TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 50, 2009 ỨNG DỤNG GIS ĐỂ ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH HỢP ĐẤT ĐA TIÊU CHÍ CHO CÂY TRỒNG TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU Ở XÃ HƯƠNG BÌNH, THỪA THIÊN HUẾ Huỳnh Văn Chương T
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 50, 2009
ỨNG DỤNG GIS ĐỂ ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH HỢP ĐẤT
ĐA TIÊU CHÍ CHO CÂY TRỒNG TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
Ở XÃ HƯƠNG BÌNH, THỪA THIÊN HUẾ
Huỳnh Văn Chương Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu tìm kiếm một tiếp cận mới trong quá trình đánh giá sự thích hợp đất bằng việc kết hợp nguồn thông tin hai chiều từ trên xuống “top-down” và dưới lên “bottom-up” Đánh giá sự thích hợp đất cho cây trồng nông nghiệp được tiến hành theo hai giai đoạn gồm: đánh giá sự thích hợp của điều kiện môi trường tự nhiên, tiếp đến là đánh giá sự thích hợp cả tự nhiên, kinh tế và xã hội và được gọi là tiếp cận đánh giá đa tiêu chí Để thực hiện nghiên cứu theo hướng này, kỹ thuật hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các phần mềm hỗ trợ trong phân tích thứ bậc tiêu chí đã được ứng dụng Kết quả nghiên cứu, cơ sở dữ liệu GIS cả về không gian
và thuộc tính của khu vực nghiên cứu đã được thiết lập, tiến hành phân loại mức độ thích hợp đất đai cho một số cây trồng chính Nghiên cứu cho thấy việc đánh giá sự thích hợp đất có sự
hỗ trợ của các công nghệ như GIS và phần mềm phân tích đa tiêu chí có tính khả thi cao ở điều kiện Việt Nam và có thể tiến hành áp dụng cho nhiều vùng sinh thái khác nhau Bài báo cũng chỉ ra được sự không đồng nhất số liệu đầu vào cho hệ thống thông tin đất đai là một cản trở lớn hiện nay và điều này cần phải được khắc phục để thích ứng với các công nghệ mới trong nghiên cứu, quản lý và đánh giá đất đai cũng như công tác qui hoạch sử dụng đất hiệu quả
Từ khoá: Cây trồng, đánh giá đất, đa tiêu chí, GIS, mức thích hợp
I Đặt vấn đề
Nghiên cứu đánh giá sự thích hợp đất và qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang được quan tâm nghiên cứu trên phạm
vi cả nước và từng vùng Nhiều công trình đánh giá sự thích hợp đất cho các loại hình
sử dụng đất đã được các nhà khoa học Việt Nam cũng như hợp tác với các nhà khoa học thế giới nghiên cứu từ nhiều năm trước cho đến nay Từ năm 1990 đến nay, Viện Qui hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, cơ quan đại diện của Việt Nam về nghiên cứu đánh giá đất đã thực hiện nhiều đề tài và công trình nghiên cứu về đánh giá đất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh (Vũ Thị Bình, 1995) Một số công trình nghiên cứu gần đây đã ứng dụng nội dung phương pháp đánh giá đất của FAO (1976) cũng như sử dụng công nghệ GIS vào việc chồng xếp bản đồ đã mang lại nhiều kết quả khả quan và mở ra một xu thế mới trong nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam hiện tại
Trang 2Có thể nói rằng, nội dung và phương pháp đánh giá đất của FAO đã được vận dụng có kết quả ở Việt Nam và phục vụ có hiệu quả cho chương trình qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội nhiều năm qua (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998) Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều tập trung đánh giá ở tầm vĩ mô, vùng miền mà chưa đi sâu nghiên cứu đánh giá đất ở những mức độ chi tiết hơn, đặc biệt là đánh giá
sự thích hợp đất ở cấp cơ sở, mà ở đó tất các các dự án và chính sách nông nghiệp được triển khai trực tiếp Nên khi tiến hành qui hoạch sử dụng đất cấp cơ sở, việc đưa ra các phương án qui hoạch cụ thể còn lúng túng và gặp nhiều khó khăn, nhiều phương án qui hoạch ít mang tính khả thi do thiếu thông tin về đánh giá đất Do vậy để có thể thực hiện được các quyết định sử dụng đất đúng, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp cấp xã, huyện, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu nghiêm túc trong đánh giá đất
Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá sự thích hợp của đất cho cây trồng triển vọng bằng cách tiếp cận theo hướng đa tiêu chí kết hợp các yếu tố tự nhiên và các yếu tố kinh tế-xã hội, cơ sở hạ tầng, thị trường dựa vào dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, trên nền hệ thống thông tin địa lý GIS và phần mềm hỗ trợ việc ra quyết định tại đơn vị sử dụng đất cấp cơ sở nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên, giúp cho việc qui hoạch phát triển các loại cây trồng một cách có khoa học và hiệu quả
II Đối tượng, vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Mô tả vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được chọn là xã vùng đồi Hương Bình trực thuộc huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Vị trí điểm nghiên cứu như Hình 1
Hình 1: Vị trí điểm nghiên cứu
VN
Tỉnh Thừa Thiên Huế Quảng Trị
Lào
Đà Nẳng
Xã Hương Bình
Trang 3Hương Bình, một xã vùng gò đồi nằm phía Tây Nam huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế, 107022'30"-107030'00" kinh độ Đông và 16021'30"-16030'00" vĩ độ Bắc, phía Bắc giáp xã Hương Vân, Hương Xuân và Hương Chữ, phía Nam giáp xã Bình Điền, phía Đông giáp xã Hương Hồ, Hương Thọ và Bình Điền, phía Tây giáp xã Hương Vân và Hồng Tiến Xã gồm nhiều dạng đồi bát úp, núi bao quanh cao dần từ Đông sang Tây và thấp dần về phía thung lũng Độ cao trung bình là 80m, độ dốc bình quân 80-150
2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Nguồn số liệu không gian (bản đồ): gồm các loại bản đồ đơn tính với tỷ lệ
1/10000 đó là bản đồ phân loại đất, bản đồ độ dốc, bản đồ độ sâu tầng đất, bản đồ thành phần cơ giới đất, bản đồ độ phì đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các bản đồ khác
- Nguồn số liệu thuộc tính: bao gồm các bảng số liệu đi kèm với số liệu không
gian ở trên và các số liệu thuộc tính phi không gian như số liệu về thời tiết khí hậu, vị trị địa lý; số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; số liệu về sản xuất nông nghiệp và cây trồng, yêu cầu sinh thái và yêu cầu về điều kiện kinh tế, xã hội của cây trồng
- Các phần mềm được dùng: gồm MS Excel và MS Access dùng để lưu trữ các
thông tin thuộc tính Phần mềm sử dụng trong GIS gồm Mapinfo 7.5 và ArcView 3.2 để quản lý, truy vấn, trình bày và truy xuất số liệu không gian và thuộc tính Phần mềm AHP (Analytical Hierarchy Process) để phân tích thông tin đa tiêu chí trong đánh giá đất
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn lọc số liệu
- Kế thừa có chọn lọc các nguồn thông tin và dữ liệu sẵn có như thông tin bản đồ
và số liệu thuộc tính về tự nhiên, kinh tế, xã hội được thu thập có chọn lựa ở nhiều cơ quan chuyên môn khác nhau từ cấp xã đến cấp tỉnh Kế thừa khung đánh giá đất của FAO có điều chỉnh
- Tổ chức thảo luận, họp nhóm và phỏng vấn nông hộ và cán bộ chuyên trách làm cơ sở để đánh giá và cân nặng tiêu chí trên phần mềm AHP
- Bộ câu hỏi phỏng vấn gồm 20 trang được chia làm 3 phần: phần I là thông tin chung về người được phỏng vấn và nông hộ, phần II là điều tra về quá trình sản xuất nông nghiệp của từng nông hộ và hiệu quả kinh tế, phần III là điều tra để xác định tiêu chí đánh giá, so sánh từng đôi giữa các tiêu chí và cân nặng trọng số của mỗi tiêu chí
- Khảo sát, quan sát thực địa, chỉnh lý các bản đồ đơn tính làm cơ sở để xây dựng bản đồ đơn vị đất
2.3.2 Phương pháp chồng ghép bản đồ bằng kỹ thuật GIS: trên cơ cở các bản đồ
đơn tính được quản lý trên phần mềm Mapinfo và tiến hành chồng ghép để xây dựng bản đồ đơn vị đánh giá đất
Trang 42.3.3 Phương pháp đánh giá đất đa tiêu chí cho cây trồng nông nghiệp
a Chọn cây trồng để đánh giá: là để chọn ra các loại cây trồng có triển vọng và
có khả năng mở rộng diện tích Lựa chọn loại cây trồng đánh giá phải thông qua một số tiêu chí đặt ra Đối với nghiên cứu này đã chọn nhóm cây ăn quả có múi như là trường hợp nghiên cứu điển hình
b Phương pháp đánh giá sự thích hợp đất tự nhiên cho cây trồng
Khung đánh giá sự thích hợp đất tự nhiên cho cây trồng được tóm tắt như Hình 2
Hình 2: Khung đánh giá sự thích hợp đất cho cây trồng sử dụng GIS
Việc lựa chọn tiêu chí và nhân tố trong đánh giá sự thích hợp đất tự nhiên luôn dựa vào điều kiện thực tế của vùng nghiên cứu và các tiêu chí này đều có thể thay đổi tuỳ theo từng địa phương cụ thể Tuy nhiên mục tiêu cuối cũng vẫn là phân loại được các mức thích hợp
c Yêu cầu sinh thái của nhóm cây ăn quả có múi
Bản đồ đơn vị đánh giá đất
Bảng biểu
Chuyển đến Excel, Access Nhập từ Excel, Access
Dữ liệu không gian
Phần mềm GIS:
Mapinfo;
ArcView
Chồng ghép
Dữ liệu thuộc tính
Yêu cầu sinh thái của cây trồng
Bản đồ phân loại sự thích hợp đất tự nhiên với cây trồng Đầu ra
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ phân loại đất
Bản đồ độ dốc Bản đồ TP cơ giới đất Bản đồ độ sâu tầng đất
Bản đồ độ phì đất
Trang 5Bảng 1: Tổng hợp yêu cần sinh thái của nhóm cây ăn quả có múi
(Trần Thế Tục, 1998; Davies và Albrigo, 1994)
Mức thích hợp
1 Nhiệt độ (t0) 0C 25-30 30-33; 25-18 33-35; 18-13 >35; <13
2 Lượng mưa (r) mm 1.500-2.000 2.000-2.500
1.200-1.500
2.500-3.000 1.100-1.200
>3.000
<1.100
3 TPCG đất (t) - Thịt nhẹ, cát
pha Thịt Thịt pha sét Cát, sét
4 Độ sâu tầng canh
5 Độ dốc (sl) độ 0-30 3-80 8-150 >150
- Phản ứng đất (pH) - 5,5-6,5 6,5-7,5;
5,0-5,5
7,5-8,5;
4,0-5,0 >8,4; <4,0
- Đạm tổng số (N) % >0.2 0,1-0,2 <0.1 -
- Lân dễ tiêu (P2O) ppm >15 6-15 <6 -
- Kali dễ tiêu (K2O) mg >15 10-15 <10 -
d Phương pháp đánh giá sự thích hợp đất về kinh tế - xã hội và môi trường
Khung đánh giá sự thích hợp đất đa tiêu chí cả về kinh tế - xã hội và môi trường được mô phỏng theo Hình 3
Hình 3: Khung đánh giá sự thích hợp đất đa tiêu chí trong GIS
Bản đồ sự thích hợp đất tự nhiên
Dữ liệu không gian
Dữ liệu thuộc tính về TN-KT-XH
Kinh tế-cơ sở hạ tầng Xã hội Môi trường
Thông qua bảng câu hỏi, thống kê, thảo luận
Tổ chức sắp xếp các tiêu chí So sánh các tiêu chí bằng pp AHP
Bản đồ phân loại sự thích hợp đất đa tiêu chí
Giải pháp và khuyến nghị hỗ trợ ra
quyết đinh
Kết quả cuối
cùng
Kỹ thuật GIS
Trang 6Đánh giá sự thích hợp về kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng chỉ tiến hành ở những diện tích đất có mức thích hợp tự nhiên từ mức S3, S2 và S1 Những đơn vị đất không thích hợp tự nhiên để phát triển cây ăn trái sẽ không được tham gia quá trình đánh giá
sự thích hợp chung
e Phương pháp cân nặng tiêu chí tham gia đánh giá sự thích hợp đất
Cân nặng tiêu chí theo lý thuyết của Saaty (1980), việc so sánh tiêu chí theo phương pháp so sánh cặp đôi và được tính toán trên phần mềm AHP
III Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Bản đồ đơn vị đất và hệ thống thông tin đất đai
Để thành lập bản đồ đơn vị đánh giá đất của xã Hương Bình phục vụ cho việc phân tích sự thích hợp đất cho cây trồng, nghiên cứu đã tiến hành chồng ghép các bản
đồ đơn tính đã được xây dựng và kết quả thu được 35 đơn vị đất đai trong tổng số 3260
ha diện tích đất đã điều tra Dựa vào bản đồ đơn vị đất đai và các số liệu thuộc tính ở trên các đơn vị đất đai được lưu trữ trong phần mềm Mapinfo và ArcView GIS như Hình 4
Hình 4: Số liệu không gian và thuộc tính của bản đồ đơn vị đất trong GIS và bản đồ ĐVĐ
Số lượng đơn vị đất đai của xã Hương Bình cũng rất lớn và điều đó có thể nói rằng các đặc tính đất đai ở xã Hương Bình cũng khá phức tạp và ít có tính đồng nhất cao
về chất lượng và đặc tính của đất Diện tích của mỗi đơn vị đất cũng có sự chênh lệch rất lớn, đơn vị đất có diện tích nhỏ nhất đó là đơn vị đất số 21 với 0.05 ha và đơn vị đất
có diện tích lớn nhất là đơn vị đất số 17 với hơn 550 ha Đại đa số các đơn vị đất ở đây cũng có độ phì nhiêu ở mức thấp, địa hình thay đổi lớn, chế độ nước không ổn định và
Thông tin của
mỗi ĐVĐ
9
17
14
19
6 4
22 33 2
7 13 25
24
20
31 15
5
12
8 27 35 28
10 3 21
29
16
23
32
11 34
18 0
Land evaluation units map 2_region.shp 0
2
4
6
8 10
12
14
16
18 20
22
24
26 28
30
32
34
N
E W
S
Land Unit Map
Huong Binh commune- Huong Tra district- Thua Thien Hue province
Scale: 1/10,000
Huong Ho commune
Binh Dien commune
Bản đồ đơn vị đánh giá đất
Xã Hương Bình- Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tỷ lệ: 1/10000
Trang 7hầu hết là dựa vào nguồn nước mưa, năng suất cây trồng trên các đơn vị đất chỉ mới đạt mức trung bình và thấp trong nhiều năm do tập quán canh tác, mức đầu tư còn quá thấp
so với điều kiện thực tế và những hạn chế khác của vùng Trên mỗi đơn vị đất được người dân bố trí nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau và một loại hình sử dụng đất cũng được bố trí trên nhiều đơn vị đất đai nhất là lại hình sử dụng đất 2 lúa, lúa- màu
3.2 Kết quả đánh giá sự thích hợp đất hiện tại và tiềm năng về điều kiện tự nhiên với nhóm cây ăn quả có múi
Tiến hành phân hạng sự thích hợp đất hiện tại về điều kiện tự nhiên tự nhiên cho nhóm cây ăn quả có múi trên tất cả 35 đơn vị đất của xã Kết quả phân hạng được thể hiện thông qua bản đồ ở hình 5 (a), trong bảng phân hạng thích hợp của từng đơn vị đất đai luôn ghi kèm theo các yếu tố hạn chế đến quá trình sinh trưởng, phát triển và cho năng suất
Trong tổng diện tích điều tra của toàn xã là 3.260 ha thì mức thích hợp cao (S1) đối với nhóm cây ăn quả có múi là không có và tất cả 35 đơn vị đất của xã đều phát sinh yếu tố hạn chế đến quá trình sinh trưởng và cho năng suất Mức thích hợp trung bình (S2) có diện tích là 1.195,9 chiếm 32,68% tổng diện tích, các yếu tố gây hạn chế ở mức S2 gồm hai yếu tố trội là loại đất (g), độ dốc (sl) và hai yếu bình thường có thể cải tạo được là thành phần cơ giới (t) và độ phì đất (p), có 7 đơn vị đất đai đạt ở mức thích hợp S2 Mức thích hợp thấp (S3) đối với cây ăn quả của xã Hương Bình là 1.599,61 ha chiếm 47,18% tổng diện tích điều tra, các yếu tố hạn chế chính ở mức S3 bao gồm 3 yếu
tố trội là loại đất, độ dốc, độ sâu tầng đất khó cải tạo trong thời gian ngắn và hai yếu tố hạn chế bình thường có thể cải tạo được đó là thành phần cơ giới đất và độ phì đất, có
22 đơn vị đất đai đạt ở mức thích hợp S3 Diện tích đất không thích hợp để trồng cây ăn quả có múi ở xã Hương Bình là 460,57 ha chiếm 14,11%, các yếu tố gây nên sự không thích hợp này chủ yếu là do yếu tố về loại đất, tiếp đến là độ sâu tầng đất và độ dốc, có
6 đơn vị đất đai không thích hợp để trồng cây ăn quả có múi của xã
Trên cơ sở mức thích hợp đất hiện tại và xem xét các yếu tố hạn chế có thể cải tạo được, kết quả mức thích hợp đất tiềm năng của cây ăn quả có múi được thể hiện ở hình 5 (b) Sau khi xem xét các yếu tố hạn chế có thể cải tạo được mức độ thích hợp ở một đơn vị đất đã thay đổi từ mức S3 lên mức S2 (ĐVĐ số 28) với 40,55 ha Các đơn vị đất thích hợp còn lại mặc dù không có sự nâng lên về mức thích hợp nhưng chất lượng của từng yếu tố thích hợp cũng được nâng lên đó là yếu tố về độ phì đất và thành phần
cơ giới đất, nếu có biện pháp cải tạo tốt thì hai yếu tố này sẽ giúp cho cây ăn quả có múi sinh trưởng và phát triển tốt hơn, năng suất cũng sẽ được cải thiện đáng kể
Trang 8Hình 5: Bản đồ phân loại sự thích hợp đất hiện tại và tiềm năng đối với cây ăn quả có múi
3.3 Kết quả đánh giá sự thích hợp điều kiện KT-XH và môi trường
3.3.1 Kết quả tính toán trọng số với của các tiêu chí tham gia quá trình đánh giá
Kết quả tính toán trọng số của mỗi tiêu chí đánh giá được thông qua bảng 2
Bảng 2: Giá trị cân nặng của các tiêu chí tham gia đánh giá (Cây có múi)
số
i = w
1 x
w )
1.3 Phương tiện vận chuyển và
1 Kinh tế-CSHT 0,589
9
17
14
19
6
4
22 33 2
7 13 25
24
20
31 15
5
12
8
27 35 28
10
3
21 29
16
23
32
11 34
18 0
Land suitability for citrus fruit in huong binh 2007_final_region.shp
N
S2d.t.p
S2g.p
S2sl.p
S2sl.t.p
S2t.p
S3d.p
S3d.t.p
S3g.d.p
S3g.p
S3g.sl.d.p
S3g.sl.t.p
S3g.t.p
S3sl.d.p
S3sl.p
S3t.p
N
W S
The Map of Current Physical Suitability for Citrus Frui
Huong Binh commune- Huong Tra district- Thua Thien Hue province
Scale: 1/10,000
Huong Ho commune
Binh Dien commune
Area (in ha)
S1 0%
S2 37%
S3 49%
N 14%
S1 S2 S3 N
9
17
14
19
6 4
22 33 2
7 13 25
24
20
31 15
5
12
8
27 35 28
10
3
21 29
16
23
32
11 34
18 0
Land suitability for citrus fruit in huong binh 2007_final_region.shp N
S2d S2g S2sl S3d S3d.sl.d S3g S3g.d S3g.sl S3sl S3sl.d
N
E W
S
The Map of Potential Physical Suitability for Citrus Fru
Huong Binh commune- Huong Tra district- Thua Thien Hue province
Scale: 1/10,000
Huong Ho commune
Binh Dien commune
Area (in ha)
S1 0%
S2 38%
S3 48%
N 14%
S1 S2 S3 N
Sự thích hợp đất hiện tại đối với cây ăn quả có múi
Xã Hương Bình- Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tỷ lệ: 1/10000
Sự thích hợp đất tiềm năng với cây ăn quả có múi
Xã Hương Bình- Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tỷ lệ: 1/10000
Trang 92.2 Tiếp cận nguồn vốn 0,212 0,034
0,159
3 Môi trường 0,252
Qua số liệu Bảng 2 cho thấy: đối với xã Hương Bình, để đánh giá sự thích hợp đất nhằm phát triển cây ăn quả có múi thì tầm quan trọng của 3 tiêu chí chính có sự khác nhau cụ thể tiêu chí về kinh tế-cơ sở hạ tầng có mức quan trọng lớn nhất với trọng
số là 0,589, tiếp đến là tiêu chí về môi trường tự nhiên với trọng số là 0,252 và cuối cùng là tiêu chí về xã hội với 0,159 Cột cuối cùng bên phải của Bảng 2 cũng thể hiện kết quả tính toán giá trị trọng số chung của 17 tiêu chí con đối với cây ăn quả có múi, tiêu chí con quan trọng nhất với trọng số lớn nhất là lợi nhuận/chi phí, tiếp đến là mức thích hợp tự nhiên với 0,162, đứng thứ 3 là hệ thống tưới và tiêu nước với 0,144 và hai tiêu chí con có trọng số thấp nhất là tập quán canh tác của người dân và chính sách tác động của nhà nước với trọng số 0,004 và 0,007
3.3.2 Kết quả đánh giá sự thích hợp đa tiêu chí cho nhóm cây có múi
Thông qua chồng xếp các lớp thông tin thuộc tính của 17 tiêu chí con và tính toán chỉ số thích hợp Si = Wi x Xi (Xi là giá trị thực của mỗi tiêu chí ở thực tế) cho mỗi đơn vị đất có mức thích hợp đất tự nhiên từ S3 trở lên, kết quả phân loại mức thích hợp đất cuối cùng theo cách tiếp cận đa tiêu chí ở xã Hương Bình được chúng tôi thể hiện ở Bảng 3 và Hình 6
Bảng 3: Diện tích đất ở các mức thích hợp khác nhau cho cây ăn quả có múi ở Hương Bình
Mức thích
S2 3,4,5,6,7,8,9,10,12,13,19,21,23,25,27,28,29,32 1.327,42 40,71 S3 1,11,14,15,17,20,22,31,32,34,35 1.472,59 45,16
Trang 10Tổng 3.260,58 100 Các loại đất
khác
3.076,42
Hình 6:Bản đồ phân loại các mức thích hợp cho cây ăn của có múi ở xã Hương Bình
Qua số liệu Bảng 3 và Hình 6 cho thấy: Với việc gặp một số khó khăn và hạn chế cả về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nên trong tổng diện tích đất điều tra không xuất hiện mức thích hợp cao (S1) đối với cây ăn quả có múi, mức thích hợp trung bình (S2) đạt 1.327,42 ha chiếm 40,71% và thể hiện trên các đơn vị đất là 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 12, 13, 19, 21, 23, 25, 27, 28, 29, 32 Mức thích hợp thấp (S3) có diện tích là 1.472,59 ha chiếm 45,16% và thể hiện trên các đơn vị đất 1, 11, 14, 15, 17, 20, 22, 31,
32, 34, 35 và diện tích đất không thích hợp để trồng cây ăn quả có múi ở xã Hương Bình là 460,57 ha chiếm 14,13%
IV Kết luận
- Đánh giá sự thích hợp đất đối với nhóm cây ăn quả có múi theo cách tiếp cận
đa tiêu chí ở vùng nghiên cứu đã xác định 3 tiêu chí chính và 17 tiêu chí con, 3 tiêu chí chính đó là điều kiện kinh tế - cơ sở hạ tầng, điều kiện xã hội, và điều kiện môi trường
tự nhiên Trong đó tiêu chí về điều kiện kinh tế-cơ sở hạ tầng có tầm quan trọng lớn nhất và cao hơn rất nhiều so với hai tiêu chí còn lại, tiếp đến là tiêu chí về điều kiện môi trường tự nhiên, điều này cũng phản ánh người dân ở đây khi trồng bất kỳ cây trồng nào cũng quan tâm đến chỉ tiêu phát triển về kinh tế là trên hết, yếu tố về bền vững xã hội chưa được quan tâm nhiều
9
17
14
19
6 4
22 33 2
7 13 25
24
20
31 15
5 12
8
27 35 28
10
3
21 29
16 23
32
11 34
18 0
E c o no m ic _s o c ia l_ en v iron m en t s uita b ility fo r c itrus fruit_re g io n.s h p N
S 2
N E W
S
Th e S u itab ility M a p fo r C itrus F ru its
H uong B inh c om m u ne- H uo n g Tr a d istrict- T h ua T hie n H ue pr o vin c e
Sc ale: 1 /10 ,00 0
H uon g H o c om m un e
Binh D ien c om m u ne
Are a (ha)
S1 0%
S2 41%
S3 45%
N 14%
S1 S2 S3 N
Bản đồ phân loại mức thích hợp đất với cây ăn quả
Xã Hương Bình- Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tỷ lệ: 1/10000