Vậy, một hóa chất phát thải vo khí quyển có thể l vô hại ở trạng thái nguyên thủy, nhng trở thnh một chất khí hoặc hạt có hại sau khi kết hợp với các chất thải khác hoặc các hợp chất
Trang 1thờng xuyên cản trở sự tiêu tán theo phơng thẳng đứng của các chất ô nhiễm, thnh phố Mexico có đầy đủ lý do trực tiếp đối với vấn đề khói trầm trọng Tuy nhiên, mùa xuân năm 1998 đã khởi đầu cho những thời kỳ di với chất lợng không khí bất lợi cho sức khỏe v thậm tệ nhất thậm chí cả đối với thnh phố ny Khủng hoảng khói đã xảy ra chủ yếu do đợt bùng phát các vụ cháy rừng ở phía nam Mexico Để lm cho vấn đề tồi tệ hơn, núi lửa Popocatepetl, cách 50 km về phía
đông nam của thnh phố, đã tung lên hng tấn khói v tro bụi cho khu vực Gió vận chuyển ô nhiễm xuống phía nam tới Honduras v lên phía bắc tới Florida vTexas, nơi đây mọi ngời đợc khuyến cáo nên ở trong nh để bớt tai hại sức khỏe Thông thờng, khói tệ hại nhất ở thnh phố Mexico xuất hiện vo tháng 1 vtháng 2, khi không khí tù đọng giữ lại các chất ô nhiễm từ ô tô v các chất ô nhiễm
đô thị khác ở gần bề mặt Mức khói có thuyên giảm một chút cho tới mùa thu, nhng rồi những phơng thức thu dọn đồng ruộng kiểu chặt v đốt của nông dân
lm cho chất lợng không khí cng tệ hơn Nhng trong năm 1998, một đợt khô hạn lớn m đợc đa số ngời nghĩ rằng do hậu quả của El Nino mạnh, đã tạo ra những điều kiện đặc biệt khô lm cho các vụ cháy bao phủ diện tích 3 lần lớn hơn bình thờng Đến tháng 5, không khí ô nhiễm đã buộc giới lái xe phải dùng đèn pha
vo giữa tra tại thủ phủ bang Chiapas, còn ở thnh phố Mexico nồng độ ôzôn cực trị đã gây nên một đợt sóng ngoạn mục về số lợng ngời cần hỗ trợ y tế với những bệnh về hô hấp Đối phó với tình trạng ny, chính phủ đã sử dụng các lực lợng cứu
hộ hạn chế giao thông ô tô v đóng cửa nhiều nh máy Tuy nhiên, điều đó cha đủ
để tạo ra những điều kiện thỏa mãn đối với Pedro Chaves, ông nói “Các vị thấy đấy, tận mắt v tuyệt vọng Con cái chúng ta đau ốm nhiều hơn Giá nh có thể, chúng
ta đã từ bỏ, nhng đây l chuyện m chúng ta phải suy nghĩ”
ảnh hởng của hoạt động con ngời không chỉ giới hạn ở sự suy thoái chất
lợng không khí Chúng ta đang lm thay đổi khí quyển theo những cách tinh vi hơn Ví dụ, xây dựng các thnh phố ảnh hởng tới phơng thức trao đổi năng lợng
v nớc ở gần bề mặt Mỗi lần một tiểu khu đợc quy hoạch l một lần đất tự nhiên v thực vật bị thay thế bằng bê tông hoặc nhựa đờng Điều đó lm giảm mạnh
Trang 2lợng nớc có thể bay hơi vo khí quyển v do đó lm tăng dòng lợng nhiệt hiện (chơng 3) vo khí quyển Chúng ta còn xây lên những công trình với tờng thẳng
đứng, nó nhận ánh nắng với góc trực diện hơn so với bề mặt hấp thụ ban đầu Những quá trình đó tác động lm tăng nhiệt độ của các khu vực đô thị so với các vùng nông thôn kế cận, tạo nên các đảo nhiệt m chúng tôi sẽ mô tả ở chơng ny
Các chất ô nhiễm khí quyển
Không ở đâu có không khí hon ton tinh khiết Các vật rắn v lỏng nhỏ lơ lửng (gọi l các hạt khí quyển) đi vo khí quyển từ các nguồn tự nhiên v nhân tạo Giống nh vậy, nhiều chất khí đợc xem l chất ô nhiễm cũng sinh ra một cách tự nhiên từ những quá trình nh các vụ cháy rừng do sét đánh v phun núi lửa Tuy nhiên, quá trình tiết giảm v mất tự nhiên các khí v hạt đó lm cho chúng không còn tầm quan trọng tơng đối đối với chất lợng không khí m phần lớn chúng ta cảm nhận Quan trọng hơn chính l các hiệu ứng của hoạt động con ngời, đặc biệt
ở trong hoặc xung quanh thnh thị v các trung tâm công nghiệp, nơi các phát thải nhân sinh tập trung vo những diện tích hẹp hơn rất nhiều Tất cả những gì giới thiệu trong chơng ny về ô nhiễm không khí sẽ đề cập tới việc tạo ra các chất khí
v các hạt có hại bởi con ngời Những nguồn sinh các hạt v các chất ô nhiễm khác nhau ở nớc Mỹ v nồng độ tơng đối của chúng đợc dẫn trên hình 14.1
Một cách khái quát nhất, các chất ô nhiễm có thể chia thnh hai loại Một số chất, gọi l các chất ô nhiễm nguyên sinh, đợc phát thải trực tiếp vo khí quyển Những chất khác, gọi l các chất ô nhiễm thứ sinh, không đi trực tiếp
vo khí quyển, m l kết quả của một hoặc nhiều biến đổi hóa học Vậy, một hóa chất phát thải vo khí quyển có thể l vô hại ở trạng thái nguyên thủy, nhng trở
thnh một chất khí hoặc hạt có hại sau khi kết hợp với các chất thải khác hoặc các hợp chất xuất hiện tự nhiên Một số chất ô nhiễm nguyên sinh v thứ sinh có vai trò áp đảo nhất trong sự suy thoái chất lợng không khí
Các hạt khí quyển
Các hạt trong khí quyển (còn gọi l son khí) l những vật rắn hoặc lỏng trong không khí có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo Mặc dù chúng thờng xuyên nhỏ, các hạt có một dải kích thớc rộng từ 0,1 đến 100 mμ Một số hạt l những chất ô nhiễm nguyên sinh, trực tiếp gia nhập vo khí quyển, còn một số khác l những chất ô nhiễm thứ sinh, đợc hình thnh nhờ biến đổi các chất khí đã tồn tại trớchoặc nhờ sự kết vón từ các hạt nhỏ hơn thnh các hạt lớn hơn
Nguồn sinh các hạt khí quyển
Các hạt trực tiếp đi vo không khí có thể có nguồn gốc từ những vụ cháy tự nhiên, phun núi lửa, xâm nhập các tinh thể muối trong quá trình đổ nho sóng biển, hoặc bụi do gió - nh những ai đã từng bị dị ứng phấn hoa vẫn nói Hoạt động của con ngời, đặc biệt những hoạt động liên quan đến đốt nhiên liệu, tạo ra các hạt nguyên sinh v thứ sinh
Trang 3Một số hạt thứ sinh hình thnh nhờ quá trình kết vón các chất khí Quá trình
ny xảy ra nhanh nhất khi độ ẩm cao, tạo ra một tình huống rất thú vị Nhớ lại từ chơng 5, rằng các giọt nớc trong tự nhiên thờng hình thnh trên các hạt nhân
ngng tụ, trong đó các son khí hấp dẫn nớc thuộc loại đặc biệt hiệu quả về tác dụng hút nớc v lm hạ thấp độ ẩm tơng đối cần thiết để hình thnh giọt Vì vậy, các hạt, đặc biệt l những hạt lớn, kích thích sự hình thnh các giọt sơng mù hoặc mây Đồng thời, độ ẩm cao thuận lợi cho việc chuyển hóa một số chất khí thnh các hạt thứ sinh, về phía mình, các hạt ny sẽ kích thích ngng tụ hơi nớc thnh các giọt nớc Kết quả l, những vùng ẩm ớt v tập trung hoạt động công nghiệp cao
có thể trở thnh nơi nhiều sơng mù khi độ ẩm tơng đối thấp hơn 100 % nhiều Quan hệ cộng sinh ny đã lm cho London trở thnh điển hình về sơng mù nặng cho tất cả các thnh phố công nghiệp miền đông của Bắc Mỹ những năm trớc đây
Hình 14.1 Các nguồn gây ô nhiễm trên lãnh thổ n~ớc Mỹ
Trang 4Sự loại bỏ các hạt khí quyển
Mặc dù các hạt luôn có mặt trong không khí, song không một hạt riêng lẻ notồn tại vĩnh viễn trong khí quyển Nh chúng ta đã thấy ở chơng 7, vận tốc về đích tăng theo kích thớc của vật rơi Vì vậy, những hạt no luôn luôn nhỏ có thể giữ lơ lửng trong khí quyển trong những khoảng thời gian khá lớn Những hạt lớn hơn ở lại trong không khí có lẽ chỉ khoảng vi giờ, trong khi các hạt nhỏ hơn có thể tồn tại hng tuần
Một số quá trình tự nhiên loại bỏ các hạt ra khỏi không khí Sự lắng trọng lực
l quá trình trong đó các hạt rơi từ không khí (dù l rất chậm), có tác dụng rất hiệu quả loại bỏ những hạt lớn Các hạt nhỏ hơn thì ít chịu tác động của quá trình nybởi vì thậm chí những chuyển động cuộn xoáy rất nhỏ có thể giữ chúng lơ lửng Mặt khác, giáng thuỷ loại bỏ cả các hạt lớn v các hạt nhỏ theo hai cách Thứ nhất, những hạt no đóng vai trò l hạt nhân ngng tụ trong mây sẽ bị loại khi các giọt nớc m chúng l một phần bị rơi thnh ma hoặc tuyết Các hạt khác bị loại bởi cơ chế kéo theo, tức quá trình trong đó các giọt nớc v tinh thể đang rơi đụng độ với các hạt trên đờng rơi của mình Trong khi va chạm, giáng thủy kéo theo hạt vmang nó xuống bề mặt Quá trình kéo theo các hạt giải thích vì sao không khí lại sạch v tầm nhìn đợc cải thiện sau một trận ma ro
Hiệu ứng của các hạt khí quyển
Các hạt lm giảm tầm nhìn do tăng khuếch tán bức xạ nhìn thấy, nhng tác
động của chúng tới tầm nhìn không quan trọng bằng những tác động của chúng tới sức khỏe Có lẽ điều ny không có gì ngạc nhiên, nếu biết rằng chúng ta từng phút
đang đắm mình giữa những vật nhỏ li ti ny Tới năm 1987, ngời ta thấy rõ rằng
có một lớp hạt nhất định – với đờng kính nhỏ hơn 10 mμ (gọi l PM10), rất dễ xâm nhập vo phổi v gây tổn thơng tế bo trầm trọng nhất Mặc dù phổi có mng mao
có thể lọc bỏ những hạt nhỏ ny, nhng quá trình lọc diễn ra rất chậm – thậm chí
vo cỡ vi tháng
Nhiều nghiên cứu phân tích tác động của các hạt đã cho thấy rằng một lớp hạt
đặc biệt hơn nữa - nhỏ hơn 2,5 mμ (gọi l PM2,5) cũng gây nên những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Vì lý do ny, vo tháng 7 năm 1997 Tổ chức Bảo vệ Môi trờng(EPA) đã xem xét lại những điều khoản liên quan đến các hạt khí quyển, sao cho trong tơng lai những điều khoản đó sẽ dựa trên những hạt khí quyển đợc gọi l
các phần tử nhỏ Song chủ điểm hiện nay nhằm vo PM2,5 không nên hiểu l các hạt lớn hơn thì không nguy hiểm Ví dụ, kết quả ban đầu của một công trình nghiên cứu hon thnh cuối năm 1997 đã cho thấy một sự tơng quan cao giữa số ca nhập viện ở thung lũng Los Angeles v các mức hạt lớn trong không khí Lợng gia tăng
số ca nhập viện đợc phân gần đều giữa các bệnh nhân với các bệnh hô hấp v các bệnh tim mạch
Trang 514-1 Tiêu điểm môi
tr ờng: Những vụ ô nhiễm nặng
Mặc dù nhiều ngời trong chúng ta
đang sống ở những nơi m chất lợng
không khí kém l một thực tế đáng lo
ngại của cuộc sống, đã có nhiều tiến bộ
trong việc giải quyết các vấn đề ở các
nớc phát triển trong vi thập niên gần
đây, với kết quả l phần lớn các dạng tai
biến thuộc sự kiện sơng mù trở thnh
một vấn đề quá khứ Ví dụ, ta xem xét vụ
xảy ra ở London, nớc Anh, trong các
ngy 5-9/12/1952, đây có lẽ l vụ ô nhiễm
không khí nổi tiếng nhất trong lịch sử
Trong thời gian 5 ngy ny, một tổ hợp
giữa bầu không khí tù đọng, ẩm thấp v
việc đốt than chất lợng thấp đã tạo ra
một hỗn hợp chết ngời của khói v
sơng mù Ước tính 3500 đến 4000 ngời
- phần lớn l trẻ em, ngời gi v những
ngời đang bệnh - bị chết do hậu quả
trực tiếp vụ ny
Tai biến ô nhiễm không khí nổi
tiếng nhất ở Bắc Mỹ xảy ra ở Donora,
Pennsylvania, các Pittsburgh 50 km Từ
26 đến 31/10/1948, lu huỳnh, cacbon
ôxit v bụi kim loại nặng phát ra từ các
nh máy kẽm của công ty American Steel
& Wire hòa trộn với sơng mù bức xạ dy
đặc để tạo ra một vụ đợc ngời ta gọi l
“Hirosima về ô nhiễm không khí”
Bốn ngy khói mù nặng liên tục v thậm chí đến ngy Thứ Bảy, 30/10, còn nặng hơn Những cổ động viên tại trận bóng đá của trờng cao đẳng đã không thể nhìn thấy các sự kiện xảy ra trên sân Một số khác đã bỏ cuộc sớm khi nghe tin những ngời thân ở nh đã chết hoặc vo bệnh viện do các bệnh hô hấp v sơng khói Những ai mu tính sơ tán khỏi thnh phố cũng không ra đi đợc bởi tầm nhìn xấp xỉ zero đã hon ton lm ngừng trệ giao thông Đến sáng Thứ Bảy, nhân viên cứu hỏa phải mang ôxy cho những ngờikhó thở, song sự trợ giúp chỉ l tạm thời vì các nhân viên cứu hỏa còn phải tìm
đến với những nạn nhân khác cẫn giúp
đỡ Sáng Chủ Nhật, các nh chức trách
đã đóng cửa tất cả các nh máy kẽm, vhôm sau khói mù đã tan hết do trận maro - nhng chỉ sau khi 20 ngời đã chết v 7000 ngời nhập viện
Nếu không kể tới quy mô của mình,
sự kiện tồi tệ ny không phải l sự kiện duy nhất Nhiều thnh phố công nghiệp
bị ô nhiễm không khí nặng nề do các hoạt
động chế tạo cơ khí, luyện kim, lọc dầu hoặc các hoạt động khác ở địa phơng Tuy nhiên, nhiều ngời biết rằng sự kiện Dorona l tác nhân chính trong việc ban hnh đạo luật chống ô nhiễm ở nớc Mỹ
Từ năm 1948, những chuyển biến kinh
tế, cùng với sự quan tâm nhiều hơn tới những vấn đề môi trờng, đã cải thiện rất nhiều chất lợng không khí ở nhiều thnh phố (hình 1)
Hình 1 Giống nh các trung tâm công nghiệp cũ khác, chất lợng không khí ở
Pittsburgh đã đ ợc cải thiện rất nhiều do đóng cửa các xởng đúc v các nh máy
Những tấm ảnh n y thể hiện Pittsburgh năm 1906 (a) v cùng cảnh ở năm 1986 (b)
Trang 6Các chất ôxit cacbon
Các chất ôxit carbon gồm cacbon đơn ôxit (CO) v điôxit cacbon (CO2) Chất sau đã đợc xem xét ở chơng 1 nh một trong số các chất khí biến đổi quan trọng tạo thnh khí quyển, còn ở chơng 16 chúng ta mở rộng tới vai trò có thể của nó trong biến đổi khí hậu Mặc dù CO2 có vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi năng lợng bên trong khí quyển, song mức nồng độ cao của CO2 có tác hại lâu ditới con ngời v môi trờng Nh vậy, chất khí ny không đợc coi một cách chặt chẽ nh l một chất ô nhiễm Tuy nhiên, không thể nói nh vậy với CO
CO l một chất khí không mu, không mùi Trong môi trờng tự nhiên, nó
đợc thải ra nh chất ô nhiễm nguyên sinh do phun núi lửa, cháy rừng, tác động của vi khuẩn v các quá trình khác Tuy các quá trình tự nhiên phát thải vo môi trờng nhiều CO hơn so với các hoạt động con ngời, nhng vi sinh vật đất tiêu thụ
nó rất hiệu quả, nên các giá trị nền CO rất thấp Tuy nhiên, ở các thnh phố, lợngnhập vo có thể vợt trên tốc độ mất v nồng độ không an ton có thể xuất hiện Tại Mỹ, nguồn CO quan trọng nhất l xe ô tô (xem hình 14.1), nó phát thải chất khí ny một phụ phẩm của quá trình cháy cha hết Với các xe đợc bảo dỡng tốt,
lợng phát thải CO thấp, còn các động cơ vận hnh kém có thể lm cho nồng độ CO tích luỹ đến các mức không an ton Điều ny đặc biệt đúng ở những nơi chật hẹp,
nh các nh để xe v các đờng hầm Trong nh ở, bộ phận cấp nhiệt không đợcthông gió đúng đắn hoặc vận hnh trục trặc có thể thải ra liều lợng CO nguy hiểm rất nhanh CO còn đợc phát thải từ bếp núc trong nh, ở đó có lẽ chất khí ny lnguyên nhân của tỉ lệ cao những bất hạnh liên quan tới lửa Khói thuốc lá cũng thải ra CO nh một phụ phẩm đủ để lm tăng mạnh nồng độ CO trong máu
Liều loợng OSHA cho phép cực đại cho 8 giờ nhiễm
Đau đầu, mệt mỏi, hoa mắt, buồn nôn trong 2-3 giờ
Đau đầu trong 1-2 giờ, nguy cơ tử vong sau 3 giờ Hoa mắt, buồn nôn vw co giật trong vòng 45 phút; chết trong 2-3 giờ
Đau đầu, hoa mắt, buồn nôn trong 20 phút; chết trong 1 giờ
Đau đầu, hoa mắt, buồn nôn trong 5-10 phút; chết trong 25-30 phút
Đau đầu, hoa mắt, buồn nôn trong 1-2 phút; chết trong 10-15 phút Chết trong vòng 1-3 phút
Cacbon đơn ôxit l chất cực độc Thậm chí những mức thấp cũng lm cho một ngời lập tức bị suy yếu phản xạ, hôn mê v giảm hoặc mất hẳn ý thức Nếu bị nhiễm trong 3 giờ tại mức nồng độ 400 phần triệu (ppm) l có nguy cơ tử vong, còn tại nồng độ 1600 ppm sẽ chết trong vòng 1 giờ Nếu bị nhiễm lâu, CO có thể góp phần gây các bệnh về tim Bảng 14.1 liệt kê một số tác động của các mức nồng độ
CO khác nhau
Trang 7Không nh các chất ô nhiễm khác gây tác động chủ yếu lên hệ thống phổi, độc tính của CO l do tác động của nó lên đờng máu Hồng cầu (chất lm cho các tế bo máu có mu đỏ đặc trng) hấp thu ôxy trong phổi v lu chuyển chúng đi khắp cơ thể Trong những điều kiện lý tởng, hồng cầu giải phóng ôxy vo các tế bo vsau đó trở lại phổi, tại đây quá trình tiếp tục lặp đi lặp lại CO trong dòng máu phá
vỡ hon ton quá trình ny Nếu có mặt CO, hồng cầu có độ thích ứng với CO 200 lần lớn hơn so với độ thích ứng với O2 Nói cách khác, nếu CO v O2 cùng hiện diện trong phổi, máu dễ dng hấp thụ CO hơn l hấp thụ O2 Vì vậy, nhiễm CO lmgiảm khả năng lu thông O2 của hệ thống tim mạch tới phần còn lại của cơ thể
Hợp chất của l~u huỳnh
Các hợp chất của lu huỳnh trong khí quyển có thể xuất hiện dới dạng khí hoặc son khí Phần chủ yếu – khoảng 2/3 – của ton bộ hợp chất lu huỳnh phát thải vo khí quyển có nguồn gốc từ các quá trình tự nhiên Các lỗ thông hơi, nh tại Công viên Quốc gia Yellowstone ở Wyominh hoặc Công viên Quốc gia Lassen ở Carlifornia, cho chúng ta những ví dụ thú vị về sự phát thải các hợp chất luhuỳnh Quá trình quan trọng nhất trong số đó l sự thải hyđrô sunphit (H2S) của vi khuẩn, một chất khí đặc biệt độc có mùi giống nh trứng ung Phun tro núi lửa vbụi nớc biển cũng có vai trò quan trọng trong phát thải các hợp chất lu huỳnh Rất may mắn, các khí sunphua rất dễ tiêu tán trong khí quyển, nên nồng độ nền rất thấp (khoảng 1,5 phần tỷ) v các tác động của chúng đến môi trờng v sức khoẻ l nhỏ nhất
Trong số các hợp chất nhân tạo của lu huỳnh phát thải vo khí quyển, quan trọng nhất l điôxit sunphua (SO2) v triôxit sunphua (SO3) SO2 l một chất ô nhiễm nguyên sinh, sinh ra chủ yếu do đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch chứa luhuỳnh, đặc biệt l than v dầu mỏ đợc dùng trong hệ thống sởi ấm v phát điện Các hoạt động công nghiệp khác, nh lọc dầu v luyện thép cũng đóng góp SO2(xem hình 14.1) Khác với các quá trình tự nhiên, các hoạt động con ngời có xu
hớng tập trung vo những diện tích tơng đối nhỏ, lm cho SOx đạt tới giá trị cao trên các vùng đô thị v công nghiệp
SO2 l một chất khí không mu nhng tính ăn mòn cao, gây viêm hệ thống hô hấp của ngời Các nồng độ cao liên quan với số lợng các bệnh về phổi v thậm chí những nồng độ thấp cũng có thể lm cho những ngời có bệnh hen bị khó thở nặng khi tiếp xúc Mặc dù SO2 đợc thừa nhận rộng rãi l nguyên nhân gây nên các bệnh hô hấp, song các nh khoa học cha khẳng định đợc những nồng độ SO2 cao có vai trò trực tiếp nh thế no khi nhiễm Có thể l sự xuất hiện các bệnh hô hấp trong các tình huống nồng độ SO2 cao không phải l trực tiếp do sự hiện diện của chất khí
ny, m l do các hợp chất khác thờng đi kèm theo với nồng độ SO2 cao
SO3 có thể trực tiếp đi vo khí quyển nh một chất ô nhiễm nguyên sinh,
nhng phổ biến hơn, nó đợc hình thnh nh một chất ô nhiễm thứ sinh do những phản ứng có SO2 tham gia SO3 tự nó không phải l một hợp thnh phần chính của
ô nhiễm không khí Tuy nhiên, nó dễ kết hợp với các giọt nớc để hình thnh axit
Trang 8sunphuric (H2SO4) Nếu quá trình ny xảy ra gần bề mặt, nó tạo thnh sơng mù
axit; nếu chúng xảy ra trong mây, thì m a từ các đám mây ny l ma axit.
Không có gì ngạc nhiên, sơng mù v ma axit đều có thể gây tác hại lớn đối với môi trờng v có thể lm yếu các công trình xây dựng Sơng mù axit có thể đặc biệt nguy hiểm đối với ngời, vì nó rất dễ xâm nhập vo cơ thể Các tòa nh v
tợng đi lm từ đá vôi thờng rất dễ bị tổn thơng khi bị phong hóa bởi ma vsơng mù axit (hình14.2)
Hình 14.2 Lắng động axit có thể dần dần
ăn mòn bề mặt các t~ợng đi v tòa nh
Giáng thủy axit đạt đến bề mặt dần dần tham gia vo hệ thống thủy văn Mặc
dù một phần nớc rơi trực tiếp xuống các hồ v sông, song phần lớn đến các hồ vsông gián tiếp qua đất hoặc nớc ngầm Dù không trực tiếp gia nhập vo nớc bề mặt, tuy nhiên, nớc giữ ổn định tính axit v chảy bên dới bề mặt v dần dần gia nhập vo các hồ v sông Theo thời gian, hệ thống nớc bề mặt trở nên có tính axit cao đến mức không còn thích hợp cho sự sống ở mức xấu nhất, quá trình axit hóa
có thể lm cho các hồ v sông hon ton không có chim, cá Đáng tiếc, vấn đề nykhông hề l giả định v trừu tợng Tại miền đông nớc Mỹ, gần 1200 hồ v 4700 dòng suối đã bị axit hoá - tại một số nơi tới mức độ không một loi cá no sống nổi Tại tỉnh Ontario của Canada, 1200 hồ hiện nay vắng sự sống Nếu những con số ny lm sửng sốt ngời ta, thì đó vẫn cha l gì nếu đem so sánh với 6500 hồ cũng
bị ảnh hởng tơng tự ở Nauy v Thuỵ sỹ
Nh đã thấy trên hình 14.3, ma axit l một vấn đề đối với miền đông nớc Mỹ v Canađa lớn hơn nhiều so với miền tây, chủ yếu l do ở đó sử dụng than v dầu nhiều hơn Tỷ lệ khổng lồ SO2 cung cấp cho ma axit bắt nguồn từ một số lợngnguồn tơng đối nhỏ Ngời ta ớc tính rằng 50 nguồn phát thải lu huỳnh lớn nhất l trong vùng (tất cả l những nh máy phát điện) phát thải ra một nửa lợng axit tích tụ
Thật thú vị, một trong những biện pháp đã tiến hnh để cải thiện chất lợngkhông khí gần các nh máy phát thải lu huỳnh v trạm phát điện có thể lm căng thẳng thêm vấn đề tích tụ axit xa hơn theo chiều gió Để hỗ trợ cho việc tiêu tán các chất ôxit lu huỳnh từ khu vực sản xuất, nhiều nh máy v xí nghiệp đã xây những ống khói lớn để thải các chất ô nhiễm thật cao bên trên mực mặt đất (hình 14.4) ý
Trang 9tởng đằng sau các ống khói ny l bằng cách thải khói ở cao bên trên bề mặt, các hợp chất lu huỳnh sẽ bị mang đi những khoảng cách khá xa xuôi theo gió trớckhi lắng xuống mặt đất Mặc dù những ống khói ny đã thnh công trong việc lmsuy giảm nồng độ lu huỳnh ở gần các nguồn thải, chúng có một hệ quả không dự
định l lm cho các hợp chất lu huỳnh bị mang đi những khoảng cách xa hngtrăm km xuôi theo gió, ở đó chúng tái phản ứng để hình thnh kết lắng axit Nhvậy, vấn đề axit trên miền đông nớc Mỹ v Canađa do các chất ô nhiễm đợc vận chuyển đến, chứ không phải phát sinh ở địa phơng Điều ny đã dẫn đến nhiều năm kiện tụng giữa các bang ở miền Trung Tây v Đông Bắc v giữa Hoa Kỳ vCanađa
Hình 14.3 Giáng thủy axit l một vấn đề lớn ở miền đông của Bắc Mỹ Trên bản đồ
biểu diễn độ pH trung bình của giáng thủy Giá trị pH thấp thể hiện độ axit cao hơn
Để so sánh, độ pH của n~ớc m~a bình th~ờng l 5,6 Khoai tây có pH gần bằng 4,2
Mặc dù phần lớn tích tụ axit ở miền đông của Bắc Mỹ liên quan tới các hợp chất của lu huỳnh, nhng đối với những vùng khác thì tình hình không phải bao giờ cũng nh vậy Một vi tích tụ axit, đặc biệt tại miền tây nớc Mỹ v Canađa, liên quan với các hợp chất từ nitơ v ôxy
Trang 10Hình 14.4 Những ống khói trên các nh máy sản xuất v phát điện đ~ợc thiết kế để xả phát thải ra xa nguồn Đáng tiếc, các chất ô nhiễm đ~ợc gió mang đi xuôi gió hng trăm km rồi tích tụ axit trầm trọng hơn
Các ôxit nitơ (NO x )
Các ôxit nitơ l những hợp chất gồm các nguyên tử nitơ v ôxy Hai hợp chất quan trọng nhất trong số đó hình thnh một dạng ô nhiễm không khí l ôxit nitric (NO) v điôxit nitơ (NO2) Cùng với nhau, hai chất khí ny thờng đợc gọi chung
l NOx NO l một chất khí không độc, không mu v không mùi, hình thnh tự nhiên từ các quá trình sinh học trong đất v nớc Mặc dù hng triệu tấn vật liệu xâm nhập vo khí quyển mỗi năm, chất ny có hoạt tính cao v phân hủy rất nhanh NO còn đợc hình thnh nh một phụ phẩm của quá trình đối cháy ở nhiệt
độ cao liên quan tới các động cơ ô tô, công nghiệp chế tạo máy v sản xuất điện năng Tầm quan trọng chủ yếu của NO về phơng diện chất lợng không khí l nó
bị ôxy hoá để tạo thnh NO2, một hợp phần chính của khói ở nhiều nơi
NO2 l chất khí độc, nó lm cho không khí ô nhiễm chuyển từ mu quen thuộc sang mu nâu đỏ (hình 14.5) v có mùi cay cay Nó l một thnh phần quan trọng trong ô nhiễm không khí, trong đó nó l chất khí tơng đối độc, ăn mòn v tham gia vo các quá trình chuyển hoá, góp phần tạo ra tích tụ axit v các chất ô nhiễm thứ sinh Cũng nh với NO, NO2 phân hủy rất dễ dng v kết quả l nồng độ NO2 ở các vùng đô thị có xu hớng tăng v giảm tùy theo các điều kiện giao thông bằng xe hơi Ngoi ra, sự phân rã nhanh của NO2 ngăn cản không tạo ra nồng độ cao ở các vùng nông thôn bao quanh các khu vực nguồn thải
Giống nh các hợp chất của lu huỳnh, các ôxit nitơ có thể gây ra những bệnh phổi nghiêm trọng Các nghiên cứu y khoa đã cho biết rằng NO2 rất dễ vợt qua cuống phổi v gây viêm các mô ở bên trong phổi Những thử nghiệm trong phòng thí nghiệm chứng minh động vật bị tổn thơng phổi nặng v giảm đề kháng viêm nhiễm khi tiếp xúc với mức nồng độ NO2 cao
Trang 11Hình 14.5 NO 2 lm cho không khí ô nhiễm chuyển từ mu vng sang nâu đỏ nh~ trong bức ảnh ny chụp tại Hồng Kông
Các hợp chất hữu cơ bay hơi (hyđrocacbon)
Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC), còn gọi l các hyđrocacbon, l những
vật liệu cấu tạo từ nguyên tử cacbon v hyđrô Các hợp chất ny, bao gồm mêtan, butan, propan v octan, xuất hiện cả dới dạng khí v dạng hạt Trên quy mô toncầu, phần lớn VOC có mặt trong khí quyển thông qua các quá trình tự nhiên, gồm cả phát thải v phân hủy của thực v động vật Tại nớc Mỹ, các hoạt động công nghiệp tạo ra tỉ phần lớn nhất các hyđrocacbon nhân tạo, trong đó xe cộ cũng đóng góp một phần quan trọng Sự phát thải liên quan với ô tô sinh ra chủ yếu do quá trình chất đốt nhiên liệu không triệt để v sự bốc hơi của dầu lửa (thờng xảy ra khi nạp các bình khí)
Ngay cả ở các thnh phố có những nồng độ VOC cao, cũng ít thấy biểu hiện các hoá chất ny có tác động xấu trực tiếp đến sức khoẻ Mặc dù vậy, chúng rất quan trọng, vì dới ánh sáng Mặt Trời, chúng kết hợp với các ôxit nitơ v ôxy để tạo
thnh sơng mù quang hóa
S~ơng mù quang hóa
Nếu bạn đã từng đến Los Angeles vo mùa hè, chắc bạn đã nghe nói đến thuật
ngữ s ơng mù quang hoá v cảm biết nó nh thế no Cay sót mắt, nhức ngực vmột mùi phảng phất nhng khó chịu kèm theo một bầu khí quyển tầm nhìn thấp
Sơng mù quang hoá cấu thnh từ các chất ô nhiễm thứ sinh, gồm ôzôn (O3), NO2,peroxyacyl nitrate (PAN), formaiđehyde v các chất khí khác xuất hiện với những
lợng rất nhỏ Nh tên gọi đã ám chỉ, dạng sơng mù ny hình thnh khi ánh sáng Mặt Trời kích thích nhiều phản ứng v các quá trình chuyển hoá của các chất khí
v son khí Khác với sơng mù kiểu London gặp thấy ở nhiều nơi m khói kết hợp với không khí ẩm ớt (cụm từ “sơng mù” thật ra bắt nguồn từ các từ khói v
sơng), dạng sơng mù Los Angeles ny thờng liên quan với không khí khô
Trang 1214-2 Tiêu điểm môi tr ờng:
Biện pháp ngăn chặn ô nhiễm không khí
Những quy chế đợc xây dựng nhằm
cải thiện chất lợng không khí đã có ảnh
hởng đáng kể tới đời sống con ngời ở
Mỹ v Canađa Mặc dù cho tới những
năm 1950 cha ra đời những quy chế liên
bang về ô nhiễm không khí ở Mỹ, một số
thnh phố v bang đã có các luật điều
chỉnh sự phát thải khói từ cuối thế kỷ 19
Trong một số trờng hợp, nh ở
Pitts-burgh, kiểm soát chặt chẽ đã bắt đầu từ
những năm 1940
Sáng kiến cơ bản đầu tiên của Mỹ
lm sạch không khí quốc gia l đạo luật
không khí sạch năm 1963, cùng với
những vấn đề khác, nó mở rộng vai trò
của chính phủ liên bang trong việc kiểm
soát ô nhiễm không khí giữa các bang v
giao quyền tăng cờng phát triển nghiên
cứu v phát kiến kỹ thuật Những mở
rộng quyền hạn của chính phủ sau đó
đợc bổ sung vo đạo luật không khí sạch
bằng cách thông qua nhiều điều chỉnh
vo các năm 1970, 1977 v 1990
Đạo luật không khí sạch gốc v các
hiệu chỉnh cho tới năm 1977 đã xác lập
các tiêu chuẩn ô nhiễm không khí v
thnh lập các cơ quan chính phủ để đảm
bảo tuân thủ những tiêu chuẩn đó Các
nồng độ lớn nhất đợc xác lập cho PM10,
SO2, CO, NO, O3 v chì (trớc đây l phụ
gia của xăng, nay cấm dùng theo điều
luật liên bang) Các bang riêng biệt cũng
đợc yêu cầu thnh lập những cơ quan để
Đạo luật ny v các điều chỉnh còn
yêu cầu các nh máy ô tô lắp đặt các
thiết bị giảm phát thải, nh bộ phận
chuyển đổi xúc tác, có thể giảm phát thải
của mỗi xe khoảng 95% từ những năm
1960 Luật ny còn xác định thời biểu cho
việc đốt phế thải ngoi trời, lắp đặt các bộ lọc trong ống khói công nghiệp v một số biện pháp giảm thải khác Nói chung, luật ny cùng với các hiệu chỉnh đã dẫn tới giảm đáng kể mức ô nhiễm ở các vùng
đô thị, mặc dù phơng tiện giao thông ô tô nơi đây tăng mạnh hng năm Hình 1 cho thấy sự giảm thiểu mức ô nhiễm
Hình 1 Xu thế giảm mức ô nhiễm ở Mỹ
so với mức năm 1977
Mặc dù luật gốc v các hiệu chỉnh gây ấn tợng mạnh về quy mô v hiệu quả, nhiều vùng đô thị vẫn không thể đạt chuẩn ô nhiễm cho đến năm 1990 Nhằm
đối phó, Quốc hội Mỹ đã thông qua một loạt điều chỉnh quyết liệt nhất cho đạo luật – điều chỉnh năm 1990 Điều chỉnh năm 1990 gồm 11 tập các điều khoản, đã xác định lịch trình cụ thể các thnh phố phải đạt chuẩn về O3, PM10 v CO, uỷ nhiệm các biện pháp điều chỉnh cho các vùng không chấp hnh, xác định các chuẩn phát thải mới đối với xe v nguồn phát thải tĩnh v xây dựng các điều khoản mới để giảm thiểu tích lũy axit Hình 2 thể hiện các khu vực cha đạt chuẩn ôzôn tới tháng 10 năm 2002
Các nghiên cứu mới đây cho thấy rằng những chuẩn chấp nhận đối với các chất ô nhiễm khác nhau không phải luôn
Trang 13Hình 2 Bản đồ các khu vực không đạt chuẩn O3 cho phép v o tháng 10 năm 2002
căn cứ vo những mục tiêu thích hợp Ví
dụ, các nh khoa học bây giờ đã biết rằng
tiếp xúc với O3 trong 1 giờ không ảnh
hởng gì lớn tới sức khỏe con ngời so với
tiếp xúc lâu hơn tại mức thấp hơn Vì
vậy, tháng 7 năm 1997 EPA đã thông qua
mức thời gian của một tiêu chuẩn mới,
trong đó thỏa thuận sẽ căn cứ vo nồng
độ 8 giờ lớn hơn 0,08 ppm, thay cho
chuẩn hiện hnh 1 giờ bằng 0,12 ppm
EPA cho rằng việc ban hnh những
chuẩn mới hng năm sẽ giảm đợc 15000
ca tử nạn trớc thời hạn, 350000 ca hen
suyễn nặng thêm v 1 triệu trờng hợp
suy chức năng phổi ở trẻ em Tuy nhiên,
các tiêu chuẩn mới ny không phải không
bị phản đối Tháng 5 năm 1999, Ton án
Tố tụng quận Columbia đã bác bỏ EPA, cơ quan ny về phần mình lại kháng án tại Tòa án Tối cao Mỹ Tháng 2 năm 2001 Tòa án Tối cao đã phủ quyết án của tòa cấp dới v khẳng định EPA không vợtthẩm quyền đa ra những hớng dẫn mới ny Tuy nhiên, tòa cũng tuyên bố một số chi tiết trong các điều khoản phải đợc xét lại bởi tòa án cấp dới Tháng 3 năm
2002, vấn đề đợc hon tất khi tòa phúc thẩm nghị án bênh vực EPA v khẳng
định chấp nhận điều luật ny
Ôzôn đã đợc Tổ chức Bảo vệ Môi trờng xác định l tác nhân quan trọng nhất của sơng mù quang hoá Nó có thể gây nên tổn thơng cơ thể v môi trờng ngay cả khi nồng độ thấp ngạc nhiên, thấp đến nỗi m Tổ chức Bảo vệ Môi trờng đã xác
định một nồng độ chỉ bằng 0,12 ppm trung bình trong chu kỳ 1 giờ lm mồng độ cho phép cực đại không vợt quá các tiêu chuẩn liên bang
Tiếp xúc với ôzôn gây viêm các mạch dẫn khí, có thể giảm dung tích phổi 20%
Tổ chức Bảo vệ Môi trờng ớc lợng rằng có thể 20% của ton bộ bệnh nhân liên