ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tình hình tai nạn thương tích ngày một gia tăng trên toàn thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển gây nhiều tổn thất nặng nề về tính mạng và tài sản của người dân, trở thành một vấn đề y tế quan trọng. Theo số liệu thống kê của tổ chức y tế thế giới năm 2002, hàng năm có ít nhất 5,5 triệu người trên thế giới tử vong và gần 100 triệu người khác bị tàn tật liên quan đến tai nạn thương tích. Tai nạn thương tích trở thành nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu. Ở các nước đang phat triển đang có sự chuyển dịch dịch tễ học từ mô hình bệnh tật các bệnh truyền nhiễm sang các bệnh không truyền nhiễm và chấn thương và khoảng 80% gánh nặng thương tích nằm trong các nước đang phát triển 31. Việt Nam là một nước đang phát triển, tình hình kinh tế xã hội có những bước phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trên các lĩnh vực thì trong nhiều năm trở lại đây, tình hình tai nạn thương tích nổi lên như một gánh nặng bệnh tật và tử vong của quốc gia. Theo kết quả sơ bộ cuộc điều tra chấn thương năm 2006, tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích lên tới 11%, đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong. Đối với các tai nạn thương tích không gây tử vong thì thương tích chiếm khoảng 57%, trong khi đó bệnh truyền nhiễm chỉ chiếm 23% và bệnh mạn tính chiếm 20%. Chỉ tính riêng tai nạn giao thông, theo số liệ thống kê năm 2010 thì cả nước 14,442 vụ tai nạn giao thông, trong đó 11,449 người chết và 10,633 người bị thương17 24. Nhiều kết quả nguyên cứu của cục y tế dự phòng Việt Nam cho biết số bệnh nhân bị tai nạn thương tích vào viện chiếm 31, 97% tổng số trường hợp vào viện 6. Số ngày nằm viện trung bình là 4,96 ngày. Khoảng thời gian bệnh nhân được nằm viện nhiều nhất từ 1 đến 5 ngày chiếm 68, 72%, tiếp đó là 6 đến 10 ngày. Huyện Hàm Thuận Bắc là một huyện của tỉnh Bình Thuận. Với dân số 166,203, diện tích 131.802 m2 (năm 2010) đang trên đà phát triển kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng. Những năm qua tình hình tai nạn thương tích xảy ra ngày càng tăng và diễn biến phức tạp trở thành một vấn đề y tế đáng lo ngại, tạo nhiều bức xúc cho người dân. Tuy vậy, chưa có một nghiên cứu nào về tình hình tai nạn thương tích tại huyện Hàm Thuận Bắc để xác định tình hình tai nạn thương thích, tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích để có những biện pháp can thiệp và phòng ngừa nên tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích ở huyện Hàm Thuận Bắc năm 2010” nhằm đạt được các mục tiêu sau: 1. Xác định tình hình tai nạn thương tích tại huyện Hàm Thuận Bắc 2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến các tai nạn thương tích tại huyện Hàm Thuận Bắc.
Trang 1Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, tình hình tai nạn thương tíchngày một gia tăng trên toàn thế giới, nhất là ở các nước đang phát triển gâynhiều tổn thất nặng nề về tính mạng và tài sản của người dân, trở thành mộtvấn đề y tế quan trọng Theo số liệu thống kê của tổ chức y tế thế giới năm
2002, hàng năm có ít nhất 5,5 triệu người trên thế giới tử vong và gần 100triệu người khác bị tàn tật liên quan đến tai nạn thương tích Tai nạn thươngtích trở thành nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu Ởcác nước đang phat triển đang có sự chuyển dịch dịch tễ học từ mô hìnhbệnh tật các bệnh truyền nhiễm sang các bệnh không truyền nhiễm và chấnthương và khoảng 80% gánh nặng thương tích nằm trong các nước đang pháttriển [31]
Việt Nam là một nước đang phát triển, tình hình kinh tế xã hội cónhững bước phát triển mạnh mẽ Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trêncác lĩnh vực thì trong nhiều năm trở lại đây, tình hình tai nạn thương tích nổilên như một gánh nặng bệnh tật và tử vong của quốc gia Theo kết quả sơ bộcuộc điều tra chấn thương năm 2006, tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích lêntới 11%, đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong Đối với cáctai nạn thương tích không gây tử vong thì thương tích chiếm khoảng 57%,trong khi đó bệnh truyền nhiễm chỉ chiếm 23% và bệnh mạn tính chiếm20% Chỉ tính riêng tai nạn giao thông, theo số liệ thống kê năm 2010 thì cảnước 14,442 vụ tai nạn giao thông, trong đó 11,449 người chết và 10,633người bị thương[17] [24] Nhiều kết quả nguyên cứu của cục y tế dự phòngViệt Nam cho biết số bệnh nhân bị tai nạn thương tích vào viện chiếm 31,97% tổng số trường hợp vào viện [6] Số ngày nằm viện trung bình là 4,96ngày Khoảng thời gian bệnh nhân được nằm viện nhiều nhất từ 1 đến 5 ngàychiếm 68, 72%, tiếp đó là 6 đến 10 ngày
Trang 2Huyện Hàm Thuận Bắc là một huyện của tỉnh Bình Thuận Với dân số166,203, diện tích 131.802 m2 (năm 2010) đang trên đà phát triển kinh tế xãhội, quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng Những năm qua tình hìnhtai nạn thương tích xảy ra ngày càng tăng và diễn biến phức tạp trở thànhmột vấn đề y tế đáng lo ngại, tạo nhiều bức xúc cho người dân Tuy vậy,chưa có một nghiên cứu nào về tình hình tai nạn thương tích tại huyện HàmThuận Bắc để xác định tình hình tai nạn thương thích, tìm hiểu một số yếu tốliên quan đến tai nạn thương tích để có những biện pháp can thiệp và phòng
ngừa nên tôi thực hiện đề tài “ Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích ở huyện Hàm Thuận Bắc năm 2010” nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1 Xác định tình hình tai nạn thương tích tại huyện Hàm Thuận Bắc
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến các tai nạn thương tích tại huyện Hàm Thuận Bắc.
Trang 3
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆM VỀ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
1.1.1 Tai nạn
Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn do một tác nhânbên ngoài gây nên các tổn thương/thương tích cho cơ thể và thể chất hay tâmhồn của nạn nhân, có 02 loại tai nạn
- Tai nạn không chủ định thường không có nguyên nhân rõ ràng, khó
có thể đoán trước được như ngã, bỏng, ngộ độc, chết đuối
- Tai nạn chủ định như chiến tranh, bạo lực, tự tử, bạo hành … thường
có nguyên nhân và có thể phòng tránh được
1.1.2 Thương tích
Là không phải tai nạn mà là sự tổn thương của cơ thể ở mức độ khácnhau gây nên, bởi tiếp xúc đột ngột với các nguồn năng lượng (có thể là cáctác động cơ học, nhiệt, hóa chất, chất phóng xạ …) Với mức độ, tốc độ khácnhau, quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tố cầnthiết cho sự sống như thiếu oxy (đuối nước, bóp nghẹt) mất nhiệt hoặc đônglạnh Thương tích có thể lý giải được và có thể phòng tránh được (TLTK?)
1.1.3 Khái niệm trường hợp bị thương được ghi chép
Là những thương tích cần có sự chăm sóc y tế phải nghỉ học, nghỉ làmviệc hoặc hạn chế sinh hoạt bình thường tối thiểu 1 ngày [12]
1.1.4 Khái niệm về tử vong do thương tích
Là những trường hợp tử vong do nguyên nhân thương tích trong vòngmột tháng sau khi xảy ra tai nạn [12]
1.1.5 Khái niệm vụ tai nạn
Trang 4
Là những vụ việc xảy ra do va chạm, đổ xe, lật thuyền, sập nhà, hầm lò …Một vụ tai nạn có thể dẫn đến hậu quả thiệt hại về vật chất hoặc người Một vụtai nạn có thể không có nạn nhân hoặc có thể có nhiều hơn một nạn nhân
1.1.6 Những tổn thương cơ bản của thương tích
+ Bầm máu
Tổn thương này làm vỡ các mạch máu nhỏ dưới da hoạc trong phủtạng Đặc diểm cửa vết bầm máu là nơi tổn thương vẫn bằng phẳng, có màutím nhạt hoặc sẫm Sự hiện diện của vết bầm máu chứng tỏ thương tích nàyxảy ra khi còn sống Tổn thương này cần phân biệt với hoen tử thi hay vếtxuất huyết của một số bệnh về máu như bệnh ưa chảy máu (hemophilie),bệnh bạch cầu (leucemia) Dựa vào sự thay đổi màu sắc của vết bầm máu(mảng bầm máu trên 1cm3), ta có thể ước đoán thời gian xảy ra thương tích:
- Màu tím: tổn thương xảy ra khoảng một vài giờ
- Màu đen: tổn thương xảy ra khoảng 2 đến 3 ngày
- Màu xanh đậm: Tổn thương xảy ra khoảng 3 đến 6 ngày
- Màu xanh lá mạ: tổn thương xẩy ra khoảng 7 đến 12 ngày
- Màu vàng: tổn thương xảy ra khoảng 13 đến 15 ngày
Trang 5
- Sau 25 ngày, thương tích mất dấu vết Sự thay đổi màu sắc này là dohiện tượng thoái hoá của huyết sắc tố.
+ Tụ máu
Tổn thương này làm dập vỡ các mạch máu vừa hoặc lớn, làm máu trànvào tổ chức, tạo nên các cục máu đông Đặc điểm là nơi tổn thương gồ caolên, màu tím và tổn thương này chỉ xảy ra khi còn sống
+ Vết thủng
Tổn thương này được tạo nên bởi cấc loại vật nhọn Đặc điểm của tổnthương là hình khe hoặc lỗ thủng với đường hầm tụ máu Nếu tổn thương ởngực, bụn thì kèm theo tổn thương ở nội tạng
+ Vết cắt hoặc vết đứt
Tổn thương này làm mất tính liên tục của tố chức, tổ chức bị tách rời
ra nhưng không mất di Đặc điểm của tổn thương là:
- Mép vết đứt sắc gọn, có thể nham nhở nếu hung khí cùn
- Tổ chức vết thương bầm máu nhẹ, không tụ máu ở mép vết đứt mặc dùxảy ra khi nạn nhân còn sống
- Vết thương hở miệng
+ Vết chém hoặc băm bổ
Tổn thương được tạo nên do các vật có diện rộng, trọng lượng lớn, tácdụng mạnh vào cơ thể như dao rựa, rìu, bùa với các đặc điểm của tổnthương là:
- Vết thương dài, diện rộng và nông
- Xung quanh mép vết thương có các vết xước da
- Nếu vết thương sâu, ở đây thường thấy có cầu nối tổ chức hơạc vết mẻxương
Trang 6
- Nếu hung khí cùn thì thương tích tạo nên vừa có dạng vật chém vừa códạng vậy tày.
+ Dập nát
Tổn thương này gây nên do lực đè ép biểu hiện rách da, tụ máu Tụ máuphần mếm dưới da, tổ chức cơ và các phụ tạng Loại tổn thương này do vậttày gây nên như: giày xéo, vùi lấp, ngã cao
1.1.6.2 Tổn thương phần cứng
Khác với tổn thương ở phần mềm, tổn thương ở phần cứng tồn tại đượcrất lâu và không bị quá trình hư thối xóa mờ dấu vết Các hình thái tổnthương xương có thể gặp là:
+ Rạn xương
Là tổn thương gặp được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:
- Đượng rạn đơn độc ngắn hoặc dài
- ĐƯờng rạn tỏa nhánh hình nan hoa hay nan quạt
- Nhiều đường rạn bắt chéo nhau
- Đường rạn kèm theo vỡ và lún xương
Trang 71.2 NGUYÊN NHÂN TAI NẠN
1.2.1 Tai nạn giao thông
Là sự va chạm bất ngờ nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người,xảy ra khi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giaothông công cộng, đường chuyên dụng hoặc ở địa bàn giao thông công cộngnhưng do chủ quan vi phạm luật lệ giao thông hoặc do gặp phải các tìnhhuống, sự cố đột xuất không kịp phanh, tránh, gây ra thiệt hại về tính mạnghoặc sức khỏe
Đặc điểm:
- Xảy ra trên đường công cộng giành cho người và phương tiện giaothông đi lại
- Có hậu quả là 1 hoặc nhiều người bị chết hoặc bị thương
- Có ít nhất một phương tiện giao thông liên quan
Như vậy TNGT được tính tất cả các trường hợp xảy ra trên các tuyếnđường bao gồm đường bộ, thủy, đường sắt, hàng không …
1.2.2.Tai nạn lao động
Là những trường hợp chấn thương xảy ra do tác động của các yếu tốnguy hiểm độc hại trong lao động gây tổn thương bất kỳ bộ phận, chức năngnào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình laođộng trong thời gian làm việc, chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc Tainạn lao động bao gồm các tai nạn xảy ra trong các lĩnh vực sản xuất công,nông, lâm, ngư nghiệp …
1.2.3 Tai nạn trong trường học:
Trang 8
Các trường hợp chấn thương xảy ra trong khuôn viên của trường như:Trong lớp học, sân trường, khu luyện tập thể thao, hành lang, khu vệ sinh.
Chết đuối là trường hợp tử vong trong 24 giờ do bị chìm trong chấtlỏng như: Nước, xăng, dầu … hoặc trong môi trường thiếu oxy
1.2.7 Bỏng
Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc chất lỏngnóng, chất rắn nóng, lửa Các chấn thương da do sự phát xạ tia cực tím hoặcphóng xạ, điện, hóa chất…
1.2.10 Bạo lực trong gia đình, xã hội:
Là hành động sử dụng vũ lực hâm dọa hoặc đánh đập người, nhómngười, cộng đồng khác dẫn đến chấn thương, tử vong, tổn thương tinh thần,chậm phát triển
1.2.11 Khác
Trang 9
Là trường hợp khác ngoài trường hợp như trên: sét đánh, sặc bột, hócxương …
1.3 TÌNH HÌNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH
1.3.1 Tình hình tai nạn thương tích (TNTT) trên thế giới
Theo số liệu thống kê tình hình bệnh tật của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) 2002 cho thấy, các nước đang phát triển đang có "sự chuyển dịchdịch tễ học" từ mô hình bệnh tật các bệnh truyền nhiễm sang mô hình bệnhtật các bệnh không truyền nhiễm và tai nạn thương tích Khoảng 80% gánhnặng TNTT nằm trong các nước đang phát triển mà các nước này chiếmkhoảng 80% dân số thế giới [6], [23], [31]
Theo "Thương tích - Nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tậttrên toàn cầu", mỗi ngày trên thế giới có khoảng 16.000 người chết vì cácloại thương tích Kèm theo mỗi trường hợp tử vong thì có hơn vài ngànngười bị thương tích, rất nhiều người bị thương tật vĩnh viễn Thương tíchxảy ra ở mọi khu vực và quốc gia, ảnh hưởng đến con người ở mọi lứa tuổi
kể cả lứa tuổi lao động Tuy nhiên mức độ của các thương tích khác nhau tuỳtheo tuổi, giới, khu vực và nhóm lao động Thí dụ, ở những nước có thu nhậpthấp và trung bình ở khu vực Tây Thái Bình Dương thương tích giao thôngđường bộ, đuối nước và tự tử là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong Còn ởChâu Phi là chiến tranh, xung đột cá nhân và thương tích giao thông đường
bộ [30] Những nước có thu nhập cao ở Châu Mỹ, nguyên nhân hàng đầugây tử vong do thương tích ở lứa tuổi 15 - 44 là thương tích giao thôngđường bộ, trong khi đó ở những nước có thu nhập thấp và trung bình ở Châu
Mỹ thì nguyên nhân là do xung đột cá nhân [11]
Theo WHO (2002), hàng năm có ít nhất 5,5 triệu người trên thế giới tửvong và gần 100 triệu người khác bị tàn tật liên quan đến TNTT Tỷ lệ tử
Trang 10
vong do TNTT cao, đứng thứ 4 so với các nguyên nhân gây tử vong Cáctrường hợp TNTT nằm điều trị chiếm từ 10% đến 30% số lượng các bệnhnhân tại các bệnh viện, trên toàn cầu phải chi phí tới 5% - 6% tổng sản lượngnội địa Tai nạn thương tích được dự báo tăng 20% mỗi năm [5], [7], [29].
Báo cáo toàn cầu về phòng chống thương tích đường bộ 2004 cho thấyriêng TNGT đường bộ mỗi năm đã cướp đi mạng sống của 1,2 triệu người vàlàm bị thương và tàn tật hơn 20 - 50 triệu người Nếu không có những hànhđộng thích hợp, đến năm 2020, thương tích do giao thông đường bộ được dựđoán sẽ là nguyên nhân thứ ba của gánh nặng bệnh tật và thương tích toàncầu theo bảng xếp hạng DALY's về 10 nguyên nhân đứng đầu của gánh nặngbệnh tật Tổn thất về xã hội và kinh tế do thương tích là rất lớn Hàng triệungười trên toàn cầu đang phải đối mặt với cái chết hoặc tàn tật của các thànhviên trong gia đình do thương tích Ước tính tổn thất toàn cầu do TNGT làmmất đi 1 - 2% tổng sản phẩm quốc nội của các nước, chiếm 518 tỷ đô la Mỹcho một năm Ở các nước thu nhập thấp và trung bình, chi phí này chiếmkhoảng 65 tỷ đô la Mỹ [7], [11]
Trang 11
thứ hai trong số các nguyên nhân TNTT là đuối nước, ngã là nguyên nhânđứng thứ ba [17], [24].
Bảng 1.1 Tử vong do tai nạn thương tích theo nguyên nhân năm 2005 - 2006.
/100 000
Nữ /100 000
/100 000
Nữ /100 000
Số lượng
/100 000
Số lượng
/100 000
Trước tình hình TNTT ngày càng gia tăng, năm 2001 Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt Chính sách Quốc gia phòng, chống TNTT giai đoạn
2002 - 2010 với mục tiêu: từng bước hạn chế TNTT trên mọi lĩnh vực đờisống xã hội, góp phần đảm bảo sự bền vững của quốc gia [11] Tiếp đó, ngày17/1/2006, Bộ Y tế đã có quyết định số 170/ QĐ - BYT về việc ban hành
Trang 12
Hướng dẫn Xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích[8] Theo điều tra thống kê, TNTT trong giai đoạn 2001 - 2006 đã có chiềuhướng giảm đáng kể, nhưng số ca tử vong vẫn còn cao Năm 2008, Bộ Y tếphê duyệt Chương trình quốc gia (CTQG) hành động phòng chống TNTT tạicộng đồng đến năm 2010, với mục tiêu chung là "nâng cao năng lực phòng,chống tai nạn, thương tích nhằm giảm tỷ lệ tai nạn, thương tích trong cộngđồng", với các nhóm nội dung cụ thể gồm: tổ chức các hoạt động thông tin,giáo dục, truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền vàcộng đồng về phòng, chống TNTT trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương; xây dựng hệ thống giám sát TNTT; xây dựng mạng lưới
và nâng cao năng lực sơ cứu, cấp cứu của các tuyến; nâng cao năng lực chocán bộ làm công tác phòng chống TNTT các tuyến; triển khai các mô hình antoàn tại cộng đồng Theo báo cáo mới nhất của điều tra quốc gia về TNTTnăm 2010, cả nước có 10 xã phường được công nhận đạt tiêu chuẩn cộngđồng an toàn quốc tế và 42 xã phường tại 13 tỉnh được công nhận đạt tiêuchuẩn cộng đồng an toàn Việt Nam Tuy nhiên, so với mục tiêu của CTQGthì chưa đạt 50% tỉnh, thành phố triển khai mô hình cộng đồng an toàn vìmột số khó khăn nhất định Trong giai đoạn 2011 - 2010, Ngành Y tế tiếp tụcphấn đấu đưa CTQG phòng chống TNTT trở thành chương trình Mục tiêuQuốc gia và lập các hành động cụ thể cho tất cả các ban ngành, kế hoạch cụthể cho từng loại hình TNTT, để đạt mục tiêu giảm đáng kể tỷ lệ tử vong doTNTT gây ra [13], [17], [24]
Theo báo cáo tổng kết của Cục Y tế dự phòng và Môi trường(CYTD&MT) đánh giá thực hiện CTQG phòng chống tai nạn thương tích
2020 - 2010, tỷ lệ TNTT đã giảm đáng kể Trong năm 2009, tại 59 tỉnh/thànhphố có 1.121.113 trường hợp mắc TNTT, trong đó có 7.799 trường hợp tỷvong, chiếm tỷ lệ 0,7% Tỷ lệ mắc và tử vong do TNTT tập trung cao nhất
Trang 13
vào nhóm tuổi 20 - 60 (tương ứng là 62,5% và 66,7%), tiếp theo là nhóm 15
- 19 tuổi (14,4% và 10,5%); nhóm 5 - 14 tuổi (10,5% và 6,8%), nhóm tuổi 0
- 4 chiếm tỷ lệ thấp nhất (5,7% và 4,8%) Về nguyên nhân, TNGT vẫn lànguyên nhân hàng đầu chiếm 39,4%, tiếp theo là TNLĐ 6,4%, đuối nước6,1%, tự tử 4,0%, bạo lực xung đột 3,1% Tai nạn lao động, đuối nước vàbạo lực xung đột có xu hướng tăng nhẹ [14], [24]
Bảng 1.2 10 tỉnh có số mắc tai nạn giao thông cao nhất năm 2009
1.3.3 Vài nét về địa bàn nghiên cứu
Huyện Hàm Thuận Bắc - tỉnh Bình Thuận, với diện tích: 131.802
Km2, dân số: 166.203 người, đa số là người kinh, chủ yếu sống bằng nghềnông nghiệp, buôn bán và nội trợ, mức sống kinh tế khá, có 15 xã (03 xãvùng cao, 04 xã miền núi, 08 xã đồng bằng) và 02 thị trấn Có đường quốc
Lộ 1A và quốc lộ 28 đi ngang qua, Bệnh viện của huyện nằm ở Trung tâmdân cư các xã, Thị Trấn Phía Đông giáp xã Thiện Nghiệp TP Phan Thiết,phía Tây giáp huyện Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp TP Phan Thiếttỉnh Bình Thuận, phía Bắc giáp huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận Nhữngnăm gần đây với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh, huyện Hàm Thuận Bắc
đã xây dựng nhiều khu công nghiệp, công ty nên đã thu hút một số lượng lớncông nhân, giải quyết phần lớn về lao động, vui chơi, giải trí Từ đó đời sống
Trang 14
văn hóa tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng lên một bước đáng kể.Tình hình tai nạn thương tích không giảm mà có xu hướng gia tăng Do vậy,tôi thực hiện đề tài này nhằm góp phần làm giảm tai nạn thương tích đếnmức tối thiểu.
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Hàm Thuận Bắc
Trang 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả các trường hợp bị tai nạn thương tích đang cư trú trên địa bànhuyện Hàm Thuận Bắc tại thời điểm nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Những trường hợp từ nơi khác không có đăng ký cư trú tại địa bàn
- Những đối tượng bị TNTT không hợp tác
- Những người không nhớ hoặc không cung cấp được câu trả lời trongbảng câu hỏi nghiên cứu
- Những người bệnh tâm thần bị tai nạn thương tích
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2010 đến tháng 12/2010
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Số người bị tai nạn thương tích trong 10 xã/ thị trấn được chọn theophương pháp chọn mẫu đang cư trú tại các xã và tại Trung tâm y-tế huyệnHàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
2.3 THIÊT KẾ NGHIÊN CỨU
Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang để xác định các yếu tốliên quan đến tai nạn thương tích và đưa ra những giải pháp can thiệp [4],[5], [13]
Trang 16
2.4 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
2.4.1 Cỡ mẫu
Thu thập các bệnh nhân tại 10 xã, thị trấn và 1 bệnh viện huyện để có
đủ 1744 đối tượng nghiên cứu
- Lập danh sách đối tượng TNTT của 10 xã/ thị trấn được chọn
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
- Triển khai:
Kết hợp trong cuộc họp giao ban thường kỳ vào ngày 05 của tháng,được sự chỉ đạo thống nhất của giám đốc trung tâm y-tế huyện về việc tiếnhành điều tra tình hình tai nạn thương tích trên địa bàn huyện Hàm ThuậnBắc năm 2010 Chọn ngẫu nhiên các xã bằng hình thức bốc thăm Các xã/thịtrấn được chọn và đồng ý tham gia điều tra gồm : Hồng Sơn, Hồng Liêm,Hàm Thắng, Hàm Đức, Phú Long, Hàm Hiệp, Thuận Minh, Hàm Liêm, HàmPhú và Hàm Trí
- Thời gian hoàn thành công tác điều tra, phỏng vấn chậm nhất vàotháng 6/2011
- Danh sách bệnh nhân lấy từ sổ A6 của các trạm y tế, thông tin vềbệnh nhân lấy từ sổ A6 kết hợp sổ A1 Những trường hợp thông tin chưa đầy
đủ sẽ tiến hành điều tra thêm ở bệnh nhân thông qua bộ câu hỏi
- Các trạm y-tế xã nêu trên, dưới sự điều hành của trưởng trạm y-tế xã:Tiến hành phân công cán bộ đã được tập huấn biểu mẫu phỏng vấn về tai nạnthương tích
Trang 17
+ Xuống địa bàn thôn, khu phố : Trực tiếp liên hệ với trưởng thôn,trưởng khu phố, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố và cán bộ y-tế thôn để thảoluận cách thức thực hiện thu thập số liệu Các thành phần trưởng thôn,trưởng khu phố, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố sau đó tiếp tục hỗ trợ trongviệc dẫn đường cho các điều tra viên
- Tập huấn Cho cán bộ điều tra TNTT của các xã/ thị trấn thuộchuyện Hàm Thuận Bắc – Bình Thuận
- Phát phụ lục (phiếu tai nạn thương tích) cho cán bộ y-tế
- Cán bộ y-tế được tập huấn tiến hành điều tra phỏng vấn số người bị
TNTT được chọn theo danh sách
+ Dựa trên danh sách đã cung cấp sẵn, cán bộ y-tế đến tận hộgia đình có người bị tai nạn thương tích
+ Mời người có mặt trong hộ gia đình hoặc người biết rõ tìnhtrạng của người bị tai nạn thương tích
+ Tiến hành phỏng vấn , ghi chép theo bộ câu hỏi đã được trạmy-tế cung cấp
+Sau khi hoàn tất vấn đề phỏng vấn , ghi chép, Trưởng trạm y-tế xã chịutrách nhiệm thu nhận lại toàn bộ, bộ câu hỏi được phỏng vấn, ghi chép và
giao nộp về trung tâm y-tề huyện đúng thời gian quy định
- Thu lại các phụ lục đã phát ra khi đã điều tra phỏng vấn xong, từ cán
Trang 18- Bộ đội, công an.
- Học sinh, sinh viên
- Công nhân, thợ thủ công
- Lao động tự do buôn bán,
- Nghề khác
+Nguyên nhân bị tai nạn thương tích:
- Tai nạn giao thông (V01-V99)
- Tự tử (X60-X84)
- Bạo lực, xung đột (X85-Y09)
- Khác
+ Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích :
- Trên đường đi
- Tại nhà
Trang 19
- Đội sơ cứu của các hội.
- Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân
- Trạm y tế xã
- Trung tâm y tế, bệnh viện huyện
Trang 20
- Bệnh viện tỉnh.
- Bệnh viện trung ương
- Khác