Các công cụ quản lý vĩ mô bao gồm: Chính sách kinh tế - xã hội; Bộ máy Nhà nước và công chức Nhà nước; Pháp luật; Kế hoạch - chiến lược; Các quyết định hành chính v.v… Chính sách kinh tế
Trang 1- xã hội chính là phương tiện mà Nhà nước dùng để tác động, điều chỉnh hành vi của con người trong xã hội nhằm đạt được các ý đồ, mục tiêu mong muốn của mình Chính nhờ các công cụ quản lý với tư cách là vật truyền dẫn tác động mà Nhà nước chuyển tải được các ý định và ý chí tác động của mình lên mỗi con người trên toàn bộ các vùng của đất nước và các khu vực bên ngoài
Các công cụ quản lý vĩ mô bao gồm: Chính sách kinh tế - xã hội; Bộ máy Nhà nước và công chức Nhà nước; Pháp luật; Kế hoạch - chiến lược; Các quyết định hành chính v.v…
Chính sách kinh tế - xã hội: Là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực, các biện pháp, các thủ thuật mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là Nhà nước) sử dụng, nhằm tác động lên đối tượng và khách thể quản lý để đạt được các mục tiêu trong số các mục tiêu chiến lược chung của đất nước một cách tốt nhất sau một thời gian xác định
Đối với hoạt động đầu tư nước ngoài, chính sách kinh tế của Nhà nước một mặt tạo ra
sự thông thoáng cho các doanh nghiệp FDI phát triển, mặt khác phải bảo vệ các doanh nghiệp trong nước phát triển, hướng các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các ngành, các vùng, các lĩnh vực bức thiết của nền kinh tế quốc dân
Bộ máy Nhà nước và công chức Nhà nước: Theo hiến pháp năm 1992, Bộ máy Nhà nước bao gồm các loại cơ quan chủ thể là các cơ quan quyền lực Nhà nước (gồm Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp), các cơ quan quản lý Nhà nước (gồm Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp), các cơ quan kiểm sát, các cơ quan xét xử Bộ máy Nhà nước ta là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan để thực thi các chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp đ•
Trang 2được xác định trong hiến pháp và tại các Luậtvề tổ chức các cơ quan trong bộ máy Nhà nước
Các công chức là những người làm nhiệm vụ tại các công sở của Nhà nước, được hưởng lương và phụ cấp theo công việc được giao lấy từ ngân sách Nhà nước
Đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, Nhà nước ta và đội ngũ cán bộ công chức Nhà nước phải tạo môi trường thông thoáng, đặc biệt là khâu thủ tục hành chính
và các quy định về các loại, mức thuế, lệ phí phải nộp để tạo hành lang cho các doanh nghiệp phát triển và thu hút ngày càng nhiều các nhà đầu tư nước ngoài vào làm ăn ở Việt Nam
Công sản: Là các nguồn vốn và phương tiện vật chất mà Nhà nước có thể sử dụng để điều hành xã hội như: Ngân sách, đất đai, kho bạc, kết cấu hạ tầng, các doanh nghiệp Nhà nước và các tài sản tự nhiên khác mà Nhà nước nắm giữ, đưa vào khai thác, sử dụng Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Nhà nước, phải tạo điều kiện về quỹ đất đai cho các doanh nghiệp theo những quy hoạch đã định và phải luôn quan tâm bảo vệ nguồn tài sản này, tránh để các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
vì lợi ích riêng làm tổn hại đến tài nguyên đất đai của đất nước Mặt khác, kết cấu hạ tầng đang là một vật cản đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, do sự lạc hậu và thiếu đồng bộ gây ra, vì vậy Nhà nước cần đặc biệt quan tâm để từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ và các nguồn lực phải có để thực hiện các mục tiêu, các nhiệm vụ đặt ra
Công tác kế hoạch của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phải tuân thủ các đòi hỏi của các quy Luậtkinh tế, thị trường do đó nó chỉ mang tính định
Trang 3hướng, gián tiếp dựa trên một quy hoạch tổng thể chung thông qua các đòn bẩy kinh tế
và lợi ích kinh tế để cho các doanh nghiệp doanh nghiệp FDI tự do phát triển trong một hành lang quy định chuẩn xác của Nhà nước
Các quyết định hành chính Nhà nước: Là sản phẩm trí tuệ của các nhà lãnh đạo và các công chức Nhà nước để điều hành, quản lý xã hội; là sự thể hiện ý chí của Nhà nước bằng các mệnh lệnh mang tính đơn phương của quyền hành pháp Nhà nước, nhờ đó việc điều hành xã hội được thuận lợi Đây là trách nhiệm tối thượng của Nhà nước đối với xã hội
Các quyết định quản lý của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài phải hợp lý dựa trên việc xử lý kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà đầu tư với Nhà nước và tập thể người lao động trong doanh nghiệp Các quyết định phải đảm bảo sự ổn định lâu dài cho các hoạt động FDI phát triển thuận lợi Các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước có thể được mô hình hoá theo sơ đồ dưới đây
Sơ đồ các công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
3 Quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
FDI là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Việt Nam và là mối quan hệ của kinh tế nước ta với các nước trên thế giới Quản lý FDI cũng tuân thủ những nguyên lý chung về quản lý Nhà nước về kinh tế nhưng cũng có nét đặc thù riêng Nét đặc thù này xuất phát từ đặc điểm nội tại của hoạt động FDI đồng thời cũng xuất phát
từ điều kiện và yêu cầu riêng về quản lý FDI của Nhà nước
Những đặc điểm cơ bản của FDI
Trang 4Thứ nhất, FDI là hoạt động thị trường hơn thế nữa là thị trường mang tính chất và quy Luậtcủa thị trường quốc tế Do điều kiện cạnh tranh quốc tế các nhà đầu tư phải tính toán kỹ khả năng, điều kiện thị trường để thu lợi nhuận Họ sẽ không hoặc sẽ đầu tư hạn chế vào những dự án mà hiệu quả kinh tế không rõ ràng và kém hấp dẫn Do vậy, một trong những yêu cầu quản lý Nhà nước là phải tạo điều kiện để các nhà đầu tư nước ngoài hiểu đầy đủ và rõ ràng các thông tin về đường lối, chính sách của Nhà nước về pháp luật, thị trường, đối tác và những quy định cụ thể khác đối với FDI Thứ hai, FDI là hoạt động của khu vực tư nhân và hơn thế nữa là hoạt động của tư nhân nước ngoài có quyền sở hữu và quyền quản lý Động cơ của nhà đầu tư nước ngoài khác với mục tiêu của nước chủ nhà Các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm đến những vấn đề thiết thực như thuế, giá thuê các loại, chi phí sản xuất và cuối cùng là lợi nhuận thực tế Trong khi đó nước chủ nhà lại quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế Do vậy quản lý Nhà nước về FDI phải tạo điều kiện cho cả 2 lợi ích này dung hoà được với nhau, bằng các chính sách hướng dẫn
cụ thể và hấp dẫn đồng thời không áp đặt, ép buộc một cách chủ quan, duy ý chí Thứ ba, FDI phần lớn do các công ty xuyên quốc gia tiến hành Lý thuyết và kinh nghiệm cho thấy các công ty này có lợi thế về uy tín, nhãn hiệu, thị trường nhưng có
xu hướng "bảo hộ" mạnh, vì vậy việc thu hút các công ty này là một việc làm tốt, cần thiết Đồng thời cần có biện pháp thu hút tối đa lợi thế của họ như công nghệ, bí quyết quản lý, kinh doanh
Thứ tư, FDI được thực hiện thông qua các dự án đầu tư Quy trình hoạt động dự án FDI có nhiều đặc điểm khác với quy trình của các loại dự án khác Quy trình này bắt đầu từ việc chuẩn bị dự án, lựa chọn đối tác, đàm phán, lập hồ sơ, ký kết, xin giấy
Trang 5phép cho việc triển khai và đưa dự án vào hoạt động Sự phức tạp này đòi hỏi cần có một cơ quan quản lý Nhà nước đủ mạnh để theo dõi, hỗ trợ cho dự án hoạt động thành công
FDI là một lĩnh vực mới mẻ và phức tạp của hoạt động kinh tế đối ngoại ở Việt Nam, nên ngay từ đầu, Nhà nước đã đứng ra chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ quá trình hoạt động của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Mục tiêu chung của công tác quản lý hoạt động FDI là thực hiện mục tiêu chung của Nhà nước trong quan hệ hợp tác với nước ngoài, tranh thủ mọi nguồn lực có thể có của thế giới về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trường và sự phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng về lao động, tài nguyên của đất nước để phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng tích luỹ, cải thiện đời sống nhân dân, từng bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Mục tiêu cụ thể của công tác quản lý FDI là giúp các nhà đầu tư thực hiện một cách tốt nhất, hiệu quả nhất Luậtđầu tư nước ngoài ở Việt Nam, tạo môi trường hoạt động thông thoáng, giải quyết, xử lý và điều chỉnh những phát sinh trong quá trình đầu tư, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững
Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Xây dựng chiến lược, quy hoạch và chính sách, định hướng cho các hoạt động đầu
tư
- Ban hành các văn bản pháp luật, quy chế quản lý đầu tư như Luật đầu tư, Luậtthuế
- Hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài
- Cấp và thu hồi giấy phép
Trang 6- Quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước trong quản lý hoạt động đầu
tư nước ngoài
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua các cơ quan sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Chính phủ quy định việc cấp giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ vào quy định, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực, quy mô, tính chất của dự án đầu tư; quyết định việc phân cấp giấy phép đầu tư cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có đủ điều kiện, quy định việc cấp giấy phép đầu tư đối với dự án đầu tư vào khu chế xuất, khu công nghiệp
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Là cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài, giúp Chính phủ quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, soạn thảo các dự án pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài, hướng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài
- Xây dựng tổng hợp danh mục đầu tư; hướng dẫn về thủ tục đầu tư, quản lý Nhà nước đối với các hoạt động xúc tiến và hướng dẫn đầu tư
Trang 7- Tiếp nhận dự án đầu tư và chủ trì thẩm định, cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu
tư thuộc thẩm quyền
- Làm đầu mối giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư nước ngoài
- Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư nước ngoài
- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: thực hiện việc quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài theo chức năng và thẩm quyền:
Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng pháp luật, chính sách, quy hoạch liên quan đến đầu tư nước ngoài
- Xây dựng kế hoạch, danh mục dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài của ngành, tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư
- Hướng dẫn giải quyết các thủ tục liên quan đến triển khai thực hiện dự án đầu tư Kiểm tra, thanh tra các hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh thuộc lĩnh vực phụ trách
- Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật
d) UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Thực hiện việc quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài trên địa bàn lãnh thổ theo chức năng và thẩm quyền
Trang 8Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt lập và công bố danh mục dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương tổ chức vận động, xúc tiến đầu tư
- Tham gia thẩm định các dự án đầu tư nước ngoài tại địa phương
- Tiếp nhận dự án đầu tư, thẩm định, cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo phân cấp của Chính phủ
- Giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến hình thành triển khai thực hiện dự án theo thẩm quyền
Quản lý Nhà nước trên địa bàn lãnh thổ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh
e) Ban quản lý KCN, KCX: là đầu mối hướng dẫn các nhà đầu tư vào KCN, KCX, theo hồ sơ dự án của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và được uỷ quyền tiếp nhận hồ sơ của các dự án đầu tư vào KCN, KCX và thẩm định cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đáp ứng đủ các yêu cầu quy định; quản lý hoạt động của các dự án sau khi cấp giấy phép
4 Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư
Cũng như các hoạt động kinh tế khác, các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư bao gồm:
4.1 Phương pháp kinh tế:
Là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng các chính sách và đòn bẩy kinh tế như: tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận, tín dụng, thuế
Trang 9Khác với phương pháp hành chính dựa vào mệnh lệnh, phương pháp kinh tế thông qua các chính sách và đòn bẩy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vi của những đối tượng tham gia quá trình thực hiện đầu tư theo một mục tiêu nhất định của nền kinh tế - xã hội Như vậy, phương pháp kinh tế trong quản lý đầu tư chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia vào quá trình đầu tư và
sự kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà nước, xã hội với lợi ích của tập thể và lợi ích cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư
4.2 Phương pháp hành chính
Là phương pháp được sử dụng trong quản lý cả lĩnh vực xã hội và kinh tế của mọi nước Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến dự án quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những quy định về tổ chức Ưu điểm của phương pháp này là góp phần giải quyết trực tiếp và nhanh chóng những vấn đề cụ thể, nhưng cũng dễ dẫn đến tình trạng quan liêu máy móc, bộ máy hành chính cồng kềnh và độc đoán
Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt:
Mặt tĩnh và mặt động
Mặt tĩnh thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức thông qua việc thể chế hoá tổ chức (gồm cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý) và tiêu chuẩn hoá tổ chức (định mức và tiêu chuẩn tổ chức)
Mặt động của phương pháp là sự tác động thông qua quá trình điều khiển tức thời khi xuất hiện các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý
4.3 Phương pháp giáo dục:
Phương pháp này xuất phát từ quan điểm cho rằng vật chất khách quan quyết định ý thức con người, nhưng ý thức của con người có thể tác động trở lại đối với sự vật
Trang 10khách quan Do đó, trong sự quản lý, con người là đối tượng trung tâm của quản lý và phương pháp giáo dục được coi trọng trong quản lý
Chúng ta đều biết rằng tất cả các hoạt động kinh tế đều xảy ra thông qua con người với những động cơ về lợi ích vật chất và tinh thần nhất định, với những mức độ giác ngộ
về trách nhiệm công dân và về ý thức dân tộc khác nhau, với những quan điểm về đạo đức và trình độ hiểu biết về quản lý kinh tế khác nhau Phải giáo dục và hướng dẫn các nhân cách trên phát triển theo hướng có lợi cho phát triển kinh tế, cho sự tiến bộ và văn minh của toàn xã hội
Nội dung của các biện pháp giáo dục bao gồm giáo dục về thái độ lao động, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biện pháp kích thích sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động Về giữ gìn uy tín với người tiêu dùng Các vấn đề này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đầu
tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư (lao động vất vả, tính chất rủi ro )
4.4 Phương pháp toán học:
Để quản lý các hoạt động đầu tư có hiệu quả, bên cạnh các biện pháp định tính cần áp dụng cả các biện pháp định lượng, đặc biệt là phương pháp toán kinh tế
Phương pháp toán kinh tế được áp dụng trong hoạt động quản lý đầu tư bao gồm: a) Phương pháp thống kê:
Phương pháp này được sử dụng để thu thập và kiểm tra phân tích các số liệu thống kê trong hoạt động đầu tư, kiểm tra và dự báo trong xây dựng công trình Trong toán thống kê, phương pháp hàm tương quan giữ vai trò quan trọng, nhất là đối với việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động đầu tư
b) Mô hình toán kinh tế: