1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009

65 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 868,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc sức khỏe bà me, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lƣợc chăm sóc sức khỏe cho toàn dân nói chung và phụ nữ nói riêng của Đảng và Nhà nƣớc ta. Làm tốt công tác đó sẽ làm giảm sự gia tăng dân số, bảo vệ và cải thiện đƣợc giống nòi, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Công tác CSSK Việt Nam những năm qua nói chung và CSSKBM, SKSS, KHHGĐ nói riêng đã đạt những thành tựu to lớn: giảm tỷ lệ sinh trong đó có giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, giảm tỷ lệ chết mẹ, giảm tỷ lệ SDD của trẻ dƣới 5 tuổi, tăng tỷ lệ tiêm phòng uốn ván cho PNCT, tăng tỷ lệ phụ nữ áp dụng các biện pháp tránh thai… Trong những năm gần đây, hệ thống Y tế Việt Nam có nhiều thay đổi, đó là xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ngƣời dân. Đa dạng hóa các loại hình phục vụ Y tế. Mạng lƣới Y tế đƣợc tăng cƣờng củng cố, đặc biệt là mạng lƣới Y tế cơ sở. Những thay đổi đó làm ảnh hƣởng lớn đến thái độ, hành vi của ngƣời sử dụng dịch vụ Y tế. Ngƣời hƣởng lợi tự do lựa chọn dịch vụ Y tế phù hợp cho mình. Ngƣời cung cấp dịch vụ Y tế thƣờng xuyên, liên tục phải thay đổi các loại hình phục vụ Y tế để đáp ứng kịp thời những nhu cầu đó. Nƣớc ta có vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, với nguồn tài nguyên phong phú, diện tích biển nƣớc ta khoảng trên một triệu kilômét vuông trải dài từ Bắc tới Nam. Ngoài ra còn phải kể đến hàng chục triệu ngƣời đang sống tại các khu vực ven biển, cửa sông, vùng đầm phángập mặn và vùng vạn chài, đây là những vùng còn quá nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội… nhiều nơi cuộc sống của ngƣời dân còn chƣa thoát nghèo. Cũng tại những vùng này, khu du lịch, sinh thái, khu công nghiệp đang mọc lên ngày 2 càng nhiều. Chính vì sự phát triển nhanh đó mà nhiều dịch vụ, trong đó có dịch vụ về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu mới của các địa phƣơng này do có những đặc thù riêng nhƣ tập trung số lƣợng dân cƣ lớn, sự biến đổi, luân chuyển dân số cũng lớn (khu du lịch) du nhập và phổ biến nhanh chóng các bệnh dịch Quốc tế. Một đặc điểm nổi bật nữa là sự xuất hiện ngày càng lớn chất thải công nghiệp, sự ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất công nghiệp tăng mạnh…vì vậy tác động rất lớn tới sức khỏe ngƣời dân nói chung và tới sức khỏe bà mẹ, trẻ em nói riêng. Trong bối cảnh đó, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện tại chƣa đáp ứng kịp với sự biến đổi nhanh chóng trên đây của xã hội và của nhu cầu mới về CSSKBMTE. Một số thống kê cho thấy còn nhiều bất cập trong CSSK cho các bà mẹ và trẻ nhỏ, tỉ lệ mắc các bệnh phụ khoa còn cao, đầu tƣ lớn cho công tác KHHGĐ nhƣng tỉ lệ sinh con thứ ba vẫn chƣa giảm. Đặc biệt, khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên Hải. Nam Trung Bộ có tới 1328 tỉnh, thành phố ven biển (chiếm khoảng 44% dân số biển) chƣa đạt mức sinh thay thế, trong khi cả nƣớc từ năm 2006 đã đạt mức sinh thay thế (dƣới 2,1 con). Nhu cầu sinh con, nhất là con trai của các cặp vợ chồng vùng biển còn cao. Chất lƣợng dân số thấp, số trẻ em sinh ra bị dị tật, dị dạng và thiểu năng trí tuệ còn đáng lo ngại 7. Đà Nẵng là một trong những thành phố biển, đang đà phát triển. Song song với các khu du lịch đang mọc lên san sát là những đầu tƣ cho khu công nghiệp. Vấn đề rác thải tại khu công nghiệp, nhập cƣ của công nhân và khách du lịch ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời dân, sức khỏe BMTE, đến sự gia tăng dân số trong đó phải kể đến là sinh con thứ 3. Đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ, đƣa ra những giải pháp góp phần vào việc nâng cao kết quả công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ. Nhƣng tại các khu công nghiệp thì còn rất ít các công trình nghiên cứu đầu tƣ cho lĩnh vực này. 3 Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi nghiên cứu: Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại Công ty nhựa Keyshinge Toys Mantrix và công ty may Phong Phú thuộc thành phố Đà Nẵng năm 2009 với mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân của Công ty may Phong Phú và Công ty Keyshinge Toys Mantrix năm 2009. 2. Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác trên đây và kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân thuộc các địa điểm trên.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc sức khỏe bà me, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình là

một trongnhững nội dung quan trọng trong chiến lược chăm sóc sức khỏe cho

toàn dân nói chung và phụ nữ nói riêng của Đảng và Nhà nước ta Làm tốt

công tác đó sẽ làm giảm sự gia tăng dân số, bảo vệ và cải thiện được giống

nòi, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước

Công tác CSSK Việt Nam những năm qua nói chung và CSSKBM,

SKSS, KHHGĐ nói riêng đã đạt những thành tựu to lớn: giảm tỷ lệ sinh trong

đó có giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên, giảm tỷ lệ chết mẹ, giảm tỷ lệ SDD

của trẻ dưới 5 tuổi, tăng tỷ lệ tiêm phòng uốn ván cho PNCT, tăng tỷ lệ phụ

nữ áp dụng các biện pháp tránh thai…

Trong những năm gần đây, hệ thống Y tế Việt Nam có nhiều thay đổi,

đó là xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân Đa dạng

hóa các loại hình phục vụ Y tế Mạng lưới Y tế được tăng cường củng cố, đặc

biệt là mạng lưới Y tế cơ sở Những thay đổi đó làm ảnh hưởng lớn đến thái

độ, hành vi của người sử dụng dịch vụ Y tế Người hưởng lợi tự do lựa chọn

dịch vụ Y tế phù hợp cho mình Người cung cấp dịch vụ Y tế thường xuyên,

liên tục phải thay đổi các loại hình phục vụ Y tế để đáp ứng kịp thời những

nhu cầu đó

Nước ta có vùng lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, với

nguồn tài nguyên phong phú, diện tích biển nước ta khoảng trên một triệu

kilômét vuông trải dài từ Bắc tới Nam Ngoài ra còn phải kể đến hàng chục

triệu người đang sống tại các khu vực ven biển, cửa sông, vùng đầm phá/ngập

mặn và vùng vạn chài, đây là những vùng còn quá nhiều khó khăn về kinh tế,

xã hội… nhiều nơi cuộc sống của người dân còn chưa thoát nghèo Cũng tại

những vùng này, khu du lịch, sinh thái, khu công nghiệp đang mọc lên ngày

Trang 2

càng nhiều Chính vì sự phát triển nhanh đó mà nhiều dịch vụ, trong đó có

dịch vụ về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ chưa đáp ứng được nhu cầu mới của

các địa phương này do có những đặc thù riêng như tập trung số lượng dân cư

lớn, sự biến đổi, luân chuyển dân số cũng lớn (khu du lịch) du nhập và phổ

biến nhanh chóng các bệnh dịch Quốc tế Một đặc điểm nổi bật nữa là sự xuất

hiện ngày càng lớn chất thải công nghiệp, sự ô nhiễm môi trường do hóa chất

công nghiệp tăng mạnh…vì vậy tác động rất lớn tới sức khỏe người dân nói

chung và tới sức khỏe bà mẹ, trẻ em nói riêng Trong bối cảnh đó, các dịch vụ

chăm sóc sức khỏe hiện tại chưa đáp ứng kịp với sự biến đổi nhanh chóng trên

đây của xã hội và của nhu cầu mới về CSSKBMTE

Một số thống kê cho thấy còn nhiều bất cập trong CSSK cho các bà mẹ

và trẻ nhỏ, tỉ lệ mắc các bệnh phụ khoa còn cao, đầu tư lớn cho công tác

KHHGĐ nhưng tỉ lệ sinh con thứ ba vẫn chưa giảm Đặc biệt, khu vực Bắc

Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ có tới 13/28 tỉnh, thành phố ven biển

(chiếm khoảng 44% dân số biển) chưa đạt mức sinh thay thế, trong khi cả nước

từ năm 2006 đã đạt mức sinh thay thế (dưới 2,1 con) Nhu cầu sinh con, nhất là

con trai của các cặp vợ chồng vùng biển còn cao Chất lượng dân số thấp, số trẻ

em sinh ra bị dị tật, dị dạng và thiểu năng trí tuệ còn đáng lo ngại [7]

Đà Nẵng là một trong những thành phố biển, đang đà phát triển Song

song với các khu du lịch đang mọc lên san sát là những đầu tư cho khu công

nghiệp Vấn đề rác thải tại khu công nghiệp, nhập cư của công nhân và khách

du lịch ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, sức khỏe BMTE, đến sự gia tăng

dân số trong đó phải kể đến là sinh con thứ 3 Đã có rất nhiều những công

trình nghiên cứu về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ, đưa ra những giải pháp góp

phần vào việc nâng cao kết quả công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ Nhưng

tại các khu công nghiệp thì còn rất ít các công trình nghiên cứu đầu tư cho lĩnh

vực này

Trang 3

Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi nghiên cứu: "Thực trạng công

tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại Công ty nhựa

Keyshinge Toys & Mantrix và công ty may Phong Phú thuộc thành phố Đà

Nẵng năm 2009" với mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công

nhân của Công ty may Phong Phú và Công ty Keyshinge Toys &

Mantrix năm 2009

2 Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác trên đây và kiến nghị

một số giải pháp nhằm tăng cường công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ

cho nữ công nhân thuộc các địa điểm trên

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ:

Tại hội nghị quốc tế tại Alama Ata năm 1978 bàn về việc đẩy mạnh

CSSK cho nhân dân cho các nước và ra một tuyên ngôn quan trọng về

CSSKBĐ, thực hiện CSSK đến năm 2000, Tổ Chức Y tế Thế Giới đã đưa ra

định nghĩa về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe như sau:

“Sức khỏe là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tâm thần và xã hội chứ

không chỉ dừng lại ở chỗ không có bệnh tật” [8]

“CSSKBĐ là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên các phương

pháp và kỹ thuật thực hành, khoa học , được chấp nhận về mặt xã hội, những

phương pháp và kỹ thuật này được áp dụng cho tất cả mọi cá nhân và gia đình

trong cộng đồng thông qua sự tham gia tích cực của họ và với giá thành mà

cộng đồng có thể chấp nhận được để duy trì các giai đoạn của quá trình phát

triển với tinh thần tự lực cánh sinh” [11]

Hội nghị dân số và phát triển của Liên Hợp Quốc tại Ai Cập năm 1994

đưa ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản: “ Sức khỏe sinh sản là trạng thái khỏe

mạnh hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi thứ liên quan

đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình của nó chứ không phải chỉ

là bệnh tật hay ốm yếu” [2]

* SKSS là một khái niệm rất rộng, bao gồm [3]:

+ Các hoạt động thông tin, giáo dục truyền thông và tư vấn về

BVBMTE/KHHGD để giúp các cặp vợ chồng đạt được mục tiêu sinh đẻ, đảm

bảo sức khoẻ, sự thoải mái trong gia đình

Trang 5

+ Các chăm sóc trong thời kỳ có thai kể cả dinh dưỡng trong khi có

thai, sau đẻ, thời kỳ cho con bú, tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em

+ Khuyến khích nuôi con bằng sữa mẹ để chống SDD và giúp đẻ thưa

+ Vận động KHHGĐ, để các cặp vợ chồng có quyền quyết định số con và

khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với quy định và luật pháp Đất Nước

+ Chăm sóc sức khoẻ vị thành niên

+ Phòng ngừa nạo hút thai và quản lý những hậu quả của nạo hút thai

+ Phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản

+ Phòng chống các bệnh LTQĐTD kể cả HIV/AIDS

+ Đề phòng và điều trị vô sinh

+ Vai trò của nam giới với những vấn đề giới và sinh sản

+ Phòng chống các bệnh ung thư sinh dục, ung thư vú

+ Giáo dục tình dục học, bản năng tình dục, trách nhiệm làm cha mẹ

Chăm sóc SKSS là CSSK thiết yếu, dựa trên các phương pháp và kỹ

thuật thực hành, khoa học, được chấp nhận về mặt xã hội, những phương pháp

và kỹ thuật này được áp dụng cho tất cả mọi cá nhân trong cộng đồng trong

đối tượng sinh sản, với tất cả những gì liên quan đến sinh sản Thông qua sự

tham gia tích cực của họ và với giá thành mà cộng đồng có thể chấp nhận

được [11]

1.1.1 Mười nội dung của CSSKSS như sau [3]:

1 Thông tin giáo dục, truyền thông rộng rãi về sức khoẻ sinh sản

2 Làm mẹ an toàn

3 Kế hoạch hoá gia đình

Trang 6

4 Nạo hút thai an toàn

5 Sức khoẻ vị thành niên

6 Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

7 Các bệnh lây lan theo đường tình dục, kể cả HIV/AIDS

8 Các bệnh ung thư sinh sản, ung thư vú

9 Giáo dục tình dục học

10 Vô sinh

* Hệ thống Y tế CQCTXN tham gia CSSK cho cán bộ công nhân:

Y tế ngành (cơ quan, công trường, xí nghiệp) với chức năng nhiệm vụ

chính là tham mưu cho lãnh đạo các bộ liên quan và các đơn vị trong bộ về

việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ người lao động: phòng chống tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ môi trường và trực tiếp triển khai các chương

trình Y tế quốc gia Y tế ngành là một trong những nhân tố quan trọng góp

phần giúp bộ và từng đơn vị trong bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được

giao[1] [2] [21]

1.1.2 Các biện pháp chăm sóc SKSS [3]:

+ Gồm các biện pháp kỹ thuật, các dịch vụ để góp phần nâng cao chất

lượng SKSS và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải quyết các vấn đề

SKSS bao gồm cả sức khoẻ tình dục có mục đích là đề cao cuộc sống và các

mối quan hệ riêng tư chứ không phải chỉ là việc tư vấn và chăm sóc liên quan

đến sinh sản và các bệnh LTQĐTD

+ Chăm sóc SKSS là làm cho con người có một cuộc sống tình dục thoả

mãn và an toàn, có khả năng sinh sản, tự do quyết định khi nào và thường

xuyên như thế nào trong tình dục

Trang 7

+ Đó là quyền của nam và nữ được thông tin và tiếp cận các biện pháp

KHHGĐ an toàn, hiệu quả và đủ khả năng chấp nhận được các biện pháp họ

tự chọn để điều hoà mức sinh không trái với pháp luật

1.1.3 Nhiệm vụ của Y tế ngành (Y tế CQCTXN) [ 1] [2] [21]:

1 Phòng chống các bệnh tật nói chung, đặc biệt các bệnh nghề nghiệp

cho công nhân viên chức

2 Giảm các yếu tố độc hại nghề nghiệp tác động xấu tới sức khoẻ Đảm

bảo an toàn sản xuất, đề phòng tai nạn

3 Thực hiện giáo dục sức khoẻ, phòng chống dịch, vệ sinh môi trường

(nước, không khí, đất, thực phẩm) Thực hiện tốt thông tư liên tịch số

14/1998/TTLT, ngày 31/10/1998 của Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội,

Bộ Y tế, tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

Tất cả các doanh nghiệp phải tổ chức bộ phận hay bố trí cán bộ làm

công tác Y tế doanh nghiệp, đảm bảo thường trực theo ca sản xuất, sơ cấp cứu

có hiệu quả

Bảng 1.1 Tổ chức Y tế doanh nghiệp công nghiệp:

Số lao động Doanh nghiệp nhiều

yếu tố độc hại

Doanh nghiệp ít yếu tố độc hại

Trang 8

1.1.4 Công tác BVBM, KHHGĐ của CQCTXN [1] [2] [21]:

- Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện kế hoạch hoá gia đình cho cán bộ

công nhân viên trong nhà máy

- Hướng dẫn vệ sinh phụ nữ, khám chữa bệnh phụ khoa thông thường,

đăng ký quản lý thai sản

- Tham gia các ý kiến trong việc bố trí sử dụng lao động, kiểm tra việc

thực hiện các chế độ lao động nữ trong thời kỳ sinh lý, tâm lý đặc biệt của nữ

công nhân viên chức

1.2 Tình hình chung về công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ:

Công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em luôn được các quốc gia trên

Thế giới cũng như ở Việt Nam quan tâm, đặc biệt là trong những năm gần

đây Tuy nhiên, SKSS vẫn là một vấn đề thời sự và cần được ưu tiên Hàng

năm trên Thế giới còn hơn 580000 phụ nữ chết vì biến chứng của thai nghén

và sinh đẻ, 98% những trường hợp chết này sảy ra ở các nước đang phát triển

Tỷ lệ tử vong mẹ là 480/100000 trẻ đẻ sống ở các nước đang phát triển và

27/100000 trẻ đẻ sống ở các nước phát triển [20] Khoảng trên 40% phụ nữ

mắc phải tai biến sản khoa trong khi mang thai, khi sinh và 15% phụ nữ mang

thai phải chịu đựng những biến chứng lâu dài như: vỡ tử cung, sa sinh dục,

viêm tiểu khung, vô sinh, dò bàng quang - âm đạo [7] [10] [20]

Từ thập kỷ 60 Nhà nước ta đã quan tâm đến công tác sinh đẻ có kế

hoạch, hướng dẫn bảo vệ CSSKBM Trong điều kiện Nước nhà đang có chiến

tranh nên chỉ thực hiện tại Miền Bắc Sau khi nước nhà thống nhất Công tác

này được giao cho Bộ Y tế xây dựng chính sách, quản lý, tổ chức thực hiện

trên toàn quốc [14]

Trang 9

Do tình hình Đất nước mới giải phóng, dưới thời bao cấp nên công tác

KHHGĐ còn nhiều bất cập, chưa được đầu tư thỏa đáng, mang tính chất hình

thức Chúng ta chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc giảm tỷ lệ sinh,

giảm tỷ lệ tử vong mẹ do thai sản nên lơi lỏng việc lãnh đạo phát động quần

chúng thực hiện KHHGĐ, chăm lo SKBM Các cơ quan chuyên trách yếu về

chuyên môn nghiệp vụ nên điều phối và tổ chức thực hiện kém hiệu quả [2]

Việc thực hiện KHHGĐ đôi khi mang tính cưỡng ép, áp đặt, chú trọng về chỉ

tiêu, ít quan tâm đến chất lượng Đặc biệt thiếu tư vấn về lợi ích SKBM với

việc KHHGĐ [13] [14] Tỷ lệ thai sản được quản lý thấp, cơ sở vật chất chưa

hoàn thiện, chương trình DS-KHHGĐ chưa thành công [18]

Đất Nước trong thời kỳ đổi mới Chủ trương xã hội hóa các vấn đề sức

khỏe đã đẩy công tác DS-KHHGĐ, CSSKBM lên một bậc mới [13] Những

chính sách về KHHGĐ, nâng cấp trang thiết bị liên quan đến công tác đó đã

được quan tâm [27]

Hiện nay dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế, với nhiều chính sách và

đầu tư thỏa đáng, công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ được chính quyền các

địa phương hết sức quan tâm Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành địa

phương công tác này không còn là hoạt động đơn lẻ của ngành Y tế nữa

Nhiều địa phương cũng đã đầu tư công sức lớn để xây dựng các dịch vụ

Y tế nhằm đảm bảo sức khỏe cho người dân và cán bộ, công nhân tại các

vùng này, nhưng do thiếu các công trình nghiên cứu hỗ trợ nên việc đầu tư

chưa đúng hướng, hiệu quả hạn chế Nhìn chung, công tác này mới chỉ đạt

được những kết quả nhất định, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc, tỷ lệ tử

vong mẹ và sơ sinh vẫn còn cao [4] [ 5] [ 6] [20] Ở nước ta tỷ lệ tử vong mẹ

là 160/100000 trẻ đẻ sống, khu vực miền núi và Tây Nguyên có tỷ lệ tử vong

mẹ là 168 ca đến 916 ca trên 100000 trẻ đẻ sống (chiếm 60% số ca tử vong

Trang 10

mẹ trong cả nước) [20] [7] [10] Trong số các ca tử vong mẹ thì 76% là do

nguyên nhân trực tiếp như băng huyết 41%, sản giật 21,3%, nhiễm khuẩn

18,8% Đáng chú ý là 55% chết mẹ có thể ngăn cản được và hơn 35% hoàn

toàn có thể tránh được nếu mỗi bà mẹ đều được chăm sóc trong khi mang thai

và trong khi đẻ có sự giúp đỡ của người hộ sinh có kỹ năng [7][10][20]

* Nguyên nhân dẫn đến các vấn đề nổi cộm về sức khoẻ sinh sản [12]:

- Do thiếu kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khoẻ sinh sản ở

mọi lứa tuổi đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên và người cao tuổi, ở mọi đối

tượng đặc biệt những người dân tộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc ít người, ít

nam giới

- Do dân trí thấp, còn nhiều tập quán lạc hậu

- Do dịch vụ CSSK chưa tiếp cận đồng đều đến người dân đặc biệt ở

vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người đồng thời chất lượng các dịch vụ

chưa cao

- Thiếu sự tham gia tích cực của nam giới

- Thiếu sự lồng ghép giữa các chương trình CSSK do đó hiệu quả chưa

cao và chưa bền vững

+ Nữ vị thành niên: tránh thai ngoài ý muốn, nạo phá thai an toàn, hành

vi tình dục an toàn, lạm dụng thuốc, rối loạn tâm thần, rối loạn dinh dưỡng

+ Nữ trưởng thành: làm vợ, làm mẹ, quyền được chẩn đoán sàng lọc

trước sinh

+ Nữ cao tuổi: sức khoẻ tâm thần, ung thư, chất lượng sống

+ Chú ý CSSK cho phụ nữ khuyết tật, dân tộc ít người, nghèo

Trang 11

- Gắn sức khoẻ tâm thần, tình cảm, hạnh phúc, tín ngưỡng vào những

hiểu biết về sức khoẻ và công nhận chất lượng chương trình, chính sách

- Tăng cường các chỉ số về giới (thể chất, tâm thần, xã hội, tình cảm)

trong việc theo dõi những tác động và các chương trình can thiệp

- Khích lệ sự tham gia của nam giới vào các chương trình nhằm tăng

cường sức khoẻ phụ nữ

- Giúp đỡ các chính phủ các nước đóng vai trò trung tâm trong điều

phối sự hợp tác các ngành phát triển sức khoẻ phụ nữ

Trước tình hình đó việc khảo sát, đánh giá lại thực trạng về SKBMTE

và KHHGĐ của nhân dân địa phương cũng như cán bộ, công nhân của các

CQ-CT-XN đóng trên địa bàn khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế… và

thiết kế một mô hình tổ chức, quản lý phù hợp cho dịch vụ CSSK nói chung

và CSSKBMTE, SKSS, KHHGĐ nói riêng ở các địa phương này là rất cần

thiết, giúp cho việc hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch góp phần thực

hiện thắng lợi Quyết định số 52 của Thủ tướng Chính phủ [14]

1.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước:

Đã có nhiều nghiên cứu trên Thế giới có liên quan đến các vấn đề

SKSS, CSSKBM và KHHGĐ Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu này tập

trung chủ yếu ở các nhóm quần thể như các cặp vợ chồng, phụ nữ mang thai,

nữ mại dâm, vị thành niên, lái xe, … Tuy nhiên, rất ít các nghiên cứu trên thế

giới tìm hiểu các vấn đề sinh sản, CSSKBM và KHHGĐ trên những công

nhân NM – CT – XN

Nghiên cứu của Hein PMc và Gregor M.A trên phụ nữ mang thai cho

thấy phụ nữ mang thai bị nhiễm Trichomonas với tỷ lệ khá lớn và có biến

chứng gây nên vỡ ối non, đẻ non Một số tác giả cho rằng Trichomonas

Vaginlis liên quan đến loạn sản cổ tử cung hoặc ung thư trong biểu mô do nó

Trang 12

sản xuất ra Nitrosanin Có khoảng 60% phụ nữ bị lậu Trichomonas,

Trichomonas còn có thể phối hợp với Candida hoặc Bacterial Vaginosis [33]

[34] [35]

Nghiên cứu của Jrowe PJ ở vị thành niên cho thấy vị thành niên có quan

hệ tình dục sớm và với tỷ lệ cao Các vấn đề sinh sản chủ yếu là nhiễm khuẩn

đường sinh dục và các biến chứng gây vô sinh do hậu quả của các bệnh đường

sinh sản ở nhóm này [30]

Theo Eschenbach D.A và Sobel J.D nghiên cứu ở các cặp vợ chồng

trong độ tuổi sinh đẻ ở Hoa Kỳ cho rằng tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục khá

cao với nguyên nhân gây viêm nhiễm chính là do nấm thường gặp nhất là

Albicas chiếm 80 – 90% còn lại là các chủng không phải Albicas như C

Turolopsis, C glabrât & C Tropicalis [26, 27]

Một số thống kế gần đây cho thấy còn nhiều bất cập trong CSSK cho

các bà mẹ và trẻ nhỏ, tỉ lệ mắc các bệnh phụ khoa còn cao, KHHGĐ có nhiều

bất cập nên tỉ lệ sinh con thứ ba vẫn chưa giảm Đặc biệt, khu vực Bắc Trung

bộ và Duyên hải Nam Trung bộ có tới 13/28 tỉnh, thành phố ven biển (chiếm

khoảng 44% dân số biển) chưa đạt mức sinh thay thế, trong khi cả nước từ

năm 2006 đã đạt mức sinh thay thế (dưới 2,1 con) Nhu cầu sinh con, nhất là

con trai của các cặp vợ chồng vùng biển còn cao Chất lượng dân số thấp, số

trẻ em sinh ra bị dị tật, dị dạng và thiểu năng trí tuệ còn đáng lo ngại [27]

Nghiên cứu “ Hoạt động CSSKBM-TE tại ba xã Phủ Lý, Hợp Thành,

và Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Năm 2005” của Trần Mai

Trang, đã đưa ra kết quả: tỷ lệ tiêm đủ mũi uốn ván khi có thai tại ba xã từ

98,2% đến 99,4% Tỷ lệ bà mẹ mang thai được khám thai 3 lần trở lên tại 3 xã

trên từ 87,8% đến 90,4% Tỷ lệ bà mẹ khi sinh được cán bộ Y tế đỡ đẻ từ

93,5% đến 97,6% Không có bà mẹ nào chết do các nguyên nhân liên quan

Trang 13

đến thai sản tại 3 xã Trong nghiên cứu không nói đến những yếu tố liên quan

đến hoạt động trên

Theo kết quả của Trần Việt Anh trong nghiên cứu về tình hình

CSSKBM-TE tại huyện Đông Anh - Hà Nội năm 1999: Tỷ lệ khám thai tại

Huyện Đông Anh là 93,7% Trong đó 61,2% được khám thai ít nhất 3 lần

trong 1 kỳ thai, số lần khám thai trung bình là 2,96 Tỷ lệ tiêm phòng uốn ván

ở PNCT là 93,7%, trong đó 77% được tiêm 2 mũi trở lên Số bà mẹ sinh con

tại trạm Y tế là 70,8% Có 5,5% sinh con tại nhà Tỷ lệ bà mẹ sinh ra được cán

bộ Y tế chăm sóc là 97% Những yếu tố liên quan đến công tác này cũng

không thấy tác giả đề cập đến trong nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Ngọc Hoan trong nghiên cứu thực trạng công tác

CSSKBM, Dân Số-KHHGĐ tại Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội năm 2000 đã đưa

ra kết quả: tỷ lệ phụ nữ khám thai là 98,2%, trong đó khám thai 3 lần trở lên là

75,0% Tỷ lệ PNCT được tiêm phòng uốn ván là 97,8% Tỷ lệ bà mẹ đẻ tại cơ

sở Y tế là 95,6% Tỷ lệ các cặp vợ chồng áp dụng các biện pháp tránh thai

74,3% Các BPTT đa dạng nhưng dụng cụ tử cung vẫn chiếm phần lớn 69,0%

Nghiên cứu cũng đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến công tác trên là nghề

nghiệp và trình độ văn hóa

Trang 14

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp giữa định tính và định lượng có hồi

cứu một số thông tin và số liệu

2.2 Đối tượng nghiên cứu: NHL và người cung cấp dịch vụ

2.2.1 Người hưởng lợi:

+ Nữ công nhân có con <5 tuổi và nữ công nhân chưa chồng làm tại hai

+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý, ban ngành, TYT của hai Công ty

+Cán bộ phòng Y tế, TTYT, trạm Y tế phường, các ban ngành đoàn thể

địa phương nơi công nhân hai Công ty ở

2.3 Cỡ mẫu:

2.3.1 Đối tượng là người hưởng lợi :

- Điều tra theo phiếu phỏng vấn của mỗi Công ty được tính theo công

thức dưới đây:

2

2 ) 2 / 1 (

) (

] 1 [

] [

p

p p

Z

Chọn α là ngưỡng ý nghĩa, chọn α=0,05 => Z(1-α/2)=1

Trang 15

p là tỷ lệ NHL trên đây nêu được thực trạng công tác CSSKBM, SKSS,

KHHGĐ Vì chưa có nghiên cứu nào nên lấy p=0,5

ε là hệ số điều chỉnh cho khoảng sai lệch mong muốn giữa p trong mẫu

và tỷ lệ này thật trong quần thể của NHL (lấy giá trị 0,2)

Điền các giá trị vào công thức chọn mẫu, tính được n = 96 NHL

Để các phiếu không hợp lệ hay bị sai, lấy thêm 10% (tức 10) đối tượng

này cho điều tra Vậy số NHL được điều tra là: 96 + 10 = 106, hai Công ty là

106 x 2 = 212 NHL

- Điều tra theo thảo luận nhóm lấy ngẫu nhiên : 10 người/Công ty

Hai Công ty là 10 x 2 = 20 công nhân

2.3.2 Đối tượng là người cung cấp dịch vụ:

Dự kiến thảo luận 4 nhóm với tổng số 10 x 4 = 40 cán bộ

2.4 Phương pháp thu thập thông tin:

- Điều tra theo phiếu thiết kế sẵn nữ công nhân có con<5 tuổi (mẫu A1)

Nữ công nhân chưa chồng (mẫu A2)

Tại danh sách công nhân của mỗi công ty, người đầu tiên được chọn

ngẫu nhiên Người tiếp theo được chọn theo phương pháp “liền kề” tới khi đủ

số lượng Nếu đối tượng đi vắng thì bỏ qua và lấy đối tượng tiếp theo

- Tổ chức thảo luận nhóm theo mẫu phiếu thiết kế sẵn:

+ Nữ công nhân có con<5 tuổi (mẫu A3)

+ Nữ công nhân chưa chồng (mẫu A4)

+ Cán bộ lãnh đạo và quản lý Y tế huyện (phòng Y tế, TTYT, bệnh viện

huyện, trung tâm dân số) Cán bộ Y tế của TYT hay tổ Y tế thuộc công ty,

Trang 16

TYT phường (nơi có nữ công nhân công ty trên) Chính quyền, đoàn thể tuyến

xã có liên quan (Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên ) (mẫu A5)

2.5 Thời gian:

Từ 3-2010 đến 8-2010

2.6 Địa điểm nghiên cứu:

- Công ty may Phong Phú

- Công ty Keyhinge Toys & Mantrix

- TTYT, Phòng Y tế, Trung tâm dân số quận Liên Chiểu, TYT phường

Hoà Hiệp Nam, TYT phường Hòa Hiệp Bắc (địa phương nơi có nữ công nhân

của 2 Công ty ở đến KCB)

2.7 Khống chế sai số:

- Thử nghiệm phiếu trước khi điều tra thật

- Tập huấn điều tra viên

- Chọn đối tượng theo tiêu chí chặt chẽ

- Làm sạch số liệu định lượng theo các bước:

Kiểm soát số liệu sau mỗi ngày điều tra trên thực địa loại bỏ những số

liệu sai và chỉnh sửa thông tin

- Thu thập thông tin bằng biểu mẫu thống kê hay tham khảo tài liệu…

- Nhập và xử lý số liệu: Nhập và sử lý số liệu định lượng bằng phần

mềm SPSS 6.4 Xử lý thông tin định tính bằng phân theo chủ đề cần thiết

Trang 17

2.8 Các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

- Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo địa phương, lãnh đạo Công ty

PP, MM và tự nguyện tham gia của các đối tượng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi lại cho đối tượng và địa phương

- Các thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối

- Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích nâng cao công tác CSSKBM,

SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân ngoài ra không còn mục đích nào khác

Trang 18

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ tại trạm Y tế hai

- KCB thông thường ban đầu

- Theo dõi bà mẹ có thai <7 tháng phục vụ quản lý lao động

- KCB ban đầu theo BHYT

- Sơ cứu ban đầu các tai nạn

- KCB thông thường ban đầu

- Theo dõi bà mẹ có thai <7 tháng phục vụ quản lý lao

động

Trang 19

Bảng 3.1 cho thấy về tổ chức: cả hai Công ty đều có mô hình TYTCT

Về biên chế cán bộ Y tế: hai TYT của Công ty đều có số lượng biên chế cán

bộ Y tế khá đầy đủ (so sánh với mô hình TYT công ty xí nghiệp đã nêu trong

phần đặt vấn đề) Cả hai TYTCT đều có bác sỹ phụ trách chung [12] Nhiệm

vụ của TYTCT sơ cấp cứu ban đầu, KCB thông thường, khám bệnh nghề

nghiệp, kiểm tra, giám sát thực hiện bảo hộ lao động, tổ chức khám sức khỏe

định kì cho công nhân Theo dõi bà mẹ có thai <7 tháng (Công ty bố trí PNCT

làm việc nhẹ nhàng hơn, cho nghỉ việc trước khi sinh 2 tháng, tạo điều kiện

cho đi khám thai)

Hình 3.1 cho ta thấy CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho công nhân tại khu

công nghiệp chưa có sự phối hợp của các ban ngành địa phương nơi công

nhân đang ở, và phối hợp các tổ chức trong Công ty Hoạt động của TYTCT

được sự chỉ đạo của Y tế ngành tuyến trên, Y tế cấp quận/huyện, và sự phối

Trạm y tế nhà máy

Lãnh đạo

nhà máy

Y tế công nghiệp tuyến trên

CSSKBM-TE, SKSS, KHHGĐ cho công nhân tại khu chế

xuất, khu công nghiệp Trạm y tế nhà máy

Y tế tuyến quận/huyện

Trạm y tế xã/phường

Lãnh đạo xã, phường

Lãnh đạo quận/huyện

Y tế tuyến trên

Đoàn thể quận/huyện

Đoàn thể tuyến

xã, phường phường

Hình 3.1 Sơ đồ tổng hợp mạng lưới tổ chức CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho công nhân tại khu khu công nghiệp

Trang 20

hợp chuyên môn của TYT xã/phường địa bàn Công ty đóng (phối hợp trong

KSK định kỳ cho công nhân hoặc chuyên môn khác khi Công ty có nhu cầu)

3.1.2 Công tác truyền thông của TYT hai Công ty:

Bảng 3.2 Hoạt động truyền thông và tư vấn CSSKBM, SKSS, KHHGĐ

của TYT hai Công ty

Bảng 3.2 cho ta thấy hoạt động truyền thông và tư vấn của TYT hai

Công ty về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ đều rất ít Hoạt động tư vấn thường

khó thực hiện khi không tổ chức khám chữa bệnh tại TYTCT Nhưng hoạt

động truyền thông cũng chưa được chú trọng

Trang 21

Bảng 3.3 Phương tiện/phương pháp cho hoạt động TTTV về CSSKBM,

SKSS, KHHGĐ của TYT hai Công ty

Bảng 3.3 cho thấy truyền thông bằng loa được dùng phổ biến rộng rãi,

hai Công ty đều có hệ thống loa phát thanh tỏa tới tận các phân xưởng, nơi

làm việc của công nhân nên tính thực thi rất cao Dùng tờ rơi và thông qua hội

họp hay nói chuyên chuyên đề rất ít làm vì tính thực thi thấp hơn Tư vấn trực

tiếp được hai Công ty ít sử dụng Theo kết quả phỏng vấn trực tiếp công nhân

cho thấy tỉ lệ công nhân nhận được tư vấn từ cán bộ Y tế của Công ty và TYT

phường đều rất thấp Công ty MM có biện pháp truyền thông qua các bảng tin

công cộng của Công ty, đây có thể là biện pháp giúp nhiều công nhân tiếp cận

hơn

Bảng 3.4 Lực lượng tham gia truyền thông tư vấn CSSKBM, SKSS,

KHHGĐ của hai Công ty

STT Nhân lực thực hiện truyền

Trang 22

Bảng 3.4 cho thấy cán bộ Y tế là lực lƣợng tham gia TTTV tích cực

nhất cho công nhân về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ Ngoài ra còn thêm lực

lƣợng cán bộ Công đoàn, tuy nhiên hạn chế Chƣa có sự phối hợp của các

đoàn thể khác nhƣ hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên và nhất là chính quyền của

Công ty

Bảng 3.5 Nguồn thông tin về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công

nhân chưa có gia đình hai Công ty năm 2009

Bảng số 3.5 cho thấy nguồn thông tin về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ từ

TYT hai Công ty còn rất hạn chế Thông tin chủ yếu từ ti vi, đài, loa phát

thanh, tờ rơi, sách báo Nguồn thông tin về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ từ

Trang 23

TYTCT/Y tế phân xưởng của PP nhìn chung cao hơn MM có ý nghĩa thống

kê với p<0,05

Trong thảo luận nhóm lãnh đạo chính quyền, đoàn thể hai công ty cũng

cho kết quả tương tự: “Khi c dịch s c các tờ rơi Chủ yếu à tư v n v

KHHGĐ C h thống oa của cơ quan phát đi iên t c (Trích biên bản TLN

LĐCQ hai Công ty - do TS Phạm Văn Phú và BS Nguyễn Hữu Thắng chủ trì)

Bảng 3.6 Kiến thức của nữ công nhân chưa có gia đình hai công ty

về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009

(Đơn vị tính: %)

1 Vấn đề cần theo dõi cho mẹ trong 2

4 Tờn các bệnh lây qua đường tình dục

5 Số lần và thời gian khám thai ở phụ nữ

Bảng 3.6 cho thấy kiến thức về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của nữ công

nhân chưa chồng PP cao hơn MM có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Tỷ lệ hiểu biết về các bệnh lây qua đường tình dục của công nhân MM

cao hơn PP không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 24

Bảng 3.7 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân có con <5 tuổi nhận đƣợc dịch vụ

TTTV về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009 từ TYTCT MM cao hơn PP

không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 3.8 Kiến thức của nữ công nhân có con <5 tuổi về SKSS, KHHGĐ

thuộc hai Công ty năm 2009

Đơn vị tính %

2 Việc cần làm để phòng bệnh tiêu chảy cho

5 Nhận biết các biện pháp tránh thai hiện có 56,8 51,6 >0,05

Bảng 3.8 cho thấy sự khác biệt về kiến thức CSSKSS, KHHGĐ của nữ

công nhân có con<5 tuổi PP và NMM không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Trang 25

3.1.3 Kết quả hoạt động CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân

thuộc hai Công ty

Bảng 3.9 Nơi khám thai trong lần có thai gần nhất của các nữ công

nhân có con <5 tuổi thuộc hai Công ty năm 2009

Bảng 3.9 cho thấy trong lần có thai gần đây nhất nữ công nhân không

tới khám thai ở TYT Công ty Công nhân tới khám thai tại nơi khác

(BV/PKĐKKV, TYT phường) chiếm đa số

Tỷ lệ công nhân MM đến TYT phường nơi công nhân đang ở để khám

thai cao hơn PP có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 3.10 Nơi sinh con bé nhất của nữ công nhân có con <5 tuổi

Trang 26

Bảng 3.10 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân sinh con bé nhất tại BV,

PKĐKKV cao hơn cả và chiếm đa số

Công nhân PP không tới TYTCT để sinh con Tỷ lệ sinh con bé nhất

của nữ công nhân có con <5 tuổi tại TYT Công ty MM là rất nhỏ (1%)

Cán bộ Y tế và lãnh đạo, chính quyền, đoàn thể hai công ty cũng đã có

ý kiến tương tự như vậy: “Công ty chỉ thực hi n một số sơ c p cứu, tai nạn

ao động, không đỡ đẻ tại công ty Đến tháng đẻ nếu đau b ng TYT cho thuốc

giảm co và chuyển ên b nh vi n tuyến trên (Trích biên bản TLNLĐCQĐT

Công ty MM ngày 11/3/2010 và Công ty PP ngày 12/3/2010)

Bảng 3.11 Nơi thường tới nhận các phương tiện tránh thai của

nữ công nhân có con <5 tuổi

Bảng 3.11 cho thấy nơi cung cấp các phương tiện tránh thai cho nữ

công nhân chủ yếu là TYT phường Công nhân PP không đến TYT Công ty

để nhận các phương tiện tránh thai

Tỷ lệ công nhân MM có con<5 tuổi tới TYTCT để nhận các phương

tiện tránh thai là rất nhỏ (1,3%)

Trang 27

Bảng 3.12 Nơi KCB phụ khoa và bệnh LTQĐTD của nữ công nhân có

con <5 tuổi hai Công ty năm 2009

Bảng 3.12 cho thấy công nhân KCB tại TYT Công ty ít hơn các nơi

khác Tỷ lệ công nhân đến KCB tại TYTCT của PP cao hơn MM có ý nghĩa

thống kê với p<0,05

Bảng 3.13 Nơi thường tới KCB ban đầu của nữ công nhân chưa chồng

(Đơn vị tính %)

STT Nơi thường tới KCB ban đầu PP MM Giá trị p

Bảng 3.13 cho thấy nơi thường tới KCB ban đầu của nữ công nhân

chưa chồng chủ yếu là BV, PKĐKKV Tỷ lệ nữ công nhân chưa chồng đến

KCB ban đầu ở TYTCT PP cao hơn MM có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Các nội dung khác trong CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của TYT hai công

ty : quản lý thai nghén, tiêm phòng uốn ván cho PNCT, khám thai định kỳ, đỡ

đẻ thường, chăm sóc BM sau sinh, thực hiện kỹ thuật KHHGĐ, quản lý 5 tai

biến sản khoa… không được thực hiện tại TYT hai công ty

Trang 28

Bảng 3.14 Một số kết quả thực hiện chung về CSSKBM, KHHGĐ nữ

công nhân có con <5 tuổi hai Công ty năm 2009

Đơn vị tính %

- Tỉ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại 62,6 64,0 >0,05

Bảng 3.14 cho thấy tỷ lệ công nhân đẻ đƣợc cán bộ Y tế đỡ rất cao

100% công nhân PP và 96,6% công nhân MM Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với p<0,05 Nhƣ vậy vẫn còn mối nguy cơ tai biến trong sinh đẻ đối

với 3,4% nữ công nhân MM đẻ không do CBYT đỡ

Phụ nữ đƣợc uống viên sắt trong kỳ mang thai ở PP đạt 96,4%, MM là

93,2% Có 61,8% nữ công nhân có con<5 tuổi PP đƣợc khám và điều trị phụ

khoa, bệnh LTQĐTD cao hơn ở MM (50%) có ý nghĩa thống kê với P<0,05

Tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại ở PP là 62,6%, MM là 64%

Phụ nữ PP mang thai đƣợc tiêm phòng uốn ván đầy đủ đạt 94,6%, MM

94,5%, không có sự khác biệt giữa PP và MM

Kết quả thảo luận nhóm cho thấy: “công nhân của Nhà máy Keyhinge

Toys đ ng BHYT và KCB chủ yếu tại b nh vi n Giao thông số 5 Còn khám

ph khoa, àm dịch v KHHGĐ tại TYT của phường, TTYT quận hay b nh

vi n thành phố” (Mã số 5, trích biên bản thảo luận nhóm ngày 11/3/2010 tại

Keyhinge Toys )

Trang 29

3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của TYT hai Công ty

3.2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Bảng 3.15 Cơ sở vật chất TYT hai Công ty

Bảng 3.15 cho thấy TYT hai Công ty đều có phòng làm việc, phòng cho

người bệnh tạo điều kiện cho hoạt động KCB ban đầu cho công nhân Cả hai

công ty đều chưa có phòng truyền thông nên rất khó khăn cho công tác TTTV

Cả hai công ty đều không có phòng TCMR, không có phòng khám thai, không

có phòng đẻ để thực hiện đỡ đẻ thường tại TYTCT, tiêm phòng uốn ván cho

nữ công nhân có thai và quản lý 5 tai biến sản khoa

Công ty MM không có phòng khám phụ khoa, KHHGĐ, không có

phòng tiểu phẫu sẽ khó khăn rất nhiều cho công tác CSSKSS, KHHGĐ và sơ

cứu tai nạn thương tích

Trang 30

3.2.2 Mô hình quản lý, cơ chế, tổ chức hoạt động, bộ máy Y tế công ty

- Với đội ngũ cán bộ Y tế có trình độ, là điều kiện thuận lợi để công tác

CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của hai công ty hoạt động có hiệu quả (Bảng 3.1)

- Mô hình hoạt động Y tế công ty chỉ chú trọng vào sức khỏe nghề

nghiệp và sơ cấp cứu ban đầu nên công tác trên thực hiện với kết quả thấp

(Bảng 3.1)

- Sự hoạt động đơn lẻ của Y tế công ty, chưa có sự phối hợp chặt chẽ

với Y tế địa phương là trở ngại cho công tác đó

3.2.3 Đặc thù nghề nghiệp của công nhân:

- Nữ công nhân sử dụng dịch vụ Y tế có nhiều khó khăn vì dịch vụ

không sẵn có và tiện lợi cho họ ngay nơi làm việc Công nhân xin nghỉ việc để

đi sử dụng dịch vụ CSSK tại các cơ sở Y tế ngoài nơi làm việc không dễ dàng

vì nhiều lý do: “ thứ nh t bản thân người công nhân muốn àm tăng ca để c

thu nhập cao; thứ hai à chủ nhà máy r t hạn chế cho nghỉ vì ảnh hưởng tới

năng su t do chỉ cần một người nghỉ thì cả dây chuy n sản xu t phải dừng

àm vi c Một số công nhân phải bỏ vi c vì không c thời gian chăm con

Công ty đang c dự định xây dựng nhà trẻ tư để công nhân yên tâm công tác

(Trích biên bản TLN LĐCQĐT hai Công ty do TS Phạm Văn Phú và BS

Nguyễn Hữu Thắng chủ trì)

- Thời gian làm việc của công nhân chiếm hết giờ hành chính, công

nhân làm tăng ca, giờ nghỉ của công nhân là giờ nghỉ của các cơ sở Y tế Việc

thực hiện KCB của công nhân là rất khó khăn: “Công nhân đi àm cả ngày,

tối v đi khám tư vì không c thời gian Một số công nhân khám BHYT tại

trạm nhưng chỉ đến khám vào buổi tối hoặc chủ nhật, nên TYT phường phải

àm ngoài giờ Nhi u công nhân của một số công ty muốn mua BHYT khám

chữa b nh tại trạm nhưng không được vì công ty mua BHYT tại b nh vi n

Giao thông 5 Nếu thực hi n khám BHYT tại trạm thì r t thuận ợi cho công

Trang 31

nhân biết m y (Trích biên bản TLN CBYT tại trạm Y tế Hòa Hiệp Nam

ngày 13/3/2010)

- Chế độ nghỉ của công nhân có thai chưa được thỏa đáng, công nhân

không tự chủ được thời gian khám thai của mình, rất khó thực hiện trong

khám thai định kỳ, gặp khó khăn trong theo dõi thai nghén: “công nhân vẫn

phải đi àm như công nhân bình thường Đến khi thai được 8 tháng trở ên

mới được nghỉ đẻ Vì vậy r t b t ợi cho công nhân trong khám thai định kỳ và

theo dõi thai nghén (Trích biên bản TLN nữ công nhân công ty MM - Do TS

Vũ Khắc Lương và BS Nguyễn Hữu Thắng chủ trì)

- Thời gian nghỉ của công nhân cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các

dịch vụ tại TYT: “Quỹ thời gian ít nên công nhân không c thời gian để đến

TYT nhân các dịch v tại trạm Y tế (Trích biên bản TLN CBYT tại trạm Y tế

Hòa Hiệp Nam ngày 13/3/2010)

3.2.4 Bảo hiểm Y tế:

Khi thực hiện khám chữa bệnh BHYT tại các bệnh viện Công ty đã

đăng ký thì công nhân phải nghỉ việc sẽ là rất khó như đã trình bày ở trên

Nếu KCB không đúng tuyến BHYT thì thuận lợi cho công nhân về thời gian

(KCB tại TYT phường công nhân có thể đến vào ngoài giờ hành chính),

nhưng công nhân không được hưởng quyền lợi về BHYT: “nếu ựa chọn dịch

v KCB theo yêu cầu thì thuận ợi nhưng phải tự chi trả Nếu KCB đúng tuyến

BHYT phải nghỉ vi c để KCB (Trích biên bản TLN công nhân Công ty MM

ngày 11/3/2010)

3.2.5 Một số dịch vụ CSSK tại TYTCT:

Như đã nói tại mục 3.1.3 một số dịch vụ về CSSK không thực hiện tại

TYTCT: không thực hiện các thủ thuật về KHHGĐ , không tiêm phòng uốn

ván cho nữ công nhân có thai, không chăm sóc sau sinh… là trở ngaị lớn cho

công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ tại TYT hai Công ty

Trang 32

Chương 4 BÀN LUẬN

4.1 Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại

TYT hai công ty PP và MM thuộc khu công nghiệp Thành Phố Đà Nẵng:

4.1.1 Mô hình tổ chức, biên chế, hoạt động truyền thông tư vấn

- Tổ chức TYT hai Công ty: Cả hai Công ty đều có TYT để thực hiện

CSSK cho công nhân Đây là điều kiện thuận lợi để TYTCT thực hiện CSSK

cho công nhân nói chung và công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho công

nhân nói riêng Biên chế cán bộ Y tế đủ (so sánh với tổ chức Y tế doanh

nghiệp, xí nghiệp trong phần đặt vấn đề) So với nhiều Công ty khác thường là

thiếu cán bộ : “Số cán bộ Y tế tập trung chủ yếu ở các nhà máy, xí nghi p

của Nhà nước, trong khi các nhà máy, xí nghi p tư nhân hầu như không c

Chỉ tính riêng khu công nghi p Phú Tài và Long Mỹ đã c 73 nhà máy, xí

nghi p với 19.500 ao động àm vi c trong các nh m ngành ngh c nhi u yếu

tố độc hại, nhưng số nhà máy, xí nghi p c nhân viên Y tế chỉ đếm trên đầu

ng n tay” [14 ]

- Trong biên chế TYT hai Công ty đều có 1bác sỹ phụ trách chung PP

có 1BS/7 cán bộ = 10%, MM có 1BS/7 cán bộ = 14,2% Số còn lại là cán bộ

có trình độ cao đẳng và trung cấp Công ty PP có 2 NHS/10 cán bộ = 20%, 1

dược tá/10 cán bộ = 10% (Bảng 3.1) Trong khi đó MM không có NHS, cũng

không có dược tá Như vậy khi thực hiện các hoạt động về CSSKBM, SKSS,

KHHGĐ ở MM sẽ khó khăn hơn PP

- Hoạt động truyền thông về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ chủ yếu là cán

bộ Y tế Công ty thực hiện Có sự tham gia của cán bộ Công đoàn song còn ở

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tổ chức Y tế doanh nghiệp công nghiệp: - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 1.1. Tổ chức Y tế doanh nghiệp công nghiệp: (Trang 7)
Bảng 3.1. Tổ chức, biên chế cán bộ Y tế và nhiệm vụ cụ thể bộ phận Y tế  hai Công ty. - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.1. Tổ chức, biên chế cán bộ Y tế và nhiệm vụ cụ thể bộ phận Y tế hai Công ty (Trang 18)
Bảng 3.1 cho thấy về tổ chức: cả hai Công ty đều có mô hình TYTCT. - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.1 cho thấy về tổ chức: cả hai Công ty đều có mô hình TYTCT (Trang 19)
Bảng 3.2. Hoạt động truyền thông và tư vấn CSSKBM, SKSS, KHHGĐ  của TYT hai Công ty. - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.2. Hoạt động truyền thông và tư vấn CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của TYT hai Công ty (Trang 20)
Bảng 3.3. Phương tiện/phương pháp cho hoạt động TTTV về CSSKBM,  SKSS, KHHGĐ của TYT hai Công ty - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.3. Phương tiện/phương pháp cho hoạt động TTTV về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của TYT hai Công ty (Trang 21)
Bảng 3.4. Lực lượng tham gia truyền thông tư vấn CSSKBM, SKSS,  KHHGĐ  của hai Công ty - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.4. Lực lượng tham gia truyền thông tư vấn CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của hai Công ty (Trang 21)
Bảng  3.4  cho thấy  cán bộ  Y  tế  là lực lƣợng  tham  gia  TTTV  tích  cực  nhất cho  công  nhân về  CSSKBM,  SKSS,  KHHGĐ - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
ng 3.4 cho thấy cán bộ Y tế là lực lƣợng tham gia TTTV tích cực nhất cho công nhân về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ (Trang 22)
Bảng 3.6. Kiến thức của  nữ công nhân chưa có gia đình hai công ty   về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009 - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.6. Kiến thức của nữ công nhân chưa có gia đình hai công ty về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009 (Trang 23)
Bảng 3.7 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân có con &lt;5 tuổi nhận đƣợc dịch vụ  TTTV về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009 từ TYTCT MM cao hơn PP  không có ý nghĩa thống kê với p&gt;0,05 - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.7 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân có con &lt;5 tuổi nhận đƣợc dịch vụ TTTV về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ năm 2009 từ TYTCT MM cao hơn PP không có ý nghĩa thống kê với p&gt;0,05 (Trang 24)
Bảng 3.7. Nhận được dịch vụ TTTV về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của nữ  công nhân có con &lt;5 tuổi  từ TYT hai Công ty 2009 - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.7. Nhận được dịch vụ TTTV về CSSKBM, SKSS, KHHGĐ của nữ công nhân có con &lt;5 tuổi từ TYT hai Công ty 2009 (Trang 24)
Bảng 3.9. Nơi khám thai  trong lần có thai gần nhất của các nữ công  nhân  có con &lt;5 tuổi thuộc hai Công ty năm 2009 - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.9. Nơi khám thai trong lần có thai gần nhất của các nữ công nhân có con &lt;5 tuổi thuộc hai Công ty năm 2009 (Trang 25)
Bảng 3.9 cho thấy trong lần có thai gần đây nhất nữ công nhân không  tới  khám  thai  ở  TYT  Công  ty - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.9 cho thấy trong lần có thai gần đây nhất nữ công nhân không tới khám thai ở TYT Công ty (Trang 25)
Bảng  3.10  cho  thấy  tỉ  lệ  nữ  công  nhân  sinh  con  bé  nhất  tại  BV,  PKĐKKV cao hơn cả và chiếm đa số - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
ng 3.10 cho thấy tỉ lệ nữ công nhân sinh con bé nhất tại BV, PKĐKKV cao hơn cả và chiếm đa số (Trang 26)
Bảng 3.12. Nơi KCB phụ khoa và bệnh LTQĐTD của nữ công nhân có  con &lt;5 tuổi hai Công ty năm 2009 - Thực trạng công tác CSSKBM, SKSS, KHHGĐ cho nữ công nhân tại công ty nhựa keyshinge toys  mantrix và công ty may phong phú thuộc thành phố đà nẵng năm 2009
Bảng 3.12. Nơi KCB phụ khoa và bệnh LTQĐTD của nữ công nhân có con &lt;5 tuổi hai Công ty năm 2009 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w