T ẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009 ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG, SINH SẢN VÀ BIẾN THÁI CỦA ẾCH GAI SẦN PAA VERRUCOSPINOSA BOURRET, 1937 Ở VÙNG A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngô Đắc Chứn
Trang 1T ẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009
ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG, SINH SẢN VÀ BIẾN THÁI CỦA ẾCH GAI SẦN
(PAA VERRUCOSPINOSA BOURRET, 1937)
Ở VÙNG A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Ngô Đắc Chứng, Ngô Văn Bình
Tr ường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
TÓM T ẮT
Ếch gai sần (Paa verrucospinosa) là loài đặc hữu của Việt Nam, nghiên cứu của chúng
tôi được tiến hành trong 12 tháng (từ tháng VII/2008 đến tháng VI/2009) ở vùng A Lưới, đồng
th ời đã phân tích 393 mẫu để xác định đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và biến thái của nòng nọc
K ết quả cho thấy, đây là loài ăn tạp, thức ăn thuộc Ngành chân khớp (Athropoda) chiếm 68%;
s ức sinh sản tuyệt đối dao động từ 483 trứng đến 968 trứng/cá thể cái, trung bình 795 trứng/cá
th ể cái; sức sinh sản tương đối dao động từ 4 đến 6 trứng/g khối lượng cơ thể, trung bình 05
tr ứng/g khối lượng cơ thể; thời gian hoàn thành sự biến thái 61,43 ngày, ếch con có khối lượng
thân trung bình 2,11 g, dài thân trung bình 23,85 mm
1 Đặt vấn đề
Ếch gai sần (Paa verrucospinosa) là loài đặc hữu của Việt Nam [6], đồng thời là
lục đỏ IUCN (2008) xếp vào bậc NT (sắp bị đe dọa) [8], [9] Ngoài ra, ếch gai sần còn
rất ít do tình trạng săn bắt quá mức [7]
Hiện nay, việc nghiên cứu loài ếch gai sần mới chỉ tập trung vào phân loại, phân
bố chứ chưa có công trình nào nghiên cứu về đặc điểm sinh học, đặc biệt là đặc điểm
dưỡng, sinh sản và biến thái của nòng nọc ếch gai sần có ý nghĩa cả về mặt lý luận lẫn
thực tiễn
2 Ph ương pháp nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu được thu tại vùng A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế từ tháng
+ Điểm cực bắc: 160
+ Điểm cực nam: 160
Trang 2+ Điểm cực đông: 160
+ Điểm cực tây: 160
thể non)
Định tính thức ăn có trong hệ tiêu hóa: Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm
bằng phương pháp so sánh hình thái với các khóa định loại, các giáo trình, sách chuyên
loại tới bộ hoặc tương đương đối với động vật
Xác định độ no: Cân dạ dày có thức ăn, mổ dạ dày gạt hết thức ăn ra đĩa pettri
để phân tích thành phần thức ăn, cân lại dạ dày không có thức ăn để xác định độ no của ếch gai sần theo công thức của Terenchev (1961) [1]:
100
x Pn P
Pn J
−
=
Xác định mức độ tích lũy mỡ: Mức độ tích lũy mỡ của ếch gai sần được đánh
Tiến hành xác định sức sinh sản tuyệt đối của ếch gai sần bằng cách đếm trực
tiếp số lượng trứng có trong buồng trứng trái và phải của 30 cá thể, sau đó lấy trung
bình
Sức sinh sản tương đối là tỷ số giữa sức sinh sản tuyệt đối trên khối lượng toàn
Tiến hành xác định khối lượng, các chỉ tiêu kích thước của tinh hoàn trái và phải
trứng theo nhóm kích thước: 0,5 - 1,0 mm; 1,1 - 1,5 mm; 1,6 - 2,0 mm và nhóm có kích
thước lớn hơn 2,0 mm (đường kính trứng trung bình trước khi đẻ khoảng 3,5-3,9 mm)
Tiến hành thu mẫu trứng đã thụ tinh (sau khi đẻ 5 - 10 phút) cho vào dụng cụ
Sau đó, theo dõi định kì để mô tả sự biến thái của ấu trùng theo thời gian Thức ăn cho
chiều dài cơ thể vào đầu và cuối mỗi giai đoạn: trứng nở, mang ngoài, mang trong, chi
Trang 3sau, chi trước, ếch con [2], [3] Tiến hành theo dõi hàng ngày các yếu tố môi trường
nước, nhiệt độ không khí và độ ẩm tương đối, theo dõi sự biến thái nòng nọc được
tiến hành vào ngày 25/09/2008
3 K ết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Đặc điểm dinh dưỡng
12,0%
8,0%
4,0%
8,0%
68,0%
Arthropoda Annelida Mollusca Chordata Other group
Hình 1 Thành ph ần thức ăn bắt gặp trong dạ dày ếch gai sần (%)
sần có phổ thức ăn khá rộng, trong tổng số 25 loại thức ăn đã phân tích chủ yếu thuộc
Bảng 1 Thành phần thức ăn của ếch gai sần theo nhóm kích thước
Nhóm kích th ước cơ thể ếch gai sần STT Tên lo ại thức ăn 30 – 56
mm
57 – 83
mm
84 – 111
mm
112 - 137
mm
Trang 47 Phasmoptera + + +
mềm (Mollusca) có Bộ mắt đỉnh (Stylommatophora); nhóm khác (Other group) có sỏi
đá (Stone), lá cây và gỗ mục (Cormobionta) xuất hiện chủ yếu ở nhóm ếch có kích
thước vừa và lớn Đặc biệt, có sỏi đá, lá cây và gỗ mục xuất hiện ở hầu hết các tháng
Trang 5này đã xuất hiện một số giả thuyết sau: Sỏi đá (Stone), lá cây và gỗ mục (Cormobionta)
xuất hiện do ếch ăn trực tiếp vì không tìm được thức ăn ưa thích hay quá đói, hoặc gián
tiếp qua các đối tượng ăn các loại thức ăn trên, hoặc do tập tính bắt và nuốt mồi của loài
Kết quả nghiên cứu cho thấy, độ no thay đổi theo giới tính và theo tháng (hình 2)
Độ no tổng số đạt ở mức cao rơi vào tháng IV đến tháng VII, đây là các tháng thuộc
thuận lợi nên hoạt động của con mồi cũng diễn ra thuận lợi hơn Mặt khác, đây là
khoảng thời gian trước và sau mùa sinh sản, hoạt động bắt mồi diễn ra tích cực nhằm
ấm và trú đông,
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
3.5
4.0
VII/08 VIII/08 IX/08 X/08 XI/08 XII/08 I/09 II/09 III/09 IV/09 V/09 VI/09
Tháng
Đ
ộ
T ổng số Con đực Con cái Con non
Hình 2 Độ no của ếch gai sần theo giới tính qua các tháng
tỏ hoạt động bắt mồi của con non diễn ra tích cực hơn, ngay cả trong các tháng mùa
lạnh (tháng X đến tháng III năm sau) Trong giai đoạn đầu của vòng đời, do tập trung
bắt mồi với cường độ cao, nên ếch tăng trưởng nhanh về chiều dài và khối lượng, đồng
thời tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể để sớm đạt trạng thái trưởng thành về sinh
dục và tái sản xuất tạo nên cân bằng số lượng cá thể trong quần thể Khi xét độ no tổng
số thì con non đạt 29,07 g chiếm 41,1%, con đực 19,94 g chiếm 28,2% và con cái 21,71
Trang 60.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
Tháng
B ậc 0
B ậc 1
B ậc 2
B ậc 3
B ậc 4
Hình 3 M ức độ tích lũy mỡ của ếch gai sần qua các tháng
Độ mỡ theo thang 5 bậc (từ 0 - 4) của Prozorovxkaia (1952) xuất hiện ở tất cả
dần đến tháng VIII (hình 3), ngược lại độ mỡ bậc 0, 1 và 2 xuất hiện với tỷ lệ cao ở
thuận lợi Điều này chứng tỏ điều kiện sinh thái của môi trường đã ảnh hưởng đến khả
năng tích lũy mỡ của ếch gai sần Các tháng lạnh, nhiệt độ không khí xuống thấp, ếch
phải sử dụng nhiều năng lượng để giữ nhiệt, đồng thời lượng thức ăn trong các tháng
trú đông, các tháng IX đến tháng I năm sau là mùa sinh sản đang diễn ra nên năng lượng được sử dụng cho sự phát triển của tinh hoàn và buồng trứng phục vụ hoạt động sinh
sản
3.2 Đặc điểm sinh sản
3.2.1 Đặc điểm tinh hoàn
Mức độ phát triển của tinh hoàn xem hình 4 Qua đó nhận thấy, các chỉ tiêu kích
thước và khối lượng của tinh hoàn phát triển ở mức thấp (từ tháng II đến tháng VII),
ngược lại tinh hoàn phát triển ở mức cao (từ tháng VIII đến tháng I năm sau)
đó tăng chậm ở tháng IV và tăng dần đến tháng VII, tinh hoàn tiếp tục tăng nhanh ở
tập trung đang diễn ra ở ếch gai sần
Trang 75.0
10.0
15.0
20.0
25.0
30.0
Tháng
Ch ỉ tiêu
WTHP(g) LTHP(mm) BTHP(mm) WTHT(g) LTHT(mm) BTHT(mm)
Hình 4 M ức độ phát triển của tinh hoàn qua các tháng
Ghi chú: WTHP: Kh ối lượng tinh hoàn phải; LTHP: Chiều dài tinh hoàn phải; BTHP: Chiều
r ộng tinh hoàn phải; WTHT: Khối lượng tinh hoàn trái; LTHT: Chiều dài tinh hoàn trái; BTHT:
Chi ều rộng tinh hoàn trái
chỉ sinh sản một đợt trong năm, mùa sinh sản kéo dài từ tháng VIII đến tháng I năm sau,
nhưng có xu hướng tập trung từ tháng IX đến tháng XII, điều này được khẳng định thông
qua hình 4 và 5
0
100
200
300
400
500
600
700
800
VII/08 VIII/08 IX/08 X/08 XI/08 XII/08 I/09 II/09 III/09 IV/09 V/09 VI/09
Tháng
Số
lư
ợ
rứ
uả
T ổng số 0,5-1,0mm 1,1-1,5mm 1,6-2,0mm
>2,0mm
Hình 5 Kích th ước và số lượng trứng qua các tháng
Trang 8Ứng với bốn nhóm kích thước trứng ở trên, không những khối lượng và kích
thước có sự sai khác mà màu sắc của trứng cũng có sự biến đổi Trứng có đường kính
có đường kính 1,6 - 2,0 mm có màu trắng đục - đen; trứng có đường kính > 2,0 mm có
3.2.3 T ỷ lệ đực cái
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
VII/08 VIII/08 IX/08 X/08 XI/08 XII/09 I/09 II/09 III/09 IV/09 V/09 VI/09
Tháng
ỷ
lệ
đ
ự
%CÁI
% ĐỰC
Hình 6 T ỉ lệ đực cái của ếch gai sần theo tháng ở vùng A Lưới
Tỷ lệ đực cái tổng số sai khác với tỷ lệ 1/1, sai khác tỷ lệ đực cái của ếch gai sần
ở vùng A Lưới có ý nghĩa thống kê khi so sánh sự sai khác với mức ý nghĩa α =0,05
còn đó các tháng có tỷ lệ đực cái tương đương nhau như tháng VIII và tháng X năm
3.2.4 S ức sinh sản
Dựa vào kết quả đếm số lượng trứng của 30 cá thể cái cho thấy sức sinh sản
tuyệt đối của ếch gai sần dao động từ 483 trứng đến 968 trứng/cá thể cái, trung bình 795
có sức sinh sản tuyệt đối thấp hơn nhiều (sức sinh sản tuyệt đối của ếch đồng 1500
lượng cơ thể, trung bình 5 ± 0,79 trứng/g khối lượng cơ thể
Trang 93.3 Đặc điểm biến thái của nòng nọc
Bảng 2 Các yếu tố môi trường trong các giai đoạn biến thái nòng nọc
Ôxy hòa tan (mg/l) Độ pH n Nhi ước ( ệt độ 0
C)
Nhi ệt độ không khí ( 0 C)
Độ ẩm
t ương đối (%)
Giai
đoạn
SD
±
X
Max -Min
SD
±
X
Max -Min
SD
±
X
Max -Min
SD
±
X
Max -Min
SD
±
X
Max -Min
Trứng nở 66,,20±−06,19,5 88,0,0±−08,05,1 2527,,07−±129,30,0 2626,,60±−027,65,5 8889,,06−±921,52,0
Mang
8 , 6 2 , 6
±
−
08 , 0 1 , 8
2 , 8 0 , 8
±
−
65 , 0 6 , 24
0 , 25 5 , 23
±
−
00 , 1 5 , 26
5 , 27 0 , 25
±
−
48 , 1 2 , 89
0 , 91 0 , 87
±
−
Mang
5 , 6 0 , 6
±
−
08 , 0 0 , 8
2 , 8 9 , 7
±
−
66 , 0 6 , 23
5 , 24 0 , 22
±
−
67 , 0 4 , 25
0 , 26 0 , 24
±
−
43 , 1 5 , 89
0 , 92 0 , 87
±
−
Chi sau
14 , 0 1 , 6
4 , 6 0 , 6
±
−
12 , 0 0 , 8
2 , 8 7 , 7
±
−
65 , 1 0 , 21
5 , 23 0 , 18
±
−
24 , 1 5 , 23
0 , 25 0 , 21
±
−
25 , 1 6 , 90
0 , 93 0 , 89
±
−
Chi trước 65,0,9±−06,08,1 77,9,7±−08,13,0 1818,,60±−190,65,5 2121,,05±−022,50,0 9091,,20−±193,30,0
Ếch con 65,0,8±−06,16,3 77,9,7±−08,13,1 1717,,90±−190,60,0 1920,,10±−021,67,0 9092,,01−±194,14,0
Toàn đợt 65,2,8±−06,,218 87,,07±−08,11,2 1721,,30±−225,59,5 1923,,05±−227,32,5 8790,,06−±194,57,0
Ghi chú: Χ: trung bình; SD: độ lệch chuẩn; Max: cực đại; Min: cực tiểu
Bảng 3 Chiều dài và khối lượng cơ thể của nòng nọc (trung bình)
Chi ều dài cơ thể (mm) Kh ối lượng cơ thể (g) Các giai
Th ời gian (ngày)
Trứng nở 9,15±0,337 9,5 8,5 0,04±0,004 0,04 0,03 4,75
Trang 10Mang trong 46,30±0,537 47,0 45,5 1,35±0,018 1,36 1,30 10,46
Ếch con 23,85±0,626 24,5 22,5 2,11±0,033 2,14 2,03 11,58
Ghi chú: TB: trung bình; SD: độ lệch chuẩn; Max: cực đại; Min: cực tiểu
Kết quả biến thái của nòng nọc được trình bày ở bảng 3 nhận thấy, thời gian
nhất (24,67 ngày), thứ hai là giai đoạn ếch con (11,58 ngày) và thứ ba là giai đoạn mang
lượng và chiều dài cơ thể trung bình lớn nhất thuộc giai đoạn chi sau (khối lượng 2,85 ±
giảm (khối lượng 2,61 ± 0,071 g và dài cơ thể 44,60 ± 0,810 mm); giai đoạn ếch con có
khối lượng thân trung bình 2,11 ± 0,033 g và dài thân trung bình 23,85 ± 0,626 mm
4 K ết luận
- Ếch gai sần là loài ăn tạp, phổ thức ăn có 25 loại bao gồm: động vật không
xương sống, động vật có xương sống, lá cây, gỗ mục, sỏi đá và mùn bã hữu cơ Trong
đó, thức ăn động vật Ngành chân khớp (Arthropoda) chiếm ưu thế (68%)
- Ếch gai sần chỉ sinh sản một đợt trong năm, mùa vụ sinh sản kéo dài từ tháng
- Sức sinh sản tuyệt đối của ếch gai sần dao động từ 483 trứng đến 968 trứng/cá
thể cái, trung bình 795 trứng/cá thể cái Sức sinh sản tương đối dao động từ 4 đến 6
trứng/g khối lượng cơ thể, trung bình 05 trứng/g khối lượng cơ thể
lượng thân trung bình 2,11 g và dài thân trung bình 23,85 mm
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
1 Phạm Văn Hòa, Nghiên cứu khu hệ ếch nhái, bò sát ở các tỉnh phía tây miền đông Nam
B ộ (Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh), Luận án Tiến sĩ Sinh học, Đại học Huế, 2005
2 Trần Kiên, Nguyễn Kim Tiến, Đặc điểm và thời gian biến thái của ếch đồng (Rana
rugulosan wiegmann, 1835) trong điều kiện nuôi, Tạp chí Sinh học, Tập 19, Số 3,
(1997), 57-63
Trang 113 Trần Kiên, Nguyễn Kim Tiến, Đặc điểm dinh dưỡng và tăng trưởng của ếch đồng
(Rana rugulosan wiegmann, 1835) trong điều kiện nuôi ở Đông Anh, Hà Nội, Tạp chí
Sinh h ọc, Tập 20, Số 3, (1998), 40-42
4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Vườn quốc gia Cúc Phương, Bò sát và
L ưỡng cư Vườn quốc gia Cúc Phương, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, 2003
5. I F Pravdin, H ướng dẫn nghiên cứu cá (Phạm Thị Minh Giang dịch), Nxb Khoa học
và K ỹ thuật, Hà Nội, 1973
6 Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường, Danh lục ếch nhái và bò sát
Vi ệt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, 2005
7 Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường, Nguyễn Vũ Khôi, Nhận dạng
m ột số loài bò sát, ếch nhái ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp, Tp Hồ Chí Minh, 2005
8 Nguyễn Quảng Trường, Raoul Bain, Đánh giá khu hệ bò sát và ếch nhái vùng cảnh
quan r ừng Hành Lang Xanh, Chi cục Kiểm lâm Thừa Thiên Huế, Việt Nam, Báo cáo số
2: D ự án Hành Lang Xanh, WWF Greater Mekong & Chương trình Việt Nam và Chi
c ục Kiểm Lâm tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam, 2006
9 Hoàng Thị Tươi, Lưu Quang Vinh, Nghiên cứu đa dạng thành phần loài ếch nhái của
khu b ảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến, tỉnh Hòa Bình, Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển
Nông thôn, T ập 3, (2009), 101-104
SOME NUTRITION, REPRODUCTIVE CHARACTERS AND THE
METAMORPHOSIS OF GRANULAR SPINY FROG (Paa verrucospinosa
Bourret, 1937) IN ALUOI - THUA THIEN HUE PROVINCE
Ngo Dac Chung, Ngo Van Binh College of Pedagogy, Hue University
SUMMARY
Granular spiny frog is an endemic species of VietNam Our 12-month study (from July
2008 to June 2009) was carried out in A Luoi-Thua Thien Hue We analysed 393 samples to determine the nutritive and reproductive characters, and the metamorphosis of the Todpole The results have shown that it is an omnivorous species, and their diets are of Athropoda phylum reaching 68%; the absolute reproduction is from 483 to 968 eggs, the average is 795 eggs per female The relative reproduction is from 4 to 6 eggs, the average is 5 eggs per gramme of body-weight It takes 61,43 days to finish the metamorphosis, the body-weight's average is 2,11 gramme and the snout-vent length's average is 23,85 milimetre each frogging