1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf

38 591 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thậm chí trong mùa bão hoạt động khiêm tốn nhất khoảng từ năm 1968 đến 1989, cũng đã có khoảng 11 cơn bão trên vùng biển ny.ở thái cực khác, không có một cơn bão nhiệt đới no đ‡ợc hình

Trang 1

CHƯƠNG 12 BãO Vˆ XOáY THUậN NHIệT ĐớI

Không ai đã từng sống ở miền nam Florida, khi cơn bão Andrew (hình 12.1) quét qua vùng ny vo tháng 8 năm 1992, có thể quên đ‡ợc những gì đã trải nghiệm Bão Andrew có kích th‡ớc t‡ơng đối bé, nh‡ng lại mạnh đặc biệt, với gió giật lên tới 280 km/h (175 dặm một giờ) v di chuyển rất nhanh qua bán đảo Thoạt nhìn, trận bão ny có sức tn phá không lớn nh‡ nhiều trận bão khác; mặc dù Andrew có gây nên lụt cục bộ, song l‡ợng m‡a không đặc biệt lớn Điều ny rất trái

ng‡ợc với những gì m Florida phải chịu đựng với trận bão Irene vo tháng 10 năm 1999

Hình 12.1 ảnh vệ tinh đã xử lý thể hiện sự tiến triển của bão Andrew khi nó đi qua Florida v† v†o vịnh Mexico tháng 8 năm 1992

Bão Irene l điển hình của các cơn bão nhiệt đới mạnh, đ‡ợc hình thnh vocuối mùa bão: kích th‡ớc lớn v di chuyển chậm Mặc dù những cơn bão ny không

có sức gió mạnh khủng khiếp nh‡ của bão Andrew, nh‡ng chúng có thể mang theo

m‡a lớn trong nhiều ngy v gây lũ lụt nặng nề Với tr‡ờng hợp bão Irene, phần lớn miền nam Florida nhận đ‡ợc l‡ợng m‡a tới 27 cm, gây lũ lụt trên diện rộng Nadia Gorriz ở hạt Miami-Dade l một trong nhiều nạn nhân của cơn bão ny

N‡ớc lụt tạo thnh đầm lầy xung quanh nh của chị đã biến khu vực ny thnh

Trang 2

một môi tr‡ờng con ng‡ời không thể sống đ‡ợc, nh‡ng lại l nơi ngụ c‡ hon tontuyệt vời cho rắn v cá Vậy nên chị quyết định công việc thu dọn: “Chúng tôi đã lm đ‡ợc điều đó với bão Andrew Chỉ cần vứt bỏ mọi thứ M khi ấy cũng không nhiều n‡ớc nh‡ vậy Còn bây giờ thì phải dọn dẹp khổ sở ch‡a từng thấy Chúng tôi

đã si hết hai thùng Clorox II Thế đấy”

Những cơn bão nhiệt đới không chỉ giới hạn sự giận dữ của mình ở các vùng ven biển v bên trong đất liền; chúng đã từng l thần trừng phạt đối với những ng‡ời đi biển trong nhiều thế kỷ Chúng nhấn chìm vô số tu biển v thậm chí còn

đóng một vai trò quan trọng trong Thế chiến 2, khi ấy chỉ một cơn bão duy nhất (t‡ơng đ‡ơng với một bão nhiệt đới ở Tây Thái Bình D‡ơng) đã lm chìm hoặc h‡hại nặng nề nhiều tu chiến của Mỹ, phá huỷ hng trăm máy bay trên các chiến hạm v giết chết hơn 800 thuỷ thủ Con số tử vong còn lớn hơn hầu hết các trận chiến trên biển trong cuộc chiến tranh ny

Trong ch‡ơng ny, đầu tiên chúng tôi sẽ mô tả phân bố của xoáy thuận v bão nhiệt đới Sau đó, sẽ trình by những tính chất chung, các giai đoạn phát triển vcác kiểu di chuyển đặc tr‡ng của bão v kết thúc bằng những hệ thống theo dõi vcảnh báo

Bão nhiệt đới trên Trái Đất

Những cơn bão nhiệt đới cực mạnh đ‡ợc gọi bằng các tên khác nhau tuỳ thuộc

vo nơi chúng xảy ra ở trên Đại Tây D‡ơng v Đông Thái Bình D‡ơng, ng‡ời ta gọi chúng l bão nhiệt đới (hurricane) Trên các vùng biển cực tây Thái Bình D‡ơng

chúng đ‡ợc gọi l bão (typhoon); còn ở ấn Độ D‡ơng, chúng đ‡ợc gọi đơn giản lxoáy thuận (cyclone) Về cấu trúc, cả ba loại bão về cơ bản l nh‡ nhau, tuy nhiên typhoon tỏ ra lớn hơn v mạnh hơn các loại khác Chúng ta sẽ sử dụng thuật ngữ

bão nhiệt đới (hurricane) lm một lớp chung các trận bão, bất kể nơi chúng xảy ra Phần lớn dân c‡ Mỹ th‡ờng liên t‡ởng các cơn bão nhiệt đới với những cơn bão

đ‡ợc hình thnh trên Đại Tây D‡ơng hoặc vịnh Mexico Thế nh‡ng, những phần còn lại của thế giới lại bị ảnh h‡ởng nhiều hơn của các trận bão nhiệt đới (bảng 12.1 v hình 12.2) Đại Tây D‡ơng v vịnh Mexico hứng chịu trung bình 5,4 cơn bão mỗi năm, trong khi phần phía đông ở Bắc Thái Bình D‡ơng ngoi khơi Mexico có trung bình 8,9 trận Phần lớn các cơn bão ở Đông Thái Bình D‡ơng di chuyển về phía tây,

đi xa ra khỏi những trung tâm dân c‡, cho nên chúng ít đ‡ợc công chúng chú ý Tuy nhiên, đôi khi chúng đã di chuyển lên phía đông bắc v mang theo lũ lụt dữ dội vtổn thất về ng‡ời cho miền tây Mexico

Khu vực có số l‡ợng bão lớn nhất, v‡ợt xa những con số vừa rồi l phần phía tây của Bắc Thái Bình D‡ơng Trong một năm đặc tr‡ng, gần 16 cơn bão đổ bộ lên khu vực Thậm chí trong mùa bão hoạt động khiêm tốn nhất khoảng từ năm 1968

đến 1989, cũng đã có khoảng 11 cơn bão trên vùng biển ny.ở thái cực khác, không

có một cơn bão nhiệt đới no đ‡ợc hình thnh trên Đại Tây D‡ơng Nam bán cầu, thậm chí ở các vĩ độ nhiệt đới Nh‡ chúng ta sẽ thấy sau đây, bão nhiệt đới phụ thuộc vo thủy vực biển lớn với n‡ớc ấm, m điều kiện ny thì không thấy ở thủy

Trang 3

vực Nam Đại Tây D‡ơng t‡ơng đối nhỏ

Bảng 12.1 Số l~ợng bão nhiệt đới cực đại, cực tiểu v† trung bình trong một năm

trên các vùng của Đại d~ơng Thế giới thời kỳ 1968-1989 (1968-1990 đối với Nam bán cầu)

Thủy vực Cực đại Cực tiểu Trung bình

Nguồn: Đại học Colorado

Điều kiện nhiệt đới

ở ch‡ơng 8, chúng ta đã thấy rằng phần lớn thời gian trong năm, không khí

chuyển động xoay h‡ớng ra khỏi các nhân áp suất cao khổng lồ choán những phần

rộng lớn của Đại Tây D‡ơng v Thái Bình D‡ơng Không khí ở tầng giữa v tầng

trên của khí quyển dọc theo rìa phía đông của những xoáy nghịch ny chuyển động

giáng khi tiến dần đến bờ phía tây của các lục địa lân cận Do không khí không

chìm xuống đến tận bề mặt, nên một nghịch nhiệt giáng (xem ch‡ơng 6) đ‡ợc hình

thnh ở phía bên trên bề mặt đất Nghịch nhiệt giáng ny đ‡ợc gọi l nghịch

nhiệt gió mậu dịch (trade wind inversion) Không khí ở bên d‡ới nghịch nhiệt, gọi

l lớp gần biển, th‡ờng mát v t‡ơng đối ẩm

Hình 12.2 Phân bố của bão nhiệt đới trên to †n cầu

Trang 4

Độ dy của lớp gần biển v độ cao của đáy nghịch nhiệt biến đổi trên các vùng

đại d‡ơng nhiệt đới khác nhau Nghịch nhiệt có độ cao thấp nhất dọc theo rìa phía

đông của các đại d‡ơng, nơi đó n‡ớc trồi v các hải l‡u lạnh giữ cho lớp gần biển t‡ơng đối mát ở đây, nghịch nhiệt nằm ở khoảng vi trăm mét bên trên mực n‡ớcbiển Xa hơn về phía tây, n‡ớc bề mặt ấm hơn s‡ởi ấm lớp gần biển khiến cho nó lan lên tới một độ cao lớn hơn Trên các phần phía đông của các đại d‡ơng, lớp nghịch nhiệt thấp cản trở sự phát triển thẳng đứng của mây, nên mây tầng thấp th‡ờng phổ biển ở khu vực ny Xa hơn về phía tây, nghịch nhiệt ở cao hơn (hoặc thậm chí chúng có thể biến mất) cho phép đối l‡u mạnh hơn, các đám mây đối l‡udy dễ hình thnh hơn Chính vì thế m nhiều trận bão nhiệt đới hơn th‡ờng xảy

ra ở phần phía tây của các thủy vực đại d‡ơng

Các đặc tr ~ng của bão nhiệt đới

Bão nhiệt đới l bão mạnh lớn nhất trong các loại bão Năng l‡ợng tiềm trữ của một cơn bão biệt đới có thể v‡ợt cả l‡ợng tiêu thụ điện năm của Mỹ v Canađa Cụ thể, bão nhiệt đới có các tốc độ gió ổn định cỡ 120 km/h hoặc lớn hơn Mặc dù tốc độ gió của chúng nhỏ hơn của các xoáy lốc, nh‡ng bão nhiệt đới có kích th‡ớc lớn hơn nhiều v tồn tại lâu hơn áp suất không khí tại mực biển ở gần tâm của một cơn bão điển hình bằng khoảng 950 mb, nh‡ng áp suất xuống tới 870 mb cũng đã từng thấy trong những cơn bão nhiệt đới cực mạnh Những cơn bão nhiệt đới yếu nhất có

áp suất tại tâm vo khoảng 990 mb

Trái ng‡ợc với tố lốc, có đ‡ờng kính trung bình vo khoảng vi chục mét, bão nhiệt đới có đ‡ờng kính đặc tr‡ng khoảng 600 km (350 hải lý) Nh‡ vậy, bão nhiệt

đới nhìn chung có đ‡ờng kính lớn gấp hng nghìn lần đ‡ờng kính của tố lốc Nhớ rằng diện tích của hình tròn tỉ lệ với bình ph‡ơng bán kính, còn bão v tố lốc đều có dạng gần tròn, ta có thể thấy diện tích bao phủ bởi một cơn bão lớn vo khoảng

hng triệu lần diện tích của một cơn tố lốc Hơn nữa, tố lốc chỉ tồn tại nhiều nhất trong khoảng vi giờ, còn một trận bão bão nhiệt đới có thời gian tồn tại một số

ngy hoặc thậm chí một tuần v hơn nữa

Bởi vì các cơn bão nhiệt đới nhận đ‡ợc phần lớn năng l‡ợng của chúng từ nhiệt l‡ợng ẩn đ‡ợc giải phóng trong quá trình ng‡ng tụ, nên chúng xuất hiện phổ biến nhất ở những nơi có lớp n‡ớc dy nóng ở phía d‡ới cấp nhiên liệu cho chúng Nếu biết rằng các đại d‡ơng ở miền nhiệt đới có nhiệt độ bề mặt cao nhất v tốc độ bay hơi lớn nhất vo cuối mùa hè v đầu mùa thu, nên không ngạc nhiên khi thấy tháng 8 v tháng 9 l những tháng bão chủ yếu ở Bắc bán cầu, các tháng từ 1 đến 3

l mùa bão chính ở Nam bán cầu *

Bão nhiệt đới không cấu tạo chỉ từ một nhân đối l‡u Ng‡ợc lại, nó gồm khá nhiều các khu vực dông xoáy đ‡ợc sắp xếp thnh một thnh tạo vòng xoáy, trong đó những dải mây dy đặc v m‡a dông lớn xoay ng‡ợc chiều kim đồng hồ (ở Bắc bán

* Trung tâm Quốc gia về Bão nhiệt đới của Hoa Kỳ định nghĩa mùa bão l thời kỳ từ 1/6

đến 30/11 Các bão nhiệt đới trong những tháng khác th‡ờng l những sự kiện hiếm - từ năm 1871 đến 1996 chỉ có 6 trận bão hình thnh trong tháng 12

Trang 5

cầu) xung quanh tâm bão (hình 12.3) Những dải mây đối l‡u mạnh bị phân cách bởi các khu vực thăng yếu hơn v giáng thủy ít mạnh hơn Tốc độ gió v c‡ờng độ giáng thủy cả hai tăng lên về phía tâm của hệ thống, đạt tới một cực đại ở khoảng

10 đến 20 km cách tâm, nơi đó đ‡ợc gọi l th unh mắt bão (đ‡ợc mô tả ở một mục

sau đây)

Mặc dù bão nhiệt đới th‡ờng có kích th‡ớc bằng khoảng một phần ba kích

th‡ớc của các xoáy thuận vĩ độ trung bình, song chênh lệch áp suất trong bão nhiệt

đới lại lớn hơn gấp khoảng hai lần Vì vậy, bão nhiệt đới có građien áp suất theo

ph‡ơng ngang rất lớn sinh ra gió rất mạnh: những cơn bão nhiệt đới cỡ trung bình

có gió đỉnh điểm vo khoảng 150 km/h (90 dặm một giờ), còn những cơn bão nhiệt

đới mạnh nhất có gió tới 350 km/h (210 dặm một giờ) Ngoi việc nhỏ hơn v mạnh hơn so với các xoáy thuận ở vĩ độ trung bình, các cơn bão nhiệt đới còn khác biệt ở chỗ chúng không có các front nh‡ trong các xoáy thuận ngoại nhiệt đới

Hình 12.3 Lát cắt qua một cơn bão nhiệt đới điển hình

Bão nhiệt đới còn khác biệt với các xoáy thuận vĩ độ trung bình ở chỗ chúng lnhững xoáy thuận có nhân nóng Khi không khí chuyển động về phía áp suất thấp

ở tâm bão, mặt đại d‡ơng ấm cung cấp những l‡ợng lớn ẩn nhiệt v hiển nhiệt cho lớp không khí nằm bên trên Do áp suất bên trong không khí chuyển động sẽ giảm khi không khí di chuyển về nơi có áp suất thấp, sự giãn nở đoạn nhiệt giữ cho nhiệt

độ không tăng lên quá nhiều, cho nên ở d‡ới đáy bão chỉ có một chút chênh lệch nhiệt độ Mặc dù vậy, rất nhiều năng l‡ợng nhiệt đ‡ợc bổ sung thêm ở vùng tâm (do không khí chuyển động xoáy vo mang theo ẩn nhiệt v hiển nhiệt), tạo nên

Trang 6

một “nhân nóng” ở phía trên cao, sau khi ng‡ng tụ v giải phóng ẩn nhiệt, sự nóng lên đ‡ợc phản ánh qua nhiệt độ, thnh thử nhiệt độ không khí ở gần tâm lớn hơn nhiều so với nhiệt độ của không khí xung quanh (hình 12-4)

Vì l một áp thấp có nhân nóng, áp suất trong phạm vi một bão nhiệt đới giảm t‡ơng đối chậm khi tăng độ cao (ch‡ơng 10) Vì vậy, građien áp suất ph‡ơng ngang trong phạm vi bão dần dần giảm theo độ cao ở khoảng 7,5 km - khoảng mực 400

mb - áp suất không khí ở tâm t‡ơng tự nh‡ áp suất ở ngay phía ngoi của bão Từ

độ cao ny cho tới những tầng thấp của bình l‡u quyển, bão nhiệt đới có áp suất cao

t‡ơng đối Nh‡ vậy, không giống nh‡ ở phần d‡ới của bão nhiệt đới, nơi m không khí xoay theo kiểu xoáy thuận, không khí ở phần trên của nó xoay theo kiểu hình xoắn nghịch từ tâm ra ngoi (theo chiều kim đồng hồ ở Bắc bán cầu)

Hình 12.4 Những chênh lệch nhiệt độ trong bão nhiệt đới so với không khí

xung quanh ở gần bề mặt, nhiệt độ chỉ tăng nhẹ về phía mắt bão Nh~ng ở

trên cao, các nhiệt độ lớn hơn so với xung quanh khoảng 10 o C

ở các mực trên cùng của bão, các nhiệt độ thấp lm cho những giọt n‡ớc bị

đóng băng thnh các tinh thể băng Khi các tinh thể băng chuyển động xoay từ tâm bão ra phía ngoi, chúng tạo thnh những mn mây ti tầng bao phủ v lm mờ nhạt cấu trúc vòng xoáy của bão Điều đó giải thích vì sao trên những tấm ảnh vệ tinh các bão nhiệt đới th‡ờng có vẻ có một độ dy v c‡ờng độ đồng nhất, song thực

ra chúng phân đới rất rõ nét

Trang 7

Mắt bão v† th†nh mắt bão

Một trong những đặc tr‡ng nổi bật nhất của một nhiệt đới l mắt bão, một vùng có bầu trời t‡ơng đối quang mây, không khí chuyển động giáng yếu ớt v gió nhẹ Các mắt bão nhiệt đới có đ‡ờng kính trung bình khoảng 25 km, phần lớn bão

có đ‡ờng kính mắt bão nằm trong khoảng từ 20 đến 50 km Їờng kính mắt bão biến đổi một cách đáng kể giữa các cơn bão khác nhau, cơn nhỏ nhất có mắt bão vokhoảng 6 km v con bão lớn nhất có thể tới 100 km Sự thay đổi kích th‡ớc mắt bão theo thời gian có thể l một dấu hiệu chỉ thị bão nhiệt đới đang mạnh lên hay yếu

đi Nói chung, mắt bão nhỏ lại chỉ thị sự mạnh lên của bão

Quanh rìa của mắt bão l thˆnh mắt bão, một đới hoạt động bão mạnh nhất

Thnh mắt bão l nơi có gió mạnh nhất, thảm mây dy nhất v l nơi có m‡a lớn nhất của ton bộ khu vực bão Ngay d‡ới thnh mắt bão, c‡ờng độ m‡a lên tới 2500

mm một ngy không phải l điều hiếm gặp Sự chuyển biến đột ngột từ mắt bão tới thnh mắt bão lm cho thời tiết thay đổi rất mạnh v rất nhanh Hãy t‡ởng t‡ợngmột cơn bão sắp đổ bộ thẳng vo một đảo nhỏ Khi tâm bão tiến gần đến đảo, c‡ờng

độ gió v m‡a mạnh dần v trở nên mạnh nhất khi thnh mắt bão đến nơi Nh‡ngngay khi mắt bão đạt tới đảo, cơn bão có vẻ nh‡ đã đột ngột tiêu tan, bầu trời trở nên trong xanh v lặng gió Tất nhiên l cơn bão ch‡a hề bị tan Trái lại, đó chỉ lmột khoảnh khắc ngắn nhủi bình lặng tr‡ớc khi nửa đối diện của thnh mắt bão ập tới đảo v thời tiết m‡a gió dữ dội trở lại Do đ‡ờng kính trung binh của mắt bão bằng khoảng 20 km v bão di chuyển với vận tốc trung bình khoảng 20 km/h, điều kiện bình lặng gắn liền với tâm bão đi qua th‡ờng kéo di khoảng một giờ Rõ rng, nếu nh‡ mắt bão chỉ chớm qua đảo, thì khoảng thời gian lặng gió sẽ ngắn hơn nữa Nhiệt độ không khí tại bề mặt trong mắt bão nóng hơn so với ở phía ngoi mắt bão một số độ bởi vì không khí bị nén do chuyển động giáng ở mắt bão lm nó nóng lên đoạn nhiệt Không khí ở đây cũng khô hơn, bởi vì sự nóng lên của không khí ch‡a bão hòa lm giảm độ ẩm t‡ơng đối của nó Tuy nhiên, trái ng‡ợc với những gì

m nhiều ng‡ời t‡ởng, vùng mắt bão không hon ton quang mây, ng‡ợc lại, những đám mây tích thời tiết đẹp vẫn loáng thoáng trôi trên nền bầu trời xanh

Sự hình th†nh bão nhiệt đới

Mặc dù phần lớn các cơn bão nhiệt đới đạt tới tình thế bão mạnh ở những phần phía tây của các đại d‡ơng, song những mầm mống ban đầu của chúng lại ở rất xa

về phía đông, đó l những đốm mây giông nhỏ bé đ‡ợc gọi l các nhiễu động nhiệt

đới Các nhiễu nhiệt đới l những nhóm mây giông kém tổ chức có građien áp suất yếu v độ xoáy yếu hoặc hon ton không xoáy Mặc dù đa phần các nhiễu nhiệt đới

bị tiêu tan tr‡ớc khi trở thnh những hệ thống lớn, một số ít chịu ảnh h‡ởng của một quá trình để rồi lớn lên về kích th‡ớc, liên kết lại với nhau v xoay quanh một tâm chung

Những nhiễu nhiệt đới hình thnh trong các điều kiện môi tr‡ờng khác nhau Một số đ‡ợc hình thnh khi các rãnh thấp vĩ độ trung bình di chuyển xuống vùng

Trang 8

nhiệt đới; một số khác phát triển nh‡ l một bộ phận đối l‡u bình th‡ờng của dải hội tụ nhiệt đới (ITCZ) Nh‡ng phần lớn các nhiễu nhiệt đới di chuyển đến phía tây

Đại Tây D‡ơng v trở thnh các bão nhiệt đới đều có nguồn gốc các sóng đông, đó

l những chuyển động dạng sóng hoặc các xung động trong hệ thống gió tín phong bình th‡ờng Hình 12.5 mô tả một sóng đông điển hình Do građien áp suất ở vùng nhiệt đới th‡ờng bé hơn so với của các vùng ngoại nhiệt đới, nên các sóng đông

th‡ờng đ‡ợc biểu lộ rõ hơn bởi những đ‡ờng phân bố h‡ớng gió (gọi l các đ oờng dòng) thay vì các đ‡ờng đẳng áp Không khí trong sóng lúc đầu chảy về phía tây, dần dần đổi h‡ớng lên phía cực v sau đó đổi h‡ớng ng‡ợc lại chảy xuống phía xích

đạo Ton bộ cục diện hệ thống sóng trải rộng trên khoảng cách từ 2000 đến 3000

km ở phía đón gió (phía đông) kể từ trục, các đ‡ờng dòng sít vo nhau, cho thấy chuyển động của không khí mực bề mặt l hội tụ Vì hội tụ nên xuất hiện chuyển

động thăng (ch‡ơng 6) v nh‡ vậy nhiễu nhiệt đới nằm ở phía đón gió so với trục sóng đông (đ‡ờng gạch nối) Phân kỳ ở mực bề mặt xảy ra ở phía khuất gió so với trục sóng khiến cho bầu trời quang mây (Việc giải thích vì sao các đ‡ờng dòng hội

tụ v phân kỳ t‡ơng đối phức tạp; nhân tố quan trọng nhất liên quan tới những biến thiên của độ xoáy t‡ơng đối xuất hiện trong khi không khí chuyển động về h‡ớng cực hay về h‡ớng xích đạo)

Hình 12.5 Các sóng đông có hội tụ bề mặt v† thảm mây ở phía đông trục v† phân kỳ ở phía tây

Các nhiễu động nhiệt đới tác động đến Đại Tây D‡ơng, biển Caribê v châu Mỹ phần lớn hình thnh ở phía tây châu Phi, về phía nam hoang mạc Sahara Vì nằm trong đới gió tín phong, những nhiễu động ny có xu h‡ớng di chuyển sang phía tây Khi đến bờ tây châu Phi, chúng bị yếu đi do phải đi qua hải l‡u lạnh Canary ở phía đông Đại Tây D‡ơng.ở đó, n‡ớc biển có nhiệt độ thấp lm lạnh lớp không khí

Trang 9

gần bề mặt v lm cho không khí trở nên ổn định tĩnh Tuy nhiên, nếu nh‡ các nhiễu động di chuyển v‡ợt qua đ‡ợc đới bờ biển có n‡ớc trồi ny, n‡ớc biển ở ngoikhơi ấm hơn sẽ lm tăng nhiệt độ không khí v độ ẩm của lớp khí quyển phía d‡ới

v lm cho không khí trở nên bất ổn định Sau đó, khi nhiễu động tiếp tục tiến về phía tây, một số ít trong đó phát triển thnh những hệ thống mây giông mạnh v có

tổ chức hơn Các sóng đông di chuyển về phía tây với tốc độ khoảng 15 đến 35 km/h v nh‡ vậy cần khoảng một tuần hoặc 10 ngy để một nhiễu nhiệt đới du nhập di chuyển qua đ‡ợc Đại Tây D‡ơng

Đại bộ phận (có lẽ hơn 90 %) các nhiễu nhiệt đới bị tiêu tán không hề đ‡ợc tổ chức thnh những hệ thống lớn mạnh hơn Nh‡ng một số bị ảnh h‡ởng của vùng áp suất thấp v bắt đầu xoay theo kiểu xoáy thuận Khi một nhiễu nhiệt đới phát triển

đến một mức độ có ít nhất một đ‡ờng đẳng áp khép kín trên bản đồ thời tiết, thì nhiễu đó đ‡ợc xếp loại nh‡ một áp thấp nhiệt đới Nếu áp thấp c‡ờng hóa tiếp vgiữ ổn định tốc độ gió trên 60 km/h, nó trở thnh một gió xoáy nhiệt đới Nếu tiếp

tục phát triển với tốc độ gió ổn định tới 120 km/h gió xoáy nhiệt đới sẽ trở thnh một bão nhiệt đới thực thụ Trong khi chỉ một phần nhỏ các nhiễu nhiệt đới không thể trở thnh những áp thấp nhiệt đới, thì một bộ phận lớn hơn trong số các áp thấp trở thnh gió xoáy nhiệt đới v thậm chí một tỷ lệ các gió xoáy nhiệt đới lớn hơn nữa trở thnh bão nhiệt đới

Vị trí m tại đó các bão nhiệt đới hay hình thnh nhất biến đổi theo mùa Vo

đầu mùa bão ở Đại Tây D‡ơng, những front yếu ở trên các vùng n‡ớc phía tây đại

d‡ơng lấn xuống phía nam tới vùng n‡ớc nhiệt đới nóng Sự đứt gió gần các front tạo nên hon l‡u cần thiết cho xoáy thuận phát triển Vo cuối mùa, các front tập trung ở những vĩ độ cao hơn v không có vai trò trong sự phát sinh xoáy thuận Trái lại, các vùng n‡ớc nóng tịnh tiến xa về phía đông, cho nên những nhiễu động rời bỏ lục địa châu Phi di chuyển sang phía đông có thể lớn lên thnh các xoáy thuận đủ quy mô Kết cục l, nơi sinh của các xoáy thuận nhiệt đới dịch chuyển từ phía tây sang phía đông qua vùng n‡ớc đại d‡ơng nhiệt đới trong nửa đầu của mùa bão Vo cuối mùa thu, nơi sinh chuyển dịch về phía tây vì hoạt động front xuất hiện trở lại nh‡ một tác nhân chính của sự phát sinh xoáy thuận

Giống nh‡ những ng‡ời anh em ở Đại Tây D‡ơng của mình, các cơn bão nhiệt

đới Thái Bình D‡ơng di chuyển về phía tây trong các giai đoạn hình thnh Nhiều cơn bão đến gần Hawaii, nh‡ng phần lớn đi vòng qua quần đảo ny hoặc tan dã

tr‡ớc khi đạt tới quần đảo Đáng tiếc, không phải bao giờ cũng thế Trong tháng 11 năm 1992, bão Iniki đã tấn công đảo Kauai với gió giật tới 258 km/h v gây ngập lụt nặng cho các khu nghỉ d‡ỡng ven bờ Bão đã phá hủy v lm h‡ hại nặng một nửa số tòa nh trên đảo v lm tan hoang phần lớn những cơ sở du lịch

Các điều kiện cần thiết cho sự hình th†nh của bão

Mặc dù các quá trình động lực của bão cực kỳ phức tạp, các nh khí t‡ợng học

từ lâu đã nhận thức đ‡ợc các điều kiện thuận lợi cho bão phát triển Cần những

l‡ợng nhiệt khổng lồ để nuôi d‡ỡng các cơn bão v nguồn cung cấp chủ yếu l sự

Trang 10

giải phóng ẩn nhiệt của hơi n‡ớc từ mặt đại d‡ơng Vì tốc độ bay hơi cao tùy thuộc

vo sự tồn tại của n‡ớc ấm, bão chỉ hình thnh ở những nơi no đại d‡ơng có lớp n‡ớc bề mặt dy (vi chục mét) với nhiệt độ trên 27 oC Chính yêu cầu có n‡ớc đại

d‡ơng ấm đã loại trừ bão hình thnh ở khoảng 20 độ phía cực bởi vì các nhiệt độ mặt biển th‡ờng quá lạnh ở những nơi đó Điều đó còn giải thích vì sao bão hay phát triển vo cuối mùa hè v đầu mùa thu, lúc ny các vùng n‡ớc nhiệt đới lnóng nhất

Sự hình thnh của bão còn phụ thuộc vo lực Coriolis, lực ny phải đủ lớn để ngăn ngừa không lấp đầy vùng áp thấp trung tâm Hiệu ứng lực Coriolis bằng không hoặc có giá trị rất nhỏ tại xích đạo đã loại trừ sự hình thnh bão ở các vĩ độ giữa 0 v 5 độ ở cả hai bán cầu Nhân tố ny kết hợp với yêu cầu phải có nhiệt độ n‡ớc đại d‡ơng cao thì bão mới hình thnh đã giải thích cho bức tranh phân bố thể hiện trong hình 12.2, ở đó những trận bão nhiệt đới đạt tới địa vị một bão nhiệt đới thực thụ thuộc vo đới vĩ độ giữa 5o v 20o

Độ ổn định cũng rất quan trọng đối với quá trình phát triển của bão, trong đó

điều kiện bất ổn định trong khắp đối l‡u quyển l điều kiện cần thiết tuyệt đối Dọc theo rìa phía đông của các đại d‡ơng, những dòng hải l‡u lạnh v n‡ớc trồi lm cho lớp d‡ới của đối l‡u quyển trở nên ổn định tĩnh, ngăn cản cquá trình thăng Ngoi

ra, sự hiện diện của nghịch nhiệt gió tín phong tạo nên một cái mũ ngăn chặn mọi quá trình xáo trộn có thể xuất hiện Xa xa về phía tây, nhiệt độ n‡ớc đại d‡ơngth‡ờng tăng lên v lớp nghịch nhiệt gió tín phong cũng tăng độ cao hoặc hon tonbiến mất, cho nên cho nh‡ng cơn bão nhiệt đới trở nên lợi thế Cuối cùng, quá trình hình thnh bão đòi hỏi phải không có độ đứt lớn tránh lm gián đoạn sự vận chuyển ẩn nhiệt theo ph‡ơng thẳng đứng

Khi đã hình thnh, những cơn bão nhiệt đới có thể tự lan truyền (giống nh‡ các bão ngoại nhiệt đới tự duy trì) Có nghĩa l, sự giải phóng ẩn nhiệt bên trong các

đám mây tích khiến cho không khí nóng lên v nở lên phía trên Không khí nở ra tạo điều kiện cho phân kỳ ở mực cao, điều ny lại lôi cuốn không khí chuyển động lên trên v khuyến khích áp suất thấp v hội tụ tại bề mặt Quá trình ny dẫn đến chuyển động thăng, ng‡ng tụ v giải phóng ẩn nhiệt liên tục Vậy, nếu bão nhiệt

đới có thể tự hoạt động, liệu chúng có thể mạnh lên vô tận, cho đến khi đạt tốc độ siêu âm? Không, bởi vì bão hon ton bị hạn chế bởi nguồn cung cấp ẩn nhiệt, mnguồn ny về phía nó lại bị ảnh h‡ởng của nhiệt độ n‡ớc đại d‡ơng phía d‡ới v bởi các quá trình liên quan đến bốc hơi v đối l‡u Sự quan trọng của nhiệt độ đại

d‡ơng ám chỉ rằng nếu đại d‡ơng trở nên nóng hơn, về nguyên tắc bão sẽ trở nên mạnh hơn Chủ đề ny gần đây đã rất đ‡ợc quan tâm do khả năng khí hậu nóng lên, rất có thể kéo theo những nhiệt độ đại d‡ơng cao hơn

Sự di chuyển v † tan rã của bão nhiệt đới

Sự di chuyển của các hệ thống nhiệt đới liên quan tới những giai đoạn phát triển của chúng Các nhiễu động v áp thấp nhiệt đới đ‡ợc dẫn đ‡ờng chủ yếu bởi gió tín phong, do đó, có xu thế chuyển dịch về phía tây ảnh h‡ởng của gió tín

Trang 11

phong th‡ờng trở nên giảm thiểu sau khi các áp thấp mạnh lên thnh bão Khi đó,

hệ thống gió mực cao v phân bố không gian của nhiệt độ n‡ớc đại d‡ơng trở thnh quan trọng hơn quyết định vận tốc v h‡ớng của bão (các cơn bão có xu h‡ớng di chuyển về phía có nhiệt độ n‡ớc đại d‡ơng cao hơn) Một khi đã phát triển honton, bão nhiệt đới có nhiều khả năng di chuyển về phía cực, nh‡ trong các hình 12.2, 12.6 v 12.7

Hình 12.6 Các cơn bão v† bão nhiệt đới có xu h~ớng di chuyển

từ vùng nhiệt đới lên phía bắc v† đông bắc dọc theo bờ phía

đông nam của Bắc Mỹ Đ~ờng đi của chúng rất không ổn định

Các cơn bão th‡ờng có đ‡ờng đi rất thất th‡ờng Ví dụ, một cơn bão có thể di chuyển theo một h‡ớng không đổi trong một khoảng thời gian, sau đó đột ngột thay

đổi tốc độ v h‡ớng, rồi thậm chí quay ng‡ợc lại quĩ đạo vừa đi qua Hình 12.6 minh họa tính chất biến động của chuyển động bão thông qua một số đ‡ờng đi đặc biệt phức tạp của các cơn bão gần bờ phía đông của Bắc Mỹ

Mặc dù các cơn bão nhiệt đới ở Đại Tây D‡ơng có thể di chuyển những khoảng cách rất lớn dọc bời phía đông của Bắc Mỹ, nh‡ng chúng th‡ờng bị suy yếu đáng kể khi tiếp cận vùng đông bắc n‡ớc Mỹ v các tỉnh gần biển của Canađa Các bão nyth‡ờng không có gió mạnh đặc tr‡ng của bão ở vĩ độ thấp, nh‡ng vẫn có thể gây

m‡a lớn v ngập lụt Tuy nhiên, trong một số tr‡ờng hợp hãn hữu, các cơn bão có

Trang 12

thể duy trì gió mạnh thậm chí sau khi đã dời khỏi vùng cận nhiệt đới một khoảng cách rất lớn Ví dụ, một trận bão nhiệt đới lớn vo tháng 9 năm 1938 đã mang theo gió mạnh 200 km/h tới vùng Long Island, New York, khi nó di chuyển về phía New England Con số ‡ớc tính 600 ca rủi ro về ng‡ời của trận bão ny đã khiến nó trở thnh cơn bão thảm khốc đứng hng thứ t‡ trong tất cả những trận bão ở Mỹ Gần

đây hơn, tháng 9 năm 1985, bão Gloria mang gió rất mạnh v gây thiệt hại nặng nề

do lũ lụt tới vùng Long Island v Connecticut (hình 12.7)

Hình 12.7 Đ ~ờng đi của bão Gloria

Mặc dù các cơn bão có thể di chuyển tới vùng đông bắc n‡ớc Mỹ, dọc theo vùng

bờ tây, chúng lại không di chuyển xa lên phía bắc đ‡ợc nh‡ vậy m không bị suy yếu thnh những áp thấp nhiệt đới Nguyên nhân của hiện t‡ợng ny l chênh lệch

về nhiệt độ n‡ớc dọc theo hai vùng bờ Bờ Thái Bình D‡ơng có n‡ớc trồi v hải l‡ulạnh California ngự trị, trong khi hải l‡u nóng Gulf Stream chảy dọc theo bờ đông

l nguồn cung ứng ẩn nhiệt khổng lồ Tuy nhiên, đôi khi, các cơn bão ngoi khơi Mexico di chuyển theo h‡ớng đông bắc qua Baja California v vo phía nam California Những cơn bão ny bị mất nguồn cung cấp ẩn nhiệt v suy giảm c‡ờng

độ khi di chuyển vo sâu đất liền, nh‡ng vẫn có thể mang m‡a lớn gây ngập lụt Cơn bão Kathleen năm 1976 gây nên ngập lụt diện rộng cho hoang mạc Nam California v quét trôi một phần xa lộ liên bang số 8

Trang 13

Sau khi đổ bộ lên đất liền, bão có thể tan rã hon ton trong vòng vi ngy.Thậm chí khi cơn bão bị suy yếu, nó vẫn có thể mang tới một l‡ợng khổng lồ hơi n‡ớc v gây m‡a rất lớn trên hng trăm kilomet trong đất liền Điều ny cng trở nên nghiêm trọng khi tn d‡ của bão di chuyển về phía cực v kết hợp với xoáy thuận vĩ độ trung bình di chuyển sang phía đông Chính điều ny đã xảy ra vonăm 1969, khi một trong những cơn bão khét tiếng nhất ở n‡ớc Mỹ, bão Camille, di chuyển lên phía bắc từ bờ biển Mississipi (hình 12.8) Sau khi gió mạnh v ngập lụt

do triều c‡ờng gây hại thảm khốc cho bờ vịnh Mexico, cơn bão ny di chuyển theo

h‡ớng đông bắc về phía s‡ờn phía tây của dãy núi Appalachians ở đó, chuyển

động thăng địa hình kết hợp với hệ thống áp thấp v trữ l‡ợng hơi n‡ớc cao của bão Camille tn d‡ đã dễ dng gây ngập lụt nghiêm trọng Nh‡ng để lm cho tình hình tồi tệ hơn, một front lạnh di chuyển sang phía đông đã ập đến vùng núi ny đúng

vo thời điểm với cơn bão nhiệt đới Sự kết hợp giữa không khí ẩm, áp suất thấp,

Trang 14

front lạnh đang tới v hiệu ứng địa hình đã tạo nên những cơn m‡a cực lớn, gây lũ quét v lm thiệt mạng hơn 150 ng‡ời.

Sự t †n phá v† những rủi ro do bão gây ra

Theo định nghĩa, gió trong bão nhiệt đới có tốc độ trên 120 km/h v nhiều trận bão còn mạnh hơn Vì vậy không có gì đáng ngạc nhiên khi gió bão cấp bão nhiệt

đới có thể tn phá dữ dội v thậm chí phá đổ cả những ngôi nh đ‡ợc xây dựng kiên

cố Nh‡ chúng tôi đã nêu, các trận bão nhiệt đới còn gây m‡a lớn dai dẳng với tốc

độ cỡ hng mét n‡ớc một ngy ở d‡ới thnh mắt bão Tốc độ m‡a đối với một địa

điểm no đó luôn giữ ổn định bên d‡ới một cơn bão đi qua thì có thể nhỏ hơn, nh‡ng vẫn khá lớn, cỡ 25 cm/ngy

Hình 12.9 Tố lốc th ~ờng hay hình th†nh ở cung phần t~ phía tr~ớc bên phải của

bão Hình n †y dựa trên dữ liệu từ 373 trận tố lốc do bão mang theo trong những

năm 1948-1972 Mỗi điểm chấm biểu diễn sự xuất hiện của một tố lốc Ký hiệu

chữ X trong vòng tròn chỉ vị trí trung bình của các trận tố lốc so với tâm bão

Trang 15

Nhiều trận bão còn mang theo những cơn tố lốc, vòi rồng, phần lớn xuất hiện ở cung phần t‡ bên phải phía tr‡ớc so với h‡ớng di chuyển của bão (hình 12.9) Chúng th‡ờng xuất hiện khá xa tâm, nên xung quanh tố lốc thì có gió yếu Thấy rằng sự hình thnh vòi rồng liên quan tới giảm tốc độ gió do ma sát khi bão đổ bộ lên đất liền Tố lốc do bão th‡ờng có thời gian kéo di ngắn hơn so với những trận tố lốc ở miền trung tâm của n‡ớc Mỹ

Một ví dụ cho điều ny đã xảy ra ngy 24/8/1992, khi cơn bão Andrew tn phá phần lớn miền nam Florida Bão Andrew tiến gần tới miền nam Florida gần nh‡thẳng từ h‡ớng đông, di chuyển theo h‡ớng tây ngang qua bán đảo, với mắt bão đi qua cách bờ biển nam Miami khoảng 40 km Các thiệt hại do ngập lụt ven biển (bởi

n‡ớc dâng) hoặc m‡a lớn hầu nh‡ không đáng kể, nh‡ng gió mạnh đã hon tonsan phẳng thị trấn Homestead, lm chết 24 ng‡ời v lm cho 180 nghìn ng‡ời rơi vo cảnh vô gia c‡, tr‡ớc khi bão tiến vo vịnh Mexico

Bên cạnh nguy cơ do m‡a lớn, gió mạnh v tố lốc, khu vực ven biển còn bị đe dọa bởi một vấn đề đặc biệt l n€ớc dâng, đó l sự dâng lên của n‡ớc biển d‡ới

ảnh h‡ởng của bão Có hai quá trình dẫn đến n‡ớc dâng, quan trọng hơn cả l quá trình dồn n‡ớc vo một vùng khi gió mạnh lôi kéo n‡ớc bề mặt về phía tr‡ớc Gió mạnh thổi về phía vùng ven bờ khiến cho n‡ớc bị dạt dồn tới phía gần bờ tạo nên mực n‡ớc cao hơn, kèm theo sóng lớn áp suất thấp ở tâm bão cũng góp phần gây

n‡ớc dâng, giống nh‡ cách m độ cao của cột thủy ngân trong máy áp suất kế thay

đổi tùy theo áp suất của khí quyển Với mỗi đơn vị giảm áp 1 mb, mực n‡ớc cao lên

1 cm Đối với phần lớn các cơn bão, n‡ớc dâng bão chỉ lm dâng mực n‡ớc cao lên khoảng 1 hoặc 2 mét Nh‡ng trong những điều kiện cực đoan, n‡ớc dâng do bão có thể lm tăng mực n‡ớc nhiều đến 7 m, đó l tr‡ờng hợp bão Camille năm 1969 đối với vùng ven bờ Mississippi

Hình 12.10 Khu chung c ~ Richelieu tr~ớc (a) v† sau (b) bão Camille năm 1969

N‡ớc dâng do bão dọc những vùng đồng bằng thấp ven biển có thể có sức tnphá cực kỳ lớn, bởi vì n‡ớc biển có thể lấn rất sâu vo đất liền Hơn nữa, sóng biển lớn gây nên trong gió mạnh có thể cuốn băng các công trình xây dựng, vật liệu vỡ

Trang 16

vụn đ‡ợc sóng mang đi cũng gây thêm vấn đề Trong tr‡ờng hợp cơn bão Camille, bão đã phá hủy hon ton khu chung c‡ Richelieu trên bờ Mississippi (hình 12.10) Bất chấp các khuyến cáo yêu cầu sơ tán tr‡ớc đó, khoảng vi chục c‡ dân nơi đây

đã quyết định ở lại “đón bão”, viện cớ rằng nếu n‡ớc dâng do bão lên quá cao thì họ

có thể di chuyển lên tầng ba của tòa nh Không may cho họ, n‡ớc dâng đã lm xói nền móng của tòa nh v hơn hai chục ng‡ời đã bị thiệt mạng khi tòa nh ny sụp

đổ N‡ớc dâng do bão có sức tn phá mạnh nhất khi nó xuất hiện trùng khớp với thời gian n‡ớc lớn của thủy triều, đặc biệt l ở các vùng vịnh v vũng biển, nơi có biên độ độ cao triều rất lớn giữa n‡ớc lớn v n‡ớc ròng

12-1 Chuyên đề:

Đặt tên cho bão

Trong mùa bão, một số cơn bão v

bão nhiệt đới có thể xuất hiện đồng thời

trên các đại d‡ơng khác nhau Các nh

khí t‡ợng học phân định các hệ thống

ny bằng cách đặt tên cho chúng khi

chúng bắt đầu đạt tới cấp độ bão nhiệt

đới Tổ chức Khí t‡ợng Thế giới đã đặt ra

nhiều danh mục tên của các cơn bão ở các

đại d‡ơng khác nhau Tên các cơn bão

trong mỗi danh mục đ‡ợc sắp xếp theo

thứ tự chữ cái, bắt đầu bởi chữ A v tăng

lên cho tới chữ W Khi một áp thấp nhiệt

đới đạt tới c‡ờng độ bão, chúng đ‡ợc đặt

bằng một tên tiếp theo ch‡a đ‡ợc dùng

trong danh mục tên bão của năm đó Khi

bắt đầu mùa bão tiếp theo, tên bão đ‡ợc

lấy từ danh mục mục tiếp sau, không phụ

thuộc vo số l‡ợng tên các cơn bão ch‡a

đ‡ợc dùng tới trong danh sách của mùa

bão tr‡ớc Có 6 danh mục đ‡ợc dùng cho

Đại Tây D‡ơng v các tên trong mỗi danh

mục đ‡ợc quay vòng lại sau mỗi chu kỳ 6

năm Các tên kiểu Anh, Pháp v Tây Ban

Nha đ‡ợc dùng để đặt tên cho các cơn bão

ở Đại Tây D‡ơng

Nếu tất cả các tên trong bảng của một mùa bão đã đ‡ợc dùng hết, cơn bão tiếp theo của mùa đó sẽ đ‡ợc dùng chữ cái Hy lạp để đặt tên Nh‡ vậy, cơn bão thứ 22 của mùa bão sẽ tên l Alpha Điều ny đã xảy ra vo tháng 10 năm 2005, khi cơn bão Alpha xuất hiện ở phía tây

Đại Tây D‡ơng - đây l lần đầu tiên danh sách tên bão không đủ chỗ cho tất cả các cơn bão của một mùa

Tên của các cơn bão đặc biệt có thể

bị WMO gán thêm chữ “loại bỏ” (retired)nếu quốc gia bị ảnh h‡ởng của cơn bão ny đề nghị xoá tên đó ra khỏi danh sách Tất cả các tên thay thế sẽ phải có cùng giới v cùng ngôn ngữ Cho đến năm

2004, đã có 62 tên bị loại khỏi bảng danh sách tên bão

Việc đặt tên cho các cơn bão đ‡ợc bắt

đầu trong Thế chiến II, khi các nh khí t‡ợng học ở Thái Bình D‡ơng bắt đầu dùng các tên phụ nữ (có thể l theo tên của vợ v ng‡ời yêu của họ) đặt cho các cơn bão Truyền thống ny bắt đầu đ‡ợc

kế tục bởi Cơ quan Thời tiết Quốc gia Hoa

Kỳ (lúc đó gọi l Nha Khí t‡ợng) vo năm

1953 v duy trì đến năm 1979, khi tên của đn ông bắt đầu đ‡ợc cho vo danh sách Tên của các cơn bão ở Đại Tây D‡ơng v đông Thái Bình D‡ơng cho các năm từ 2006 đến năm 2011 đ‡ợc dẫn trong các bảng 1 v 2

Trang 17

Bảng 1 Tên các cơn bão ở Tây Đại Tây D oơng

Alberto Andrea Arthur Ana Alex Arlene

Beryl Barry Bertha Bill Bonnie Bret

Chris Chantal Cristobal Claudette Colin Cindy

Debby Dean Dolly Danny Danielle Dennis

Ernesto Erin Edouard Erika Earl Emily Florence Felix Fay Fred Fiona Franklin

Gordon Gabrielle Gustav Grace Gaston Gert

Helene Humberto Hanna Henri Hermine Harvey

Joyce Jerry Josephine Joaquin Julia Jose

Leslie Lorenzo Laura Larry Lisa Lee

Michael Melissa Marco Mindy Matthew Maria

Nadine Noel Nana Nicholas Nicole Nate

Oscar Olga Omar Odette Otto Ophelia Patty Pablo Paloma Peter Paula Philippe Rafael Rebekah Rene Rose Richard Rita

Sandy Sebastien Sally Sam Shary Stan

Tony Tanya Teddy Teresa Tomas Tammy Valerie Van Vicky Victor Virginie Vince

William Wendy Wilfred Wanda Walter Wilma

Bảng 2 Tên các cơn bão ở Đông Thái Bình Doơng

Aletta Alvin Alma André Agatha Adrian

Bud Barbara Boris Blance Blas Beatriz Carlotta Cosme Cristina Carlos Celia Calvin

Daniel Dalila Douglas Dolores Darby Dora

Emilia Erick Elida Enrique Estelle Eugene Fabio Flossie Fausto Felicia Frank Fernada Gilma Gil Genevieve Guillermo Georgette Greg

Hector Henriette Hernan Hilda Howard Hilary

Ileana Ivo Eselle Ignacio Isis Irwin

John Juliette Julio Jimena Javier Jova

Kristy Kiko Karina Kevin Kay Kenneth Lane Lorena Lowell Linda Lester Lidia

Miriam Manuel Marie Marty Madeline Max

Norman Narda Norbert Nora Newton Norma

Olivia Octave Odile Olaf Orlene Otis

Paul Priscilla Polo Patricia Paine Pilar

Rosa Raymond Rachel Rick Roslyn Ramon Sergio Sonia Simon Sandra Seymour Selma

Vicente Velma Vance Vivian Virgil Veronica Willa Wallis Winnie Waldo Winifred Wiley

Xavier Xina Xavier Xina Xavier Xina

Yolanda York Yolanda York Yolanda York

Zeke Zelda Zeke Zelda Zeke Zelda

* Một số tên bão đ‡ợc dự định để dùng cho năm 2011 sẽ có thể không đ‡ợc dùng

Chi tiết n y ch‡a rõ tại thời điểm quyển sách ny xuất bản

Trang 18

Gió bão v n‡ớc dâng do bão có c‡ờng độ mạnh nhất ở mạn bên phải của bão

t‡ơng đối so với h‡ớng di chuyển của bão Để hiểu vì sao, hãy hình dung một cơn bão giả định hoạt động trên vịnh Mexico, chuyển động lên phía bắc với tốc độ 50 km/h v có thnh mắt bão đồng nhất với gió mạnh 200 km/h (hình 12.11) Dọc theo phía tây của thnh mắt bão, gió chỉ mạnh 150 km/h (200 km/h trừ đi 50 km/h) Mạn bên phải của bão sẽ có n‡ớc dâng cao hơn do gió mạnh dồn n‡ớc về phía bờ, thay vì ra khỏi bờ

Hình 12.11 C~ờng độ gió khác nhau ở mạn trái v† mạn phải của bão H~ớng v† tốc độ của các th†nh phần gió tuần tự đ~ợc thể hiện bằng h~ớng v† độ d†i của các mũi tên Cơn bão giả định di chuyển lên phía bắc với tốc độ 50 km/h ở mạn phải, gió 200 km/h cùng h~ớng nh~ di chuyển của bão, nên tốc độ gió ròng sẽ l† 250 km/h ở mạn trái, gió thổi ng~ợc h~ớng di chuyển của bão, nên gió ròng h~ớng về phía nam với tốc độ 150 km/h

Mặc dù n‡ớc dâng do bão chứa đựng tiềm năng tn phá hủy diệt lớn nhất vchịu trách nhiệm về hng nghìn sinh mạng ng‡ời Mỹ trong vi thế kỷ vừa qua, trong mấy thập niên gần đây tử nạn do n‡ớc dâng trong bão đã tăng lên mạnh, song nó vẫn không phải l nguyên nhân của phần lớn những thiệt hại về ng‡ời

Trang 19

Một công trình mới đây của một nh nghiên cứu ở Trung tâm Quốc gia về Bão nhiệt

đới đã cho biết rằng trong khoảng từ năm 1970 đến 2002, gi nửa thiệt hại về ng‡ời

do bão gây nên ở vùng Bắc Mỹ không phải do những vụ n‡ớc dâng bão, m do ngập

lũ lụt trong sông bởi m‡a lớn Chỉ khoảng một phần t‡ số tử nạn gắn liền với bão (hoặc dớt bão) xảy ra ở những địa ph‡ơng ven bờ biển Các con số ny không có nghĩa rằng những vụ n‡ớc dâng do bão không còn l cực kỳ nguy hiểm nữa; honton không phải vậy Sự suy giảm về số tử nạn liên quan tới n‡ớc dâng do bão một phần l do số l‡ợng những trận bão lớn đổ bộ lên các khu vực duyên hải đông dân trong vòng 30 năm gần đây đã giảm đi một cách ngẫu nhiên, cộng với khả năng dự báo chuyển động của bão khá hơn v công tác sơ tán đ‡ợc cải thiện

Các chuyên gia về bão lo ngại rằng có thể số l‡ợng bão v những trận bão mạnh lm sạt đất ở n‡ớc Mỹ đang tăng lên đáng kể Mặc dù giai đoạn từ đầu những năm 1970 đến giữa những năm 1990 đã đ‡ợc ghi nhận l có số l‡ợng bão

Đại Tây D‡ơng thấp hơn mức chuẩn, song thời kỳ 8 năm từ năm 1995 đến 2002 bão trở lại hoạt động cực kỳ mạnh mẽ Các nh khoa học cho rằng biến thiên trong chu trình nhiều năm của các nhiệt độ bề mặt đại d‡ơng ở Bắc Đại Tây D‡ơng có thể đã cung cấp nhiên liệu gia tăng cho sự phát triển bão, nó dẫn tới hoạt động bão tăng lên v những điều kiện ấy có thể kéo di một số thập kỷ tới

Chúng ta đang nhạy cảm hơn bao giờ hết với tiềm năng phá hoại của bão vì một lý do đơn giản l: số c‡ dân ở những khu vực duyên hải Đại Tây D‡ơng v vùng vịnh đang gia tăng mạnh mẽ trong những thập niên gần đây, đã đạt tới 139 triệu

ng‡ời Kết quả l, một số l‡ợng ng‡ời rất lớn trong khu vực có thể đang xem th‡ờngkhả năng bị tấn công bởi bão mạnh v sống trong những điều kiện không đủ chống chọi nổi với cơn giận dữ của bão tố Để lm cho sự việc tồi tệ hơn, những cải thiện trong hệ thống đ‡ờng cao tốc cần thiết cho một cuộc sơ tán đầy đủ còn ch‡a theo kịp với tốc độ tăng tr‡ởng trong vùng

Theo dõi v † cảnh báo bão

Trách nhiệm theo dõi v dự báo những cơn bão trên Đại Tây D‡ơng v Đông Thái Bình D‡ơng thuộc về Trung Tâm Quốc gia về Bão nhiệt đới (NHC) tại Miami, Florida Trong mùa bão, cơ quan trực thuộc Cơ quan Thời tiết Quốc gia (NWS) nyliên tục nhận đ‡ợc những bản tin quan trắc trên mặt đất v dữ liệu vệ tinh cập nhật để xác định những điều kiện hình thnh hiện tại của bão Các mô hình số phức tạp chạy trên siêu máy tính dự báo sự hình thnh, phát triển v di chuyển của các xoáy thuận v bão nhiệt đới Khi một cơn bão hoạt động tiếp cận đất liền, máy bay trang bị đặc biệt sẽ bay vo trong bão v cung cấp thông tin bổ sung thu thập đ‡ợc từ các rađa máy bay v các máy thám sát - những tập hợp thiết bị gồm

các cảm biến nhiệt độ, áp suất v độ ẩm v máy truyền phát đ‡ợc thả vo trong bão

từ máy bay

Trung tâm Quốc gia về Bão nhiệt đới đang sử dụng các mô hình máy tính tiêu chuẩn để dự báo thời tiết hng ngy (trình by trong ch‡ơng 13), cũng nh‡ một số mô hình khác chuyên dụng cho dự báo bão Các mô hình loại ny đ‡ợc chia thnh

Ngày đăng: 23/07/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 12.2. Phân bố của bão nhiệt đới trên to † n cầu - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.2. Phân bố của bão nhiệt đới trên to † n cầu (Trang 3)
Bảng 12.1. Số l~ợng bão nhiệt đới cực đại, cực tiểu v† trung bình trong một năm - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Bảng 12.1. Số l~ợng bão nhiệt đới cực đại, cực tiểu v† trung bình trong một năm (Trang 3)
Hình 12.3. Lát cắt qua một cơn bão nhiệt đới điển hình - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.3. Lát cắt qua một cơn bão nhiệt đới điển hình (Trang 5)
Hình 12.4. Những chênh lệch nhiệt độ trong bão nhiệt đới so với không khí - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.4. Những chênh lệch nhiệt độ trong bão nhiệt đới so với không khí (Trang 6)
Hình 12.5. Các sóng đông có hội tụ bề mặt v† thảm mây ở phía đông trục v† phân kỳ ở phía tây - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.5. Các sóng đông có hội tụ bề mặt v† thảm mây ở phía đông trục v† phân kỳ ở phía tây (Trang 8)
Hình 12.6. Các cơn bão v† bão nhiệt đới có xu h~ớng di chuyển - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.6. Các cơn bão v† bão nhiệt đới có xu h~ớng di chuyển (Trang 11)
Hình 12.7. Đ ~ ờng đi của bão Gloria - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.7. Đ ~ ờng đi của bão Gloria (Trang 12)
Hình 12.9. Tố lốc th ~ ờng hay hình th † nh ở cung phần t ~  phía tr ~ ớc bên phải của - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.9. Tố lốc th ~ ờng hay hình th † nh ở cung phần t ~ phía tr ~ ớc bên phải của (Trang 14)
Hình 12.10. Khu chung c ~  Richelieu tr ~ ớc (a) v †  sau (b) bão Camille năm 1969 - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.10. Khu chung c ~ Richelieu tr ~ ớc (a) v † sau (b) bão Camille năm 1969 (Trang 15)
Bảng 2. Tên các cơn bão ở Đông Thái Bình Doơng - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Bảng 2. Tên các cơn bão ở Đông Thái Bình Doơng (Trang 17)
Bảng 1. Tên các cơn bão ở Tây Đại Tây D o ơng - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Bảng 1. Tên các cơn bão ở Tây Đại Tây D o ơng (Trang 17)
Hình 12.11. C~ờng độ gió khác nhau ở mạn trái v† mạn phải của bão. H~ớng v† tốc độ  của các th†nh phần gió tuần tự đ~ợc thể hiện bằng h~ớng v† độ d†i của các mũi tên - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 12.11. C~ờng độ gió khác nhau ở mạn trái v† mạn phải của bão. H~ớng v† tốc độ của các th†nh phần gió tuần tự đ~ợc thể hiện bằng h~ớng v† độ d†i của các mũi tên (Trang 18)
Bảng 12.2. Thang cấp bão Saffir-Simpson - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Bảng 12.2. Thang cấp bão Saffir-Simpson (Trang 21)
Hình 1. Їờng đi của các cơn bão Mitch, Floyd v Lili - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Hình 1. Їờng đi của các cơn bão Mitch, Floyd v Lili (Trang 26)
Bảng 1. Kết quả các dự báo bão mùa, giai đoạn 2000 - 2004 - Thời tiết và khí hậu - Phần 4 Các nhiễu động - Chương 12 pdf
Bảng 1. Kết quả các dự báo bão mùa, giai đoạn 2000 - 2004 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm