A – ĐẶT vấn đề. Alkaloids là một nhóm hoạt chất có hoạt tính sinh học mạnh, thường hay gặp trong thực vật, đôi khi còn thấy ở động vật. Chúng thường có đặc điểm là : có chứa nitơ, thường là nitơ dị vòng, được sinh tổng hợp từ acid amin, có cấu trúc phức tạp, đa số có tính kiềm, phản ứng với một nhóm thuốc thử đặc trưng gọi là thuốc thử chung của alkaloid. Để phân loại alkaloid người ta có rất nhiều cách khác nhau trong đó phân loại theo cấu trúc hóa học là hay được sử dụng hơn cả. Theo cách phân loại này alkaloid được chia thành nhiều loại như: alkaloid có chứa nhân tropan, purin, isoquinolin...Bách bộ được xếp vào nhóm dược liệu chứa cấu trúc khác. Trong bài tiểu luận này, em xin được trình bày những kiến thức cơ bản nhất về dược liệu Bách bộ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN DƯỢC LIỆU
TIỂU LUẬN DƯỢC LIỆU Chủ đề: Tổng quan về cây Bách bộ (Stemona tuberosa Lour.)
Sinh viên thực hiện :
Mã SV :
Lớp :
HÀ NỘI, 02-2011
Trang 2MỤC LỤC
Nội dung Trang
A - Đặt vấn đề 3
B - Tổng quan tài liệu 3
I.Đặc điểm thực vật 3
1.Phân loài và phân bố 3
2.Mô tả cây 4
3.Thu hái và chế biến 5
II.Đặc điểm dược liệu 5
1.Rễ củ bách bộ 5
2.Vi phẫu 6
3.Đặc điểm bôt dược liệu 7
4.Thành phần hóa học 7
5.Chiết xuất và phân lập alkaloid 8
III.Kiểm nghiệm dược liệu 8, 9 1.Định tính tuberostemonin và neotuberostemonin 8
2.Định tính tuberostemonin LG 9
3.Định lượng alkaloid có trong rễ bách bộ bằng phương pháp chuẩn nội 9
IV Tác dụng và công dụng 10, 11 C - Kết luận 11, 12 Tài liệu tham khảo 12
Trang 3A – ĐẶT vấn đề.
Alkaloids là một nhóm hoạt chất có hoạt tính sinh học mạnh, thường hay gặp trong thực vật, đôi khi còn thấy ở động vật Chúng thường có đặc điểm là : có chứa nitơ, thường là nitơ dị vòng, được sinh tổng hợp từ acid - amin, có cấu trúc phức tạp, đa số
có tính kiềm, phản ứng với một nhóm thuốc thử đặc trưng gọi là thuốc thử chung của alkaloid Để phân loại alkaloid người ta có rất nhiều cách khác nhau trong đó phân loại theo cấu trúc hóa học là hay được sử dụng hơn cả Theo cách phân loại này alkaloid được chia thành nhiều loại như: alkaloid có chứa nhân tropan, purin, isoquinolin Bách bộ được xếp vào nhóm dược liệu chứa cấu trúc khác
Trong bài tiểu luận này, em xin được trình bày những kiến thức cơ bản nhất về dược liệu Bách bộ
B – TỔNG QUAN TÀI LIỆU I.Đặc điểm thực vật
1.Phân loài và phân bố
Dược điển Trung Quốc quy định dược liệu Bách Bộ là rễ của 3 loài Stemona
tuberosa Lour., Stemona japonica (Bl.) Miq và Stemona sessilifolia Miq , sự khác nhau giữa Stemona tuberosa Lour với hai loài còn lại được quyết định bởi sự có mặt
Cây bách bộ mọc hoang nhiều ở vùng rừng núi nước ta: Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Thanh Hóa
Trang 4Cây còn mọc hoang ở phần trung tâm Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan,Thái Lan.
2.Mô tả cây
Bách bộ thuộc loài dây leo, dài 6 – 8m Thân nhỏ, nhẵn Lá thường mọc đối, có khi vừa mọc đối vừa mọc cách, có cuống, hình tim Trên mặt lá, ngoài gân chính có 6 – 8 gân phụ chạy dọc từ cuống đến đầu lá, có những gân ngang nhỏ và rõ Hoa tự mọc ở
kẽ lá gồm 1 -2 hoa, màu vàng đỏ Bao hoa gồm 4 phiến, hai phiến ngoài dài 4cm, rộng 5cm; hai phiến trong rộng hơn Có 4 nhị, tua ngắn Quả nang, có 4 hạt Rễ củ màu vàng nhạt, mọc thành chùm 20 – 30 củ, có khi tới 100 củ, dài 10 - 25cm, đường kính 2,5 – 2cm.(2)
Lá và hoa của Stemona tuberosa Lour Lá và hoa của S sessilifolia Miq.
Hoa của S japonica (Bl.) Miq.
3.Thu hái và chế biến :
Trang 5Rễ Bách Bộ được thu hoạch quanh năm, đặc biệt là vào mùa thu, rửa sạch sau đó phơi
II.Đặc điểm dược liệu:
1 Rễ củ
( Radix Stemonae )
Củ thường cong queo, bổ đôi hay để nguyên, dài 5cm trở lên, rộng trên 0.5cm đầu trên hơi phình to, đầu dưới thuôn nhỏ Mặt ngoài màu vàng nâu, có nhiều nếp nhăn Mặt
Dược liệu sau khi đã phơi hay sấy khô
Trang 6Radix stemonae
2.Vi phẫu:
Lớp bần dày, tế bào đều đặn Mô mềm vỏ gồm các tế bào màng mỏng gần tròn, xếp lộn xộn tạo ra những khoảng gian bào nhỏ Nội bì cấu tạo bởi một hàng tế bào hình chữ nhật nhỏ có màng tương đối dày xếp đều đặn Trụ bì gồm một hàng tế bào đều đặn xếp sát cạnh tế bào nội bì Libe – gỗ cấu tạo cấp một, phân hóa hướng tâm:
Các bó libe xếp xen kẽ với những bó gỗ và liên tục, nằm sát trụ bì nên giữa chúng không tạo thành những tia ruột Các bó gỗ cấu tạo bởi những mạch to, nhỏ xếp tuần tự; nhỏ phía ngoài, to phía trong, tạo thành hình tam giác đầu nhọn quay ra phía ngoài nằm sát trụ bì, ở phía trong các mạch gỗ to xếp gần nhau thành vòng tròn Mô mềm
Vi phẫu rễ bách bộ
Trang 73.Đặc điểm bột dược liệu:
Màu vàng nhạt, vị đắng ngọt, soi kính hiển vi thấy: Mảnh bần màu nâu, tế bào hình nhiều cạnh, thành dày Mảnh mô mềm gồm tế bào hình gần tròn và chữ nhật, thành mỏng Tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình phiến nhỏ Tế bào mô mềm chứa hạt
4.Thành phần hóa học:
hơi độc
Trong loài Stemona sessilifolia đã phân lập được 2 alkaloid là : tuberostemonin
và oxotuberostemonin
Trong loài S japonica có protostemonin, stemonamin, isostemonamin
Loài S tuberosa đã được nghiên cứu kỹ lưỡng nhất, qua đó thấy rễ của loài này có chứa nhiều alkaloid như: tuberostemonin, isotuberostemonin, stemonidin,
sinostemonin, stemonin, stemotinin, isostemonin,
neotuberostemonin,bisdehydroneotuberostemonin và nhiều hợp chất hóa học quan
Ngoài ra trong rễ bách bộ còn có glucid (2.3%), lipid( 0.83%), protein( 9%), acid hữu
Công thức của một số chất được cho ở hình vẽ dưới đây:
Trang 8
5.Chiết xuất và phân lập alkaloid từ rễ bách bộ cho mục đích kiểm nghiệm bằng
HPLC và thử tác dụng chữa ho của alkaloid.
Mẫu rễ bách bộ khô ( ~1kg) được chẻ ra thành từng đoạn nhỏ rồi chiết với ethanol 95% trong 3 lần, mỗi lần 3 lít dung môi bằng phương pháp chiết hồi lưu trog 2h Dịch chiết 3 lần được gộp lại và làm khô dưới áp suất thấp Cắn thu được ta đem acid hóa bằng 600ml dung dịch HCl 4% , sau đó đem ly tâm dưới vận tốc 4000 vòng/ phút
III.Kiểm nghiệm bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid
Chromatography - HPLC) với detector mảng diod (Diode Array Detector – DAD)
1 Đối với neotuberostemonin(1) và tuberostemonin(2) người ta sử dụng kỹ thuật
HPLC với detector ELSD
Trang 9• Pha động bao gồm: Dung môi A: CH3COOH 0,02% ; 30 mmol CH3COONH4
và 0,05% triethylamin
Dung môi B: Menthol
Chạy chương trình dung môi: 0 – 5 phút đầu : 20%B
Phút thứ 5 tới phút thứ 6 : 20%B tăng dần tới 80%B
10 phút tiếp theo : 80%B
5 phút cuối : giảm xuống còn 20%B
2.Đối với tuberostemonin H(3) và tuberostemonin J(4):
_Tốc độ bơm pha động cho quá trình phân tích chất (1),(3),(4) là 0,8 ml/phút
_Detector ELSD được sử dụng để phân tích chất (2) và chất (4) với hệ
dòng khí nitơ phun sương cho việc phân tích lần lượt là 2,0 và 0,3 SLPM (standard liters per minutes)
_Áp suất khí phun sương là 5 bars
Với chất (3), detector DAD được sử dụng ở bước sóng 210nm
_Đối với quá trình phân tích cả 4 chất, hệ thống bơm tự động tiêm mẫu ở
3.Xây dựng đường chuẩn
Nồng độ các hoạt chất trong khoảng từ 2,0 đến 50,0 µg/ml đối với (1), 1,5 – 30,0 µg/ml đối với chất (2), 5,3 – 71,0 µg/ml đối với chất (3) và từ 5,1 – 102,3 µg/ml đối với chất (4)
Chất chuẩn nội được sử dụng là Yohimbin Các kết quả này được rút ra từ các pic sắc ký thu được trong 3 lần được lấy trong cùng một ngày ở các nồng độ nhỏ nhất,
trung bình và lớn nhất
Trang 10IV Tác dụng và công dụng (2)
không độc ở liều thí nghiệm (165g rễ, 750mh alkaloid toàn phần, 1875mg tuberostemonin LG/1kg thể trọng chuột nhắt trắng)
dụng giảm ho, long đờm rõ rệt
tuberostemonin LG 0.15% làm liệt hoàn toàn và chết giun đũa lợn sau 3 giờ
Bacillus pumilus, Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Klebsiella
hoặc nấu thành cao Thường dùng phối hợp với một số vị thuốc khác
buổi sáng lúc đói, sau uống thuốc tẩy
cô đặc còn 30ml nước thụt giữ 20 phút Điều trị liền trong 10 – 12 ngày
Trang 11Qua nghiên cứu một mẫu dược liệu Stemona tuberosa có thành phần chính là
neotuberostemonin được thực hiện bởi Chung et al và cộng sự(2003), thuộc bộ môn Sinh học trường đại học Hồng Kông, Trung Quốc Sau khi tiêm vào màng bụng chuột thí nghiệm, họ thấy rằng: neotuberostemonin và các alkaloid có cấu trúc stenin khác là những thành phần trị ho chính trong rễ bách bộ Tiếp tục nghiên cứu thêm,kết quả thu được còn bất ngờ hơn, tác dụng điều trị ho của neotuberostemonin còn tương đương với tác dụng của codein nhưng không phải là tác động lên các receptor opioid Trong nghiên cứu này tác dụng trị ho của neotuberostemonin còn được khẳng định qua
đường dùng thuốc là đường tiêu hóa.Thêm nữa, 3 mẫu Stemona tuberosa khác chứa
các hoạt chất khác neotuberostemonin cũng có tác dụng giảm ho ở các mức độ khác
nhau Kết quả này chứng tỏ một điểu rằng, ngoài neotuberostemonin có tác dụng giảm
ho, trong rễ bách bộ còn có các alkaloid khác cũng có tác dụng này
Điều này cung cấp những kiến thức khoa học cơ bản về khả năng sử dụng của
Stemona tuberosa trong y học cổ truyền cũng như hiện đại.
Một số chế phẩm điều trị ho có nguồn gốc từ Bách Bộ
C – KẾT LUẬN
Bách bộ là một vị thuốc đã được sử dung rất lâu đời trong y học cổ truyền Việt Nam cũng như Trung Quốc Ngày nay, nhờ những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là
kỹ thuật HPLC đã cho phép chúng ta hiểu rõ và sâu sắc hơn tác dụng điều trị bệnh cũng như thành phần nào trong dược liệu quyết định đến tác dụng dược lý chính Qua đây cũng nảy sinh một vấn đề nan giải là cần phải quan tâm nhiều hơn tới sự ảnh hưởng của các cấu trúc không gian hóa học đối với tác dụng điều trị bệnh của một chất
Trang 12và tầm quan trọng của vấn đề này đối với việc kiểm soát chất lượng dược liệu, đòi hỏi cần có nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa trong tương lai về vấn đề này góp phần làm sâu sắc thêm những hiểu biết của chúng ta về dược liệu làm thuốc nói riêng cũng
như nâng cao khả năng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng nói chung
Tài liệu tham khảo
1 Thông tin tại địa chỉ www.elsevier.com/locate/jethpharm
Absorption and Antitussive Activity of Tuberostemonine Alkaloids from the Roots of
www.thieme-connect.com/ejournals