1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN β-GALACTOSIDASE TRONG E. COLI BL21" pdf

7 459 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

coli BL21, chúng tôi đã tiến hành chèn gene đích đã tinh sạch vào vector biểu hiện pET, sau đó chúng tôi đã tinh sạch vector tái tổ hợp, tiến hành biến nạp vào tế bào E.. coli BL21 và đã

Trang 1

T ẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009

NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN β-GALACTOSIDASE TRONG E COLI BL21

Tr ần Văn Giang

Tr ường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

TÓM T ẮT

β-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thuỷ phân liên kết β – 1,4-D galactoside trong phân t ử đường lactose thành glucose và galactose Để biểu hiện được enzyme này trong E coli BL21, chúng tôi đã tiến hành chèn gene đích đã tinh sạch vào vector biểu hiện pET, sau đó chúng tôi đã tinh sạch vector tái tổ hợp, tiến hành biến nạp vào tế bào E coli BL21 và đã biểu

hi ện được protein này ở nhiệt độ và pH thích hợp sau khi cảm ứng với IPTG

1 M ở đầu

β-galactosidase là enzyme xúc tác phản ứng thủy phân liên kết β-1,4-D galactoside trong phân tử đường lactose thành glucose và galactose, được ứng dụng

rộng rãi trong công nghiệp chế biến sữa, trong y học để chế biến thuốc hỗ trợ tiêu hoá Trên thế giới, đã có một số công trình công bố về tạo dòng và biểu hiện β-galactosidase

từ Lactobacillus reuteri 103 [1] và Bacillus megaterium [2] Ở Việt Nam, Nguyễn Văn

Cách (2008) đã tạo dòng β-galactosidase từ Aspergillus oryzae và xác định một số tính

chất lý-hóa của nó [3] Trần Văn Giang, Nguyễn Sỹ Lê Thanh, Quyền Đình Thi (2008)

đã tạo dòng và phân tích trình tự gen mã hóa β-galactosidase từ chủng Bacillus subtilis

G1 [4]

Nhiều người khi uống sữa có hiện tượng đau bụng và tiêu chảy do bị dị ứng với đường lactose trong sữa, đây là một dạng đường chủ yếu trong thành phần sữa Sau khi

uống sữa nếu bị khó tiêu, đầy hơi, sôi bụng hay tiêu chảy, đau bụng thì chắc chắn họ bị

dị ứng với lactose trong sữa Lactose khi vào đến ruột sẽ được thủy phân thành galactose và glucose nhờ vào enzyme lactase (β-galactosidase ở vi khuẩn) có ở thành

ruột non Trong trường hợp thiếu lactase, lactose không được thủy phân sẽ bị tống ra ngoài dưới dạng tiêu chảy Những người không tiêu hóa được lactose do họ thiếu lactase

bẩm sinh hoặc lactase bị thoái hóa từ thuở thơ ấu

Trên thế giới và Việt Nam đã có một số nghiên cứu về β-galactosidase có nguồn

gốc từ các sinh vật Tuy nhiên, ở Việt Nam những nghiên cứu về β-galactosidase mới

dừng lại ở nghiên cứu cơ bản và chưa đưa vào sản xuất enzyme này [3] Vì vậy, cần nghiên cứu biểu hiện β-galactosidase để làm cơ sở cho việc sản xuất enzyme này và góp

phần giúp các nhà sản xuất sữa Việt Nam có thêm sản phẩm sữa dễ tiêu hóa

Trang 2

2 Nguyên li ệu và phương pháp

2.1 Nguyên li ệu và hóa chất

Chủng vi sinh vật tái tổ hợp sinh tổng hợp β-galactosidase đã được tuyển chọn Baccillus subtilis G1 [4] Vector pET22b(+) (Invitrogen) dùng để biểu hiện β-galactosidase trong E coli BL21 Các thiết bị và hóa chất để biểu hiện được Phòng Công nghệ sinh học enzyme, Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công Nghệ

Việt Nam cung cấp

2.2 Khu ếch đại gen bằng PCR

Để khuếch đại gen mã hóa β-galactosidase của chủng Bacillus subtilis G1, sử

dụng mồi xuôi GalF: 5'-GCG GAT CCG GTG ATG TCA AAG CTT GAA AAA ACG C-3' và mồi ngược GalR: 5'-GCG CGG CCG CAT GTG TGT TTA CGA CAA T-3', được thiết kế dựa vào trình tự nucleotide của gen mã hóa β-galactosidase B subtilis trên GenBank (mã số NC_000964), có bổ sung điểm cắt hạn chế BamHI và NotI để chèn vào vector biểu hiện pET-22b(+) Hỗn hợp phản ứng PCR bao gồm: 2,5 µl đệm 10x PCR; 2 µl 2,5 mM dNTP; 2 µl 25 mM MgCl2; 1 µl (0,1µg/ml)DNA khuôn mẫu; 0,5 µl (5u/µl )Taq polymerase và 1 µl (10u/µl) mồi mỗi loại bổ sung nước cất đến thể tích 25

µl Phản ứng được thực hiện trong điều kiện: 94°C/3 phút; 35 chu kỳ: 94°C/1 phút,

54°C/1 phút, 72°C/1 phút; cuối cùng 72°C/10 phút

2.3 G ắn sản phẩm PCR

Phản ứng gắn sản phẩm PCR từ vector tạo dòng với vector biểu hiện gồm: 2 µl đệm gắn dính DNA T4 10x; 3µl DNA tinh sạch; 3 µl (0,5µg/ml) plasmid pET-22b(+)

cắt mở vòng; 1,5 µl (5u/µl) DNA T4 ligase; bổ sung nước cất đến thể tích 20 µl Hỗn

hợp phản ứng được ủ ở 22°C từ 30 phút đến 3 giờ hoặc qua đêm

2.4 Bi ến nạp vector biểu hiện vào E coli BL21

Phân đoạn DNA sau khi gắn vào vector pET-22b(+) được biến nạp vào tế bào

khả biến E coli BL21 theo phương pháp sốc nhiệt và hóa học Một khuẩn lạc E coli BL21được cấy chuyển vào 3 ml môi trường LB, lắc 200 vòng/phút ở 37°C qua đêm 15

ml môi trường LB lỏng được tiếp giống với 150 µl dịch tế bào đã nuôi qua đêm Sau khi

tiếp giống, dịch này được nuôi lắc ở 37°C với 200 vòng/phút trong khoảng 2-3 giờ, đến khi OD600nmđạt 0,4 - 0,6 Sau đó dịch nuôi cấy được đặt vào đá lạnh 1 giờ, rồi ly tâm 5 phút ở 4°C với 4000 vòng/phút Tủa tế bào được hòa đều trong 7,5 ml 0,1 M CaCl2 vô trùng đã để lạnh, ủ đá lạnh 30 phút và ly tâm như trên Tủa tế bào lại được hòa đều trong 7,5 ml 0,1 M CaCl2 vô trùng đã để lạnh, ủ đá khoảng 1 giờ và ly tâm 5 phút với

4000 vòng/phút Tủa tế bào được hòa vào 750 µl 0,1 M CaCl2 vô trùng, lạnh Dịch tế được chia nhỏ 50 µ ống Eppendorf 1,5 ml khử trùng, dùng biến nạp ngay hoặc bổ

Trang 3

xong (hoặc tế bào khả biến ở -80°C đã giải đông), ủ 20-30 phút trong đá Hỗn hợp được gây sốc nhiệt 45 giây ở 42°C Sau đó được đặt ngay vào đá lạnh khoảng 2 phút rồi bổ sung 250 µl môi trường SOC lỏng đã khử trùng Sau khi ủ lắc hỗn hợp khoảng 60 phút

ở 37°C với 200 vòng/phút, 50-250 µl dịch tế bào đã biến nạp plasmid được cấy trải trên đĩa thạch chứa ampicillin với nồng độ 0,1% (w/v), ủ qua đêm ở 37°C để cho khuẩn lạc

mọc và sàng lọc tiếp

2.5 Nuôi c ấy E coli và biểu hiện

Khuẩn lạc E coli BL21 tái tổ hợp được nuôi lắc qua đêm (200 vòng/ phút) trong môi trường LB lỏng có bổ sung 0,1% (w/v) ampicillin trong bình tam giác 25 ml Tiếp 1% giống vào bình tam giác 250 ml, lắc 200 vòng/phút Sau 2 giờ, dịch nuôi được cảm ứng bằng 1% (w/v) IPTG (isopropyl β-D-1-thiogalactopyranoside), tiếp tục nuôi và tiến hành lấy mẫu sau thời gian 1,5; 3 và 4,5 giờ ở 37°C Mỗi lần lấy 1 ml mẫu dịch nuôi

biểu hiện đã được cảm ứng Đối chứng là khuẩn lạc E coli BL21 không biến nạp Sau

đó, các mẫu được ly tâm thu cặn và hòa trong nước khử ion để tiến hành điện di kiểm tra Protein tổng số đo được sau khi biểu hiện theo phương pháp Bradford Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: các protein khi phản ứng với Coomassie Brilliant Blue sẽ hình thành phức hợp màu có khả năng hấp thụ ánh sáng ở bước sóng 595 nm, cường độ màu

tỉ lệ thuận với nồng độ protein trong dung dịch Nồng độ β-galactosidase được xác định

dựa vào đồ thị chuẩn protein từ dung dịch albumin huyết thanh bò 1 mg/ml

2.6 Điện di SDS trên polyacrylamide gel

Điện di biến tính protein trên polyacrylamide gel 12,5% theo Laemmli (1970) [5] Sau khi điện di, gel được nhuộm bằng Coomassie Brilliant Blue trong 3 giờ Sau đó, gel được rửa bằng dung dịch rửa (30% (v/v) methanol, 10% (v/v) acetic acid) cho đến khi nền gel trở nên trong còn các băng protein xuất hiện màu xanh

3 K ết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Chèn gene β-galactosidase tinh sạch vào vector biểu hiện

Phân đoạn gen gal (β-galactosidase) và vector plasmid pET-22b(+) mở vòng

được tinh sạch bằng kit của hãng Invitrogen để sử dụng cho phản ứng gắn (Hình 1)

Dung dịch của phản ứng gắn được biến nạp vào E coli BL21 bằng phương pháp

sốc nhiệt, sau khi biến nạp, dịch tế bào được nuôi lắc phục hồi và trải lên đĩa thạch để nuôi cấy chọn lọc Plasmid tái tổ hợp được tách chiết, tinh sạch và kiểm tra bằng điện di agarose Plasmid tái tổ hợp (pEGal) có kích thước lớn hơn plasmid đối chứng pET-22b(+) (Hình 2) Hình ảnh điện cho thấy plasmid đối chứng (ĐC) chạy nhanh hơn các plasmid tái tổ hợp (1 - 4)

Trang 4

Hình 1.Điện di phân đoạn gen gal (1) tinh sạch sau khi cắt ra khỏi vector nhân dòng và

pET-22b(+) (2) đã được tinh sạch M: DNA marker (1kb)

Hình 2 Vector bi ểu hiện

Hình 3 Điện di đồ plasmid đối chứng pET-22b(+) (ĐC)

và các plasmid tái t ổ hợp pEGal (1-4).

3.2 H ệ thống biểu hiện E coli BL21/pEGal

Để biểu hiện thành công gen ngoại lai cần phải có vector thích hợp Vector tái tổ

hợp pEGal (vector biểu hiện pET-22b(+) mang gen gal) được biến nạp vào chủng E coli BL21 b ằng phương pháp sốc nhiệt và hóa học, tạo ra hệ thống biểu hiện E coli

ịch tế bào E coli BL21/pEGal được thu sau 1,5; 3; và 4,5 giờ cảm ứng

2000

5000

500

10000 M

2

1 M

1 2 ĐC 3 4

Trang 5

thụ của protein tổng số (trong đó cóβ-galactosidase) đo được trên máy quang phổ, đối chiếu với đồ thị chuẩn đã được xây dựng dựa trên BSA (Bovine serum albumin) để tính

ra nồng độ protein tổng số Nồng độ protein tổng số của các mẫu biểu hiện được thể

hiện qua bảng (1) Dựa vào nồng độ protein tổng số để tính toán hiệu suất thu hồi sau khi tinh sạch β-galactosidase

Bảng 1 cho thấy khi không cảm ứng IPTG thì hàm lượng protein tổng số ở các

chủng tái tổ hợp và đối chứng sai khác không đáng kể Nhưng sau 1,5; 3; và 4,5 giờ cảm ứng IPTG, hàm lượng protein tổng số ở chủng tái tổ hợp đã tăng lên rất nhiều Điều đó

chứng tỏ promoter của vector biểu hiện đã được cảm ứng và β-galactosidase đã được

tổng hợp Để khẳng định chắc chắn hơn, dịch nuôi cấy biểu hiện đã được điện di trên polyacrylamide gel

Bảng 1 Nồng độ protein của dịch nuôi biểu hiện

D ịch nuôi biểu hiện OD (TB) N ồng độ protein tổng số (µµµµl)

E coli

BL21/pEGal (0h)

E coli

BL21/pEGal (1.5h)

E coli

E coli

3.3 M ức độ biểu hiện β-galactosidase

Dịch tế bào thu ở các thời gian khác nhau sau cảm ứng được chạy điện di kiểm tra trên gel polyacrylamide β-galactosidase tái tổ hợp đã được biểu hiện sau 1,5 giờ

cảm ứng bởi IPTG Sau thời gian 3 và 4,5 giờ, hàm lượng protein tăng lên không đáng

kể

Trang 6

Hình 4 Điện di protein hòa tan tổng số của dịch nuôi cấy Các đường 4-6: chủng

BL21/pEGal sau 1,5; 3; và 4,5 gi ờ cảm ứng IPTG Các đường 1-3: chủng BL21/pE-22b(+)

sau 1,5; 3; và 4,5 gi ờ cảm ứng IPTG M: protein chuẩn.

Theo lý thuyết thì β-galactosidase có khối lượng phân tử khoảng 66 kDa Nếu được biểu hiện thì trên điện di đồ protein tổng số của chủng BL21/pEGal sẽ xuất hiện

băng có cùng khối lượng phân tử Kết quả của chúng tôi cho thấy ở các đường 4-6 có

băng to và đậm hơn các giếng khác đồng thời so với protein chuẩn thì thấy có khối

lượng phân tử của chúng cũng khoảng 66 kD điều đó chứng tỏ β-galactosidase tái tổ

hợp đã được biểu hiện trong chủng E coli tái tổ hợp BL21/pEGal

4 K ết luận

β-galactosidase (khoảng 66 kD) của vi khuẩn Baccillus subtilis đã được biểu

hiện trong chủng E coli tái tổ hợp BL21/pEGal Thời gian cảm ứng IPTG thích hợp là

1,5 giờ

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

1. Nguyen TH, Splechtna B, Yamabhai M, Haltrich D, Peterbauer C., Cloning and expression of the β-galactosidase genes from Lactobacillus reuteri 103 in Escherichia coli J Biotechnol 129, (2007), 581-591

2. Li JM, Chiou CY, Lee TR, Chen YS, Shaw GC., Identification of a lactose-responsive element upstream of the promoter of Bacillus megaterium β-galactosidase-encoding gene mbgA Cur Microbiol 51, (2005), 31-34

3 Nguyễn Văn Cách, Bùi Thị Hải Hòa, Đặng Thị Thu, Tách, tinh chế và xác định đặc tính c ủa β -galactosidase t ừ chủng nấm mốc Aspergillus oryzae 3, Hội nghị Khoa học

35

66

45

18

25

Trang 7

t ự gene mã hóa β -galactosidase t ừ chủng Bacillus subtilis G1, Hội nghị Khoa học toàn

qu ốc lần thứ IV: Hóa sinh và Sinh học phân tử phục vụ nông, sinh, y học và Công nghi ệp thực phẩm Hà Nội Nxb Khoa học và Kỹ thuật, (2008), 691-694

5. Laemmli UK, Cleavage of structure proteins during the assembly of the head of bacteriophage T4, Nature 227, (1970), 680-685

RESEARCH ON THE EXPRESSION OF ββββ-GALACTOSIDASE IN STRAIN

E COLI BL21

Tran Van Giang College of Pedagogy, Hue University

SUMMARY

The β-galactosidase coding gene was isolated from Bacillus subtilis G1 and expressed

in E coli BL21 through pEGal vector (Invitrogen) after 1,5 h of 1% (w/v) IPTG induction Our results showed a β-galactosidase band of approximately 66 kDa occurred in 12,5% polyacrylamide gel

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Vector bi ểu hiện - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN β-GALACTOSIDASE TRONG E. COLI BL21" pdf
Hình 2. Vector bi ểu hiện (Trang 4)
Hình 1. Điện di phân đoạn gen gal (1) tinh sạch sau khi cắt ra khỏi vector nhân dòng và pET- - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN β-GALACTOSIDASE TRONG E. COLI BL21" pdf
Hình 1. Điện di phân đoạn gen gal (1) tinh sạch sau khi cắt ra khỏi vector nhân dòng và pET- (Trang 4)
Hình 4.  Điện di protein hòa tan tổng số của dịch nuôi cấy. Các đường 4-6: chủng - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN β-GALACTOSIDASE TRONG E. COLI BL21" pdf
Hình 4. Điện di protein hòa tan tổng số của dịch nuôi cấy. Các đường 4-6: chủng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w