Các kiểu khí hậu theo Koeppen Kiểu Phụ kiểu Mã chữ cái Đặc trong Nhiệt đới ẩm Af Không có mùa khô Nhiệt đới gió mùa Am Mùa khô ngắn A - Nhiệt đới Nhiệt đới ẩm v w khô Aw Mùa đông khô
Trang 1Phần 6 – khí hậu hiện tại, quá khứ
v} t{ơng lai
Khí hậu trái đất
Mặc dù không phải bao giờ chúng ta cũng biết trớc kiểu thời tiết no sẽ xảy ra
ở nơi cụ thể vo một ngy cụ thể no đó, nhng chúng ta có ý tởng no đó về kiểu thời tiết no đợc xem l bình thờng đối với một địa phơng Ví dụ, Florida điển hình có những mùa hè nóng, ẩm v những mùa đông ôn hòa – mặc dù những đợt bột phát lạnh đôi khi vẫn xuất hiện Tuy nhiên, có những lần khi những sự kiện thời tiết thực sự dị thờng xảy ra tại địa phơng cụ thể no đó, những sự kiện ngoimọi dự đoán của chúng ta Những sự kiện đó có thể có dạng của một đợt nóng hoặc lạnh bất thờng, nhng chúng cũng có thể xuất hiện nh những sự kiện thời tiết cực đoan, không phổ biến đối với một vùng cụ thể Một sự kiện nh vậy đã xảy ra ở Salt Lake City, Utah vo ngy 11/8/1999, khi một cơn lốc xoáy F2 trn qua khu trung tâm
Những cơn lốc không phải l lạ Utah; chúng xuất hiện trung bình khoảng hai lần một năm, nhng chúng gần nh luôn luôn đợc phân loại “yếu”, F0 hoặc F1 Trận lốc ở Salt Lake City l một trận lốc F2, ảnh hởng trên quãng đờng di 3
km Lốc ny mang theo gió trên 180 km/h đến khu trung tâm, lm đổ cây cối, xe tải
v lm h trên 120 tòa nh Trung tâm Delta (trụ sở của đội bóng chuyền Utah Jazz) v Trung tâm Hội nghị Salt Palace thuộc số những công trình nổi tiếng bị hủy hoại David Gross, một ngời đã ở trong sảnh của Trung tâm Hội nghị khi đó,
đã thuật lại rằng: “Mái nh tung lên v gió cuốn phăng cửa ra vo Hiện tợng chỉ xảy ra 15 hoặc 20 giây, nhng lúc đó cảm giác lâu hơn thế nhiều”
Một ngời đn ông đã chết do những mảnh vỡ bay trong một cái lều lớn dùng cho một cuộc họp ngoi trời của các thơng gia Đây l nạn nhân đầu tiên do lốc trong lịch sử ở Utah 100 ngời khác bị thơng v 40 trong số ny phải nhập viện Tất nhiên, khí hậu của một vùng bao gồm nhiều thứ hơn l chỉ có thời tiết cực
đoan; nó liên quan tới cả một chuỗi những điều kiện thời tiết trong vùng Khí hậu liên quan đến những điều kiện di hạn, ngợc lại với những sự kiện thời tiết hngngy diễn ra Trong chơng ny chúng ta xét những vấn đề liên quan đến phân loại khí hậu v mô tả các vùng khí hậu lớn trên Trái Đất
Định nghĩa khí hậu
Trang 2Chúng ta định nghĩa khí hậu một cách hình thức l những tính chất thống kê của khí quyển Điều ny phù hợp với nhận xét rằng những chi tiết của một sự kiện riêng lẻ hay một thời khắc l không đợc quan tâm – thay vo đó, khí hậu liên quan tới diễn biến di hạn, hay những điều kiện nh mong đợi (điển hình) Vì vậy,
ví dụ, nhiệt độ trung bình l một giá trị khí hậu, v bằng cách so sánh các nhiệt độ trung bình ngời ta có thể có đợc thông tin về những khác biệt về khí hậu Nhngkhí hậu còn hơn l những giá trị trung bình Ví dụ, hai nơi có thể có lợng matrung bình hạn di tơng tự Nhng nếu một nơi điển hình có cả các giá trị rất cao v rất thấp, còn nơi kia có xu thế nhận đợc gần nh cùng một tổng lợng ma vonămớt v năm khô, chắc chắn chúng ta sẽ nói hai nơi ny có khí hậu khác nhau
Độ biến thiên năm đến năm l một tính chất thống kê khác v do đó nó l một số đo của khí hậu
Ngoi độ biến thiên, chúng ta còn có thể quan tâm tới mức độ m các giá trị cao hơn trung bình hoặc thấp hơn trung bình có xu thế sẽ xảy ra theo hay l chúng phân tán thnh các nhóm ở các năm tiếp nhau Chẳng hạn, các thời kỳ khô có xu thế xuất hiện tiếp theo sau các thời kỳ ẩm hay không? Hay các pha cực nóng v cực lạnh có phải l một hiện tợng phổ biến không? Đó l những câu hỏi về một tính chất thống kê khác, cụ thể l sự tơng quan giữa các giá trị ở các năm liên tiếp nhau Một lần nữa, đây l một phần của khí hậu Vấn đề m chúng ta muốn nêu ra
ở đây l: khí hậu gồm tất cả các tính chất thống kê Với những mục tiêu của chúng
ta, chỉ xét các giá trị trung bình sẽ l đúng, nhng mô tả đầy đủ về khí hậu còn bao gồm nhiều thứ hơn nữa
Mặc dù việc mô tả các kiểu khí hậu nhất định có thể có vẻ nh l một công việc
đơn giản, song việc xác lập ra những tiêu chí để theo đó m mô tả kiểu khí hậu thì
đòi hỏi nỗ lực lớn Hãy cân nhắc xem bạn sẽ lm gì nếu nh bạn phải vẽ một sơ đồ
m theo đó bề mặt của Trái Đất sẽ đợc chia thnh những vùng khí hậu khác biệt, mỗi vùng có những tính chất lm cho nó khác với các vùng khác Công việc ny sẽ
đòi hỏi bạn phải dựng những đờng biên phân cách một vùng khí hậu với những vùng khác Nhng trong tự nhiên, các biên nh vậy thờng hiếm Do đó, có một sự khác nhau đáng kể về nhiệt độ v lợng ma dọc theo bờ đông của Bắc Mỹ từ Florida đến Maritime Provinces của Canada, v bạn chắc sẽ không muốn đặt Saint Johns, Newfoundland vo cùng một vùng khí hậu nh Tallahassee, Florida Nhngchính xác ở đâu bạn sẽ vẽ ra các đờng chia tách các kiểu khí hậu khác nhau? V
lm thế no để bạn quyết định có bao nhiêu kiểu khí hậu? Nếu nh quá nhiều sẽ lm cho hệ thống quá phức tạp, nhng quá ít thì sẽ không thâu tóm đợc những hình thế m bạn muốn tách biệt
Các nh khí hậu học nhiều năm nay đã rất nỗ lực để xác lập ra những sơ đồ phân loại khí hậu hữu ích Một số sơ đồ dựa vo những tính chất biểu kiến của nhiệt độ v lợng ma Một số khác sử dụng tần suất m các kiểu khối không khí trn tới những vùng khác nhau, những khác biệt giữa các thnh phần của cân bằng năng lợng, hoặc các đặc trng mùa của cân bằng nớc trên bề mặt Mỗi sơ đồ có những u việt riêng của nó, tùy thuộc vo mục đích phân loại Ví dụ, các nh nông
Trang 3học có lẽ rất thích sử dụng kiểu phân loại cho thông tin về lợng nớc liên quan đến nhu cầu của cây trồng, phản ánh lợng nớc nhận v mất trong phẫu diện đất trồng trọt (lợng ma, thoát bốc hơi, chảy đi v mất vo nớc ngầm)
Hệ thống phân loại của Koeppen
Đối với nhiều ngời, một sơ đồ phân loại khí hậu dựa trên nhiệt độ v lợngma l hữu ích, vì nó cung cấp thông tin về hai biến khí tợng đợc quan tâm rộng nhất Những hệ thống đợc dùng phổ biến nhất dựa trên những biến ny l theo gơng công trình của Vladimir Koeppen, một công dân Đức gốc Nga Hệ thống Koeppen đã đợc phát triển trong một giai đoạn từ 1918 đến 1936 liên tục xét lại vtinh chỉnh Koeppen đã phân tích sự phân bố các loại thực vật tự nhiên của thế giới, phân định những đờng biên phân cách cho chúng v xác định những tổ hợp nhiệt
độ v lợng ma trung bình tháng no có liên quan đến các đờng biên ny Nhvậy, mặc dù các kiểu khí hậu đợc xác định bằng nhiệt độ v lợng ma, song hệ thống Koeppen gắn bó từ gốc với thực vật tự nhiên Trái với gì m ngời ta có thể nghĩ, nó không xuất phát từ ý tởng về các chế độ nhiệt độ/lợng ma “tự nhiên” Các đờng biên liên quan tới những quần thể thực vật, chúng có thể hoặc không trùng khớp với những gì có vẻ nh hiển nhiên hoặc nét nổi trội của građien nhiệt độ v lợng ma
Chơng ny sẽ dùng một phiên bản của hệ thống Koeppen giống nh phiên bản do Trewartha cải biên Mỗi phiên bản của hệ thống Koeppen đặt các tên khác nhau cho mỗi kiểu khí hậu v có thể có các chỉ tiêu hơi khác để phân biệt các kiểu khí hậu Vì vậy, các bản đồ v diễn tả của chúng ta chắc chắn có phần khác so với những diễn tả khác của sơ đồ Koeppen Ngoi ra, sơ đồ ny có tính chất mô tả hon
ton v không toan tính giải thích nguyên nhân của các kiểu khí hậu khác nhau Koeppen đã dùng một hệ thống phân loại đa lớp có các kiểu khí hậu nguyên sinh đợc phân biệt bằng những chữ cái in hoa từ A đến E Năm loại lớn ny có xu thế tự sắp xếp trên bề mặt Trái Đất theo vĩ độ, tính lục địa v địa phơng liên quan với những thnh tạo địa hình chính Ngoi năm loại khí hậu ny, phiên bản mchúng ta dùng còn bao gồm một kiểu khí hậu nữa cho các môi trờng vùng núi cao,
đợc ký hiệu l H Những nhóm khí hậu chính (đợc ký hiệu bằng chỉ một chữ cái) thể đợc mô tả ngắn gọn nh sau:
A – Khí hậu nhiệt đới Đó l những kiểu khí hậu, trong đó nhiệt độ trung bình trong tất cả các tháng lớn hơn 18oC (64oF) Hầu nh nằm gọn ở vùng giữa xích
đạo v các chí tuyến Bắc v Nam
B – Khí hậu khô Lợng bốc hơi tiềm năng lớn hơn giáng thủy
C – Khí hậu ôn hòa vĩ độ trung bình Tháng lạnh nhất trong năm có nhiệt
độ trung bình cao hơn –3oC (27oF) nhng thấp hơn 18oC (64oF) Mùa hè có thể nóng
D – Khí hậu khắc nghiệt vĩ độ trung bình Mùa đông ít nhất có thảm tuyết
ngẫu nhiên, tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình dới -3oC (27oF) Mùa hè điển hình ôn hòa
Trang 4E – Khí hậu cực Tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dới 10C (50F).
Bảng 15.1 Các kiểu khí hậu theo Koeppen
Kiểu Phụ kiểu Mã chữ cái Đặc trong
Nhiệt đới ẩm Af Không có mùa khô
Nhiệt đới gió mùa Am Mùa khô ngắn
A - Nhiệt đới
Nhiệt đới ẩm v w khô Aw Mùa đông khô
Hoang mạc cận nhiệt đới BWh Khô vĩ độ thấp
Thảo nguyên cận nhiệt đới BSh Bán khô hạn vĩ độ thấp
Địa Trung hải Csa Mùa hè khô, nóng
Vĩ độ trung bình Csb Mùa hè khô, ấm
Cfa Mùe hè nóng, không có mùa khô
Cận nhiệt đới ẩm
Cwa Mùa hè nóng, mùa khô ngắn v wo mùa
đông Cfb Ôn hòa trong cả năm, không có mùa
khô, mùa hè ấm
C - ôn hòa
Vùng bờ phía tây
Cfc Ôn hòa trong cả năm, không có mùa
khô, mùa hè mát Dfa Mùa đông khắc nghiệt, không có mùa
khô, mùa hè nóng Dfb Mùa đông khắc nghiệt, không có mùa
khô, mùa hè ấm Dwa Mùa đông khắc nghiệt, mùa khô vwo
mùa đông, mùa hè nóng Lục địa ẩm
Dwb Mùa đông khắc nghiệt, mùa khô v wo
mùa đông, mùa hè ấm Dfc Mùa đông khắc nghiệt, không có mùa
khô, mùa hè mát Dfd Mùa đông cực khắc nghiệt, không có
mùa khô, mùa hè mát Dwc Mùa đông khắc nghiệt, mùa khô vwo
Trang 5Hình 15.1 Bản đồ phân vùng khí hậu thế giới theo Koeppen
Các đới khí hậu A, C, D v E dựa trên các đặc trng nhiệt độ Những kiểu khí hậu A (nhiệt đới) có xu thế bao lấy các vùng xích đạo; các kiểu khí hậu C, D v E
thờng diễn ra tiếp sau các chí tuyến về phía các vùng cực Đới khí hậu nguyên sinh duy nhất có xét tới lợng ma l khí hậu B, chỉ các vùng hoang mạc v bán hoang mạc
Các khí hậu từ A đến E đợc chia nhỏ thnh những đới nhỏ hơn, đợc biểu diễn bằng một chữ cái thứ hai, v những đới nhỏ lại đợc chia nhỏ tiếp Chúng ta sẽ chỉ sử dụng những tiểu vùng đến ba chữ cái; vậy, mỗi kiểu khí hậu đợc biểu diễn bằng một tổ hợp ba chữ cái mô tả các đặc trng nhiệt độ v lợng ma của nó Mô tả đối với từng kiểu khí hậu ba chữ cái đợc dẫn trong bảng 15.1 v phân bố của chúng đợc thể hiện trên hình 15.1 Hệ thống ny đã đợc giảng dạy cho rất nhiều sinh viên trong những năm qua, việc nhắc lại những giá trị nhiệt độ v lợng maquyết định ranh giới kiểu khí hậu sẽ không lm rõ gì hơn mấy, do đó các giá trị tới hạn bị bỏ qua trong bảng
Đối với các kiểu khí hậu A, các chữ cái thứ hai f, m hay w chỉ rằng nếu v có
một mùa khô xảy ra Khí hậu Af ho n ton không có mùa khô Khí hậu Am l khí
Trang 6hậu gió mùa, trong đó một mùa khô thờng ngắn, thời gian còn lại của năm có ma.Khí hậu Aw có một mùa khô rõ rệt, thờng trùng khớp với sự hiện diện theo mùa của áp cao cận nhiệt đới của hon lu Haddley Các kiểu khí hậu khô ny đợc chia
ra thnh hai lớp: hoang mạc đích thực (BW) v bán hoang mạc (BS) Chữ cái thứ hai của các khí hậu C v D diễn tả thời gian kéo di của mùa khô Chữ cái f chỉ
hon ton không có mùa khô (giống nh với khí hậu A), còn s v w tuần tự biểu
diễn mùa hè v mùa đông khô Chữ cái thứ hai của khí hậu E (chữ in hoa) phân biệt các vùng đi nguyên cực (ET) với vùng băng vĩnh cửu (EF) Chữ cái thứ ba của mỗi kiểu khí hậu biểu diễn chế độ nhiệt Nh bạn có thể thấy, ý nghĩa của kí hiệu thứ ba khác nhau giữa các nhóm chính
Các kiểu khí hậu nhiệt đới
Tên gọi của nhóm khí hậu ny không thể no đơn giản v chính xác hơn đợcnữa Các nền khí hậu nhiệt đới tồn tại ở hầu khắp khu vực giữa chí tuyến Bắc vchí tuyến Nam Nhóm khí hậu nhiệt đới bao gồm ba kiểu, mỗi kiểu thờng ấm quanh năm, biến thiên nhiệt độ năm nhỏ v trong một số trờng hơp - tối thiểu Ba kiểu khí hậu ny khác nhau về tính chất mùa của ma Khí hậu nhiệt đới ẩm có
lợng ma đáng kể trong các từng tháng, khí hậu nhiệt đới ẩm v khô có một
mùa khô rõ nét, còn khí hậu gió mùa bị khô tơng đối từ 1 đến 3 tháng, nhngnhận đợc đủ ẩm cho thực vật không cần phải thích nghi với sự khô hạn theo mùa Tất cả ba kiểu khí hậu nhiệt đới ny đều chịu ảnh hởng của sự di chuyển theo mùa của các nhân Hadley đã mô tả ở chơng 8
Khí hậu nhiệt đới ẩm (Af)
Ba nền khí hậu nhiệt đới ẩm lớn nhất gặp thấy ở lu vực Amazon của Nam
Mỹ, trên miền tây châu Phi xích đạo v trên quần đảo Đông ấn (xem hình 15.1)
Nh đã thấy trên bản đồ, đa phần các địa phơng ny nằm trong phạm vi 10o của hai phía xích đạo, mặc dù một số địa điểm namừ xa hơn về phía cực đến 20o Các nền khí hậu nhiệt đới ẩm không có thời kỳ khô bởi vì vị trí gần xích đạo lm cho chúng luôn chịu ảnh hởng của đới hội tụ giữa hai chí tuyến Vì lý do ny, ma hầu
nh luôn luôn thuộc loại ma đối lu, bề mặt bị đốt nóng bức xạ Mặt Trời mạnh kích thích ma dông vo buổi tra v chiều tối ở những khu vực xa hơn về phía cực, nơi có khí hậu Af, ma thờng do quá trình thăng địa hình của gió mậu dịch thịnh hnh Khí hậu nhiệt đới ẩm trên vùng bờ Đại Tây dơng của Trung Mỹ lmột ví dụ tuyệt vời về hiện tợng ny
Hình 15.2 thể hiện hai biểu đồ khí hậu (biểu đồ khí hậu diễn tả nhiệt độ v
lợng ma trung bình tháng bằng các đờng v cột đợc vẽ đồng thời) của Singapore v Belém, Brazil, đó l các trạm khí hậu nhiệt đới ẩmđiển hình Lu ý rằng, lợng ma phân bố hầu nh đồng đều trong cả năm đối với phần lớn các vị trí
Af (mặc dù Belém có tính mùa mạnh hơn Singapore) v tất cả các tháng trung bình
ít nhất l 22 cm Tính đồng nhất của các nhiệt độ trung bình tháng thậm chí còn rõ rệt hơn nữa, ở hai nơi ny chúng chỉ biến thiên khoảng 2oC
Trang 7Hình 15.2 Biểu đồ khí hậu của Belém, Brazil v Singapore, đại diện của khí hậu nhiệt
đới ẩm Các cột thể hiện l~ợng m~a trung bình tháng (thang chia ở trục tung bên phải) Các đ~ờng liên tục thể hiện nhiệt độ trung bình tháng (thang chia ở trục tung bên trái)
Mặc dù nhiệt độ thờng cao suốt năm, những nền khí hậu ny không phải lnóng nhất trên Trái Đất Độ ẩm thờng xuyên có tại bề mặt cho phép phần lớn bức xạ đi tới từ Mặt Trời đợc dùng cho bay hơi chứ không lm tăng nhiệt độ bề mặt
Hn nữa, đối lu không khí ẩm khuyến khích hình thnh mây tích phát tán phần lớn bức xạ tới từ Mặt Trời ngợc vo không gian Vì vậy, các nhiệt độ cực đại không bao giờ gần với nhiệt độ vẫn thấy ở các vùng hoang mạc cận nhiệt đới Mặt khác, độ
ẩm cao lm chậm quá trình lạnh đi ban đêm, nên các biên độ ngy của nhiệt độ
thờng thấp so với những nơi khí hậu khô Khác với phần lớn các nền khí hậu, biên
độ ngy của khí hậu nhiệt đới ẩm thờng lớn hơn biên độ năm Các nhiệt độ tối thấp v tối cao thờng từ khoảng dới 20oC (70oF) vo buổi sáng đến gần 30oC(80oF) vo buổi chiều
Ngoi sự phong phú về nhiệt độ v lợng ma, các vùng có khí hậu nhiệt đới
ẩm có xu hớng có cùng một kiểu thực vật tự nhiên – các rừng ma nhiệt đới, với nhiều tán cây dy đặc v đa dạng loi
Khí hậu gió mùa (Am)
Khí hậu gió mùa có thể xem l một trung gian giữa khí hậu nhiệt đới ẩm vkhí hậu nhiệt đới ẩm v khô Khí hậu gió mùa thờng xuất hiện dọc theo những vùng nhiệt đới ven bờ chịu ảnh hởng của các trờng gió thịnh hnh thổi từ biển
vo cung cấp không khí nóng, ẩm vo cho khu vực trong hầu hết thời gian của năm Những vùng nh vậy thấy dọc theo miền đông bắc của Nam Mỹ, tây nam ấn Độ,
Trang 8gần phía đông vịnh Bengal v quần đảo Philippine Các vùng ny không lan rộng
vo trong đất liền nh khí hậu nhiệt đới ẩm, bởi vì sự tồn tại của chúng phụ thuộc nhiều vo hiệu ứng của sự hội tụ vận tốc xảy ra khi không khí ngoi khơi đạt tới bờ
Lợng ma trong các vùng khí hậu ny cũng gia tăng do quá trình chuyển động thăng địa hình Vì vậy, sự hội tụ cục bộ nhờ đốt nóng bề mặt l một nhân tố gây
ma yếu hơn nhiều so với nhân tố ny ở những vùng khí hậu nhiệt đới ẩm Trong mùa đông, có thể có ma thoảng hoặc do các xoáy thuận vĩ độ trung bình bất
thờng di chuyển sâu xuống phía xích đạo đi qua Gần cuối mùa hè v đầu mùa thu, các xoáy thuận nhiệt đới v bão có thể gây lũ lụt nặng
Nh đã thấy trên hình 15.3, ma không diễn một cách ổn định trong suốt năm
ở một vùng khí hậu gió mùa nh l ta thấy ở một vùng khí hậu nhiệt đới ẩm Một
số tháng có thể có ma ro cực lớn, trong khi các tháng khác hầu nh l khô Trong nhiều trờng hợp, các tháng ẩm trong khí hậu gió mùa cho lợng ma nhiều hơn nhiều so với tháng ẩm nhất của khí hậu nhiệt đới ẩm Thực tế, tổng lợng manăm ở một số vùng gió mùa thuộc loại cao nhất trên thế giới, với giá trị lợng matháng trong các thời kỳ ma đỉnh điểm dễ dng vợt trội 80 cm Tổng lợng mamùa có thể thậm chí vợt ngỡng 10 m!
Hình 15.3 Biểu đồ khí hậu của Akyab, Myannar v Monrovia, Liberia, đại diện cho khí hậu gió mùa
Các nhiệt độ trung bình tháng trong khí hậu gió mùa tơng đơng với nhiệt độ
ny trong khí hậu nhiệt đới ẩm; tất cả các tháng đều ấm v có biến thiên chút ít giữa các tháng Dù biến thiên nhiệt độ nh thế no, nó đều liên quan đến thời gian
ma Điển hình l, những tháng nóng nhất xuất hiện ngay trớc khi bắt đầu của mùa ma chính Tại thời gian ny có tơng đối ít mây, nó cho phép một lợng lớn
* Hãy lu ý rằng tên gọi khí hậu gió mùa không đồng nghĩa với những nơi chịu ảnh hởngcủa sự chuyển đổi gió đã bn luận ở chơng 8
Trang 9hơn bức xạ Mặt Trời đạt tới bề mặt
Dù có một mùa khô ngắn, những vùng khí hậu gió mùa thờng hỗ trợ các rừng rậm Trong môi trờng đó, đất giữ đủ ẩm để duy trì thực vật tơi tốt thậm chí khi không có ma lớn trong một phần thời gian của năm Nói khác đi, tổng lợng manăm đủ lớn để thực vật không bị áp lực về nớc đáng kể trong mùa khô; do đó thực vật thờng không yphải thích nghi với khô hạn Nh vậy, khí hậu Am có thể nói l
có một mùa khô “không bù trừ”, không giống nh khí hậu nhiệt đới ẩm v khô Dù không đợc xa xỉ hoặc phong phú về đa dạng loi nh các môi trờng nhiệt đới ẩm, những nơi ny chứa nhiều vật chất sống hơn nhiều so với các vùng khí hậu nhiệt
dùng phổ biến nhất để phân biệt v lập
bản đồ khí hậu thế giới, chủ yếu l do nó
dựa trên dữ liệu dễ thu thập v vẽ đợc
các đờng biên khớp với ranh giới thực
vật quan trắc Thực sự không có gì huyền
bí, đó l một trong các sơ đồ đợc phát
triển qua nhiều năm Giống nh các sơ đồ
khác, nó l một sáng chế của con ngời,
đợc tạo nên nhằm những mục tiêu nhất
định Do đó suy ra rằng, những kiểu khí
hậu xuất hiện từ các quy tắc phân loại
của Koeppen cũng l những sáng chế của
con ngời, chứ không phải l những tồn
tại khách quan có sẵn chờ để đợc phát
minh bởi Koeppen v những kế tục ông
Nói cách khác, mặc dù nghệ thuật phân
loại khí hậu bao gồm việc phát triển v
sử dụng các quy nguyên lý khách quan,
theo nghĩa rộng hơn, phân loại khí hậu l
một quá trình rất chủ quan Một hệ phân
loại no l “tốt” rất tùy thuộc vo quan
điểm v mục đích Vậy, không bao giờ
đợc xem sơ đồ của Koeppen l “đúng”
hay thậm chí “tốt nhất” Trong thực tế,
thậm chí những ngời hâm mộ nó cũng
dễ vấp phải một số sai sót
Một trong những nhợc điểm quan
trọng nhất của hệ thống l nó dựa vo các
đờng biên thực vật đã liên hệ với những giá trị tháng của nhiệt độ trung bình vlợng ma Điều đó có vấn đề, bởi vì riêng hai biến ny không trực tiếp quyết
định những giới hạn địa lý của thực vật
tự nhiên Một hệ thống tốt hơn phải dựa trên những nhân tố có một vai trò trực tiếp hơn trong việc quyết định các giới hạn địa lý của thực vật, u tú nhất trong
số đó l lợng ma v lợng bốc thoát hơi tiềm năng
Cùng với nhau, những tác động ngợc chiều của bốc thoát hơi v giáng thủy quyết định cân bằng noớc Một khi
bốc thoát hơi vợt lợng ma, lợng ẩm trong đất giảm, vì lợng nớc mất đi không đợc bù lại bằng những lợng nhập vo đất Khi lợng vợt lợng bốc thoát hơi, độ ẩm đất tăng lên cho tới khi
nó đạt lợng nớc cực đại đất có thể giữ
đợc chống lại trọng lực (sức chứa cánh
đồng) Sơ đồ điển hình về các cán cân nớc hng tháng phản ánh các lợng đến v đi đợc biểu diễn trên hình 1
Hệ thống phân loại Thornthwaite
dựa trên nguyên lý cân bằng nớc, phát triển qua nhiều thập niên v đạt tới dạng cuối cùng vo năm 1955 Hệ thống ny sử dụng bốn tiêu chí để phân chia các vùng khí hậu Tiêu chí thứ nhất l chỉ số ẩm,
nó so sánh lợng ma trung bình của mỗi tháng với lợng bốc thoát hơi tiềm năng Giá trị sau rút ra từ một công thức dùng các nhiệt độ trung bình v các giá trị tháng của chu kỳ thời gian sáng trung bình (l hm của vĩ độ) của từng trạm để
Trang 10Hình 1 Biểu đồ cân bằng nớc của Irkutsk, Nga v Memphis, Tennesse
Các cấp độ ny dựa trên những lợng
biến đổi phần trăm tùy ý của chỉ số ẩm
(biến đổi 20% đối với khí hậu ẩm, biến đổi
33% đối với khí hậu khô), chứ không phải
từ những quan hệ với thực vật hay các
hiện tợng phi khí hậu khác
Tiêu chí thứ hai l hiệu quả nhiệt
của một địa phơng, hoặc tổng lợng bốc
thoát hơi tiềm năng Hai tiêu chí còn lại
dựa trên tính chất mùa của ma v bốc
thoát hơi tiềm năng Khi kết hợp với
nhau, cả bốn tiêu chí ny tạo thnh một
sơ đồ phân loại khí hậu có cơ sở vật lý
hơn so với hệ thống của Koeppen
Vậy tại sao hệ thống Thornthwaite
không thay thế hệ thống Koeppen nh
một hệ thống phổ biến nhất? Một phần l
do nó phức tạp hơn So với hệ thống của
Koeppen, những tính toán cân bằng nớccần trong phơng pháp của Thornthwaite khó v do đó các vùng kết quả ít đi vì thiếu số liệu khí hậu Do đó, sơ đồ khí hậu thu đợc rất khó lý giải về phơng diện các quá trình vĩ mô Hơn nữa, mặc quan niệm cơ sở về bốc thoát hơi tiềm năng đợc nhiều ngời chấp nhận, song phơng pháp do Thornthwaite đề xuất không rút ra từ các nguyên lý vật lý, mdựa vo số liệu thu thập chủ yếu ở phần miền đông nớc Mỹ Số liệu đã dùng để thiết lập các phơng trình kinh nghiệm (dựa trên số liệu quan trắc) cho bốc thoát hơi tiềm năng Đáng tiếc, Thornthwaite
đã không công bố các chi tiết về các phơng trình đã xây dựng nh thế no, v có những nghi vấn các phơng trình ny có đúng với những nơi khác không Vậy, nếu phơng pháp Thornthwaite
đợc áp dụng cho ton cầu, thì cha biết
đợc các vùng đợc phân loại sẽ có ý nghĩa ra sao
Trang 11Khí hậu nhiệt đới ẩm v khô (Aw)
Các kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm v khô thờng xảy ra ở các vùng rìa nhiệt đới hớng về phía cực v các vùng khí hậu khô trên ở về một bên v các vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ở một bên còn lại Chúng đợc phát triển nhiều nhất ở Nam v Trung
Mỹ v phần phía nam của châu Phi Do ở xa với xích đạo hơn, các các kiểu khí hậu
ny chịu ảnh hởng tính chất mùa mạnh hơn của nhiệt độ v lợng ma so với các khí hậu nhiệt đới ẩm v các khí hậu gió mùa
Cũng nh với hai kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm khác, khí hậu nhiệt đới ẩm v khô tồn tại dới sự ảnh hởng của các nhân Hadley Trong mùa mặt trời cao, đới hội tụ nội chí tuyến tạo thuận lợi cho sự hình thnh những trận ma dông buổi chiều Tuy nhiên, khi vị trí của mặt trời thợng đỉnh chuyển tới bán cầu đối lập, cao áp cận nhiệt đới xuất hiện để gây nên không khí giáng v giảm giáng thủy Những chu kỳ khô hạn ở đây thể hiện rõ hơn v kéo di hơn so với trong khí hậu gió mùa bởi vì khoảng cách tới xích đạo xa nên các vùng khí hậu ny nằm gần sát hơn với vị trí trung bình cao áp cận nhiệt đới
Hình 15.4 Biểu đồ khí hậu của Bamaco, Mali v Acapulco, Mexico,
đại diện của khí hậu nhiệt đới ẩm v khô
Đối lu cục bộ do Mặt Trời lm nóng trong phạm vi dải hội tụ nhiệt đới không phải l quá trình duy nhất gây ma cho kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm v khô Các rãnh thấp nhiệt đới có thể gây ma quy mô rộng Dọc theo các vùng bờ, dông v bão nhiệt đới bất thờng có thể lm tăng lợng ma tích lũy trung bình Hình 15.4 minh họa tính chất theo mùa của nhiệt độ v lợng ma của các vùng khí hậu nhiệt đới ẩm v khô điển hình Ví dụ, ở Acapulco mỗi tháng từ tháng 5 đến tháng
10 nhận đợc lợng ma trung bình ít nhất l 12 cm Tháng 9 l tháng nhiều manhất với lợng ma trung bình l 36 cm Ma nhiều nh vậy l do đổ bộ bất thờng
Trang 12của những trận dông v bão nhiệt đới có thể đổ xuống những lợng ma rất lớn Mặc dù trong phần lớn các năm không có những trận bão nh thế, song nếu bão ngẫu nhiên xảy ra thì lm tăng đáng kể lợng ma trung bình tháng Vo mùa thu,
lợng ma tháng giảm cho đến các tháng khô từ tháng 2 đến tháng 4 Xét về tonnăm thì các vùng khí hậu ny nhận đợc ít ma hơn so với các vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm v khí hậu gió mùa
Khác với hai kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm khác, khí hậu nhiệt đới ẩm v khô biến
động đáng kể từ năm tới năm Vì vậy, những năm khô hạn có thể lm giảm hơn nữa
lợng ma nhận đợc trong mùa khô - nhiều khi với hậu quả tệ hại, nh chúng ta
đã đợc chứng kiến tại Sahel ở châu Phi (xem chơng 8) Cũng nh vậy, những mùa ma ẩm bất thờng có thể dẫn tới lũ lụt v xói mòn gay gắt
Trong phạm vi năm, các nhiệt độ trung bình tháng thể hiện biến thiên nhiều hơn so với ta thấy trong các kiểu khí hậu nhiệt đới khác Biên độ nhiệt độ năm
thờng từ 3 đến 10oC Các biến thiên ngy có phần lớn hơn so với ở các khu vực ẩm hơn Điều ny đặc biệt đúng vo mùa khô, khi không có mây thuận lợi cho quá trình đốt nóng vo ban ngy tăng, lạnh đi vo ban đêm giảm v các nhiệt độ tối thấp, tối cao tuần tự l 15 v 30oC Vo mùa ma, tổ hợp của độ ẩm cao v thảm mây lm giảm các biên độ ngy xuống tới các giá trị giống nh ở những vùng nhiệt
đới ẩm (khoảng 10oC)
Các kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm v khô gắn liện với một kiểu thực vật tự nhiên
độc đáo ở các vùng nhiệt đới – đồng cỏ savan Kiểu thực vật ny chủ yếu gồm các thảm cỏ xen giữa những cây đứng riêng lẻ hoặc đám cây Chúng có chức năng bù lại cho sự thiếu vắng rừng vo mùa khô, nhng nhiều nh sinh thái học nghi ngờ tính nguyên nhân của quan hệ ny Ngợc lại, họ cho rằng tổ hợp thực vật tạo nên từ nhiều nhân tố, kể cả cháy rừng, đất mầu thấm nớc v sự phát triển của các lớp đất nặng trong đất
Các kiểu khí hậu khô
Nhiều ngời ngạc nhiên khi thấy rằng định nghĩa về khí hậu khô không phải chỉ dựa trên mỗi lợng ma Nói khác đi, không phải l giá trị lợng ma năm (ví
dụ 10 cm) lm cho một vùng đợc xem l khô Ngợc lại, sự khô hạn còn tùy thuộc
vo lợng bốc thoát hơi tiềm năng cũng nh thời gian ma so với thời kỳ đỉnh điểm bốc thoát hơi tiềm năng Với mục đích của chúng ta, chỉ cần khẳng định rằng khí hậu khô l khô khi bốc hơi tiềm năng vợt quá lợng ma năm Những vùng hậu
ny chiếm 30% bề mặt lục địa của Trái Đất, lớn hơn nhiều các nhóm khí hậu khác Các vùng khô của thế giới có thể đợc phân chia bằng hai cách: thông qua mức
độ khô hạn (có nghĩa l, các hoang mạc đích thực v các bán hoang mạc ít khô hạn) and thông qua vị trí vĩ độ của vùng (các khu vực nóng v các khu vực khô lạnh
hơn) Các bán hoang mạc l những đới chuyển tiếp, nó phân cách các vùng hoang mạc đích thực với các vùng khí hậu kế cận Chúng còn đợc gọi l các khí hậu thảo
nguyên căn cứ vo kiểu thực vật liên quan gồm những loi cỏ thấp Hoang mạc
đích thực khô hạn đến nỗi chỉ một thảm thực vật tha thớt gồm ton l những loi
Trang 13chịu hạn (xerophytic) mới có thể sống nổi
Hoang mạc v bán hoang mạc có thể đợc chia tiếp thnh cận nhiệt đới hoặc
vùng vĩ độ trung bình Các vùng khô cận nhiệt đới trải rộng trên vùng đất rộng
giữa các vĩ độ 10 v 30O trên cả hai bán cầu v l hậu quả của các chuyển động không khí giáng quy mô lớn trong phần lớn thời gian của năm Những ví dụ rõ nhất gồm hoang mạc phía nam Nam California-Arizona-Baja California, hoang mạc Sahara ở Bắc Phi v bán đảo Arập, v phần lớn vùng trung tâm Australia
Các hoang mạc v bán hoang mạc vĩ độ trung bình chiếm lĩnh phần phía đông của các barie địa hình (barie địa hình tạo nên một vùng khuất ma lớn) hoặc những vùng lục địa sâu không có các nguồn ẩm Chúng gặp thấy ở nhiều nơi trên miền tây nớc Mỹ v tâm trong châu á
Hệ thống phân loại hai bậc dẫn tới bốn kiểu khí hậu khô: hoang mạc cận nhiệt
đới, thảo nguyên cận nhiệt đới, hoang mạc vĩ độ trung bình v thảo nguyên vĩ độ trung bình
Hoang mạc cận nhiệt đới (BWh)
Nh đã thể hiện trên hình 15.1, các khu vực hoang mạc rộng lớn nhất tồn tại trên các vùng cận nhiệt đới, đặc biệt trên các phần phía tây của các lục địa Nhân tố quan trọng nhất trong sự hình thnh các hoang mạc cận nhiệt đới l chuyển động giáng liên quan tới hon lu Hadley Nh ta đã thấy ở chơng 8, các cao áp cận nhiệt đới của hon lu Hadley không xuất hiện nh những dải liên tục trên bề mặt,
m nhân bán vĩnh cửu Mặc dù các hệ thống áp cao Hawaii v Bermuda-Azores tại
bề mặt tiếp xúc với nhau v suy yếu trong mùa đông, chuyển động giáng vẫn ngự trị trong lớp trung bình của đối lu quyển Điều đó gây nên những điều kiện ổn
định trong lớp trung bình của đối lu quyển, hạn chế chuyển động thăng v lmgiảm giáng thủy, tạo nên những hoang mạc cận nhiệt đới lớn
Một số hoang mạc xuất hiện trên vùng cận nhiệt đới thnh những dải hẹp dọc theo bờ tây của các lục địa, kế cận với các dòng hải lu lạnh Hoang mạc Atacama dọc theo bờ tây của Chilê có lợng ma trung bình thấp nhất trên Trái Đất v lmột ví dụ đạt nhất về hiện tợng ny Khi không khí thổi ra từ hệ thống áp cao cận nhiệt đới trên phần phía đông Thái Bình Dơng, nó thổi trên hải lu lạnh Peru vphần phía dới của khí quyển bị lạnh đi Sự lạnh đi có thể lm cho nhiệt độ giảm tới điểm sơng v không khí trở nên ẩm ớt v nhiều sơng mù Nó cũng lm giảm tốc độ giảm môi trờng v lm cho không khí trở nên rất ổn định Mặc dù không khí chuyển vận chuyển khỏi bờ ẩm ớt, điều kiện ổn định ngăn cản chuyển động thăng thnh thử một số năm có thể hon ton không có ma ở một số khu vực
Nhng thậm chí trong những điều kiện khó khăn nh vậy, con ngời vẫn có cách thích nghi ở một số nơi của Nam Mỹ v Baja California, dân chúng ở các vùng sâu
xa dùng một hệ thống đơn giản nhng rất khôn khéo để lấy nớc uống từ sơngmù: những tấm lới bằng nylon, mỗi tấm diện tích khoảng 1 m2, đợc căng ra giữa các cột đỡ sao cho sơng mù đi qua ngng tụ lên trên bề mặt Khi sơng tích tụ trên các tấm lới, lợng nớc d sẽ nhỏ giọt xuống một hệ thống thu gom v cung cấp đủ
Trang 14phơng gọi l gió mùa Arizona Mặc dù có chút tơng tự với mùa ẩm của gió mùa
châu á, nhng phiên bản Arizona chịu ảnh hởng một sự chuyển đổi dòng không khí mang không khí ẩm tới khu vực vo cuối hè Dòng ẩm tới ny l nguyên nhân gây lm đốt nóng bề mặt mạnh, có thể nâng không khí lên đủ cao để phát sinh những trận ma dông biệt lập Mặc dù những trận ma dông có thể mạnh v gây lũ cuốn, song chúng vừa không thờng xuyên vừa không đủ mạnh để lm cho vùng
ny có gì khác với một hoang mạc đích thực Ma mùa đông ở Yuma l do các xoáy thuận vĩ độ trung bình đi qua Trong khi những hệ thống ny có thể gây ma trên vùng rộng lớn của đất nớc, thờng dới dạng ma ro hoặc bão tuyết, còn trên hoang mạc lợng ẩm cung cấp thờng quá nhỏ để gây đợc nhiều ma Đó l vì độ
ẩm từ Thái Bình Dơng bị chặn cản bởi dãy núi phía tây, còn không khí vịnh Mexico không thờng xuyên thổi xa nh thế theo hớng tây
Hình 15.5 Biểu đồ khí hậu của Yuma, Arizona v Cairo, Ai cập,
đại diện của khí hậu sa mạc cận nhiệt đới
Các nhiệt độ ban ngy mùa hè trên hoang mạc cận nhiệt đới có thể rất cao Thực tế, những nơi nóng nhất trên thế giới l ở đây Trong thời gian mùa hè, tổ hợp
Trang 15độ ẩm thấp, Mặt Trời cao v bầu trời quang cho phép lợng bức xạ Mặt Trời cao tới
bề mặt để hấp thụ Hơn nữa, sự thiếu hụt độ ẩm đất (trừ khi sau ma ro) lm cho nhiệt độ bề mặt đất cực cao vì chi phí nhiệt cho bốc hơi không nhiều Vì vậy, nhiệt
độ ban ngy đạt tới 45oC hoặc cao hơn không phải l hiếm Sau Mặt Trời lặn, bầu trời quang v độ ẩm thấp lại lm cho không khí lạnh đi nhanh Kết quả l các biên
độ nhiệt độ ngy có thể rất lớn
Điều tơng tự áp dụng cho biên độ nhiệt độ năm Ví dụ, ở Baghđa, Iraq, nhiệt
độ trung bình tháng 8 l 35oC, giá trị ny lớn hơn 25o so với nhiệt độ trung bình của tháng 1 (10oC) Kiểu biên độ nhiệt độ ny lớn hơn so với bất kỳ một kiểu khí hậu no khác ở vùng nhiệt đới v cân nhiệt đới Tuy nhiên, nh chúng ta sẽ thấy, các hoang mạc vĩ độ trung bình thờng có biên độ nhiệt độ còn lớn hơn
Chúng ta thờng hay nghe một tiên đề trong khí hậu học khu vực rằng những khu vực với lợng ma năm thấp thì cũng có độ biến thiên giữa các năm lớn nhất
Điều ny chắc chắn áp dụng cho các hoang mạc cận nhiệt đới, nơi hng nhiều năm trôi qua chỉ với tối ít trận ma, để rồi tiếp đến một mùa đầy những trận ma ro,mang lại một lợng ma bằng cả một số năm Vậy, trung bình năm chỉ l một chỉ thị yếu về ma nh thế no trong một năm đang xét Hình 15.6 thể hiện lợng manăm tại Borego Springs, California trong thời kỳ 45 năm quan trắc với t cách lmột ví dụ
Hình 15.6 L ~ợng m~a năm tại Borrego, Springs, California (1951-1995) Các vùng khí hậu khô nh ~ vùng ny th~ờng có độ biến thiên năm đến năm về l~ợng m~a rất lớn
Thảo nguyên cận nhiệt đới (BSh)
Tất cả các điều kiện để phân biệt một hoang mạc cận nhiệt đới cũng áp dụng
đợc cho các kiểu khí hậu thảo nguyên cận nhiệt đới – mặc dù ở mức độ thấp hơn