1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ẢNH HƯỞNG CỦA Mn VÀ GA3 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT NGÔ RAU LVN23 TRÊN ĐẤT PHÙ SA THÀNH PHỐ HUẾ" ppsx

8 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 165,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng Mn và chất điều hòa sinh trưởng GA 3 đến năng suất và phm chất của cây ngô rau LVN 23 , chúng tôi nhận thấy: Mn và GA 3 đã làm gia tăng năng s

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 52, 2009

ẢNH HƯỞNG CỦA Mn VÀ GA 3 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT NGÔ RAU LVN 23 TRÊN ĐẤT PHÙ SA THÀNH PHỐ HUẾ

Nguyễn Bá Lộc, Nguyễn Thị Quỳnh Trang Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

TÓM TẮT

Gần đây, ngô rau đã trở thành một loại rau tươi rất được ưa chuộng và phát triển ở nhiều nước trên thế giới Ở nước ta, ngô rau cũng đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học theo các hướng nghiên cứu khác nhau như lai tạo các giống mới từ các giống địa phương với giống nhập nội để có thể tăng sản phm cho người nông dân Ngoài công tác lai tạo, việc nghiên cứu chế độ phân bón cũng được quan tâm

Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên tố vi lượng Mn và chất điều hòa sinh trưởng GA 3

đến năng suất và phm chất của cây ngô rau LVN 23 , chúng tôi nhận thấy: Mn và GA 3 đã làm gia tăng năng suất của ngô rau từ 1% đến 31,63% so với đối chứng Trong đó, công thức phối hợp PH1 cho năng suất cao nhất Ngoài ra, sự phối hợp giữa Mn và GA 3 cũng ảnh hưởng tích cực đến phm chất bắp bao tử Chúng giúp gia tăng hàm lượng đường, protein, vật chất khô…

so với đối chứng

I Đặt vấn đề

Ngô rau chính là một trong những cây trồng lý tưởng cho sản phNm rau sạch dưới dạng bắp bao tử làm rau tươi hoặc đóng hộp Bắp ngô bao tử được thu hoạch khi còn rất non vào giai đoạn cây đang sinh trưởng rất mạnh, ít bị sâu bệnh phá hoại, nên hạn chế được việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Do ngô rau còn non nên hàm lượng nước, gluxit, lipit, protein và các vitamin đều cao, do đó có thể dùng ăn tươi, xào nấu hay đóng hộp Hiện nay, ngô rau là loại rau cao cấp đang được thị trường quốc tế ưa chuộng Nhiều khách hàng ở nhiều nước trên thế giới quan tâm và đặt mua đồ hộp ngô bao tử từ các nước sản xuất ngô rau như Thái Lan, Trung Quốc… Những năm gần đây,

đồ hộp ngô bao tử của Việt Nam hoàn toàn đảm bảo mọi yêu cầu về chất lượng và cảm quan, giá thành lại rẻ hơn Sản phNm ngô rau đã được sử dụng nhiều ở trong nước đặc biệt ở các đô thị và các khu công nghiệp, du lịch Ngoài ra, sau khi thu hoạch bắp non, phần thân lá là một khối lượng rất lớn làm thức ăn rất tốt cho đại gia súc đặc biệt là bò sữa

Do thời gian sinh trưởng ngắn hơn ngô hạt và giá trị thu được cao hơn nên ngô rau mở ra một cơ hội mới cho người trồng ngô Lợi ích thu được từ cây ngô rau không nhỏ, song việc sản xuất nó cũng gặp không ít khó khăn Sỡ dĩ như vậy, là do việc trồng

Trang 2

ngô rau còn khá mới mẻ với người dân Diện tích canh tác ngô rau tại Việt Nam còn chưa nhiều, chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Riêng ở khu vực miền Trung thì chỉ mới được đưa vào trồng thử nghiệm trong một vài năm trở lại đây

Trong thời gian tới với nhu cầu thị trường ngày càng cao, cần mở rộng diện tích trồng ngô rau Đặc biệt phổ biến quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc loại cây này đem lại hiệu quả cao nhất Để phát huy tiềm năng cây ngô rau về năng suất và phNm chất, phát huy thế mạnh nông nghiệp của cây ngô rau, chúng ta phải áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại như: Cải tạo và chọn giống thích hợp, có các biện pháp kỹ thuật chăm sóc tốt nhất, biện pháp sử dụng nguồn phân hợp lý trong thâm canh…

Đặc biệt, gần đây, người ta đã chú ý nghiên cứu, thăm dò và ứng dụng phân vi lượng và chất điều hoà sinh trưởng (ĐHST) vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây trồng với nhiều kết quả khả quan Nhiều nghiên cứu cho thấy vi lượng Mn và chất ĐHST GA3

đều có ảnh hưởng tích cực đến năng suất cây trồng đặc biệt là cây lương thực và rau màu

II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng

Giống ngô rau LVN23 là giống do Viện Nghiên cứu ngô Trung ương lai tạo

2 Phương pháp

Thí nghiệm gồm 7 công thức với 3 lần lặp lại, bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm các công thức sau:

Công thức 1: đối chứng

Công thức 2: PH1 (phối hợp giữa Mn ở nồng độ 3 x 10-4 và GA3 nồng độ 10ppm)

Công thức 3: PH2 (phối hợp giữa Mn ở nồng độ 3 x 10-4 và GA3 nồng độ 15ppm)

Công thức 4: PH3(phối hợp giữa Mn ở nồng độ 5 x 10-4 và GA3 nồng độ 10ppm)

Công thức 5: PH4 (phối hợp giữa Mn ở nồng độ 5 x 10-4 và GA3 nồng độ 15ppm)

Công thức 6: Mn (5 x 10-4)

Công thức 7: GA3(10ppm)

- Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 01/2007 - 04/2007 tại xã Hương Long, Hương Trà, Thành phố Huế

Trang 3

- Chúng tôi tiến hành xử lý hạt giống trước lúc gieo và phun trên lá vào các giai đoạn khi cây được 3 - 4 lá, 7 - 8 lá sau gieo

3 Chỉ tiêu theo dõi

- Xác định hàm lượng NTVL Mn dễ tiêu trong đất

- Xác định khối lượng bắp cả lá bi, khối lượng lõi

- Xác định đường kính lõi, chiều dài lõi

- Xác định NSLT và NSTT bắp

- Xác định NSLT và NSTT lõi

- Xác định Năng suất chất xanh

- Hàm lượng Protein thô theo phương pháp Kjeldahl

- Hàm lượng đường theo phương pháp Bertrand

- Hàm lượng khoáng tổng số theo phương pháp tro hoá chất hữu cơ

Các số liệu được xử lý theo phương pháp test Duncan (phần mềm SAS 6.12)

III Kết quả nghiên cứu

3.1 Hàm lượng Mn dễ tiêu trong đất

Mẫu đất được phân tích tại phòng thí nghiệm hoá hữu cơ, khoa Hoá học, trường Đại học Khoa học - Đại học Huế Kết quả phân tích hàm lượng Mn được trình bày ở biểu đồ 1:

0.05 0.085

0 0.01 0.02 0.03 0.04 0.05 0.06 0.07 0.08 0.09

Mn

Đất thí nghiệm Theo Vinogradop

Biểu đồ 1: Biểu đồ về hàm lượng Mn của đất ruộng thí nghiệm

so với chun của Vinôgrađôp (%)

Đối chiếu với chuNn của Vinôgrađôp thì đất thí nghiệm có hàm Mn thấp hơn chỉ đạt 58,82% Điều này chứng tỏ rằng ruộng thí nghiệm là đất phù sa bạc màu, nghèo vi lượng Mn Vì vậy, việc cải tạo nhằm tăng độ màu cho đất là điều cần thiết để tăng năng

Trang 4

suất cho cây trồng Cụ thể là cần bổ sung NTVL Mn với nồng độ 0,01 - 0,05% theo yêu cầu của cây ngô

Năng suất ngô rau là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố cấu thành năng suất như:

Số bắp hữu hiệu trên cây, số cây trên một đơn vị diện tích, khối lượng trung bình một bắp (năng suất bắp), khối lượng trung bình lõi (năng suất lõi) Qua theo dõi chúng tôi thu được kết quả ở bảng 1:

Bảng 1: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

Công

thức

Mật độ

(cây/m 2 )

Số bắp/cây (bắp)

Khối lượng bắp tươi/cây (g)

NSLT bắp (tạ/ha)

NSTT bắp (tạ/ha)

Khối lượng lõi/bắp (g)

NSLT lõi (tạ/ha)

NSTT lõi (tạ/ha)

NS chất xanh (tạ/ha)

ĐC 12,2 a 2,63 c 45,07 c 143,78 d 79,20 c 8,52 bc 27,53 d 15,27 d 409,12 bc

PH1 12,2 a 3,03 ab 50,22 a 187,45 a 101,30 a 9,57 a 35,76 ab 20,10 a 439,21 a

PH2 12,2a 3,10a 47,76b 179,94ab 89,73b 8,37c 32,69cb 16,51c 415,65bc PH3 12,2 a 2,90 abc 46,94 bc 165,13 c 80,59 c 9,02 ab 31,86 cb 16,65 c 400,87 c

PH4 12,2 a 2,67 bc 46,93 bc 151,91 d 80,12 e 8,71 bc 28,25 d 15,41 d 369,20 d

GA 3 12,2 a 3,23 a 47,75b 185,18 a 89,76 b 9,06 ab 35,38 a 17,15 c 419,67 b

Mn 12,2a 3,03ab 46,71bc 172,74bc 101,38a 9,39a 34,22abc 18,62b 423,45b

(Trong cùng một cột ít nhất có một chữ cái giống nhau là không khác nhau ở P <0,05)

Kết quả cho thấy công thức có số bắp nhiều nhất là GA3 với 3,23 bắp/cây vượt

so với đối chứng là 22,81% Khoảng biến động giữa các công thức là không đáng kể, ngoại trừ các công thức PH1, PH2, GA3, Mn có số bắp trung bình vượt trội trên 3,03 bắp/cây Hai công thức còn lại đều có số bắp trung bình trên cây là tương đương và ưu thế hơn so với ĐC (2,63 bắp/ cây) Như vậy, kết quả thu đựợc cho thấy các yếu tố xử lý

đã ảnh hưởng có ý nghĩa đến số bắp hữu hiệu trên cây

Khối lượng bắp có cả lá bi là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên năng suất của ngô rau Thực nghiệm đồng ruộng cho thấy, công thức PH1 có sự vượt trội hoàn toàn so với các công thức khác

Lõi chính là phần sử dụng làm rau chính của ngô rau Yếu tố này có mối liên quan mật thiết với khối lượng bắp chưa tách lá bi Kết quả ở bảng 1 cho thấy, khối lượng lõi/bắp không lớn và tương đương nhau, chỉ dao động từ 8,56 - 9,61g, cao nhất là PH1 và Mn, thấp nhất vẫn là ĐC Tuy nhiên, yêu cầu của sản phNm ngô rau là lõi phải thon, nhỏ, đẹp nên hầu như các công thức thí nghiệm đều cho kết quả đạt với tiêu chuNn thu hoạch

Trang 5

Năng suất lý thuyết bắp chưa tách lá bi của giống ngô rau LVN23 hoàn toàn khác nhau giữa các công thức Trong khi ở đối chứng, NSLT bắp chỉ đạt 143,78 tạ/ha thì các công thức có xử lý đạt từ 151,91 - 187,45 tạ/ha, tăng từ 5,65 - 30,37% Trong đó, NSLT bắp đạt cao nhất ở công thức xử lý phối hợp PH1, tiếp đến GA3, PH2 và thấp nhất là công thức ĐC Điều này chứng tỏ tất cả các công thức xử lý đều có tác dụng làm tăng NSLT bắp một cách rõ rệt

Tuy nhiên, NSTT lại đạt cao nhất ở các công thức Mn với 101,39 tạ/ha và PH1 với 101,30 tạ/ha và thấp nhất vẫn là công thức ĐC (79,20 tạ/ha) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của một số tác giả trong và ngoài nước (Phạm Đình Thái (1987), Trần Thị Áng (1996), I.K.Dagie …)

NSLT và NSTT bắp đã tách lá bi cũng tăng lên tương ứng với bắp chưa tách lá

bi Trong đó, công thức PH1 vẫn có NSLT và NSTT lõi chiếm ưu thế nhất và thấp nhất vẫn là ĐC Các công thức PH2, PH3 và GA3 tuy vượt so với ĐC nhưng giữa chúng lại không có sự khác nhau (thể hiện ở NSTT lõi) Điều này cho thấy tác động của Mn và

GA3 đến NSTT lõi trong các công thức này là như nhau Riêng PH4 cho kết quả không sai khác có ý nghĩa so với ĐC Điều đó, chứng tỏ sự phối hợp này không có tác động tích cực đến năng suất cây ngô rau LVN23

Khác với ngô trồng lấy hạt, trồng ngô rau có ưu điểm nổi bật là ngoài việc thu bắp làm thực phNm cung cấp cho con người và là nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp khác như công nghiệp chế biến thực phNm, y dược… thì một lượng lớn chất xanh từ thân lá tươi sau khi thu hoạch sẽ là nguồn thức ăn dồi dào cho gia súc Việc tận dụng các phụ phNm nông nghiệp cho phát triển chăn nuôi đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao, là mục tiêu hướng tới nền đại nông nghiệp nước ta cũng như các nước chăn nuôi trên thế giới Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy các công thức có khả năng cho năng suất chất xanh khác nhau, dao động từ 409,12 - 439,21 tạ/ha Trong đó, cao nhất vẫn là PH1 tăng 7,35% so với ĐC, thấp nhất vẫn là ĐC

chất lượng giống ngô rau

3.3.1 Đặc điểm hình thái lõi của giống ngô rau LVN 23

Chiều dài và đường kính lõi là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng lõi Theo tiêu chuNn của Công ty Xuất nhập khNu rau quả Hà Nội: Bắp đạt tiêu chuNn là bắp có chiều dài từ 4,0 - 11,0cm và có đường kính từ 0,8 - 1,5cm Qua theo dõi cho thấy, chiều dài và đường kính lõi ở các công thức thí nghiệm đều đạt so với tiêu chuNn đề ra

Cụ thể: chiều dài lõi dao động từ 8,95 - 9,49 cm, cao nhất là PH1 (9,49cm) và thấp nhất

là ĐC (8,95cm) Đường kính trung bình của bắp là khá lớn và khá đồng đều giữa các công thức, tập trung trong khoảng 1,28 - 1,54cm, cao nhất là công thức GA3 và sai khác

có ý nghĩa với 6 công thức còn lại

Trang 6

Bảng 3: Đặc điểm hình thái của lõi ngô rau LVN 23

Chỉ tiêu

Công thức

Chiều dài lõi (cm)

Đường kính lõi (cm)

Tỷ lệ các loại lõi (%) Loại 1 Loại 2 Loại 3

PH1 9,49a 1,31b 8,60abc 31,50c 57,75ab

PH4 9,17ab 1,31b 13,40a 38,80bc 47,79c

GA3 8,94b 1,54a 11,71ab 47,50ab 40,79d

(Trong cùng một cột ít nhất có một chữ cái giống nhau là không khác nhau ở P <0,05)

Việc phân chia ra các cấp loại bắp ngô rau khác nhau là cơ sở quyết định giá thành sản phNm cũng như lựa chọn công nghệ chế biến Tiêu chuNn và thời điểm thu hoạch dựa trên khuyến cáo của Viện Nghiên cứu ngô TW và Công ty Chế biến Rau quả

Hà Nội Qua phân loại cho thấy tỷ lệ các loại lõi ở các công thức không có sự khác nhau đáng kể Công thức có bắp loại 1 nhiều nhất là PH4, GA3 và thấp nhất PH2, PH3 Bắp loại 2 đạt tỷ lệ cao nhất ở công thức GA3 và thấp nhất là PH1 Công thức PH3 có tỷ lệ bắp loại 3 cao nhất (63,67%) và thấp nhất là ĐC (35,57%)

Ở tất cả các công thức, vào những ngày thu hoạch cuối cùng thì chiều dài bắp vẫn ở mức cho phép là loại 3, tuy nhiên, đường kính bắp lại quá lớn Nói chung, chúng

ta chỉ có thể xếp vào loại 3

3.3.2 Một số chỉ tiêu chất lượng sinh hoá của lõi

Năng suất của các công thức thí nghiệm đều cao hơn ĐC nhưng chất lượng của lõi cũng rất quan trọng Chính vì vậy, chúng tôi đã theo dõi và phân tích các chỉ tiêu chính của lõi ngô rau ở các công thức thí nghiệm Số liệu thu được được ghi lại trên bảng 4:

Bảng 4: Ảnh hưởng của Mn, GA 3 đến chất lượng lõi ngô rau LVN 23

Công

thức

Vật

chất

khô

(%)

Đạm (%) (So với Ptươi)

Protein (%) (So với

P tươi)

Protein (%) (So với

P khô)

Đường tổng số (%) (So với

P tươi)

Đường tổng số (%) (So với

P khô)

Khoáng (%) (So với

P khô)

(Theo kết quả Phòng phân tích Sinh lý - Sinh hóa khoa Nông học trường Đại học Nông

Lâm – Đại học Huế)

Trang 7

Qua bảng 4, chúng tôi có nhận xét:

Công thức GA3 có hàm lượng vật chất khô, hàm lượng đạm, protein tổng số cao nhất, tiếp đến là PH1, ở những chỉ tiêu này công thức ĐC đạt tỷ lệ thấp nhất

Hàm lượng đường tổng số dao động từ 1,94 - 2,42% (so với trọng lượng tươi) và 18,05 - 21,63% (so với trọng lượng khô), cao nhất là PH1và thấp nhất là đối chứng

Xét về hàm lượng khoáng trong lõi thì các công thức thí nghiệm đều cho tỷ lệ thấp hơn ĐC Tuy nhiên, sự thấp hơn này không đáng kể chỉ giảm 0,98 (PH1) - 1,48% (PH4) Điều này có thể giải thích là do khi hàm lượng các hợp chất hữu cơ cao thì hàm lượng khoáng trong lõi sẽ thấp và ngược lại Các công thức thí nghiệm có hàm lượng đạm, protein thô, đường cao hơn đối chứng do đó hàm lượng khoáng thấp hơn Như vậy, việc xử lý phân vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng đã có tác dụng đến chất lượng của ngô rau sau khi thu hoạch Điều đó là do Mn và GA3 đã cung cấp cho ngô những chất cần thiết tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp các chất hữu cơ trong cây mà đặc biệt

là hợp chất nitơ ở dạng protein

IV Kết luận

Bón vi lượng Mn và chất điều hòa sinh trưởng GA3 đều có ảnh hưởng tốt đến năng suất và phNm chất giống ngô rau LVN23 Các công thức có xử lý đã làm tăng năng suất ngô rau lên từ 1% đến 31,63% so đối chứng Trong các công thức thí nghiệm, công thức phối hợp PH1 tỏ ra vượt trội hơn so với các công thức khác

Nhìn chung, các công thức thí nghiệm đều đạt tiêu chuNn về chất lượng, trong đó, các công thức có xử lý vi lượng và chất điều hòa sinh trưởng cho kết quả tốt hơn: Hàm lượng đạm, hàm lượng protein và đường cao hơn đối chứng nhưng hàm lượng khoáng ở các công thức này lại giảm so với đối chứng, tuy nhiên, sự giảm hơn này là không đáng

kể Đặc biệt, ở chỉ tiêu này công thức cho kết quả cao nhất vẫn là PH1 và thấp nhất vẫn

là đối chứng Các công thức PH3, PH4 không có sự chênh lệch đáng kể so với ĐC Điều này chứng tỏ sự phối hợp này không mang lại hiệu quả cao đối với năng suất và phNm chất cây ngô rau LVN23

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Crodzinxki A.M - Crodzinxki D.M., Sách tra cứu tóm tắt sinh lý học thực vật (Nguyễn

Ngọc Tân, Nguyễn Đình Huy dịch), Nxb Mir Maxcova - NXB Khoa học và Kỹ thuật

Hà Nội, 1981

2 Đường Hồng Dật, Sổ tay người trồng rau, tập 2, Nxb Hà Nội, 2002

3 Hà Thị Hiến, Kỹ thuật trồng rau ăn quả, rau ăn củ, Nxb Văn hóa dân tộc NH, 2003

4 Nguyễn Như Khanh, Sinh thái phát triển Thực vật, Nxb Giáo dục, 2007

5 Vũ Văn Liết, Phạm Văn Toán, Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và chất lượng ngô

Trang 8

rau trên đất Gia Lâm, Hà Nội, Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập V(1), (2007), 13 - 19

6 Trần Văn Minh, Cây ngô - Nghiên cứu và sản xuất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 2004

7 Lê Văn Tri, Hỏi đáp các chế phm điều hòa sinh trưởng tăng năng suất cây trồng, Nxb

Nông nghiệp Hà Nội, 2002

8 Vũ Hữu Yêm, Phân tích phân bón và cách bón phân, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1995

9 Carol A Miles, Ph.D.,and Leslie Zenz, Baby Corn Research Project 1998, Washington

State University Extension, 2000

10 Horst Marscher, Mineral nutrition in higher plants, Academic Press inc (London) LCD,

1986

11 Tanja Ducic and Andrea Polle, Transport and detoxification of manganese and copper

in plants, Toxic metals in plants, 17(1), (2005) 103-112, Institut fur Forstbotanik, Georg

August Universitat, 37077 Gottingen, Germany

EFFECTS OF MANGANESE AND GIBBERELLIN ON THE YIELD AND QUALITY OF LVN 23 BABY CORN VARITETIES (ZEA MAYS L.) GROWN ON ALLUVIUM SOIL OF THUA THIEN HUE PROVINCE

Nguyen Ba Loc, Nguyen Thi Quynh Trang College of Pedagogy, Hue University

SUMMARY

Recently, baby corn has become a kind of fresh vegetable and developed by farmers on large areas In oder to increase the yield and quality of baby corn, beside the cross - breeding, the regulation of manure is also of great concern

After reseaching the influence of Mn and GA 3 on the yield and quality of baby corn, we have some conclusions as follows:

Mn and GA 3 increased babycorn’s yield by 1% to 31,63% respectively in comparision with the control Among of them, PH1 formula produced the highest yield

Furthermore, Mn and GA 3 enhanced the quality of baby corn products They helped increase the amount of the amidon and protein But they had no effect on the amount of minerals

in baby corn products

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ẢNH HƯỞNG CỦA Mn VÀ GA3 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT NGÔ RAU LVN23 TRÊN ĐẤT PHÙ SA THÀNH PHỐ HUẾ" ppsx
Bảng 1 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất (Trang 4)
Bảng 3: Đặc điểm hình thái của lõi ngô rau LVN 23 - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ẢNH HƯỞNG CỦA Mn VÀ GA3 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT NGÔ RAU LVN23 TRÊN ĐẤT PHÙ SA THÀNH PHỐ HUẾ" ppsx
Bảng 3 Đặc điểm hình thái của lõi ngô rau LVN 23 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm