Mô hình ba nhân Mô hình ba nhân phân chia hon lu của mỗi bán cầu thnh ba nhân riêng biệt: nhân Hadley do nhiệt điều khiển lm cho không khí hon lu giữa vùng nhiệt đới v các vùng c
Trang 1Phần 3 - Phân bố v} chuyển động
của không khí
Chơng 8 Hon lu khí quyển v phân bố áp suất
Trong mùa hè năm 1999, những bộ phận rộng lớn ở miền đông nớc Mỹ vCanađa đã trải qua một số tuần rất nóng, nhiệt độ liên tục giữ cao hơn 38 oC Nhiệt
độ cao, cộng với ma ít, đã cng lm căng thẳng vấn đề thiếu nớc bắt đầu từ mùa
hè khô năm 1998 (hình 8.1) Đến giữa năm 1999, phần lớn khu vực, nhất l những bang trung tâm phía Đại Tây Dơng, bị trong rơi vo tình trạng khô hạn tồi tệ nhất trong nhiều thập niên Các dòng chảy sông v mực nớc hồ chứa cực thấp, buộc chính quyền một số bang phía đông phải công bố tình trạng khẩn cấp về khô hạn, cấm sử dụng nớc phí phạm nh tới vờn v rửa xe
Hình 8.1 Hoa m u bị khô héo do khô hạn kéo di
Thiệt hại nông nghiệp ớc tính khoảng 800 triệu đô la Nóng v khô hạn đã lm suy giảm nghiêm trọng sản lợng thu hoạch của nhiều nông dân Những ngờikhác lại bị dính một vấn đề khác: sản phẩm chín sớm bất thờng gây nên d thừa hng hóa v hạ giá Những đợt giảm giá nh vậy đã lm cho những chủ trại nhDale Benson ở Delawere không bán nổi sản phẩm của mình tại chợ địa phơng.Khô hạn còn reo rắc những hnh vi bất thờng của động vật Ví dụ, những con gấu đen đi lang thang ở các vùng ngoại ô những thnh phố lớn để tìm kiếm thức ăn Một con gấu xuất hiện chỉ cách khu trung tâm của Baltimore 15 km, một chú khác
Trang 2đột nhập vo một phòng ăn gia đình ở gần Stillwater, bang New Jersey
Những sự kiện kiểu ny thờng xuất hiện do các tình thế áp suất một khi đã hình thnh thì giữ ổn định trong những khoảng thời gian di bất thờng Tình hình chỉ nhẹ bớt khi tình thế áp suất thay đổi khác đi cho phép những điều kiện ẩm hơn Trong chơng 4 chúng ta đã thấy rằng áp suất khí quyển biến thiên từ nơi ny đến nơi khác, nhng sự phân bố của nó ngẫu nhiên Ngợc lại, một số hình thế rất xác
định thống trị sự phân bố của áp suất v trờng gió trên bề mặt Trái Đất Những hình thế quy mô lớn nhất, gọi l hon lu chung, có thể xem nh một nền để trên
đó những sự kiện bất thờng xuất hiện, nh khô hạn vừa mô tả ở trên Tơng tự, thậm chí những biến thiên gió v áp suất hng ngy thông thờng có thể xem nh
l các sai khác so với hon lu chung
Mục đích trớc hết của chúng ta trong chơng ny l mô tả những chuyển động gió thống trị ton hnh tinh v xem xét những quá trình phát sinh ra chúng Chẳng hạn, chúng ta xét những quan hệ qua lại giữa trờng gió với khí quyển lớp trên v khí quyển lớp dới cũng nh những mối liên hệ kết nối diễn ra giữa biên phân cách của bề mặt các đại dơng v khí quyển tầng thấp Sau đó chúng ta xem xét những tình thế gió v áp suất ở quy mô không gian v thời gian nhỏ hơn tiếp sau Chơng ny sẽ kết thúc với vấn đề tơng tác khí quyển - đại dơng
ông l để giải thích vì sao những ngời đi biển thờng rất hay thấy gió thổi từ phía
đông sang phía tây ở các vĩ độ thấp (Ngời ta gọi gió thổi từ phía đông sang phía tây hoặc từ phía tây sang phía đông l gió vĩ hớng; còn gió chuyển động từ phía bắc xuống phía nam hoặc từ phía nam lên phía bắc - l gió kinh hớng *) Sơ đồ lý
tởng hóa của Hadley, đợc thể hiện trên hình 8.2a, đã giả thiết một hnh tinh
đợc bao phủ bởi một đại dơng duy nhất v đợc đốt nóng bằng một Mặt Trời cố
định luôn nằm trên đỉnh đầu tại xích đạo Hadley cho rằng sự đốt nóng mạnh tại xích đạo gây nên một sơ đồ hon lu, trong đó không khí bị giãn nở theo phơng thẳng đứng lên phía khí quyển tầng trên, phân kỳ về phía hai cực, chìm trở lại bề mặt v quay trở lại xích đạo Tuy nhiên, Hadley không nghĩ gió sẽ đơn giản chuyển
động tới phía bắc v tới phía nam Ngợc lại, ông tin rằng sự quay của Trái Đất sẽ
lm lệch đờng không khí sang bên phải ở Bắc bán cầu v sang bên trái ở Nam bán cầu, dẫn tới gió bề mặt hớng đông-tây đã thể hiện trong hình vẽ *
* Giú hiӃm khi là thuҫn tỳy vƭ hѭӟng hay thuҫn tỳy kinh hѭӟng, mà ngѭӧc lҥi thѭӡng chuyӇn ÿӝng trong mӝt hѭӟng trung gian Trong trѭӡng hӧp này, chỳng ta sӁ xem giú cú hai hӧp phҫn, mӝt hӧp phҫn vƭhѭӟng và mӝt hӧp phҫn kinh hѭӟng Cú thӇ hai hӧp phҫn bҵng nhau (nhѭ trong giú tõy nam), song núi chung mӝt hӧp phҫn sӁ lӟn hѫn hӧp phҫn khỏc
* Hadley ÿó sӕng trong nhӳng năm 1685-1768, trѭӟc khi Gaspard de Coriolis (1792-1843) mụ tҧ ÿӏnhlѭӧng vӅ lѭӧng gia tӕc do chuyӇn ÿӝng xoay cӫa Trỏi Ĉҩt Mһc dự vұy, Hadley ÿó cú mӝt nhұn thӭc ÿӏnh tớnh vӅ lӵc Coriolis và ỏp dөng nú vào mụ hỡnh cӫa ụng
Trang 3Hình 8.2 Mô hình một nhân (a) v mô hình ba nhân (b) của áp suất khí quyển v gió Trong mô hình một nhân không khí nở lên trên, phân kỳ tới các cực, hạ xuống v trôi trở về xích đạo ở gần
bề mặt Trong mô hình ba nhân hon l~u Hadley do nhiệt điều khiển chỉ giới hạn ở các vĩ độ thấp Hai nhân khác (có vẻ lý thuyết hơn hiện thực) tồn tại ở mỗi bán cầu, đó l nhân Ferrel v nhân cực
Những cống hiến chính của Hadley l đã chỉ ra rằng những chênh lệch về đốt nóng l nguyên nhân của các chuyển động vĩ mô ổn định (gọi l những houn lou do chế độ nhiệt quyết định) v rằng gió vĩ hớng có thể l do sự lệch hớng của gió kinh hớng Tuy nhiên, ý tởng của ông về một nhân lớn duy nhất trong mỗi bán cầu không đợc hữu ích cho lắm
Một mô hình có phần hon thiện hơn đã diễn đạt hon lu chung một cách khá hơn - mặc dù vẫn rất đơn giản hóa Đó l mô hình ba nhân (hình 8.2b), do nh
Trang 4khí tợng học ngời Mỹ William Ferrel (1817-1891) đề xuất năm 1865
Mô hình ba nhân
Mô hình ba nhân phân chia hon lu của mỗi bán cầu thnh ba nhân riêng
biệt: nhân Hadley do nhiệt điều khiển lm cho không khí hon lu giữa vùng nhiệt đới v các vùng cận nhiệt đới, một nhân Ferrel nằm ở các vĩ trung bình v
một nhân cực.* Tuy l hiện thực hơn mô hình một nhân, mô hình ba nhân vẫn còn chung chung đến nỗi chỉ có những bộ phận của nó thực sự xuất hiện trên thế giới thực Mặc dù vậy, các tên của nhiều đai gió v áp suất của mô hình ny đã trở nên xác định hơn trong hệ thống thuật ngữ hiện đại của chúng ta, v điều quan trọng lchúng ta hiểu đợc những đai giả định đó nằm ở đâu
tụ nội chí tuyến đợc quan sát thấy trên các bản đồ thời tiết v ảnh vệ tinh (hình 8.3) Hãy để ý trên hình rằng áp thấp xích đạo tồn tại không phải nh một dải phủ mây đồng nhất, m nh một đới chứa nhiều đám mây đối lu Dải hội tụ nội chí tuyến l một đới vĩ độ ma nhiều nhất trên ton thế giới, nhiều nơi có đến hơn 200
ngy ma mỗi năm Hãy hình dung bạn sẽ cảm thấy buồn chán nh thế no trong một môi trờng nh vậy, những buổi chiều nóng, ẩm với những trận ma ro suốt cả năm Chính vì lẽ đó m dải hội tụ nội chí tuyến đôi khi bị gọi l những nơi u ám.
Trong phạm vi nhân Hadley, không khí ở tầng đối lu trên chuyển động về phía cực tới vùng cận nhiệt đới, đến khoảng vĩ độ từ 20o đến 30o Khi di chuyển, không khí đòi hỏi phải tăng chuyển động từ tây sang đông, chủ yếu bởi vì bảo ton
động lợng góc (xem chuyên mục 8-1: Những nguyên lý vật lý: Những vấn đề với mô hình một nhân) Hợp phần hớng tây ny tỏ ra mạnh đến nỗi không khí trôi vòng quanh Trái Đất hai lần trớc khi đạt tới điểm đến cuối cùng ở các vùng cận nhiệt
đới Nói cách khác, không khí mực trên đi theo một đờng xoắn lớn ra khỏi các vùng nhiệt đới, trong đó chuyển động vĩ hớng mạnh hơn nhiều so với hợp phần kinh hớng Ngoi những thứ khác, điều ny giải thích vì sao vật chất giải phóng
từ những vụ phun tro núi lửa vùng nhiệt đới lan tỏa nhanh trên một khoảng cách rộng theo kinh độ
* Bҥn cú thӇ phõn võn, “Tҥi sao ba nhõn mà khụng phҧi mӝt con sӕ khỏc?” Nhӳng ÿai giú này xuҩt hiӋnnhӡ sӵ tѭѫng tỏc giӳa tӕc ÿӝ chuyӇn ÿӝng xoay cӫa Trỏi Ĉҩt và graÿien năng lѭӧng giӳa xớch ÿҥo và cỏc cӵc NӃu Trỏi Ĉҩt xoay nhanh hѫn, chỳng ta cú thӇ kǤ vӑng nhiӅu ÿai hѫn Nhѭ sao Mӝc, xoay quanh trөc cӫa nú trong 11 giӡ, cú nhiӅu ÿai, chӭ khụng phҧi chӍ cú ba trong mӛi bỏn cҫu
Trang 5Hình 8.3 Dải hội tụ nội chí tuyến (nhiệt
đới) đ~ợc nhìn thấy nh~ một băng mây
đối l~u v m~a ro trải rộng từ phía bắc
Nam Mỹ ra ngoi Thái Bình D~ơng trên
tấm ảnh vệ tinh ny
Khi đạt tới vĩ độ khoảng 20o đến 30o, không khí trong nhân Hadley chìm xuống phía bề mặt để hình thnh các cao áp cận nhiệt đới, đó l những đới áp suất bề mặt cao Vì không khí giáng bị nóng lên đoạn nhiệt, sự hình thnh mây rất bị cản trở v những điều kiện hoang mạc rất phổ biến ở những vùng cận nhiệt đới Các cao
áp cận nhiệt đới nói chung có građien áp suất bé v gió yếu Những điều kiện nhvậy có ảnh hởng cực tiểu tới giao thông khoảng cách xa ngy nay Nhng ở thời kỳ tiền công nghiệp, khi m các tu viễn dơng phụ thuộc vo gió thì thiếu vắng gió lmột thảm họa Những con tu cắt ngang qua Đại Tây Dơng từ châu Âu đến Thế giới mới rất ngại bị dừng giữa đại dơng trong khi đi ngang qua vùng nhiệt đới Nhiều khi hng hóa trên tu l gia súc v ngựa để mang bán cho Thế giới mới vnhiều chuyện kể rằng thủy thủ của các tu bị trễ phải quẳng cả ngựa của mình xuống đại dơng Con tu bị quẳng hng hóa đã vay mợn cái tên của mình bằng thứ tên gọi theo kiểu nói lóng l những vĩ độ ngựa.
ở Bắc ban cầu, khi građien áp suất hớng không khí bề mặt từ vùng áp cao cận nhiệt đới về phía dải hội tụ nhiệt đới, lực Coriolis yếu lm lệch không khí một chút sang phía bên phải để hình thnh đới gió mậu dịch đông bắc (hay đơn giản
l tín phong đông bắc). ở Nam bán cầu, không khí chuyển động về hớng bắc từ cao áp cận nhiệt đới bị lệch sang bên trái để tạo thnh gió mậu dịch đông nam.
Hãy chú ý rằng gió mậu dịch tồn tại trong một lớp khí quyển khá mỏng Nếu lên cao dần trong đối lu quyển, những chuyển động hớng đông suy yếu dần v cuối cùng bị thay thế bởi chuyển động hớng tây ở bên trên Tất cả các áp cao cận nhiệt
đới, áp thấp xích đạo, gió tín phong v chuyển động hớng tây ở mực trên cùng nhau hình thnh nên các nhân Hadley Vì do nhiệt sinh ra, hon lu Hadley mạnh nhất vo mùa đông, khi građien nhiệt độ lớn nhất
Trang 68-1 Những nguyên lý vật lý:
Những vấn đề với mô hình một nhân
Mô hình hon lu một nhân của
Hadley l một mô hình đơn giản dựa trên
sự đốt nóng bề mặt Trái Đất không đều
Trái ngợc với mô tả của Hadley, hon
lu do chế độ nhiệt chế ngự chỉ chiếm cứ
một dải vĩ độ giữa khoảng 30oN v 30oS
Tại sao mô hình một nhân không phủ
khắp từng bán cầu thay vì chỉ một đới
gần nhiệt đới? Câu trả lời l quy về tính
chấtbảo toun của mô men góc.
Giống nh một một vật chuyển động
trên một đờng thẳng có mô men “thẳng”,
một vật chuyển động theo một quỹ đạo
tròn có mô men “góc” Nếu chúng ta khởi
động một trọng vật quay ở đầu dây nh
trên hình 1, ta thấy sợi dây quét một góc
lập thể tăng dần, từ đó có thuật ngữ mô
men góc Giá trị mô men góc rõ rng tăng
theo khối lợng của vật (hãy hình dung
ta muốn dừng một vật rất nặng đang
chuyển động) Mô men góc cũng tăng
theo tốc độ, bởi vì nếu quay nhanh hơn
thì mỗi giây sẽ quét đợc một diện tích
dây lại Vì r giảm, tốc độ phải tăng lên,
ngay cả khi ta không quay mạnh hơn
Chính hiện tợng ny giúp cho vận động
viên nhảy cầu xoay v nho lộn trong
không khí Sau khi rời ván nhảy, mô men
góc của ngời nhảy đợc cố định Khi gập
ngời lại, ép chân tay vo sát tâm khối, ngời ta sẽ quay rất nhanh Lúc kết thúc
cú nhảy, ngời ta duỗi thẳng ngời ra, giảm tốc độ xoay để tiếp nớc thẳng đứng không quay v nhận đợc điểm cao Điều
đáng chú ý l ngời nhảy không thể điều chỉnh mô men góc của họ trong không khí, m phải rời ván với mô men chính xác cần thiết cho một cú nhảy cụ thể Bây giờ xét chuyển động xoay của Trái Đất Tại xích đạo, mỗi điểm cố định trên bề mặt đi đợc một khoảng cách bằng chu vi của hnh tinh l 40000 km trong chu kỳ 24 giờ Điều ny cũng áp dụng cho một phần tử không khí cố định
so với bề mặt Tại các vĩ độ cao hơn, chu
vi bé hơn, nên phần tử dừng đi đợckhoảng cách ngắn hơn trong thời gian một ngy Ví dụ, tại 40o
thì tốc độ vokhoảng 31000 km/ngy
Bây giờ ta xem điều gì xảy ra khi một khối lợng không khí xác định di chuyển từ xích đạo về phía cực Bắc Khi
đi về phía cực, r giảm, nên v phải tăng nếu mô men góc bảo ton Tại vĩ độ 40o
,
v lớn hơn khoảng 30 %, hay 52000 km/ngy Nói cách khác, phần tử đang chuyển động về phía đông với tốc độ
52000 km/ngy khi nó di chuyển vòng quanh trục xoay Tại vĩ độ đó, bề mặt chỉ
di chuyển với tốc độ 31000 km/ngy, cho nên phần tử đang chuyển động bên trên
bề mặt Đứng trên mặt đất, chúng ta sẽ thấy tốc độ gió bằng 21000 km/ngy(52000 trừ đi 31000) Đó l một giá trị rất lớn, tơng đơng với một tốc độ gió 243 m/s!
Theo mô hình một nhân, không khí
ở mực cao thổi liên tục từ vùng xích đạo tới các cực Nhng nếu nh vậy, sự bảo ton mô men góc sẽ mang lại cho không khí di chuyển hớng về cực một tốc độ cao không tởng tợng nổi - lớn hơn nhiều so với tốc độ chúng ta từng thấy trong các vòi rồng thậm chí mạnh nhất Những lý do vật lý ngăn cản không cho không khí duy trì đợc những dòng gió lớn nh vậy, bởi vì thậm chí chỉ mộtnhiễu động nhỏ ngẫu nhiên sẽ có thể lm
Trang 7Hình 1 Chuyển động quay của một vật ở đầu dây (a) minh họa cho sự bảo to n mô men góc Khi sợi dây bị kéo ngắn lại (b), tốc độ quay của nó tăng lên để duy trì mô men góc không đổi
cho gió bị phá vỡ thnh nhiều cuộn xoáy
với các chuyển động bắc-nam rất mạnh
Mô hình một nhân còn gặp phải một
thách thức khác, cũng liên quan tới sự
bảo ton mô men góc Nhìn một cách tổng
thể, tổng mô men của cả Trái Đất l một
hằng số - không có bất kỳ một ngọai lực
no ở ngoi hnh tinh của chúng ta tác
động để lm tăng hay giảm vận tốc quay
của nó (Chúng ta bỏ qua sự biến đổi lực
hấp dẫn gây ra do sự dịch chuyển của các
hnh tinh, hay những yếu tố thứ yếu
khác) Một mô men góc đợc trao đổi giữa
Trái Đất với khí quyển, do lực ma sát, khi
không khí chuyển động trợt trên bề mặt
Trái Đất Đối với trờng hợp gió tây, mô
men đợc truyền từ khí quyển đến bề
mặt Trái Đất, do không khí đợc “đẩy”
theo hớng của chuyển động quay của
Trái Đất Tơng tự, đối với trờng hợp gió
đông, mô men đợc truyền từ bề mặt Trái
Đất vo khí quyển
1 hoặc 2 tuần lễ Để tránh đợc vấn đề ny, ở đâu đó cần phải có gió Tây dung hòa đới gió Đông Nói một cách cụ thể, tổng mô men chuyển từ mặt đất vo khí quyển (tính trung bình cho ton bộ Trái
Đất) phải bằng tổng mô men đợc chuyển
từ khí quyển trở lại lớp bề mặt Do vậy, mô hình một hon lu duy nhất l không khả thi áp dụng cho Trái Đất cũng nhcho bất kỳ một hnh tinh no chuyển
động xoay
Các nhân Ferrel v nhân cực
Theo mô hình ba nhân, nhân Hadley chịu trách nhiệm về chuyển động v phân
bố không khí bên trên khoảng một nửa bề mặt Trái Đất Trực tiếp án ngữ bên cạnh nhân Hadley ở mỗi bán cầu l nhân Ferrel, nó lu chuyển không khí giữa các áp cao cận nhiệt đới v các áp thấp cận cực, hay những khu vực áp suất thấp ở
Trang 8cạnh phía xích đạo của nhân Ferrel, không khí từ cao áp cận nhiệt đới Bắc bán cầu thổi về phía cực bị lệch hớng một cách đáng kể về bên phải, tạo nên một đai gió gọi
l đai gió tây. ở Nam bán cầu, lực građien áp suất dồn không khí về phía nam, nhng lực Coriolis lm lệch nó sang bên trái - do đó cũng tạo nên một đới gió tây ở bán cầu ny Không giống nhân Hadley, nhân Ferrel đợc tởng tợng nh một nhân không trực tiếp, nghĩa l nó không sinh ra từ những chênh lệch về độ đốt nóng, m ngợc lại, đợc gây nên bởi sự chuyển tiếp của hai nhân kế cận Hãy hình dung ba con bi đợc đặt liền nhau, từng con bi chạm với con bi khác Nếu hai con bi phía ngoi cùng xoay trong một hớng, thì ma sát sẽ lm cho con bi ở giữa chuyển động Vậy, nhân Ferrel thể hiện cùng một kiểu quay khép kín nh các nhân khác, nhng vì những nguyên nhân khác
Trong các nhân cực của mô hình ba nhân, không khí tại bề mặt di chuyển từ các áp cao cực tới các áp thấp cận cực Giống nh các nhân Hadley, các nhân cực
đợc xem l những hon lu điều khiển bởi nhiệt So với các cực, không khí tại các
địa điểm cận cực hơi ấm hơn, nó l không khí nâng lên ở trong vùng áp suất bề mặt thấp Những điều kiện rất lạnh ở các cực tạo ra áp suất bề mặt cao v chuyển động
ở mực thấp về phía xích đạo Trong cả hai bán cầu, lực Coriolis lm lệch hớng không khí để hình thnh một đới gió đông cực ở trong khí quyển tầng thấp
Đối chiếu mô hình ba nhân với hiện thực: những điểm chủ yếu nhất
Các đai gió v áp suất của mô hình ba nhân có mô tả đúng những hình thế trong thế giới hiện thực không? Câu trả lời l: có vẻ nh vậy Chúng ta đã thấy rằng giải hội tụ nhiệt đới l hiện thực đủ để có thể quan trắc đợc từ vũ trụ v rằng nhiều vùng hoang mạc đang tồn tại ở những vị trí dự báo của chúng Hơn nữa, các dòng gió mậu dịch l những dòng ổn định nhất trên Trái Đất Phải nói rằng honlu Hadley cung cấp một bằng chứng rất tốt về những chuyển động vĩ độ thấp Mặt khác, các nhân Ferrel v các nhân cực không hon ton thể hiện tốt trong thực tế, mặc dù chúng có một số biểu lộ trong khí hậu thực tế
Nếu xét theo các trờng gió bề mặt, nhiều vĩ độ trung bình đợc trải nghiệm các gió tây mạnh m mô hình đã mô tả, đacự biệt ở Nam bán cầu Dĩ nhiên, các
điều kiện địa phơng thờng hay lm lu mờ mất xu thế (thực tế, nhiều vùng ở phần trung tâm nớc Mỹ bị thống trị bởi một dòng gió nam trong thời gian mùa hè) Để thấy đợc một hình thế ổn định của các dòng gió đông cực trong chế độ gió tổng cộng thậm chí còn khó hơn Chúng xuất hiện trong các giá trị trung bình hạn di,nhng không phải l một đai gió thể hiện rõ rệt nh các đai gió mậu dịch
Nếu xét theo các chuyển động mực cao, mô hình ba nhân l hon ton không hiện thực Chẳng hạn, ở nơi m nhân Ferrel đề xuất chuyển động đông trong đối
lu quyển tầng cao thì ở nơi đó lại ngự trị gió tây Hơn nữa, những nhân đổi hớng lớn không tồn tại ở bên ngoi các đới Hadley Do đó, mô hình ba nhân chủ yếu chỉ cung cấp một điểm khởi đầu cho việc xem xét một cách chi tiết hơn Nhng có lẽ những nhợc điểm của nó không có gì ngạc nhiên, nếu biết rằng nó cha tính đến những tơng phản lục địa - đại dơng hay ảnh hởng của địa hình bề mặt, hai nhân tố chắc chắn phải ảnh hởng tới trờng gió v áp suất hnh tinh
Trang 9Các nhân áp suất bán vĩnh cửu
Mô hình ba nhân cho chúng ta một xuất phát điểm tốt để mô tả phân bố chung của gió v áp suất, nhng thế giới thực không bị bao phủ bởi một loạt các đai honton khép kín vòng quanh địa cầu Ngợc lại, chúng ta thấy một số nhân áp suất
cao v thấp bán vĩnh cửu thay đổi, nh đã thể hiện trên hình 8.4 Chúng đợc
gọi l bán vĩnh cửu bởi vì chúng trải qua những biến đổi mùa về vị trí v cờng độ trong quá trình một năm Một số trong những nhân đó xuất hiện do những chênh lệch nhiệt độ, một số khác do các quá trình động lực học (có nghĩa rằng chúng liên quan tới những chuyển động của khí quyển) Trong số những thnh tạo nổi bật nhất ở Bắc bán cầu trong mùa đông (hình 8.4a) có: các áp thấp Aleut v Icelandia - tuần tự ở trên Thái Bình Dơng v Đại Tây Dơng, áp cao Siberia trên phần trung tâm châu á Trong mùa hè (hình 8.4b), những nhân phát triển nhất l: các áp cao Hawaii v Bermuda-Azores của Thái Bình Dơng v Đại Tây Dơng, áp thấp Tibet
ở Nam á
Kích thớc, cờng độ v vị trí của các nhân bán vĩnh cửu biến đổi một cách
đáng kể từ mùa hè tới mùa đông Trong thời gian mùa đông, một áp thấp Icelandia mạnh chiếm cứ một phần rộng lớn của Bắc Đại Tây Dơng, còn áp cao Bermuda-Azores xuất hiện thnh một xoáy nghịch nhỏ, yếu Trong mùa hè, áp thấp Icelandia suy yếu đi v giảm thiểu về kích thớc, nhng áp cao Bermuda-Azores mạnh lên v
mở rộng Thậm chí một cách kịch tính hơn, áp cao Siberia của mùa đông ở phần phía trong của châu á nhờng chỗ cho áp thấp Tibet của mùa hè Nh chúng ta sẽ thấy sau trong chơng ny, sự chuyển đổi mùa trong phân bố của các nhân bán vĩnh cửu đóng vai trò quan trọng đối với các hình thế hon lu quan trọng nhất của Trái Đất - gió mùa của miền nam v đông nam châu á
Chúng ta đã nhắc tới trớc đây rằng nhân Hadley dễ dng thấy trong thế giới thực, với dải hội tụ nhiệt đới xuất hiện bên trên phần lớn các vùng xích đạo vnhững cao áp cận nhiệt đới tồn tại ở nhiều vùng nhiệt đới Nhng nh các bạn có thể còn thấy trên hình 8.4, các áp cao cận nhiệt đới tồn tại chủ yếu trên các đại dơng (nh các áp cao Hawaii v Bermuda-Azores trên Bắc bán cầu) v không ở trên đất liền Mặc dù không có áp suất mực nớc biển cao một cách đáng kể bên trên các khối lục địa cận nhiệt đới, nhng không khí trong đối lu quyển tầng trung trải qua các chuyển động giáng, nó hạn chế sự hình thnh mây v thuận lợi cho những điều kiện hoang mạc Hoang mạc Sahara của Bắc Phi, hoang mạc trung tâm nội địa nớc úc v các hoang mạc của miền tây nam Hoa Kỳ v tây bắc Mexico phản ánh rõ rệt về các quá trình giáng
Vì độ nghiêng của Mặt Trời biến đổi theo mùa, nên dải bị đốt nóng mạnh nhất cũng biến đổi Biết rằng các nhân Hadley l những nhân nhiệt, chúng ta có thể kỳ vọng các đai áp suất v gió liên quan di chuyển theo mùa, v thực sự l nh vậy Mặc dù với một khoảng thời gian trễ một số tuần, dải hội tụ nhiệt đới, các cao áp cận nhiệt đới v gió tín phong tất cả đều đi theo “Mặt Trời di c” Sự di chuyển ny
có một ảnh hởng to lớn tới nhiều vùng khí hậu của thế giới - v tới những ngời sống trong đó
Trang 10(a) Tháng 1
(b) Tháng 7
Hình 8.4 Phân bố áp suất mực mặt biển trong mùa đông (a) v mùa hè (b)
Ví dụ, nhiều khu vực gần xích đạo bị dải hội tụ nhiệt đới thống trị trong suốt năm v không trải qua mùa khô Tuy nhiên, những khu vực nằm gần các rìa phía cực của dải hội tụ nhiệt đới có những mùa khô ngắn ngủi khi dải ny di chuyển về phía xích đạo Ví dụ, hãy so sánh những hình thế ma trung bình của Iquitos, Peru
Trang 11(vĩ độ 3 S) v San Jose, Costa Rica (vĩ độ 9 N) Iquitos nằm sát xích đạo hơn cho nên nó bị ảnh hởng suốt cả năm bởi dải hội tụ nhiệt đới, còn San Jose có một thời
kỳ khô tơng đối từ tháng 1 đến tháng 3, khi hệ thống áp suất thấp dịch chuyển về phía nam
Tơng tự nh vậy, một số khu vực nằm ở rìa phía xích đạo của các cao áp cận nhiệt đới thì khô trong gần hết năm, ngoại trừ một thời kỳ ngắn khi hệ thống dịch chuyển về phía cực trong thời gian mùa hè Điều kiện ny tồn tại ở Sahel của châu Phi, khu vực tiếp giáp với rìa phía nam của hoang mạc Sahara (hình 8.5a) Không giống nh Sahara khô trong suốt năm, Sahel thờng trải qua một thời kỳ có mangắn trong mỗi mùa hè khi dải hội tụ nhiệt đới lan tới khu vực (hình 8.5b) Trong thời gian còn lại của năm, không khí giáng của nhân Hadley dẫn đến những điều kiện khô (hình 8.5c)
Sự di chuyển của nhân Hadley đã từ lâu hỗ trợ cho một lối sinh hoạt truyền thống, trong đó những ngời chăn thả gia súc châu Phi thích ứng theo những trận ma di chuyển lên phía bắc v xuống phía nam Trong những năm 1960 v 1970 dân số của khu vực đã tăng lên một cách ngoạn mục, dẫn tới tình trạng thiếu thức
ăn cho vật nuôi v gây nên tình trạng ở mức thảm họa khi nạn khô hạn nhiều năm tấn công khu vực ny Hng triệu con vật nuôi chính bị chết bởi thiếu thức ăn vnớc, về phía mình chuyện ny dẫn đến cái chết của hng chục nghìn ngời Trong những năm 1990, tình trạng ma ít lại xảy ra với Sahel, khô hạn đã dẫn tới nạn chết đói ớc tính của 300000 ngời Nh vậy, sự hiện diện của các nhân ny - vnhững biến động trong quá trình phát triển của chúng ở những năm bất thờng - không còn l những gì triều tợng nữa Chúng có những biểu hiện ở trong thế giới thực đối với hng triệu con ngời
Đối l ~u quyển tầng cao
ở chơng 4 chúng ta đã thấy rằng áp suất giảm nhanh hơn với độ cao ở nơi no
m không khí lạnh Chúng ta còn biết rằng nhiệt độ ở trong đối lu quyển tầng thấp nói chung giảm từ phía các vùng cận nhiệt đới tới các khu vực cực Hai nguyên
lý ny cực kỳ quan trọng để hiểu sự phân bố của gió v áp suất trong đối lu quyển tầng cao
Hình 8.6 l bản đồ phân bố ton cầu của độ cao trung bình của mặt 500 mb (một mặt quy ớc thể hiện những điều kiện ở trong đối lu quyển tầng trung) cho các tháng 1 v 7 Trong cả hai tháng, độ cao của mực 500 mb thể hiện một xu thế giảm về phía các vùng cực, tuân theo các nhiệt độ thấp hơn tại các vĩ độ cao Trong tháng 1, độ cao trung bình của mặt 500 mb bên trên phần lớn miền nam Hoa Kỳ bằng khoảng 5670 m, còn bên trên miền bắc Canađa nó giảm đến dới 5300 m Tình hình giảm tơng tự nhng ít cực đoan hơn cũng diễn ra trong tháng 7
Có ba đặc điểm quan trọng thể hiện trên các bản đồ ở hình 8.6 Thứ nhất, cả tháng 1 v tháng 7 các độ cao của mực 500 mb lớn nhất bên trên các vùng chí tuyến
v giảm theo vĩ độ Thứ hai, građien độ cao lớn hơn ở bán cầu đang trải qua mùa
đông (Nam bán cầu trong tháng 7 v Bắc bán cầu trong tháng 1) Thứ ba, tại tất cả
Trang 12các vĩ độ, độ cao của mực 500 mb trong mùa hè lớn hơn so với trong mùa đông Tất cả ba đặc điểm ny l kết quả của sự phân bố chung của nhiệt độ trong khí quyển tầng thấp v tầng trung; các vùng không khí nóng thì có các độ cao của mực 500 mb lớn hơn.
Hình 8.5 Sahel l một khu vực của châu Phi tiếp giáp với phía nam của
hoang mạc Sahara (a) Trong mùa hè (b), dải hội tụ nhiệt đới th~ờng chuyển
lên phía bắc v mang m~a cho khu vực Phần lớn thời gian của năm dải hội
tụ nhiệt đới nằm ở phía nam Sahel v khu vực nhận đ~ợc ít hoặc không m~a
Trang 13Hỡnh 8.6 Ĉӝ cao trung bỡnh cӫa mӵc 500 mb trong thỏng 1 (a) và thỏng 7 (b)
Hỡnh thӃ chӫ yӃu là vƭ hѭӟng vӟi cỏc ÿӝ cao giҧm vӅ phớa cỏc cӵc
Các dòng gió tây trong khí quyển mực cao
Nhớ lại từ chơng 4 rằng những chênh lệch về độ cao tơng ứng với những chênh lệch áp suất, v khi mặt 500 mb có độ nghiêng lớn thì sẽ tồn tại một lực
Trang 14građien áp suất lớn Từ đó, chúng ta có thể suy ra từ bản đồ 500 mb rằng luôn luôn
có một lực građien áp suất ở gần các vĩ độ trung bình tác động đẩy không khí về phía các cực Dĩ nhiên, nếu không có ma sát, thì gió không thổi về phía cực, m thổi song song với các đờng đồng mức độ cao, từ phía tây sang phía đông Lực građien
áp suất mạnh nhất vo mùa đông (các đờng đồng mức độ cao phân bố xít vonhau), cho nên các dòng gió tây mực cao mạnh nhất xuất hiện vo mùa đông Điều
đó theo bạn có nghĩa gì? Thứ nhất, nó giải thích vì sao hầu hết các hệ thống thời tiết ở vĩ độ trung bình đều di chuyển từ phía tây sang phía đông Nói cách khác, nó cho ta biết vì sao sau 1 hoặc 2 ngy một trận bão ở Chicago phải di chuyển tới miền
bờ phía đông, chứ ít khi một cơn bão nh vậy di chuyển theo hớng ngợc lại
Sự áp đảo của trờng gió tây trong đối lu quyển tầng cao cũng ảnh hởng tới ngnh hng không Ví dụ, một máy bay dân dụng bay từ Chicago đến London có thời gian bay ớc tính 7,5 giờ, trong khi chuyến bay ngợc lại phải lâu hơn 1 giờ, vì phải chống lại gió thổi ngợc Chênh lệch về thời gian bay có thể thậm chí còn lớn hơn nếu nh đờng bay không tận dụng các dòng gió xuôi v tránh gió ngợc
Hình 8.7 Građien nhiệt độ theo vĩ độ l m cho các bề mặt nghiêng về phía cực
Trong ví dụ n y, chúng ta giả sử nhiệt độ giảm dần đều theo vĩ độ Độ lớn của
lực građien áp suất giữ nguyên không đổi theo vĩ độ, nh ~ng tăng theo độ cao
Tốc độ gió nói chung tăng lên theo độ cao từ bề mặt tới đỉnh đối lu quyển Một phần đó l do sự giảm ma sát, nhng quan trọng hơn, đó l do lực građien áp suất
thờng tăng lên theo độ cao Nh đã thấy trên hình 8.7, tất cả các mặt thể hiện mực 900, 800 v 700 mb đều nghiêng dần về phía bắc, nhng độ nghiêng không
nh nhau Cng lên cao độ nghiêng cng dốc hơn, có nghĩa l lực građien áp suất cng lớn Bạn có thể nhớ lại từ chơng 4 rằng lực građien áp suất tỉ lệ thuận với độ nghiêng của các mặt đẳng áp, bất chấp mật độ không khí
Nhng tại sao các bề mặt cao hơn lại có độ nghiêng lớn hơn? Tại điểm B ,
không khí nóng hơn, nên lớp không khí từ mực 900 mb đến 1000 mb dy hơn so với
Trang 15tại điểm A T ơng tự nh vậy, độ dy từ mực 800 mb đến 900 mb tại điểm B lớn
hơn Nói cách khác, biến thiên độ cao từ B ′ đến B ′′ lớn hơn so với biến thiên từ A′
đến A′′ Do đó mặt 800 mb phải có độ nghiêng dốc hơn mặt 900 mb (B′′− A′′ lớn hơn B′−A′) Chênh lệch về độ cao giữa các mặt nối tiếp tiếp tục tăng lên cao, dẫn tới gió mạnh hơn
Front cực đới v các dòng xiết
Sự biến thiên dần dần của nhiệt độ theo vĩ độ đợc minh họa ở hình 8.7 không phải bao giờ cũng xuất hiện trong hiện thực Ngợc lại, các vùng biến thiên nhiệt
độ từ từ thờng nhờng chỗ cho những dải biên hẹp, có độ nghiêng lớn giữa không khí nóng v không khí lạnh Một trong những vùng biên nh thế chính l front cực
đới, đợc thể hiện trên hình 8.8
Hình 8.8 Dòng xiết cực nằm bên trên front cực đới gần đỉnh đối l ~u quyển
Bên ngoi đới front, những biến thiên nhiệt độ theo vĩ độ thì từ từ (nh trên hình 8.7), v các độ nghiêng của những mặt mực 900, 800 v 700 mb thích ứng theo Nhng trong phạm vi front, độ nghiêng của mặt áp suất tăng lên rất mạnh bởi vì biến thiên về nhiệt độ theo phơng ngang đột ngột Với các mặt áp suất
nghiêng rất dốc thì lực građien áp suất cũng rất lớn, dẫn đến dòng gió xiết cực
đới Vậy, chúng ta xem các dòng xiết nh l một hệ quả của front cực đới, xuất hiện
do građien nhiệt độ lớn Nhng đồng thời, dòng xiết cũng cờng hóa front cực đới Trong chơng 10 chúng ta sẽ thấy rằng một dòng xiết l cần thiết để duy trì sự tơng phản nhiệt độ trong front
Dòng xiết cực đới có ảnh hởng to lớn đến thời tiết hng ngy ở các vĩ độ trung bình ở gần xích đạo hơn, có một dòng xiết nổi tiếng khác, dòng xiết cận nhiệt
đới, gắn liền với nhân Hadley Khi không khí mực cao trôi ra từ dải hội tụ nhiệt
đới, sự bảo ton mô men góc góp phần tạo nên chuyển động hớng tây mạnh dần Khi chuyển động về phía đông bắc, dòng xiết cận nhiệt đới có thể mang theo những
điều kiện nóng, ẩm Hình 8.9 thể hiện dòng hơi nớc liên quan tới một dòng xiết cận nhiệt đới
Trang 16Hình 8.9 Dòng xiết cận nhiệt đới xuất hiện trên ảnh vệ tinh hồng ngoại
th nh một đai mây mở rộng từ Mexico đến Florida
độ cao nhỏ đợc gọi l một rãnh, còn các gờ cao lên đợc gọi l các sống Trên hình cũng thể hiện các đờng đồng mức độ cao - hãy chú ý rằng các đờng đó cũng có một đặc điểm dạng sóng lợn Không khí thổi song song với các đờng đồng mức độ cao, cho nên dòng gió cũng có dạng sóng
Hình 8.11 thể hiện các bản đồ đờng đồng mức đơn giản hóa diễn tả quan hệ giữa các độ cao của mực 500 mb với các sống v rãnh Trên hình 8.11a không xuất hiện những biến đổi độ cao theo hớng đông-tây (không có rãnh, không có sống) vdòng gió hon ton vĩ hớng Ngợc lại, trên hình 8.11b, có một rãnh ở phần giữa của nớc Mỹ Khi di chuyển từ điểm 1 đến điểm 2, độ cao giảm từ 5610 m xuống
5580 m Từ điểm 2 đến điểm 3 các độ cao lại tăng lên Nói khác đi, từ điểm 1 đến
điểm 3 đòi hỏi chúng ta phải vợt qua một thung lũng (rãnh) các độ cao nhỏ Chúng
ta thấy rằng các đờng đồng mức độ cao bị di dịch về phía xích đạo ở các rãnh v về phía cực ở các sống Chúng ta cũng thấy rằng không khí đổi hớng của nó về phía cực ở gần các sống v về phía xích đạo ở gần các rãnh sẽ có một hợp phần kinh hớng v một hợp phần vĩ hớng Thật vậy, khi có mặt các sóng biểu lộ rõ nét, chúng ta nói rằng dòng l “kinh hớng”, còn ngợc lại, khi dòng rất giống với dòng gió tây, chúng ta nói nó có tính chất vĩ hớng
Trang 17Hình 8.10 Bản vẽ giả định về mặt 500 mb Các độ cao giảm từ phía nam lên phía bắc, song cũng tăng lên v giảm đi ở gần các sống v các rãnh Những biến thiên thẳng đứng đ~ợc phóng đại trong hình vẽ Những biến thiên độ cao thực tế rất nhỏ so với kích th ~ớc của lục địa
Các sóng Rossby có những biến thiên mùa khác nhau từ mùa hè tới mùa đông Chúng có xu hớng ít hơn vo mùa hè, có bớc sóng di hơn v duy trì tốc độ gió mạnh nhất vo mùa đông Hai đặc trng sau cùng - tốc độ gió v bớc sóng - có ảnh
hởng tới tốc độ m sóng Rossby di chuyển xuôi theo gió (xem chuyên mục 8-2: Những nguyên lý vật lý: Chuyển động của các sóng Rossby).
Các sóng Rossby có một ảnh hởng to lớn tới thời tiết hng ngy, đặc biệt khi chúng có biên độ lớn Chúng có khả năng vận chuyển không khí nóng từ những vùng cận nhiệt đới lên các vĩ độ cao, hoặc không khí cực đới lạnh xuống các vĩ độ thấp Bởi vì không khí mực cao có xu hớng biến đổi nhiệt độ rất chậm trong khi thiếu vắng các chuyển động thẳng đứng, các sóng Rossby có thể mang những nhiệt
độ dị thờng tới bất kỳ nơi no thuộc các vĩ độ trung bình v vĩ độ cao Điều ny
*
Ĉһt tờn theo Carl Gustov Rossby, ngѭӡi cú ÿúng gúp nhiӅu vào cụng cuӝc nghiờn cӭu ban ÿҫu vӅ dũng khụng khớ tҫng cao ÿҫu nhӳng năm 1990
Trang 18đợc thể hiện bằng hình 8.13, trên đó biểu diễn một sóng Rossby mạnh bên trên Bắc Mỹ vo ngy 22/9/1995 Các nhiệt độ thấp phá kỷ lục đợc quan trắc thấy trên hầu khắp phần trung tâm của nớc Mỹ khi sóng ny mang không khí lạnh từ xa ở phía bắc tới Xa hơn về phía trớc gió, một dòng tây nam đã mang không khí ôn hòa tới cực tây bắc của Bắc Mỹ, cho nên Fairbanks, Alaska đợc ấm hơn với nhiệt độ khoảng -20oC.
Hình 8.11 Rãnh xuất hiện trong đối l~u quyển tầng trung, ở đây các đ~ờng đồng mức độ cao lấn về phía xích đạo Trong (a) các vị trí 1-3 có mực 500 mb tại độ cao 5610 m Xa hơn về phía nam, ở các vị trí 4-6, mực 500 mb nằm tại 5640 m Trong (b) các đ~ờng đồng mức ở phía bờ
đông v bờ tây vẫn nằm ở vị trí nh~ trong (a), nh~ng ở phần trung tâm của lục địa chúng đã
di dịch xuống phía xích đạo Do đó, các vị trí 2 v 5 có áp suất thấp hơn so với các vùng phía
đông v phía tây của chúng Vùng áp suất thấp ở phần trung tâm của lục địa l một rãnh thấp
Trang 19Hình 8.12 Một chuỗi bản đồ mực 300 mb cho thấy sự di chuyển của sóng Rossby từng 24 giờ một
Ngoi việc phân bố lại không khí lạnh v nóng, các hình thế sóng Rossby có một tác động không kém phần quan trọng, tuy ít biểu kiến hơn, tới thời tiết khu vực Những biến thiên của dòng gió dọc theo sóng dẫn tới sự phân kỳ v hội tụ Khi
không khí trong khí quyển tầng cao phân kỳ (hay lan tỏa ra), nó thu hút không khí
từ phía dới lên, tạo ra quá trình lạnh đi đoạn nhiệt Nh vậy, sự phân kỳ trong khí quyển tầng trên có thể l một cơ chế quan trọng cho phát triển mây v giáng thủy Hội tụ trong khí quyển tầng trên có hiệu ứng ngợc lại, nó cỡng bức không khí giáng xuống v ngăn cản quá trình hình thnh mây Chúng ta sẽ trở lại khái niệm quan trọng ny ở chơng 10
8-2 Những nguyên lý vật lý:
Sự di chuyển của các sóng Rossby
Cũng nh những hiện tợng khí
quyển khác, sự di chuyển của sóng
Rossby không phải do ngẫu nhiên đơn
thuần, m do tác động tổng hợp của
nhiều yếu tố vật lý Có 3 nhân tố quyết
định tốc độ truyền đi của một sóng
Rossby: (1) thnh phần hớng tây của tốc
độ gió bên trong sóng, (2) vị trí vĩ độ của sóng v (3) bớc sóng Cụ thể, các sóng Rossby no có gió mạnh v các bớc sóng ngắn hơn sẽ di chuyển nhanh nhất; tốc độ
đợc tính theo công thức sau:
2
bL u
trong đó C− tốc độ truyền của sóng xuôi theo gió (m/s); u−hợp phần tốc độ gió hớng tây trong phạm vi sóng (m/s); b−
một hm của vĩ độ, bằng 11 1 1
10 6
1 , ì − m−s−tại 45o
v L− bớc sóng (m)
Trang 20Ví dụ, ở vĩ độ 45 một sóng Rossby với tốc độ dòng gió xiết 40 m/s sẽ di chuyển ngợc gió nếu nó có bớc sóng lớn hơn 10000 km Tuy nhiên, đây l một buớc sóng di đặc biệt Vậy, khi tốc độ gió lớn, chuyển động lùi chỉ xảy ra với các sóng di ngoại lệ, hon ton hiếm Với tốc
độ nhỏ hơn thì bớc sóng tới hạn nhỏ hơn (chỉ 5000 km với gió 10 m/s) Trên thực
tế, các sóng ngắn hơn (v tốc độ gió nhỏ hơn) thờng phổ biến hơn Nh vậy, sóng
di chuyển về phía tây thờng chỉ xảy ra khi gió mực cao yếu chứ không mạnh
Bảng 1 Tốc độ di chuyển xuôi gió (m/s) của sóng Rossby tại vĩ độ 45 o N hoặc 45 o S
Tốc độ gió (m/s) Boớc sóng (km)
biệt Lc m các sóng hon ton không di
chuyển Những sóng no di hơn giá trị
tới hạn ny trên thực tế di chuyển từ
đông sang tây v đợc gọi l các sóng thụt
lùi Bằng cách sắp xếp lại phơng trình
v cho C= 0 (giả thiết sóng dừng), ta có
thể tính đợc bớc sóng tới hạn:
b u
Các đại d~ơng
Nh chúng ta đã thấy, chuyển động của khí quyển chịu ảnh hởng rất lớn của dòng nhiệt từ bề mặt Chúng ta còn biết rằng lục địa v đại dơng có tốc độ nóng lên v lạnh đi khác nhau, một phần đó l do những chuyển động trong phơngthẳng đứng v phơng ngang của nớc Trong mục ny, chúng ta xem xét kỹ hơn về
ảnh hởng của khí quyển tới chuyển động của nớc trong đại dơng Sau nữa, chúng ta sẽ xem xét một số quá trình tơng tác lẫn nhau giữa các hệ thống đại
dơng v khí quyển
Các dòng biển
Các dòng biển l những chuyển động theo phơng ngang của nớc bề mặt,
thờng thấy ở các vùng bên rìa của những thủy vực lớn Những dòng chảy ny, đã
đợc giới thiệu tóm tắt ở chơng 3, có một ảnh hởng rất lớn đến sự trao đổi năng
lợng v hơi nớc giữa các đại dơng v khí quyển tầng thấp Trong nhiều trờnghợp, sự ảnh hởng ny rất rõ rệt, ví dụ, những hải lu nóng thì thuận lợi cho sự hiện diện của không khí nóng, ẩm trên khí quyển
Các hải lu đợc hình thnh do gió ở lớp không khí tầng thấp, nó tác động một lực kéo lên lớp nớc bề mặt Trái lại với gì chúng ta có thể nghĩ, nớc bề mặt không chuyển động cùng hớng với gió, m lệch một góc 45o về bên phải của dòng không khí ở Bắc bán cầu (về bên trái ở Nam bán cầu) Nogi ra, cả hớng v tốc độ của dòng chảy đều thay đổi theo độ sâu Cng xuống sâu, góc lệch về bên phải cngtăng dần (ở Bắc bán cầu), còn tốc độ giảm dần ở độ sâu khoảng 100 m, hớng dòng chảy gần bằng 180o so với hớng gió v dòng chảy không còn nữa Hình thế dòng chảy nh vậy, gọi l hình xoắn Ekman, đợc thể hiện trên hình 8.14
Trang 21Hình 8.13 Các sóng Rossby trong khí quyển tầng cao có thể l~u chuyển không khí lạnh hoặc nóng Ngy 22/9/1995 một sóng nh~ vậy đã mang những điều kiện
ôn hòa tới vùng trung tâm Alaska, trong khi không khí di chuyển h~ớng về nam
đã gây nên những nhiệt độ thấp kỷ lục tại nhiều khu vực ở trung tâm của n~ớc Mỹ
Trang 22Hình 8.14 Hình xoắn Ekman Dòng
chảy tại bề mặt lệch góc 45 o về bên
phải h ~ớng gió (ở Bắc bán cầu) v
tiếp tục xoay theo chiều kim đồng
hồ khi tốc độ giảm theo độ sâu Tại
độ sâu 100 m, dòng chảy có h ~ớng
ng ~ợc hon ton với h~ớng dòng
bề mặt v bắt đầu triệt tiêu
Chuyển động của dòng chảy bề mặt rất tơng thích với những hình thế gió
ton cầu đã đợc mô tả trớc đây trong chơng ny (xem hình 8.15) Chúng ta hãy xem những dòng hải lu của Bắc Đại Tây Dơng, sơ đồ hải lu ở đây rất điển hình
đối với các đại dơng chính Ngay phía bắc của xích đạo, tro gió mậu dịch hớng
đông kéo theo nớc bề mặt chảy về phía tây thnh hải lu Bắc xích đạo Trớc
khi đạt đến Nam Mỹ, một phần dòng nớc chuyển động về phía tây ngoặt lên phía bắc, còn một phần quẹo về phía nam xuống xích đạo Một hình thế tơng tự xảy ra
ở Nam bán cầu, ở đây một bộ phận của hải l u Nam xích đạo quay hớng lên
phía bắc để tới xích đạo Nớc của các hải lu Bắc v Nam xích đạo hội tụ với nhau
v trn tới khu vực xích đạo phía tây Đại Tây Dơng v tạo nên hải lu Nghịch xích đạo chảy về phía đông
ở Bắc bán cầu, một phần lớn dòng Bắc xích đạo đi tới bờ Nam Mỹ, ngoặt lên phía bắc để hình thnh hải lu nóng Gulf Stream (hình 8.16) Gần vĩ độ 40oN, dòng gió tây cỡng bức hải lu ny chảy sang phía đông, ở đó nó đợc gọi tên l
Dòng trôi Bắc Đại Tây D ơng Dòng ny vẫn giữ tính chất ấm khi chảy đến phía
bắc châu Âu, khiến cho mùa đông nơi đó ôn hòa bất thờng so với những vĩ độ nhvậy Các nớc thuộc vùng Scandinavia có nền nhiệt độ cao đến ngạc nhiên trong mùa đông, dù l ở các vĩ độ khá cao Dòng trôi Bắc Đại Tây Dơng sau đó lạnh dần
v trở thnh dòng chảy lạnh Canary khi đổi hớng về phía nam
ở các vĩ độ ôn đới tơng đơng, nhiệt độ ở phần phía tây của Đại Tây Dơngcao hơn hẳn so với phần phía đông Do đó, ví dụ nhiệt độ trung bình ở vùng biển ngoi khơi New Jersey cao hơn 8 oC so với vùng biển ngoi khơi phía bắc Bồ ĐoNha ảnh hởng của dòng biển lạnh cũng thấy ở dọc theo bờ biển California, nơi
đây thậm chí trong mùa hè nhiệt độ nớc ít khi cao hơn 22oC
Cuối cùng, hải l u lạnh Labrador chảy về phía nam dọc theo các tỉnh ven
biển của Canađa đợc tạo thnh bởi nớc từ các hải lu Đông Greendland v
Tây Greendland.