó Nh vậy, mật độ tơng đối của phần tử đang nâng lên phụ thuộc vo hai điều kiện: phần tử bão hòa hay không (điều ny quyết định tốc độ giảm đoạn nhiệt no sẽ thích dụng) v ELR Hai nhân tố ny kết hợp để tạo ra những kiểu không khí khác nhau về phơng diện độ ổn định tĩnh Đó l bất ổn định tuyệt đối, ổn định tuyệt đối
vu bất ổn định có điều kiện.
Không khí bất ổn định tuyệt đối
Hình 6.6a minh họa những gì xảy ra khi một phần tử không khí cha bão hòa
đợc nâng lên v ELR lớn hơn tốc độ giảm đoạn nhiệt khô (DALR) Nói khác đi, trên hình 6.6a không khí nâng lên bị lạnh đi chậm hơn so với xung quanh nó
Giả sử nhiệt độ không khí tại bề mặt l 10oC v có ELR l 1,5oC/100 m, có nghĩa l không khí lạnh đi với tốc độ 1,5oC qua từng 100 m độ cao Khi phần tử của chúng ta nâng lên, nó bị lạnh đi với DALR (hãy nhớ lại, bằng 1oC/100 m) Khi nâng lên tới mực 100 m, phần tử nâng lên lạnh tới 9oC - nóng hơn không khí xung quanh nửa độ Đó l vì nhiệt độ phần tử đã lạnh đi 1oC trong lúc nâng lên 100 m, còn khí quyển xung quanh tại độ cao ny có nhiệt độ l 8,5oC (10 oC – 1,5 oC = 8,5 oC) Nếu phần tử đợc nâng lên tới mực 200 m, nhiệt độ của nó trở thnh 8 oC, hay nóng hơn
so với không khí xung quanh 1oC Nh vậy, phần tử nâng lên đang trở nên luôn luôn nóng hơn v dễ nổi hơn so với không khí xung quanh
Không khí ở tình huống ny đợc gọi l bất ổn định tuyệt đối, bởi vì mỗi khi
một phần tử bên trong nó bị nâng lên, thì phần tử đó tiếp tục chuyển động lên trên Phần tử không chỉ nâng lên, m nó còn nâng lên với tốc độ ngy cng tăng Đó l vì chênh lệch nhiệt độ giữa nó v không khí xung quanh liên tục tăng lên, dẫn đến độ nổi lớn hơn v cũng còn bởi vì nó nhận đợc động năng trong khi nâng lên
Hình 6.6b cho một ví dụ thứ hai về không khí bất ổn định tuyệt đối Trong
trờng hợp ny, ELR vẫn l 1,5 oC/100 m, nhng không khí bây giờ bão hòa Vì vậy, phần tử không khí nâng lên bị lạnh đi chậm hơn theo tốc độ giảm đoạn nhiệt bão
hòa (SALR) v sẽ nóng hơn so với ví dụ trớc Nh vậy, với sự ngng tụ diễn ra,
chênh lệch nhiệt độ giữa phần tử nóng v không khí xung quanh lạnh hơn sẽ lớn
Trang 8hơn, dẫn đến một lực nổi mạnh hơn Chúng ta kết luận rằng, không khí lại một lần nữa bất ổn định, thậm chí bất ổn định hơn so với ví dụ trớc.
Hình 6.6 Không khí bất
ổn định tuyệt đối Trong cả hai ví dụ n y, ELR của
nó bằng 1,5 o C/100 m, lớn hơn DALR Không khí bị
c ~ỡng bức nâng lên trên trở nên nóng hơn v dễ nổi lên hơn so với không khí xung quanh, bất chấp
nó ch ~a bão hòa (a) hay
l bão hòa (b)
Kết luận quan trọng từ hai ví dụ ny l: khi tốc độ giảm môi troờng lớn hơn tốc
độ giảm đoạn nhiệt khô, không khí lu bất ổn định tuyệt đối vu một phần tử ở bên trong nó sẽ tiếp tục nâng lên một khi đã bị nâng lên, bất chấp nó bão hòa hay choa bão hòa (Tất nhiên, các chuyển động nâng lên không thể tiếp tục mãi mãi Song với
lúc ny, chúng ta sẽ tạm bỏ vấn đề không khí bất ổn định có thể nâng lên cao đến
đâu sang một bên, để m có thể tập trung vo khái niệm chính liên quan tới những gì sẽ xảy ra với không khí ở một vùng bất ổn định)
Trang 9tự áp dụng với phần (b) của hình Phần tử bão hòa lạnh đi với tốc độ giảm đoạn nhiệt bão hòa v trở nên lạnh hơn so với không khí xung quanh Giống nh phần tử
cha bão hòa trong (a), nó có một xu thế chìm xuống trở lại vị trí ban đầu của mình
Hình 6.7 Không khí ổn
định tuyệt đối Trong cả hai
ví dụ, ELR của nó bằng 0,2 o C/100 m, tức nhỏ hơn SALR Không khí bị c ~ỡng bức nâng lên trên sẽ trở nên lạnh hơn v khó nổi hơn so với không khí xung quanh, bất chấp nó ch ~a bão hòa (a) hay bão hòa (b)
Trang 10Từ hai ví dụ ny, chúng ta có thể kết luận rằng: khi tốc độ giảm môi troờng nhỏ hơn tốc độ giảm đoạn nhiệt bão hòa, không khí sẽ ổn định tuyệt đối vu sẽ chống lại chuyển động thăng, bất kể nó choa bão hòa hay bão hòa Quan trọng l phải
nhận thấy rằng, có thể có tình huống ELR sao cho nhiệt độ hon ton không đổi với
độ cao, hoặc thậm chí nhiệt độ tăng theo độ cao, nh sẽ đợc bn tới sau trong
chơng ny Mặc dù chúng ta không đa ra ví dụ ở đây, những lập luận trong mục ny cũng áp dụng cho các tình huống nh thế Nói khác đi, nếu ELR = 0oC/100 m, hay nếu nhiệt độ tăng lên theo độ cao (ELR âm), không khí sẽ ổn định tuyệt đối
Không khí bất ổn định có điều kiện
Hình 6.8 Khí quyển bất ổn
định có điều kiện khi ELR của nó ở giữa các tốc độ giảm đoạn nhiệt khô v bão hòa Trong (a) ELR bằng 0,7 o C/100 m v không khí ch ~a bão hòa Khi phần
tử bị nâng lên, nhiệt độ của
nó nhỏ hơn so với nhiệt độ không khí xung quanh, nên
nó có độ nổi âm Trong (b), phần tử bắt đầu từ ch ~a bão hòa, nh ~ng lạnh đi đến mực ng ~ng tụ thăng (LCL), tại đó nó lạnh hơn so với không khí xung quanh Sự nâng lên tiếp theo l m lạnh phần tử theo SALR Tại mực 200 m, phần tử vẫn lạnh hơn không khí xung quanh, nh ~ng nếu bị mang tới độ cao 300 m, nó nóng hơn v dễ nổi Nh~ vậy, nếu bị nâng lên đủ cao, phần tử sẽ tiếp tục nâng lên nhờ độ nổi của nó
Bốn ví dụ trớc đây mô tả những gì xảy ra khi ELR nhỏ hơn SALR hoặc lớn hơn DALR Nhng điều gì xảy ra khi ELR ở giữa các tốc độ giảm đoạn nhiệt khô v
Trang 11bão hòa? Trong môi trờng đó, không khí đợc gọi l bất ổn định có điều kiện, v xu
thế của một phần tử bị nâng lên sẽ chìm xuống hay tiếp tục nâng lên tùy thuộc vochuyện nó có trở thnh bão hòa hay không v nó bị nâng lên cao đến đâu
Giả sử khí quyển có ELR bằng 0,7oC/100 m, một phần tử cha bão hòa trong đó
bị nâng lên (hình 6.8a) Vì phần tử nâng lên trở thnh lạnh hơn so với không khí xung quanh, nó cản trở chuyển động thăng tiếp theo
Trên hình 6.8b, chúng ta áp dụng cùng một giá trị của ELR đối với một phần
tử bị nâng lên, nhng dần dần trở thnh bão hòa Trong trờng hợp ny, phần tử trở nên dễ nổi chỉ khi no nó bị nâng cỡng bức lên cao hơn chân mây một khoảng cách no đó
Trong ví dụ ny, không khí có nhiệt độ ban đầu 10oC v điểm sơng l 9,2oC
Nó lạnh đi theo DALR cho đến khi nó đạt bão hòa tại mực 100 m Phần tử nâng lên bây giờ lạnh hơn so với không khí xung quanh Nếu bị nâng lên tiếp, nó sẽ lạnh đi với tốc độ giảm đoạn nhiệt bão hòa, nhỏ hơn ELR Tại mực 200 m, phần tử bị nâng lên ny vẫn lạnh hơn so với không khí xung quanh, nhng khi đạt độ cao 300 m, nó
sẽ nóng hơn không khí bao quanh Khi đó, phần tử bị nâng lên trở thnh dễ nổi v
từ đây nó tự nâng lên ngay cả khi không có lực nâng từ bên ngoi tác động Nhvậy, nếu khí quyển bất ổn định có điều kiện, phần tử không khí trở thnh dễ nổi nếu bị nâng lên cao hơn một độ cao tới hạn Độ cao đó, gọi l mực đối lou tự do, l
độ cao m phần tử phải đợc nâng lên tới đó để trở thnh dễ nổi v tự mình chuyển
động thăng Khi một phần tử của không khí bất ổn định có điều kiện bị nâng lên cao hơn mực ny, các đám mây thờng tăng lên rất nhanh về độ dy v cho ma
Những nhân tố ảnh h ~ởng tới tốc độ giảm nhiệt độ của môi tr~ờng
Tốc độ giảm môi trờng biến thiên mạnh trong không gian v theo thời gian Chính vì nhiệt độ không khí bề mặt tại một nơi no đó bị biến đổi, nên trắc diện nhiệt độ thẳng đứng cũng biến đổi Ba nhân tố sau đây có thể mang đến sự biến đổi của ELR
Sự nóng lên hoặc lạnh đi của lớp khí quyển thấp
Trong thời gian ban ngy, bức xạ Mặt Trời lm nóng bề mặt Trái Đất, đến lợtmình, bề mặt lại lm nóng khí quyển tiếp giáp với nó Vì đợc lm nóng nhanh hơn
so với không khí trên cao, lớp khí quyển thấp có ELR lớn đặc trng trong thời gian giữa tra, nh đã thể hiện trên hình 6.9 Trắc diện nhiệt độ ban đầu, đợc biểu diễn bằng đờng liền nét, thay đổi trong suốt ngy, còn trắc diện dốc hơn (đờnggạch nối) có thể xuất hiện trong một vi trăm mét bên trên bề mặt ảnh hởng của bức xạ Mặt Trời tới tốc độ giảm nhiệt độ sẽ lớn nhất vo những ngy nắng, trời quang, đặc biệt bên trên các bề mặt đất không có thảm thực vật, nơi đó nhiều bức xạ Mặt Trời nhng ít năng lợng bị tiêu dùng cho bay hơi
Quá trình lạnh đi của bề mặt, nh thờng xảy ra vo ban đêm, lm lạnh lớp khí quyển thấp v lm giảm ELR của nó Nếu bị lạnh nhiều, không khí lân cận bề mặt có thể trở nên lạnh hơn so với không khí bên trên v tạo thnh một tình huống
Trang 12nhiệt độ không khí tăng theo độ cao (Hiện tợng ny gọi l nghịch nhiệt, một điều kiện không khí cực kỳ ổn định m chúng ta sẽ bn luận sau trong chơng ny).
Hình 6.9 Tốc độ giảm môi tr~ờng (ELR) có thể biến đổi do bề mặt bị đốt
nóng đ~ợc thể hiện bằng các trắc diện nhiệt độ thay đổi liên tục trong ngy
Bình l~u không khí lạnh v nóng tại các mực khác nhau
Các trắc diện nhiệt độ có thể bị ảnh hởng bởi những khác biệt về hớng gió tại các mực thấp v cao Ví dụ, trên hình 6.10a gió mực thấp v mực cao đều thổi từ phía tây, nơi đó các nhiệt độ bề mặt v ở mực cao hơn tuần tự l 10oC v 9,5oC Tốc
độ giảm, do đó, bằng 0,5oC/100 m Trên hình 6.10b, gió bề mặt không thay đổi, nhng ở mực cao hơn gió thổi từ phía đông bắc lạnh hơn, nên nhiệt độ bên trên thấp hơn, chỉ bằng 9,0oC Không khí lạnh đã vận chuyển bên trên bề mặt, dẫn tới một tốc độ giảm lớn hơn Không khí nóng cũng có thể di chuyển tơng tự, nếu gió thổi từ nơi nóng hơn tới nơi lạnh hơn
Tất nhiên, bình lu không khí nóng hoặc lạnh có thể diễn ra ở mực bất kỳ Ví
dụ, nếu không khí lạnh bình lu tại mực thấp, ELR sẽ giảm, tạo nên độ ổn định lớn hơn Hơn nữa, bình lu không giới hạn ở một độ cao, chúng ta không nên nghĩ rằng chuyển động của một lớp không khí tại độ cao no đó lại tách rời với phần còn lại của khí quyển Phổ biến hơn cả l hớng gió (v tốc độ) thay đổi dần dần với độ cao Hãy đi ra ngoi trời vo một ngy nhiều mây, gió lớn v bạn chắc sẽ thấy mây di chuyển khác nhau tại các mực khác nhau Tùy thuộc vo gió định hớng tơng đối
so với phân bố nhiệt độ nh thế no m mỗi độ cao có thể có lợng bình lu nóng vlạnh khác nhau Điều ny không có nghĩa bình lu l không có hệ thống hay ngẫu nhiên Nh sẽ thấy trong một chơng sau, tồn tại những mối liên hệ hệ thống nhất
định giữa các trờng gió v áp suất Tuy nhiên, chủ điểm ở đây l bình lu thay đổi
từ ngy sang ngy v từ độ cao ny tới độ cao khác trong cột khí quyển v những
Trang 13ảnh hởng của nó tới độ ổn định khí quyển do đó cũng thay đổi
Hình 6.10 Tốc độ giảm môi tr ~ờng có thể thay đổi do bình l~u không khí với nhiệt độ khác nhau ở trên cao Trong (a), gió bề mặt v ở mực 100 m mang không khí với nhiệt
độ tuần tự l 10 v 9,5 o C tới, để cho ELR 0,5 o C/100 m Trong (b), gió bề mặt vẫn mang không khí với nhiệt độ 10 o C Nh ~ng h~ớng gió tại mực 100 m đã chuyển thnh đông bắc v không khí mang tới có nhiệt độ 9,0 o C ELR bây giờ lớn hơn, bằng 1,0 o C/100 m
giảm môi trờng với các tốc độ giảm đoạn
nhiệt bão hòa v khô Các biểu đồ nhiệt
động lực học cũng rất hữu ích về phơng
diện ny Hình 1 cho một sơ đồ đơn giản
thể hiện cách lm nh thế no Hình ny
so sánh ba trắc diện nhiệt độ giả định với
SALR v DALR trên một phần của một
biểu đồ nhiệt động lực học đơn giản Các
đờng thẳng đợc ghi nhãn l đoờng
thể hiện sự biến đổi nhiệt độ của một
phần tử không khí bão hòa hoặc cha bão
hòa khi nó nâng lên hoặc chìm xuống Ba
trắc diện nhiệt độ giả định đợc ghi nhãn
Hình 1 Độ ổn định có thể xác định bằng cách
so sánh các trắc diện nhiệt độ với độ dốc của các đ ờng đoạn nhiệt khô v ẩm Trắc diện 1
l bất ổn định tuyệt đối, trắc diện 2 l bất ổn
định có điều kiện v trắc diện 3 l ổn định tuyệt đối
l 1, 2 v 3 tuần tự biểu diễn trờng hợp khí quyển bất ổn định tuyệt đối (nhiệt độ giảm nhanh hơn so với DALR hay SALR),
Trang 14Hình 2 Biểu đồ nhiệt động lực ho n chỉnh thể hiện các trắc diện nhiệt độ v điểm sơng
tại Detroit, Michigan, ng y 27 tháng 6 năm 2002
bất ổn định có điều kiện (ELR ở giữa
DALR v SALR) v ổn định tuyệt đối
(ELR< DALR hoặc SALR)
Trong thực tế, ELR biến đổi từ bề
mặt lên trên Ví dụ, tại một mực, không
khí có thể hon ton ổn định, trong khi
tại mực khác nó có thể bất ổn định có
điều kiện hoặc tuyệt đối Các biểu đồ
nhiệt động lực học cho phép dự báo viên
theo dõi biến đổi của độ ổn định tại các
mực khác nhau một cách trực quan hơn
l tính ELR lặp đi lặp lại để đối chiếu với
các tốc độ giảm đoạn nhiệt Hình 2 biểu
diễn các trắc diện nhiệt độ v điểm sơng
thám sát, vẽ trên cùng một biểu đồ nhiệt
động lực học đầy đủ gồm các đờng đoạn
nhiệt khô v ẩm Các đờng đoạn nhiệt
khô đợc vẽ liền nét (mu xanh lá cây) v
nghiêng mạnh sang trái khi đi lên trên
Những đờng gạch nối (xanh da trời) l
các đờng đoạn nhiệt ẩm Từ bề mặt đến
mực 850 mb, trắc diện nhiệt độ song song
với các đờng đoạn nhiệt khô lân cận, cho biết lớp ny gần nh bất ổn định tĩnh Bên trên lớp đó l một lớp mỏng ổn định tĩnh Từ 850 đến khoảng 650 mb không khí bất ổn định có điều kiện V ngay bên trên nữa có một nghịch nhiệt rất mỏng Những biến đổi độ ổn định tại các mực khác nhau có thể có vẻ lm cho việc
sử dụng biểu đồ nhiệt động lực học thnh một thứ đáng ngại đối với dự báo viên, song tình huống ny có một số giải pháp khắc phục Các nh khí tợng học chuyên nghiệp có một loạt các chỉ số bằng số đã tính cho từng băng thám sát Các chỉ số ny dựa trên các tổ hợp nhiệt độ - điểm sơng tại những mực khác nhau v đợctính tự động khi băng thám sát đợc vẽ Các dự báo viên tham khảo những giá trị
đó lm chỉ dẫn xuất phát khi họ giải đoán
điều kiện ổn định sẽ ảnh hởng ra sao tới xác suất thảm mây, giáng thủy hay thời tiết cực nguy hiểm
Trang 15Bình l~u của một khối không khí có ELR khác nhau
Khí quyển có một xu hớng mạnh muốn đợc sắp xếp lại thnh những vùng lớn chỉ khác biệt chút ít về nhiệt độ v độ ẩm theo phơng ngang Những vùng đó, gọi l các khối khí, chúng duy trì các đặc trng nhiệt độ v độ ẩm khi di chuyển từ
nơi ny đến nơi khác Khi một khối khí di chuyển tới một khu vực cụ thể v thế chỗ một khối không khí khác, ELR ban đầu tại nơi đó nhờng chỗ cho ELR của khối khí mới Ví dụ, trên hình 6.11a, vị trí A có ELR lớn hơn so với vị trí B Khi khối khí trên
vị trí A di chuyển tới B, nó mang đến cho nơi đó một trắc diện nhiệt độ mới
Hình 6.11 ELR biến đổi khi một khối khí mới thay thế một khối có tốc độ giảm khác
Đ~ờng liền nét (mu xanh lá cây) biểu diễn trắc diện nhiệt độ ban đầu của vị trí A Đ~ờng gạch nối (mu xanh da trời) thể hiện trắc diện nhiệt độ đã thay thế cho trắc diện tr~ớc đó
Những quá trình hạn chế chuyển động thăng của không khí bất ổn định
Đến đây chúng ta đã biết rằng, một khi không khí bất ổn định bị nâng lên, nó tiếp tục nâng lên v thậm chí còn tăng tốc độ nâng Điều ny dẫn đến một câu hỏi quan trọng: cái gì lm cho không khí bất ổn định thôi không nâng lên nữa? Nếu một phần tử đang nâng lên tiếp tục nâng lên mãi mãi thì kết cục nó sẽ thoát khỏi Trái Đất, không bao giờ thấy lại đợc Nếu đủ thời gian, sự thất thoát liên tục của các phần tử không khí bất ổn định sẽ hon ton lm rỗng khí quyển Tất nhiên, khí quyển của chúng ta không vỡ tung ra khoảng không, vậy cái gì đó phải xuất hiện để dần dần chặn chuyển động thăng lại
Cơ chế phanh quan trọng nhất đối với các phần tử nâng lên l chúng nâng lên tới một lớp không khí ổn định Một nguyên nhân thứ hai đợc gọi l sự lôi cuốn.
Lớp không khí ổn định
Đờng liền nét trên hình 6.12 thể hiện một trong vô vn những trắc diện nhiệt
độ có thể tồn tại Từ bề mặt đến mực 500 m, không khí bất ổn định; bên trên 500 m
nó ổn định Nếu một phần tử không khí bị nâng lên từ bề mặt (để đơn giản, ta giả
sử nó cha bão hòa), nó sẽ trở nên dễ nổi ở trong suốt 500 m dới cùng Tuy nhiên, bên trên 500 m phần tử đang nâng lên bị lạnh đi nhanh hơn so với không khí xung quanh v dần dần trở thnh lạnh hơn so với xung quanh Tuy nhiên, phần tử không dừng lại hẳn ở mực 500 m, bởi vì nó vẫn còn một động lợng đẩy lên trên
Trang 16khá lớn Phần tử dần dần chậm lại rồi dừng lại, sau đó chìm xuống dới do mật độ của nó lớn so với không khí xung quanh Sau đó phần tử có thể dao động lên, xuống trớc khi dừng lại tại một mực cân bằng no đó
Hình 6.12 Không khí bất ổn định tại một mực có thể ổn định tại mực bên trên Đ~ờng liền nét thể hiện một trắc diện nhiệt độ, trong đó không khí bất ổn định trong 500 m d~ới cùng, nh~ng
bị chặn ở trên bởi một nghịch nhiệt Một phần tử không khí ch~a bão hòa di chuyển lên trên sẽ
bị lạnh đi theo tốc độ giảm đoạn nhiệt khô DALR (đ~ờng gạch nối), mới đầu lm cho nó nóng
v dễ nổi so với môi tr~ờng xung quanh Sau khi đi vo lớp nghịch nhiệt một khoảng cách no
đó, phần tử không khí đang nâng lên không còn nóng hơn không khí xung quanh nữa, v chuyển động nâng lên tiếp bị chậm lại Tuy nhiên, phần tử vẫn nâng tiếp lên một khoảng cách
n o đó, vì nó có một động năng đi lên khá lớn Vì nâng lên trong nghịch nhiệt, nó bị lạnh đi nhanh hơn so với không khí xung quanh v trở nên đậm đặc t~ơng đối Sau khi đạt tới điểm dừng, phần tử không khí nặng chìm xuống v dần dần dừng lại tại một mực cân bằng no đó
Lớp ổn định luôn luôn có mặt tại độ cao no đó để hãm chuyển động thăng? Câu trả lời l: đúng, bởi vì nếu không có gì khác, phần tử nâng lên rút cục sẽ gặp tầng bình lu, ở đó rất ổn định Kết quả l, ngay cả những phần tử không khí chuyển động lên nhanh nhất cũng phải dần dần chậm lại v đạt tới mực cân bằng ở bên trên đỉnh của đối lu quyển Mặc dù dông bão lớn có thể có tốc độ chuyển động thăng lớn đến hơn 200 km/giờ, sự nâng lên hiếm khi vợt quá một kilômet dới cùng hoặc đại loại nh vậy trong bình lu quyển
Trang 17Lôi cuốn
Khi nói về một phần tử không khí nâng lên, chúng ta ngụ ý về một khối lợngnhỏ thực hiện những chuyển động khác với khí quyển xung quanh ở một mức độ no đó, chúng ta có thể hình dung một phần tử nh thế giống nh lợng không khí chứa bên trong quả bóng bay Nhng khác với một quả bóng bay đợc bao bọc bằng mng cao su mỏng để giữ biệt lập không khí bên trong nó, phần tử không khí không
có mng ngăn để ngăn cản nó không bị xáo trộn với không khí xung quanh Thực
tế, khi không khí nâng lên, chuyển động rối khá mạnh sẽ phát sinh, nó lm cho không khí xung quanh bị lôi cuốn vo trong phần tử Quá trình ny, gọi l sự lôi cuốn, đặc biệt quan trọng ở gần phần rìa của những đám mây đang lớn lên Sự lôi
cuốn ngăn cản sự tăng trởng của mây, vì nó đa không khí cha bão hòa vo phần rìa mây v do đó, lm cho một số giọt mây lỏng bị bốc hơi Sự bốc hơi tiêu dùng nhiệt lợng ẩn v vì vậy, lm lạnh phần rìa của mây, lm giảm độ nổi
Không khí ổn định thái cực: nghịch nhiệt
Nh vậy l, chúng ta đã đề cập tới những cơ chế lm cho không khí nâng lên v
ảnh hởng của độ ổn định tới hiệu quả của các cơ chế đó Bây giờ, chúng ta cần xem xét những hình thế thái cực nhất của không khí ổn định, những hình thế liên quan
đến nghịch nhiệt
Mặc dù về trung bình thì nhiệt độ trong tầng đối lu giảm theo độ cao, nhng
có những tình huống nảy sinh, trong đó trắc diện nhiệt độ bình thờng bị đảo ngợclại v nhiệt độ tăng theo độ cao Những lớp khí quyển m trong đó tình huống ny
xảy ra đợc gọi l các nghịch nhiệt Các phần tử không khí đang nâng lên đến
nghịch nhiệt gặp không khí xung quanh nóng hơn nhiều v do đó, có độ nổi âm rất lớn Các nghịch nhiệt do đó cực kỳ ổn định v cản trở sự xáo trộn thẳng đứng
Một vi quá trình khác có thể lm cho những kiểu nghịch nhiệt khác nhau phát triển Một trong những nghịch nhiệt phổ biến nhất l nghịch nhiệt bức xạ, nó
l hệ quả của sự lm lạnh bề mặt Vo những trời quang mây v ít gió hoặc không gió, bức xạ sóng di do bề mặt phát ra dễ dng thoát vo không gian Điều đó lmhạ thấp nhiệt độ bề mặt đất, đến lợt mình, mặt đất lm lạnh không khí trực tiếp tiếp xúc với nó Vì không khí dới thấp bị lạnh nhanh hơn không khí ở xa bên trên
bề mặt, một nghịch nhiệt sẽ phát triển tại mực mặt đất
Nếu quá trình lm lạnh đủ để hạ thấp nhiệt độ đến điểm sơng, thì sơng mù bức xạ hình thnh Nghịch nhiệt gắn liền với tất cả các kiểu sơng mù bức xạ, nhng nếu sự lm lạnh không hạ thấp nhiệt độ tới điểm sơng, thì nghịch nhiệt bức xạ có thể tồn tại m không có sơng mù
Các nghịch nhiệt bức xạ xuất hiện trên khắp thế giới Mặc dù chúng thờngchỉ giới hạn ở các độ cao khiêm tốn bên trên bề mặt, song chúng có thể có những tác
động quan trọng đối với nông nghiệp v các hoạt động khác Chúng ta sẽ nghiên cứu hai ví dụ ở chuyên mục 6-2: Chuyên đề: Nghịch nhiệt bức xạ vu hoạt động của
con ngoời.
Trang 186-2 Chuyên đề: Nghịch nhiệt bức xạ v hoạt động con ngời
Vo những đêm trời quang, lặng gió,
bức xạ sóng di phát ra từ bề mặt dễ
dng đi qua khí quyển v thoát ra ngoi
không gian Điều đó lm cho bề mặt bị
lạnh nhanh v lm lạnh không khí bên
trên nhờ truyền nhiệt Dĩ nhiên, không
khí ở cao hơn sẽ không bị lạnh đi nhanh
nh không khí tiếp giáp với bề mặt v
chênh lệch nhiệt độ một số độ C có thể
thấy trong chỉ một lớp dy vi mét Vì
vậy, các nhiệt độ dới điểm đóng băng có
thể tồn tại gần mặt đất, trong khi ở một
khoảng cách ngắn bên trên, nhiệt độ vẫn
giữ cao hơn mực đóng băng Tình huống
ny có những ảnh hởng nghiêm trọng
đối với nông nghiệp ở miền nam nớc Mỹ
Khi nhiệt độ hạ tới điểm đóng băng,
cây trồng mùa đông dễ bị tổn thơng bởi
sơng muối Để khắc phục vấn đề ny,
nông dân thờng đặt các “máy tạo gió” ở
bên trên vờn cây ăn quả, nh trên hình
1a Khi nhiệt độ gần mặt đất giảm thấp
nguy hiểm, các máy ny sẽ quay để đẩy
không khí ấm từ bên trên của nghịch
nhiệt xuống mặt đất Do đó, không khí
nguy hiểm gần mặt đất đợc thay thế khi
không khí ấm hơn thổi xuống
Với các nhiệt độ thậm chí thấp hơn,
nông dân có thể kích hoạt các bình hun
đốt dầu nh trên hình 1b Mặc dù phát
xạ bức xạ sóng di từ các bình hun ny
giúp ích phần no để bảo vệ cây trồng,
song tác dụng quan trọng hơn của chúng
l tạo ra đối lu tự do Giống nh các
máy tạo gió, các bình hun tạo nên xáo
trộn không khí liên tục giữa các mực thấp
v cao hơn, nên không khí bề mặt giữ
đợc cao hơn điểm đóng băng Còn một
biện pháp khác l phun nớc lên cây họ
chanh cam Khi nớc đóng băng, ẩn nhiệt
đợc giải phóng, nó giữ ấm cho quả khỏi
bị đóng băng, không bị tổn thơng nặng
Dĩ nhiên, vo những đêm rất lạnh, những
Hình 1 (a) Các máy tạo gió dùng trong nông nghiệp thổi không khí xuống d ới những khi
có nguy cơ s ơng muối để đẩy không khí ấm ở phần trên nghịch nhiệt bức xạ tới cây trồng; (b) Những khi căng thẳng hơn, ng ời ta còn sử dụng các bình s ởi
_
nghịch nhiệt mạnh v lạnh đến mức không phơng cách no hiệu quả Trong trờng hợp nh thế, thiệt hại do sơng muối có thể lm mất mùa hon ton.Các vấn đề gắn liền với lạnh đi bức xạ v nghịch nhiệt không giới hạn ở nông nghiệp Độ ổn định lớn của nghịch nhiệt
có thể cản trở chuyển động thẳng đứng, lm loãng nồng độ các chất ô nhiễm gần
bề mặt Nh chúng ta sẽ thấy ở chơng
14, nghịch nhiệt bức xạ dù sao cũng không phải l một kiểu duy nhất gây nên các vấn đề chất lợng không khí Dân thnh phố không lạ gì với một lớp khói mỏng vng xám gần bề mặt vo những sáng lạnh, trời trong, khi các nghịch nhiệt bức xạ hay hình thnh nhất
Trang 19Các nhân tố khác với sự nguội lạnh truyền nhiệt của bề mặt cũng có thể tạo nên những nghịch nhiệt Ví dụ, khi một front lạnh hoặc nóng hiện diện, một đới chuyển tiếp phân cách các khối không khí nóng v lạnh Biên phân cách không nằm ngang, m tạo thnh một cái nêm của không khí lạnh nằm dới không khí nóng hơn, nh trên hình 6.13 Kích thớc theo phơng ngang của những nghịch nhiệt front có thể tới hng trăm kilômet v độ cao của nghịch nhiệt tăng lên theo khoảng cách kể từ rìa phía trớc của front Ma rơi bên trên một bề mặt rất lạnh có thể đóng thnh băng trớc khi đạt tới mặt đất (dẫn tới ma tuyết), hoặc rơi lên mặt
đất, dẫn đến ma kết băng còn nguy hiểm hơn nhiều
Hình 6.13 Nghịch nhiệt front Trắc diện nhiệt độ đ~ợc vẽ bằng đ~ờng đậm liền nét
Những nghịch nhiệt lớn hơn v quan trọng đối với khí tợng học l các nghịch nhiệt giáng, gây nên do chuyển động chìm xuống của không khí (hay quá trình
giáng) Hãy nhớ lại rằng một lớp không khí sẽ bị nén v nóng lên trong quá trình chuyển động đi xuống Do bị nén, độ dy của lớp giảm, có nghĩa l đỉnh trên của lớp hạ thấp xuống một khoảng cách lớn hơn so với đáy của lớp Chuyển động giáng cng lâu thì cng lm cho nhiệt độ tăng lên nhiều hơn tại đỉnh lớp so với tại đáy v
do đó, tạo thnh một nghịch nhiệt
Hình 6.14 Nghịch nhiệt giáng hình
th nh khi không khí chuyển động đi
xuống nh ~ng không đạt đến tận bề mặt
Chuyển động giáng phổ biến ở các rìa phía đông của những vùng áp cao lớn v
ở những vùng xuôi theo chiều gió sau các dãy núi lớn Vì không khí giáng không hạ thấp tới tận bề mặt, nên đáy của nghịch nhiệt có thể nằm ở vi trăm mét bên trên
bề mặt Kết quả l, các nghịch nhiệt giáng rất khác biệt với các nghịch nhiệt bức