Trong chơng ny, chúng ta giải thích các quá trình m nhờ đó các giọt mây v các tinh thể băng cha gây ma lớn lên đủ để rơi xuống thnh giáng thủy... Lũ lụt cực hạn v~ợt bờ đã lm ngậ
Trang 1Ch ơng 7 Các quá trình giáng thủy
Chúng ta thờng nghĩ về ma lớn v các tác động môi trờng của nó nhnhững sự kiện ngắn ngủi, thoáng qua Một trận ma bất ngờ có thể gây lụt lội trong vi phút, nhng sự nguy hiểm thờng kéo di trong hng giờ hoặc đại loại nh vậy Tuy nhiên, đôi khi các điều kiện môi trờng tồn tại từ trớc có thể lm cho một trận ma có một ảnh hởng nghiêm trọng hơn nhiều so với thông thờng Trận lụt lớn ở miền Trung Tây nớc Mỹ năm 1993 l một ví dụ điển hình
Những điều kiện gây lụt lớn đã bắt đầu từ mùa thu năm 1992, khi ấy những trận ma dai dẳng đã lm bão hòa đất trên khắp miền Trung Bắc nớc Mỹ Mùa thu nhiều ma lại đợc nối tiếp bằng một mùa đông tích tụ đầy tuyết Tổ hợp của khối tuyết dy đặc bên trên đất đã bão hòa luôn l biểu hiện của nguy cơ lụt úng
đối với mùa tuyết tan, song năm 1993 đã thực sự tỏ ra tồi tệ hơn bất kỳ ai có thể hình dung, bởi vì mùa tuyết tan lại đợc nối tiếp ngay bằng những trận ma lớn bất thờng trong tháng 6 v tháng 7
Cờng độ lũ lụt lớn cha từng thấy Tại Saint Louis, Missouri, sông Mississippi
đạt mực nớc 6 m bên trên mức lũ Một con sông, bình thờng rộng khoảng 800 m ở gần Saint Joseph, Missouri, đã lan rộng ra đến 10 km, lm cho gần nửa quận Saint Charles ngập trong nớc (hình 7.1) Tại thnh phố Kansas, Missouri, sông Missouri nâng lên cao 6,7 m so với bờ Khắp miền Trung Tây, hng chục nghìn ngôi nh bị
h hại hoặc phá huỷ do lũ lụt, vì ton bộ các vùng xung quanh v 77 thnh phố nhỏ chìm trong nớc Lũ lụt thậm chí còn chia sẻ phần cay đắng mỉa mai của mình: Des Moines, Iowa bị thiếu nớc uống trong 12 ngy vì nớc lũ ô nhiễm C dân Jacki Meek, 40 tuổi, ở ngoại ô Saint Louis, đại diện cho 85 000 ngời phải sơ tán khỏi nhcủa mình đã nói “Tôi cảm thấy mình bây giờ gi tới 65 tuổi, tôi thấy nh của mình trên chơng trình thời sự, v tôi chỉ biết kêu khóc”
Ma v các hiện tợng giáng thủy khác l một thực tế cuộc sống đối với tất cả mọi ngời, mặc dù bình thờng thì hậu quả của nó còn xa mới bằng lũ lụt năm
1993 Thực tế, việc tìm kiếm đáp án cho câu hỏi cái gì lm nên giáng thủy có thể đã
l một trong những lý do để bạn lật trang quyển sách ny Trong chơng 6, chúng
ta đã biết về những quá trình dẫn đến hình thnh các loại mây cho giáng thủy vkhông cho giáng thủy Trong chơng ny, chúng ta giải thích các quá trình m nhờ
đó các giọt mây v các tinh thể băng cha gây ma lớn lên đủ để rơi xuống thnh giáng thủy
Trang 2Hình 7.1 Lũ lụt trên các sông Mississippi v Moussouri ảnh bên trên cho thấy vị trí bờ của hai sông n y ở tình huống bình th~ờng Lũ lụt cực hạn v~ợt bờ đã lm ngập những vùng rộng lớn của một số bang ở phần Trung Tây trong mùa hè năm 1993 (ảnh d ~ới)
Sự lớn lên của các giọt mây
Khi hoạt động riêng lẻ, trọng lực sẽ lm tăng tốc độ các vật rơi xuống phía bề mặt Nhng trọng lực không phải l lực duy nhất tác động lên một vật đang rơi; trong cùng thời gian, không khí tác động một lực cản, hay kháng lực Khi tốc độ tăng lên, lực cản cũng tăng, cho đến khi lực cản cân bằng với trọng lực v gia tốc bị triệt tiêu Vật vẫn rơi, nhng với một tốc độ không đổi, vận tốc dừng Nếu không có
gì đặc biệt, tốc độ dừng phụ thuộc vo kích thớc, các vật nhỏ rơi chậm hơn nhiều
so với vật lớn (Chúng ta sẽ xem xét tỉ mỉ mối liên quan giữa kích thớc v tốc độ dừng trong chuyên mục 7.1: Những nguyên lý Vật lý: Vì sao các hạt mây không rơi).
Trang 3Nh chúng ta đã nhắc đến, các giọt mây rơi chậm do chúng rất nhỏ Các giọt mây
có kích nhỏ l vì trong thực tế có rất nhiều các nhân ngng kết; do đó, nớc trong mây phân bố cho rất nhiều hạt nhỏ chứ không tập trung vo một số ít những hạt lớn hơn Với kích thớc nhỏ, các giọt mây lúc đầu có tốc độ dừng cực chậm, chúng không thể đạt tới bề mặt
Hiệu ứng ny thể hiện rõ trên hình 7.2, hình ny biểu diễn các tốc độ dừng của các hợp phần mây khác nhau Những hạt mây nhỏ nhất l các nhân ngng kết, trên đó các giọt nớc lỏng hình thnh (để đơn giản, hình ny chỉ áp dụng đối với mây gồm nớc lỏng, không có các tinh thể băng) Các nhân ngng kết nhỏ đến nỗi chúng rơi xuống với một tốc độ chậm không nhận ra đợc Những giọt mây lớn hơn (nhng không rơi xuống thnh ma) điển hình có bán kính từ 10 đến 50 mμ (hãy nhớ lại, 1 mμ bằng một phần triệu mét) Các hạt mây ny có tốc độ rơi từ khoảng 1
đến 25 cm/s Một cách tơng phản, những hạt ma lớn hơn nhiều, đợc thể hiện trên hình, rơi với tốc độ 650 cm/s, nhanh gấp 25 lần
Hình 7.2 Các đặc tr ~ng trung bình của các hợp phần mây
Những giọt ma rơi xuống bề mặt khi chúng trở thnh đủ lớn sao cho trọng lực
vợt qua đợc hiệu ứng của các dòng thăng Thế no gọi l đủ lớn? Nếu xét theo bán kính, những giọt ma lớn hơn các giọt mây điển hình khoảng 100 lần Với kích
thớc đó, phần lớn các phân tử nớc nằm ở phần bên trong của giọt mây, chỉ một số
tơng đối ít các phân tử ở mép ngoi tiếp xúc với khí quyển Vì chỉ có một tỉ phần nhỏ hơn bị lực cản, vận tốc dừng sẽ đủ lớn để giọt mây rơi thnh ma
Chúng ta cần lu ý rằng, nếu xét theo thể tích hay khối lợng nớc, các giọt
ma lớn hơn so với các giọt mây một triệu lần chứ không phải chỉ một trăm lần Đó l vì thể tích hình cầu tỷ lệ với lập phơng của bán kính Nếu bán kính lớn hơn 100 lần, thì thể tích lớn hơn l 100::24ỗ24::100 (1 triệu) lần Các giọt ma không hon
ton l hình cầu, nhng nguyên tắc ny vẫn đúng: các phần tử giáng thủy thờnglớn hơn nhiều lần so với những giọt mây ít ra l dới giác độ một giọt mây, mặc dù
Trang 4chúng ta không cho rằng mây l những vật rơi lớn, nhng thực sự l nh vậy Trong các mục tiếp theo của chơng ny, chúng ta sẽ tổng quan những quá trình tạo thnh những vật rơi “khổng lồ” đó
7-1 Những nguyên lý vật lý:
Tại sao các hạt mây không rơi?
Bạn có lẽ đã quen thuộc với truyền
thuyết - thí nghiệm của Galileo Galilei
cuối thế kỷ 16, cho hai vật rơi, một nhẹ
v một nặng, từ trên tháp nghiêng Pisa
Cả hai vật chịu cùng một gia tốc trọng
trờng, chạm tới mặt đất gần nh cùng
một thời gian Biểu diễn của Galileo có vẻ
không phù hợp trải nghiệm hng ngy
của chúng ta, vì một con kiến rơi từ nóc
tòa nh cao tầng xuống đất chắc phải lâu
hơn một quả cầu Nó cũng không giống
với nhận định của chúng ta rằng những
giọt mây nhỏ thì rơi chậm Lời giải phải
l: có lực khác tác động lên các vật đang
rơi ngoi trọng lực, thật vậy, có lực cản
của gió, hay trở kháng Bằng cách xem
xét hai lực ny cùng tác động nh thế
no, ta sẽ hiểu thêm vì sao các hạt mây
không rơi Để dễ bn luận, ta giả thiết
các hạt có hình cầu – khi dùng các hình
dạng thực tế hơn thì cũng sẽ không lm
thay đổi những kết luận của chúng ta
Định luật thứ hai của Newton nói
rằng: nếu một lực ròng tác động lên một
khối lợng, khối lợng đó sẽ có một gia
tốc (hay thay đổi vận tốc theo thời gian)
Đối với một khối lợng đang xét, gia tốc
tỷ lệ thuận với lực Dới dạng phơng
trình, định luật ny viết thnh:
tốc gia ợng l khối ròng
Hãy l u ý, định luật thứ hai của
Newton nói rằng ta xét lực ròng tức l kết
quả của tất cả các lực tác động lên vật
Khi xét giọt nớc đang rơi, nó có trọng lực
hớng xuống dới, bị chống lại bởi lực cản của gió (trở kháng) Một giọt nớc vừa mới sinh ra trong khí quyển rơi với tốc độ tăng dần, nhng không tăng vô tận Dần dần lực cản (F d) cân bằng với trọng lực
) (F g , kết quả l không còn lực ròng:
Trọng lực
Trọng lực tỷ lệ thuận với khối lợng.Khi ta bớc lên chiếc cân, chính l ta đo lực ny Đối với một giọt mây không chứa gì khác ngoi các phân tử nớc, khối lợng chính l mật độ nhân với thể tích Vậy ta có F g bằng
Lực cản
Trở kháng giữa giọt v không khí xung quanh phụ thuộc vo tốc độ rơi vkích thớc của giọt Giống nh một ô tô
đang chạy trên đờng cao tốc, một giọt nớc chịu lực cản mạnh hơn khi nó chuyển động trong không khí Thực tế, một cách gần đúng, lực cản tăng theo bình phơng của tốc độ gió (v2) Vậy kích thớc ảnh hởng tới lực cản nh thế no?
Đối với một hình cầu, ảnh hởng của kích thớc giọt nớc chủ yếu l do diện tích của bề mặt Khi diện tích bề mặt tăng, lực cản tăng theo một cách tỉ lệ thuận Nếu nhớ lại l, diện tích bề mặt hình cầu
Trang 5trong đó k l một hằng số Giá trị của k
không quan trọng ở đây; vấn đề l F d tỉ
t
F F
r kv
r3 24 23
r r k
r k r
ρ ρ
π π
ρ
3 1
4 3 4
4 3
4
2 3
2 3
Trở lại với trờng hợp tháp nghiêng Pisa đã mô tả ở trên, bây giờ ta có thể hiểu vì sao các vật của Galileo đã rơi gần nh với cùng một tốc độ Đối với những vật lớn nh thế, trọng lực lớn hơn lực cản rất nhiều trong suốt quãng đờng rơi ngắn ngủi Nếu bỏ qua lực cản, trọng lực lm tăng tốc độ của cả hai vật gần nhvới cùng một mức độ Nếu nh Galilei dùng các vật với kích thớc rất khác nhau, hoặc nếu nh các vật rơi đủ xa để
đạt tới vận tốc dừng, thì chênh lệch về tốc
độ có thể xuất hiện Chuyện về sức cản của gió cũng hon ton nh vậy, vnhững cuốn sách giống nh sách ny sẽ không cần bn về chủ đề ny nữa
Lớn lên do ng~ng kết
Khi các giọt mây bắt đầu hình thnh do sự lạnh đi đoạn nhiệt của không khí thăng, chính l chúng hình thnh ở trên các nhân ngng kết Nhng trong phạm vi một vi chục mét bên trên mực ngng kết thăng, tất cả những nhân ngng kết hiện
có đã hút lấy nớc, còn sự ngng kết tiếp theo no đó chỉ có thể diễn ra trên các giọt
đang tồn tại ấy
Sự ngng kết có thể lm cho các giọt nớc rất nhỏ lớn lên nhanh, nhng chỉ
đến khi chúng đạt tới những bán kính đến khoảng 20 μm, bán kính đó vẫn còn lrất nhỏ so với kích thớc cần thiết để rơi xuống thnh ma Sau thời điểm ny, sự tăng trởng tiếp theo do ngng kết l nhỏ nhất Để hiểu tại sao, hãy nhớ lại rằng hơi nớc trong không khí chỉ còn tơng đối ít để ngng kết Với nhiều giọt nh thế tranh nhau một lợng nớc hạn chế thì không giọt no có thể lớn lên rất nhanh
Trang 6đợc Rõ rng l nếu nh tăng trởng do ngng kết l quá trình tác động duy nhất, thì chúng ta sẽ thấy rất ít ma, nếu nh có, trên Trái Đất ny Vì vậy, chúng ta cần biết rằng quá trình ngng kết chỉ l điểm xuất phát của ma v tuyết, không phải
l ton bộ nguyên nhân Có hai quá trình khác có trách nhiệm lm cho giọt mây lớn lên tiếp, tầm quan trọng tơng đối của hai quá trình đó tùy thuộc vo các đặc trngnhiệt độ của mây
Lớn lên trong mây ấm
Phần lớn mây cho ma ở các vùng nhiệt đới v nhiều mây ở các vĩ độ trung bình l những đám mây ấm, luôn có nhiệt độ lớn hơn 0oC Trong mây ấm, quá trình va chạm - liên kết gây nên giáng thủy, quá trình ny phụ thuộc vo tốc độ
rơi khác nhau của các giọt với kích thớc khác nhau
Các giọt mây có các kích thớc khác
nhau, v do đó, có các vận tốc dừng khác
nhau Hãy nhìn hình 7.3 xem điều gì sẽ xảy
ra khi giọt lớn nhất (gọi l giọt thu l oợm) rơi
trong một đám mây ấm Khi giọt thu lợm
rơi xuống, nó vợt qua một số giọt nhỏ hơn
trên đờng đi của mình, bởi vì vận tốc dừng
của nó lớn hơn Điều đó mang lại cơ hội cho
sự va chạm v liên kết
Sự va chạm Khi rơi, một giọt thu lợm
va chạm chỉ với một số giọt trên đờng của
nó Xác suất va chạm phụ thuộc vo cả kích
thớc tuyệt đối lẫn kích thớc tơng đối của
giọt thu lợm so với những giọt nớc phía
dới Nếu giọt thu lợm lớn hơn nhiều so với
các giọt nớc ở phía dới, tỉ lệ những lần va
chạm (hiệu suất va chạm) sẽ thấp Hình 7.4
cho thấy vì sao Khi giọt thu lợm rơi, nó
nén không khí trên đờng đi của mình
Không khí bị nén sẽ tạo ra một xung gió giật
Hình 7.3 Vì hạt thu l ~ợm có khối
l ~ợng lớn hơn, nó có tốc độ dừng lớn hơn (biểu diễn bằng độ d i của mũi tên h ~ớng xuống d~ới) so với các giọt nhỏ trên đ ~ờng rơi của mình Hạt thu l ~ợm sẽ v~ợt qua v
va chạm với các hạt nhỏ hơn
yếu đẩy các giọt nhỏ dạt ra khỏi đờng đi Tuy nhiên, gió giật yếu không thể đẩy các giọt lớn hơn ra ngoi v giọt thu lợm có thể va chạm với chúng Kết quả l,hiệu suất va chạm sẽ lớn hơn đối với những giọt có kích thớc không nhỏ hơn quá nhiều so với giọt thu lợm
Bạn có thể đã chứng kiến một hiện tợng tơng tự ở một quy mô lớn hơn khi lái xe trên đờng nông thôn vo mùa hè, kính chắn gió phía trớc dồn những con côn trùng lớn đang bay bị kẹt lại thnh một đống nhỏ ở mép kính Rất khó khăn để dạt ra bên cạnh bằng không khí bị nén ở ngay phía trớc kính chắn gió, chúng bay tiếp theo đờng của chúng cho đến khi thời điểm hiểm nghèo xuất hiện Trái lại, những con bọ nhỏ hơn thì bị thổi tung ra khỏi con đờng tai họa
Trang 7Hiệu suất va chạm cũng thấp đối với các giọt gần nh bằng nhau về kích thớc
so với giọt thu lợm, vì vận tốc dừng của chúng gần bằng với vận tốc của giọt thu lợm, khi đó giọt thu lợm khó có thể đuổi kịp v va chạm với chúng Lại tơng tự với tình huống ô tô, những vụ đụng độ giữa các xe ít khả năng xảy ra chừng no tất cả các xe chạy với cùng tốc độ v cùng hớng
Trong những tình huống nhất định, hiệu
suất va chạm có thể thực sự vợt quá 100%, v
giọt thu lợm có thể va chạm với nhiều giọt
hơn số lợng giọt trên đờng đi của nó Một
giọt đang rơi tạo nên những cuộn xoáy rối có
thể thu hút những giọt nhỏ ở bên ngoi đờng
đi v mang chúng trở lại phía đỉnh của giọt
thu lợm, ở đó sẽ xảy ra va chạm
Nghiên cứu gần đây sử dụng các mô hình
toán cho biết rằng chuyển động rối dới dạng
những cuộn xoáy lm tăng hiệu suất va chạm
lên rất nhiều Các xoáy rối có tác dụng nh
những máy ly tâm nhỏ chia tách các giọt theo
kích thớc khi chúng quay xung quanh tâm
Biến thiên kết quả về nồng độ sẽ lm tăng
đáng kể suất va chạm trung bình Ngoi ra, sự
quay nhanh lm cho các dòng giọt nớc tách
khỏi không khí giống nh một con thoi văng
ra khỏi dây nối Những giọt bị tách ra có xác
suất va chạm cao với các giọt khác, cho nên
quá trình ny cũng lm tăng hiệu suất va
chạm Tính toán cho thấy rằng, để cho ly tâm
v hiệu ứng dây nối có thể xuất hiện thì chỉ
cần chuyển động cuộn xoáy cỡ nhẹ, có nghĩa l
các quá trình ny tác động trong phần lớn các
đám mây
Sự liên kết Khi một giọt thu lợm v các
giọt nhỏ hơn va chạm, chúng có thể hoặc kết
hợp lại để hình thnh một giọt duy nhất lớn
hơn hoặc văng ra thnh nhiều mảnh Đa số
các giọt nớc va chạm thờng dính vo nhau
Quá trình ny đợc gọi l liên kết, v tỷ lệ
phần trăm các giọt nớc va chạm liên kết lại
với nhau đợc gọi l hiệu suất liên kết Vì đa
số các va chạm dẫn tới kết cục liên kết, nên
hiệu suất liên kết thờng đợc chấp nhận
bằng gần 100 % Nói cách khác, chúng ta hon
Hình 7.4 Khi một giọt thu l ~ợm rơi (a), nó nén không khí ở phía d ~ới nó (b) Điều n y tạo ra một građien áp suất v đẩy những giọt rất nhỏ ra khỏi đ ~ờng (c) Các giọt nhỏ bị dạt sang bên v tránh khỏi bị tác động
Trang 8ton có thể bỏ qua hiệu suất liên kết của hai giọt có kích thớc tơng tự, bởi vì chúng ít khả năng va chạm ở vị trí thứ nhất
Sự va chạm v sự liên kết cùng với nhau hình thnh cơ chế quan trọng cho ma ở các vùng nhiệt đới, nơi những đám mây ấm chiếm u thế Tại các vĩ độ trung bình, đa số các đám mây cho giáng thủy có các nhiệt độ đóng băng, ít ra l tại các phần phía trên của chúng Điều đó tạo thuận lợi cho sự tăng trởng giáng thủy bằng một cơ chế khác liên quan tới sự cùng tồn tại của các tinh thể băng v các giọt
nớc siêu lạnh, quá trình Bergeron (còn đợc biết đến nh quá trình
Bergeron-Findeisen hoặc quá trình tinh thể băng) đợc mô tả trong mục tiếp theo
Lớn lên trong các đám mây mát v lạnh
Khác với các bản sao của chúng tại vùng nhiệt đới, ít nhất một phần của đa số các đám mây vùng vĩ độ trung bình có nhiệt độ thấp hơn điểm tan băng Nh trên hình 7.5a, một số đám mây có nhiệt độ thấp hơn 0oC v cấu tạo hon ton từ các tinh thể băng, các giọt nớc siêu lạnh hoặc hỗn hợp của cả hai Các đám mây đó gọi
l những đám mây lạnh.
Trái lại, mây mát (hình 7.5b) có các nhiệt độ lớn hơn 0oC tại các biên phía dới
v những điều kiện cận đóng băng ở phía trên Nh chúng ta đã bn luận ở chơng
5, sự bão hòa tại nhiệt độ giữa -4oC v -40oC có thể dẫn đến sự hình thnh các tinh thể băng nếu có những nhân băng hiện diện hoặc hình thnh các giọt lỏng siêu lạnh nếu không có những nhân băng hiện diện Nh vậy, một đám mây tích khá phát triển có thể cấu tạo hon ton từ những giọt nớc ở phần thấp của nó, một tổ hợp những giọt nớc siêu lạnh v những tinh thể băng ở phần giữa v những tinh thể băng hon chỉnh ở phần đỉnh trên cùng (hình 7.6) Các quá trình đợc mô tả trong mục ny hoạt động bên trong những đám mây lạnh v mát có hỗn hợp băng
đới Một quá trình, trong đó những giọt nớc v tinh thể trong các đám mây vùng vĩ
độ trung bình lớn lên tới kích thớc cho giáng thủy đã đợc mô tả bởi một trong những nh khoa học lỗi lạc của khí tợng học hiện đại, Tor Bergeron Quá trình
Trang 9ny do đó thờng đợc nhắc đến với tên gọi quá trình Bergeron
Nguyên lý cơ sở của quá trình Bergeron l áp
suất hơi bão hòa xung quanh băng (lợng hơi nớc
cần thiết để giữ băng ở trạng thái cân bằng) nhỏ
hơn áp suất hơi nớc bão hòa xung quanh nớc
siêu lạnh tại cùng một nhiệt độ * Nói cách khác,
nếu có vừa đủ hơi nớc trong không khí để giữ cho
một giọt siêu lạnh không bốc thnh hơi, thì lợng
hơi nớc đó thừa đủ để duy trì một tinh thể băng
Chúng ta sẽ xem xét điều ny dẫn đến giáng thủy
nh thế no
_
Hình 7.6 Đám mây tích Phần bên d~ới cấu tạo hon
ton từ các giọt lỏng, phần giữa - hỗn hợp băng v
n~ớc lỏng v phần trên - hon ton l băng Phần
đỉnh mây cấu tạo từ băng có ranh giới mờ nhạt hơn
Hãy quan sát hình 7.7 v xét tình huống trong đó các tinh thể băng v các giọt nớc siêu lạnh cùng tồn tại, còn áp suất hơi nớc thì bằng với áp suât cần thiết để giữ các giọt nớc ở trạng thái cân bằng Trên hình 7.7a tốc độ ngng kết vo giọt nớc lỏng bằng tốc độ bốc hơi Nhng khi áp suất hơi nớc trong mây bằng áp suất hơi nớc bão hòa đối với giọt nớc, thì áp suất đó lớn hơn áp suất hơi bão hòa đối với băng Điều ny lm cho một phần hơi nớc trong không khí bị ngng kết trực tiếp
vo băng Trữ lợng hơi nớc trong không khí sau đó bị giảm xuống v sẽ lm cho các giọt nớc lỏng bị bốc hơi vì nó nhờng nớc để phục hồi trạng thái cân bằng (b) Nhng quá trình ny cha kết thúc ở đây, bởi vì sự bốc hơi từ giọt nớc lmtăng trữ lợng hơi nớc của không khí, lợng hơi nớc đó lại tiếp tục ngng kết vocác tinh thể băng (c) Kết cục dẫn tới một quá trình chuyển hóa liên tục: các giọt lỏng nhờng hơi nớc, để rồi hơi nớc đó ngng kết vo các tinh thể băng Nói khác
đi, các tinh thể băng liên tục lớn lên nhờ những giọt nớc siêu lạnh tích tụ thêm
vo Mặc dù hình 7.7 diễn tả quá trình ny thnh các bớc riêng biệt, nhng bốchơi v kết tụ trong thực tế xảy ra đồng thời
Sự lớn lên của các tinh thể băng nhờ quá trình kết tụ hơi nớc thờng không
đủ để tạo ra ma lớn, chỉ l ma nhẹ Khi các tinh thể băng lớn lên, khối lợng của tinh thể tăng, chúng sẽ rơi trong mây v va chạm với những giọt nớc v những tinh thể băng khác Những vụ va chạm nh thế gây nên hai quá trình quan trọng nữa có thể lm tăng rất nhanh tốc độ lớn lên của các tinh thể băng, đó l sự bồi kết
* Đó l vì các phân tử trong một tinh thể băng liên kết với nhau chặt chẽ hơn so với các phân tử của nớc lỏng Rất thú vị l điều ny không phải Bergeron phát hiện ra, nó đợcphát hiện nhiều năm trớc bởi Alfred Wegener, nh khoa học nổi tiếng hơn do những đóng góp của ông cho học thuyết kiến tạo mảng (đôi khi gọi l thuyết trôi lục địa) Đóng góp của Bergeron l đã áp dụng nguyên lý ny vo sự tăng trởng của các hợp phần mây v quá trình hình thnh giáng thủy
Trang 10(phủ sơng muối) v kết cụm
Hình 7.7 Quá trình Bergeron Nếu l ~ợng hơi n~ớc trong không khí vừa đủ để giữ một giọt n~ớc siêu lạnh cân bằng, thì l ~ợng đó thừa đủ để giữ một tinh thể băng cân bằng Điều kiện ny dẫn đến kết tụ (tức chuyển pha từ hơi n ~ớc sang băng) nhanh hơn thăng hoa (tức chuyển pha từ băng sang hơi n ~ớc) v tinh thể lớn lên (a) Hơi n~ớc bị ít đi trong không khí lm cho giọt n~ớc phải bốc hơi (b) Bốc hơi từ giọt n ~ớc lm cho không khí có thêm n~ớc v kích thích sự tăng tr~ởng tinh thể băng (c) Tuy ở đây biểu diễn một chuỗi các b ~ớc riêng biệt, nh~ng các quá trình diễn ra đồng thời Bồi kết v kết cụm Chúng ta đã thấy rằng sự hình thnh các tinh thể băng
trong khí quyển thờng đòi hỏi phải có mặt những nhân băng, hay những hạt khởi
động sự đóng băng Trong thực tế, bản thân băng chính l một nhân băng rất hiệu dụng Nh vậy, khi các tinh thể băng rơi trong mây v va chạm với các giọt siêu lạnh, nớc lỏng sẽ ngng kết thnh băng bám vo các tinh thể băng Quá trình nygọi l phủ s oơng muối (hoặc l bồi kết), nó lm cho các tinh thể băng lớn lên nhanh,
tiếp tục tăng tốc độ rơi v kích thích bồi kết hơn nữa
Một quá trình quan trọng khác trong phát triển giáng thủy l sự kết cụm, liên kết hai tinh thể băng để tạo thnh một tinh thể đơn lớn hơn Sự kết cụm xuất hiện
dễ nhất khi các tinh thể băng có một lớp áo mỏng bằng nớc lỏng để lm cho chúng
dễ “dính” hơn Nớc nh thế hay có nhất khi nhiệt độ mây không thấp hơn 0oC quá nhiều, vậy sự kết cụm l quan trọng hơn ở phần ấm hơn của đám mây lạnh (Có lẽ
Trang 11bạn đã từng để ý thấy rằng những bông tuyết rất lớn thờng hay thấy hơn trong thời gian tuyết đầu mùa còn ấm, trái lại với tuyết giữa đông
Tổ hợp bồi kết v kết cụm cho phép các tinh thể băng lớn lên nhanh hơn nhiều
so với sự kết tụ hơi nớc vo băng Trong thực tế, tốc độ lớn lên nhờ ba quá trình
ny cùng kết hợp lại tạo ra những tinh thể băng có kích thớc giáng thủy trong khoảng một nửa giờ kể từ khi khởi đầu hình thnh băng Khi các tinh thể băng bắt
đầu rơi, thì giáng thủy bắt đầu Điều gì xảy ra với các tinh thể ny khi chúng rơi sẽ quyết định kiểu giáng thủy
Các kiểu giáng thủy
ở vùng nhiệt đới, giáng thủy xuất hiện chủ yếu nhờ quá trình va chạm – liên kết, v vì thế chỉ có thể l ma.ở các vĩ độ trung bình, nơi các tinh thể băng chiếm
u thế, giáng thủy l rắn hay l lỏng tùy thuộc vo trắc diện nhiệt độ không khí Nếu giáng thủy đạt tới bề mặt m cha có sự tan băng, thì chúng ta thấy tuyết Nếu nó tan trên đờng rơi xuống, nó có thể tới bề mặt dới dạng ma Nhngnhững giọt ma đôi khi lại bị ngng kết lần nữa trớc khi hoặc ngay sau khi đạt tới
bề mặt, thì khi đó chúng ta có một kiểu giáng thủy khác Bây giờ chúng ta xem xét các kiểu giáng thủy
Nếu ton bộ quá trình tăng trởng tinh thể diễn ra trong các điều kiện tơng
tự, thì cấu trúc tuyết có thể rất đơn giản Mặt khác, nếu điều kiện nhiệt độ v độ
ẩm thay đổi trong khi tăng trởng, một hỗn hợp phức tạp gồm đĩa, kim v cây nhiều nhánh có thể phát triển Ví dụ, ta xem xét một tinh thể xuất sinh ở đỉnh trên, lạnh của mây v từ từ rơi qua một môi trờng ấm hơn Vì mỗi tổ hợp của độ
ẩm v nhiệt độ có xu thế khuyến khích hình thnh một kiểu cấu trúc khác nhau, nên tinh thể có thể có một hình dạng cụ thể tại nhân của nó kết hợp với các hình dạng khác chồng lên trên
Các bông tuyết gồm rất nhiều hình dạng v kích tthớc Chúng có thể nhỏ bé khoảng 50 μm hoặc lớn đến 5 mm Nếu quá trình tăng trởng chủ yếu l bồi tụ (trờng hợp trong những đám mây tơng đối ấm), các tinh thể có xu hớng hình
thnh mảng tuyết dy mềm lý tởng cho trò chơi ném tuyết nhng bất lợi với xe cotuyết Trái lại, tuyết rất lạnh thờng hình thnh những bông tuyết bé nhỏ tích tụ trên mặt đất với mật độ thấp hơn Do nhiệt độ của chúng thấp, những tinh thể ny
có độ dính kém v khó kết mảng Ngời trợt tuyết gọi kiểu tuyết ny l bột
Hình 7.9a l bản đồ phân bố lợng tuyết trung bình năm ở Canađa v Mỹ Trên bộ phận phía tây của Bắc Mỹ, phân bố lợng tuyết đợc quyết định chủ yếu
Trang 12bởi sự hiện diện của những dãy núi hớng bắc nam (Coast Range, Sierra Nevada, Cascades v Rocky), những dãy núi ny tạo nên dòng thăng địa hình v tăng cờnggiáng thủy khi các hệ thống bão đi qua Tại những độ cao lớn, những dãy núi ny có các nhiệt độ mùa đông đủ thấp để phần lớn giáng thủy xuất hiện dới dạng tuyết Trên hai phần ba diện tích phần lục địa phía đông, lợng tuyết trung bình tăng theo vĩ độ, chủ yếu l do các vĩ độ cao có nhiệt độ thấp hơn thuận lợi cho sự hình thnh tuyết hơn l ma
Phân bố lợng tuyết năm (hình 7.9a) khá tơng phản với phân bố lợng giáng thủy – lợng ma cộng với lợng nớc tơng đơng của tuyết Giáng thủy trên 2/3 diện tích phần phía đông của Bắc Mỹ giảm theo vĩ độ chứ không tăng, phần nhiều
l do khoảng cách tới vịnh Mexico xa hơn nên hơi nớc trong không khí ít hơn Hơn nữa, những nhiệt độ thấp điển hình gặp thấy tại các vĩ độ cao hơn lm giảm lợnghơi nớc có thể tồn tại trong không khí Hãy lu ý đến sự giảm giáng thủy về phía tây trên miền bình nguyên Great Plains, đó l do các dãy núi Rocky gây nên một vùng khuất ma ở phía khuất gió của chúng
Một đặc điểm phân bố tuyết không thể hiện trên hình 7.9 l vùng lợng tuyết tăng xuất hiện ở hớng xuôi gió của vùng hồ lớn Great Lakes (v các thủy vực lớn khác) Vì không khí lạnh từ hớng bắc hoặc hớng tây bắc thổi bên trên các hồ, nó giữ ấm thậm chí đến đầu mùa đông, nhiệt lợng v hơi nớc đợc vận chuyển lên trên cao v lm cho không khí ẩm v bất ổn định Khi không khí vợt qua bờ, các hiệu ứng địa hình, thảm thực vật v những thnh tạo khác của bề mặt đất lm tốc
Trang 13H×nh 7.9 (a) L ~îng tuyÕt trung b×nh n¨m, (b) gi¸ng thuû trung b×nh n¨m ë Cana®a v Mü
Trang 14độ gió chậm lại Giảm tốc độ gió gây ra hội tụ, một cơ chế lm cho không khí thăng
v bị lạnh đi đoạn nhiệt nh đã mô tả ở chơng 6 Nh vậy, không khí lạnh đi qua các hồ nớc cung cấp ba cơ chế thuận lợi cho giáng thuỷ: cơ chế thăng ban đầu, không khí bất ổn định v độ ẩm đầy đủ
Hiện tợng ny gọi l hiệu ứng hồ nớc (hình 7.10), thờng tạo thnh matuyết hạn chế trên một dải đất di vo khoảng từ 1 đến 80 km v mở rộng hơn 100
km vo phía trong đất liền (Nó cũng có thể lm tăng lợng tuyết khi các hệ thống bão đi qua bên trên hồ) Tuyết hiệu ứng hồ thờng phổ biến dọc theo phần phía bắc của bán đảo Upper Peninsula, Michigan, một phần của bán đảo Lower Peninsula dọc theo hồ Michigan v các bờ phía nam của hồ Erie v Ontario Nó thờng hay xảy ra nhất vo cuối thu v đầu đông, khi các hồ nớc vẫn còn ấm
Hình 7.10 Tuyết nặng do hiệu ứng hồ n ~ớc ở Buffalo, New York
Mùa đông năm 1976-1977 l một trong các mùa đông đáng nhớ nhất về lợngtuyết do hiệu ứng hồ tại vùng hồ lớn Great Lakes, trong 51 ngy tuyết rơi do hiệu ứng hồ lợng tuyết đã tích lũy kỷ lục trên ton bang New York 103 cm tuyết rơi trong thời gian 4 ngy từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 12 tại Buffalo đã l một
điềm báo trớc về điều sắp xảy ra Đến cuối tháng 1, Buffalo đã nhận đợc 3,6 m tuyết trong thời kỳ ba tháng bắt đầu từ ngy 1/11 ở phần phía bắc New York, nằm
ở hớng xuôi gió của hồ Ontario, thậm chí trữ lợng tuyết còn lớn hơn, 9,5 m tuyết
đã rơi trong một mùa đông ấy
Tuyết hiệu ứng hồ nớc cũng có thể xảy ra trên phần phía bắc của hồ Ontario
Ví dụ, tháng 1 năm 1999, Toronto đã xảy ra một chuỗi các trận bão mang theo hầu nh 120 cm tuyết - kỷ lục tháng nhiều năm của thnh phố ny Lợng tuyết ny đã rơi tập trung vo hai tuần đầu của tháng 1, con số ny tơng đơng với lợng tuyết năm trung bình tại đây
Có một sự hiểu sai về tuyết cần phải tránh Mặc dù một số ngời cho rằng phải rất lạnh thì mới có tuyết rơi, không phải nh vậy Rất lạnh thì có thể tuyết rơi
Trang 15nhiều, nhng không bao giờ rất lạnh thì mới có tuyết nói chung Bởi vì khối lợng
đợc bảo ton, những tinh thể băng bất kỳ no hình thnh thì phải hình thnh gắn liền với sự tiêu phí một dung lợng hơi nớc của không khí Tuy nhiên, chỉ có một
lợng nhỏ hơi nớc có thể tồn tại trong không khí ở những nhiệt độ rất thấp V khi không đợc cung cấp đủ hơi nớc, sự lạnh đi của không khí chỉ có thể lm kết tụ một lợng băng rất hạn chế Mặc dù vậy, vẫn có thể có một ít tuyết xuất hiện, bất chấp nhiệt độ thấp nh thế no
M~a
Nh chúng ta đã thấy, phần lớn giáng thuỷ ở vùng nhiệt đới xuất hiện l do những đám mây ấm, nhiệt độ của chúng cao hơn điểm tan băng một chút Hơn nữa, nhiệt độ không khí ở phía dới mây lớn hơn nhiệt độ đóng băng nhiều, vì vậy makhông bị đóng băng sau khi rời khỏi chân đám mây Nh vậy, thực tế tất cả giáng thủy ở vùng nhiệt đới l m oa, ngoại trừ trên các núi cao nh Kilimanjaro ở
Tanzania Tại các vĩ độ trung bình, giáng thủy thờng bắt đầu bằng quá trình Berbegon, nên phần lớn ma rơi l do tan tuyết rơi
M a ro Đối lu có thể dẫn đến phát triển các mây tích v giáng thủy trong
vòng vi phút Giáng thủy theo cơn từ những đám mây phát triển nhanh đó gọi lgiáng thủy ma ro Giáng thuỷ ma ro có thể xảy ra hoặc thnh ma hoặc thnh tuyết, nhng vì đối lu thờng mạnh nhất trong mùa ấm, giáng thủy ro thờnghay xuất hiện thnh ma ro
Trong một trận ma ổ định, các giọt ma có rất nhiều kích thớc Trong một trận ma ro, những hạt ma đầu tiên có xu thế l những hạt lớn v rơi xa cách nhau, nhng sau một thời gian ngắn những giọt nớc lớn nhờng chỗ cho nhiều giọt nớc nhỏ hơn Điều xảy ra rất đơn giản: những giọt nớc lớn v nhỏ cùng bắt
đầu rơi từ chân đám mây, nhng các giọt lớn hơn có vận tốc dừng lớn hơn v đạt tới
bề mặt, trong khi các giọt nhỏ hơn vẫn còn đang rơi trong không khí
Có một nhân tố khác thuận lợi cho các giọt nớc lớn xuất hiện ở lúc bắt đầu của trận ma ro Vì mất nhiều thời gian hơn để rơi qua không khí cha bão hòa, các giọt nớc nhỏ dễ dng bốc hơi trớc khi tới bề mặt (Tuy nhiên, sự bốc hơi sẽ giảm sau một ít phút, khi các giọt nớc đầu tiên đã lm tăng đáng kể dung lợng ẩm của không khí)
Hình dạng giọt m a Một trong những chuyện hoang đờng thịnh hnh về
thời tiết l nói rằng những hạt ma có dạng giọt nớc mắt Trong thực tế, các giọt
nớc ma đầu tiên có dạng hình cầu (hình 7.11a) Khi chúng lớn lên nhờ sự va chạm v liên kết, vận tốc của chúng tăng v lực cản của gió mạnh hơn lm phẳng chúng ở phía mặt dới để tạo cho chúng có hình dạng cái dù hoặc cây nấm (hình 7.11b) Vì mặt đáy của các giọt nớc bị phẳng, diện tích bề mặt lớn hơn lm tăng độ cản của gió v dẫn đến thậm chí phẳng hơn nữa (hình 7.11c) Dần dần, lực cản của gió lớn hơn sức căng bề mặt (sức căng bề mặt giữ các giọt nớc với nhau) v các giọt
bị vỡ thnh các giọt nhỏ (hình 7.11d) Những giọt nớc nhỏ sau đó lại bắt đầu lớn lên nhờ sự va chạm v liên kết