1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA VỊT BỐ MẸ CHERRY VELLEY SUPER MEAT 2 (CV.SM2) NUÔI TRONG ĐIỀU KIỆN NÔNG HỘ TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH" potx

11 477 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 170,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khẩu phần ăn và mật độ nuôi khác nhau trong ph ạm vi thí nghiệm này không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của vịt.. vịt sinh sản bố mẹ và vịt thương phẩm chưa được nghiên cứu và ứng

Trang 1

T ẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009

NGHIÊN C ỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA VỊT BỐ MẸ CHERRY VELLEY SUPER

MEAT 2 (CV.SM2) NUÔI TRONG ĐIỀU KIỆN NÔNG HỘ

T ẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH

Nguy ễn Đức Hưng Đại học Huế

Lý V ăn Vỹ Trung tâm Nghiên c ứu và Phát triển Chăn nuôi miền Trung

TÓM T ẮT

Đàn vịt bố mẹ CV Super Meat thế hệ 2 (CV.SM2) nh ập về Bình Định từ Trung tâm Nghiên c ứu và Chuyển giao Kỹ thuật VIGOVA có sức sống cao và khả năng phát triển tốt trong điều kiện nông hộ Khẩu phần 100% TAHH cũng như khẩu phần được thay thế 20% và 50%

b ằng nguyên liệu địa phương (lúa, ngô) vịt đều cho tỷ lệ nuôi sống cao (97 - 98%) Khả năng sinh tr ưởng của vịt ổn định với tăng trọng bình quân là 61,99g/con/ngày (0-24 tuần tuổi) Khối

l ượng vịt lúc 8 tuần tuổi đạt 2.300 – 2.400 g/con, lúc 24 tuần tuổi đạt 3.500 – 3.600 g/con Mật

độ nuôi 10 - 12; 6 - 8; 3 - 4 con/m 2

t ương ứng với 0 - 8; 9 - 24 và trên 24 tuần tuổi, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của vịt là không đáng kể Khẩu phần ăn và mật độ nuôi khác nhau trong ph ạm vi thí nghiệm này không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của vịt Tuổi đẻ trứng đầu tiên 170 - 173 ngày, khối lượng khi vào đẻ 3.500 g/con, khối lượng trứng đẻ đầu tiên 71-72 g/qu ả Sản lượng trứng bình quân 198 quả/mái/40 tuần đẻ (170-200), khối lượng trứng lớn (88

- 89 g/qu ả) Tỷ lệ đẻ cao từ tuần 11 đến 35 Tỷ lệ thụ tinh cao (78 - 80), tỷ lệ nở cao (88 - 93%) Tiêu t ốn thức ăn cho 10 quả trứng bình quân 3,7kg

Có th ể khuyến cáo sử dụng tới 50% nguyên liệu địa phương (lúa, ngô) thay TAHH công nghi ệp cho vịt bố mẹ CV.SM2 trong chăn nuôi nông hộ Mật độ nuôi nên áp dụng là 10 - 12; 6 - 8; 3 - 4 con/m 2 t ương ứng với 0 - 8; 9 - 24; trên 24 tuần tuổi

1 Đặt vấn đề

Việt Nam là nước có nghề chăn nuôi vịt lâu đời và là nước có số lượng vịt đứng

thứ hai thế giới, chỉ sau Trung Quốc (Dương Xuân Tuyển, 2006) Bên cạnh những giống

vịt đã có từ lâu đời ở nước ta, những năm gần đây, các giống vịt cao sản được nhập vào

nuôi ngày càng nhiều Trong số các giống nhập có các dòng vịt siêu thịt CV.SM được

nuôi giữ giống thành công tại Trung tâm Nghiên cứu VIGOVA của Viện Chăn nuôi

quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh với các thế hệ vịt M1, M2, M3 và vịt thương phẩm

đã phổ biến khá rộng rãi ở các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam bộ Tuy vậy, việc nuôi

Trang 2

vịt sinh sản bố mẹ và vịt thương phẩm chưa được nghiên cứu và ứng dụng trong chăn

phát triển của vịt sinh sản bố mẹ trong điều kiện chăn nuôi nông hộ có khẩu phần được

phối hợp từ các nguồn thức ăn địa phương (lúa, ngô) thay cho thức ăn hỗn hợp công

nghiệp và mật độ nuôi khác nhau tại tỉnh Bình Định Kết quả nghiên cứu làm rõ thêm cơ

sở khoa học và thực tiễn để phát triển giống vịt này ở các tỉnh miền Trung

2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đàn vịt sinh sản bố mẹ Super Meat thế hệ 2 (SM2) nhập về Bình Định từ Trung

tuổi về các chỉ tiêu sinh trưởng đến 24 tuần tuổi và các chỉ tiêu sinh sản trong giai đoạn

vịt sinh sản, theo phương thức nuôi nhốt có hồ nước tại nông hộ ở Xã Cát Minh, Phù

Cát, Bình Định, trong năm 2008-2009

Bố trí thí nghiệm:

2.1.1 Thí nghi ệm khẩu phần ăn

450 con vịt 1 ngày tuổi được chia đều làm 3 lô (K1; K2; K3), đảm bảo các yếu

tố đồng đều, chỉ sai khác về thức ăn phối hợp trong khẩu phần

Vịt từ 0-8 tuần tuổi cho ăn: Lô K1 (khẩu phần 1) thức ăn hỗn hợp (TAHH)

Vịt 8-24 tuần tuổi: Lô K1- TAHH 100%; Lô K2-TAHH 60% + 20% lúa + 20%

ngô; Lô K3- TAHH 30% + 50% lúa + 20% ngô;

Vịt sinh sản (từ 24 tuần tuổi đến kết thúc đẻ trứng): Lô K1- TAHH 100%; Lô

K2- TAHH 80% + 10% lúa + 10% ngô; Lô K3- TAHH 40% + 50% lúa + 10% ngô

2.1.2 Thí nghi ệm mật độ nuôi

900 vịt con 1 ngày tuổi được chia đều làm 3 lô (M1; M2; M3) Mật độ nuôi, theo

giai đoạn tuổi 0 - 8; 9 - 24 và trên 24 tuần tuổi, tương ứng với lô M1: 10; 11; 12 con/m2

;

Lô M2 tương ứng 6; 7; 8 con/m2

; Lô M3 tương ứng 3; 3,5; 4 con/m2

2.2 N ội dung và phương pháp nghiên cứu

Giai đoạn vịt sinh trưởng: các chỉ tiêu về khối lượng vịt (g/con), tăng trọng qua

các tuần tuổi (g/con/ngày), chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng (kg TA), tỷ lệ nuôi sống

của vịt qua các tuần tuổi Giai đoạn vịt sinh sản: các chỉ tiêu tuổi đẻ trứng đầu tiên, khối

lượng vịt khi đẻ quả trứng đầu tiên, tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng, khối lượng trứng và chi

phí thức ăn cho 10 quả trứng, tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở Các chỉ tiêu trên đây được

xác định theo các phương pháp thông thường, đang sử dụng trong nghiên cứu gia cầm

Trang 3

3 K ết quả và thảo luận

3.1 T ỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và lượng thức ăn tiêu thụ cho vịt sinh

s ản bố mẹ CV.SM2 nuôi tại Bình Định với khẩu phần ăn khác nhau

Kết quả thu được trình bày trên bảng 1

Bảng 1 Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, lượng thức ăn tiêu thụ của vịt CV.SM2

1 Giai đoạn vịt con (0 - 8 tuần tuổi)

Khối lượng cơ thể 8 TT (g)

2 Giai đoạn hậu bị (9 - 24 tuần tuổi)

Khối lượng cơ thể 24 TT

3 Giai đoạn (0 - 24 tuần tuổi)

Số liệu bảng 1 cho thấy, vịt CV.SM2 bố mẹ nuôi tại Bình Định có tỷ lệ nuôi sống

cao Giai đoạn sơ sinh đến 8 tuần tuổi đạt 97 – 98%, cao hơn tỷ lệ nuôi sống của đàn vịt

Mốc địa phương nuôi bảo tồn quỹ gen tại Bình Định năm 2004 (96 – 97%, Phạm Việt Anh và cs – 2004), tương đương với tỷ lệ nuôi sống của vịt Triết Giang dòng trứng trắng

và cs - 2006); và v ịt cỏ (97.8%, Nguyễn Thị Minh và cs – 2006) được nghiên cứu tại

Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên

Đàn vịt sinh sản được nuôi theo khẩu phần ăn hạn chế, do đó khối lượng vịt hậu

bị phát triển qua các tuần tuổi cũng phát triển trong giới hạn cho phép của vịt sinh sản

hậu bị bố mẹ Giai đoạn 8 tuần tuổi các lô 1, 2 và 3 có khối lượng tương ứng là 2.088 g;

2.244,3 g; và 2.240,7 g, so với qui trình chăn nuôi vịt SM chuẩn thì khối lượng vịt ở giai

Trang 4

đoạn này đạt tương ứng là 104,7%; 112,6% và 112,4% Lúc 24 tuần tuổi vịt đạt khối

lượng sống ở lô K1: 3.635,9 g (tương đương với 128% so với qui trình), lô K2: 3.634,4

g (127,9%), lô K3: 3.608,2 g (127%)

3.2 T ỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và thức ăn tiêu thụ của vịt sinh sản bố

m ẹ CV.SM2 với mật độ nuôi khác nhau

Kết quả trình bày trên bảng 2

Bảng 2 Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, thức ăn tiêu thụ của vịt

ở các mật độ nuôi khác nhau

1 Giai đoạn con (0 - 8 tuần tuổi)

Khối lượng cơ thể 8 TT (g)

2 Giai đoạn hậu bị (9 - 24 tuần tuổi)

Khối lượng cơ thể 24 TT (g)

3 Giai đoạn (0 - 24 tuần tuổi)

Với kết quả thu được ở bảng 2 cho thấy, khối lượng cơ thể các giai đoạn 0 - 8

tuần và 9 – 24 tuổi ở cả 3 lô thí nghiệm có sự sai khác không đáng kể Ở giai đoạn 8

tuần tuổi, vịt có khối lượng là 2.363,3 g (lô M1), 2.340,0 g (lô M2) và 2.318,0 g (lô M3)

Tuy nhiên, ở giai đoạn 24 tuần tuổi sự sai khác về mật độ nuôi đã làm thay đổi tốc độ

sinh trưởng dẫn đến khối lượng vịt có sai khác giữa các lô Lô M1 với mật độ 3,0

con/m2 có khối lượng cơ thể cao nhất (3.605,2 g) Khối lượng này giảm dần ở lô M2 với

mật độ là 3,5 con/m2

và lô M3 với mật độ 4,0 con/m2

lần lượt là 3.562,4 g và 3.536,6 g

Trang 5

3.3 Tu ổi đẻ trứng đầu tiên, khối lượng cơ thể khi đẻ trứng đầu tiên và khối

l ượng trứng vào thời điểm vịt đẻ 5%

Kết quả trên bảng 3

Bảng 3 Tuổi đẻ, khối lượng cơ thể, khối lượng trứng vào thời điểm vịt đẻ 5%

Thí nghi ệm khẩu phần Thí nghi ệm mật độ

Ch ỉ tiêu

Lô K1 Lô K2 Lô K3 Lô M1 Lô M2 Lô M3

Tuổi đẻ

Khối lượng

cơ thể (g)

3.515,7

± 157,9

3.528,7

± 135,1

3.518,3

± 120,3

3.554,3

± 119,5

3.509

± 106,2

3.476,7

± 106,9

Khối lượng

trứng (g)

70,41

± 2,48

70,88

± 2,96

71,65

± 2,85

70,42

± 3,08

70,75

± 2,79

70,68

± 2,65

Bảng 3 cho thấy vịt CV.SM2 nuôi trong nông hộ tại Bình Định có tuổi đẻ ở ngày

thứ 172, tuần thứ 24 Kết quả trên tương ứng với nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và

nhiên, kết quả này lại thấp hơn dòng T11 (182 ngày) và cao hơn dòng T12 (165 ngày)

của vịt SM3 (Nguyễn Đức Trọng và CS – 2006) Khối lượng trứng vào thời điểm vịt đẻ

được 5% ở tất cả các lô thí nghiệm tương đương nhau và bằng 70,5 g/quả Khối lượng

này nhỏ hơn so với dòng ông nội vịt SM3 ông bà nhập nội được nghiên cứu tại Trung

tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương (77,2 g) nhưng lớn hơn dòng bà ngoại (62,3 g)

Vịt vào đẻ có khối lượng trung bình xấp xỉ 3.500 g/con và không có sự sai khác tin cậy

khi nuôi với khẩu phần khác nhau hoặc với mật độ nuôi khác nhau Kết quả nhận được

cho thấy vịt chỉ bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên khi đạt một khối lượng nhất định và vì

vậy cũng đẻ ra những quả trứng đầu tiên với khối lượng tương đối đồng đều nhau Điều

nước ta

3.4 Các ch ỉ tiêu sinh sản của đàn vịt bố mẹ CV.SM2 nuôi tại Bình Định

3.4.1 T ỷ lệ đẻ (%) của đàn vịt sinh sản bố mẹ CV.SM2 theo các tuần đẻ trứng

v ới khẩu phần ăn khác nhau

Kết quả trình bày trên đồ thị 1

Qua đồ thị 1 cho thấy đường cong về sức đẻ trứng của cả 3 lô vịt được ăn khẩu

phần khác nhau có sự sai khác không nhiều và theo quy luật chung về sức đẻ của vịt

Vịt tăng nhanh sức đẻ từ tuần đầu tiên, tỷ lệ đẻ cao, đẻ rộ từ tuần đẻ thứ 10 đến tuần đẻ

thứ 36 Trong khoảng thời gian này, ở 2 lô vịt được nuôi bằng 100% thức ăn hỗn hợp (lô

Trang 6

vịt đẻ đỉnh điểm là 88,03% vào tuần đẻ thứ 24 ở lô K1; 85,99% ở tuần đẻ thứ 31 ở lô

K2 và 74,59% ở tuần thứ 26 đối với vịt ở lô K3 Thời gian đẻ rộ ở cả đàn vịt thí nghiệm

cũng tương tự như đàn vịt được nuôi tại trại vịt giống VIGOVA (thời gian đẻ rộ từ tuần

đẻ thứ 11 đến tuần đẻ thứ 36, Dương Xuân Tuyển và cs – 2006)

3.4.2 Các ch ỉ tiêu sinh sản của đàn vịt bố mẹ CV.SM2 với khẩu phần ăn khác nhau

Kết quả trên bảng 4

Bảng 4 Các chỉ tiêu sinh sản của đàn vịt bố mẹ CV.SM2 với khẩu phần ăn khác nhau

Thí nghi ệm khẩu phần

Ch ỉ tiêu

Tiêu tốn thức ăn/10 quả

Qua bảng 4 cho thấy vịt bố mẹ có năng suất trứng khá cao (170 - 200 quả) Bình

quân ở cả 3 lô thí nghiệm là 189,73 quả/mái/40 tuần đẻ Trong đó, lô K1 (vịt được nuôi

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39

Tun đẻ

ệ đẻ

Th ứ c ă n h ỗ n h ợ p

Tự trộn

Đồ thị 1 Tỷ lệ đẻ của vịt với khẩu phần khác nhau

Trang 7

bằng TAHH) cho năng suất trung bình là 199,72 quả/mái/40 tuần đẻ, tiếp theo là 196,39

(40% TAHH + 50% lúa + 10% ngô) Lô K3 cho năng suất trứng thấp nhất trong 3 lô thí

nghiệm, kết quả này nói lên được khẩu phần thức ăn tự trộn còn nhiều khiếm khuyết về

tính cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng theo nhu cầu của vịt Mặc dù vậy, ở cả 3 lô,

vịt được nuôi nhốt trong điều kiện sinh thái khu vực duyên hải miền Trung, có sử dụng

khẩu phần với nguyên liệu địa phương (lúa, ngô) cũng cho năng suất tương đương với đàn vịt được nuôi tại trại vịt giống VIGOVA (202,6 quả/mái/10 tháng đẻ, Dương Xuân

Tuyển và cs – 2006)

Khối lượng trứng bình quân 88,5g/quả Vịt có tỷ lệ nở/phôi đạt khá cao 78,99%

(lô K1); 78,86% (lô K2) và 80,58% (lô K3) Tuy nhiên, kết quả này thấp hơn so với kết

quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và CS – 2007 tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại

Xuyên trên vịt thế hệ sau dòng trống và dòng mái (83,28% và 84,45%), nhưng tương đương với thế hệ xuất phát (77,15%)

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (kg/10 trứng) ở cả 3 lô thí nghiệm (lô K1, lô

K2 và lô K3) lần lượt là 3,73, 3,89 và 4,47, trong khi chỉ tiêu này được nghiên cứu trên đàn vịt Super M2 tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên là 4,4 kg cho thế hệ xuất

phát và 5,12 kg cho thế hệ sau dòng trống, 3,9kg cho thế hệ xuất phát và 4,18 kg cho thế

hệ sau dòng mái (Nguyễn Đức Trọng và CS – 2007)

3.4.3 Ch ỉ tiêu sinh sản của đàn vịt bố mẹ CV.SM2 với mật độ nuôi khác nhau

Kết quả trên đồ thị 2 và bảng 5

Đồ thị 2 biểu diễn tỷ lệ đẻ của vịt qua các tuần đẻ, vịt bắt đầu đẻ rộ từ tuần đẻ

thứ 11 đến tuần đẻ thứ 36,

đặc biệt tỷ lệ đẻ đạt trên

75% từ tuần đẻ thứ 15

đến tuần đẻ thứ 35 Vịt

đẻ đỉnh điểm là 89,62%

vào tuần đẻ thứ 24 ở lô

M1; 87,18% vào tuần thứ

31 ở lô M2 và 86,34%

vào tuần đẻ thứ 26 ở lô

M3 Tuy nhiên đến tuần

thứ 35 tỷ lệ đẻ bắt đầu

giảm mạnh và xuống

thấp dưới 60% ở tuần đẻ

thứ 40

Tỷ lệ đẻ bình quân ở lô M1 là 70,38%; lô M2 là 69,81% và lô M3 là 69,59%

Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu về tỷ lệ đẻ bình quân của đàn vịt nuôi tại Trung

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39

ệ đẻ

Lô 1

Lô 2

Lô 3

Đồ thị 2 Tỷ lệ đẻ của vịt với mật độ nuôi khác nhau

Trang 8

tâm vịt Đại Xuyên là 59% (Nguyễn Đức Trọng và cs – 2007) và xấp xỉ với kết quả

nghiên cứu tại trại vịt giống VIGOVA là 69,1% (Dương Xuân Tuyển và cs – 2006)

Bảng 5 Các chỉ tiêu sinh sản và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của

đàn vịt bố mẹ CV.SM2 với mật độ nuôi khác nhau

Thí nghi ệm mật độ

Ch ỉ tiêu

Tiêu tốn thức ăn/ 10 quả

Vịt bố mẹ có sản lượng trứng bình quân (quả/mái/40 tuần đẻ) đạt 198,98 ở lô

M1, 196,97 ở lô M2 và 195,78 ở lô M3 Điều quan trọng là vịt duy trì được tỷ lệ đẻ đồng đều và luôn trên 75% từ tuần đẻ thứ 15 đến tuần thứ 35 Tỷ lệ đẻ bình quân sau 40

tuần đẻ lô M1 là 70,38%, lô M2 là 69,81% và lô M3 là 69,59%

Về tỷ lệ ấp nở, kết quả thu được tương đối cao Tỷ lệ nở/trứng có phôi ở lô M1 đạt 79,32%, lô M2 78,01% và lô M3 79,17%

Khối lượng trứng bình quân của cả 3 lô thí nghiệm tương đối đồng đều và trên

88g/quả Kết quả này cũng tương đương với kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên

cứu và Chuyển giao Tiến bộ Kỹ thuật Chăn nuôi TP HCM (Dương Xuân Tuyển và cs –

2006) Mức tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng cũng khá đồng đều ở cả 3 lô M1, M2,

M3 lần lượt là 3,62 kg, 3,69 kg và 3,67 kg

Các chỉ tiêu về sức sản xuất trứng và chi phí thức ăn để sản xuất trứng của vịt

sinh sản bố mẹ CV.SM2 không có sự sai khác khi nuôi với mật độ khác nhau như trong

nghiên cứu này Như vậy mật độ nuôi: 10 - 12; 6 - 8; 3 - 4 con/m2

tương ứng với 0 - 8, 9

- 24 và trên 24 tuần tuổi của vịt có thể xem là thích hợp với chăn nuôi nông hộ ở Bình Định

Trang 9

4 K ết luận và đề nghị

4.1 K ết luận

Đàn vịt bố mẹ CV SM2có sức sống và khả năng phát triển tốt trong điều kiện

phần bằng nguyên liệu địa phương (lúa, ngô) vịt đều cho tỷ lệ nuôi sống cao (97 - 98%)

Khả năng sinh trưởng của vịt ổn định qua các giai đoạn với tăng trọng bình quân là

61,99 g/con/ngày (0 - 24 tuần tuổi) Khối lượng vịt lúc 8 tuần tuổi đạt 2.100 – 2.300

g/con, lúc 24 tuần tuổi đạt 3.500 – 3.600 g/con

Mật độ nuôi ít ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của vịt giai đoạn trước 24

tuần tuổi, tuy nhiên, giai đoạn vịt sinh sản nên nuôi mật độ thấp (3 - 4 con/m2

)

Khẩu phần ăn và mật độ nuôi khác nhau trong phạm vi thí nghiệm này không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của vịt Tuổi đẻ trứng đầu tiên 170 - 173 ngày, khối

lượng khi vào đẻ 3.500 g/con, khối lượng trứng đẻ đầu tiên 71 – 72 g/quả Sản lượng

trứng bình quân 198 quả/mái/40 tuần đẻ (170 - 200), khối lượng trứng lớn (88 – 89

g/quả) Tỷ lệ đẻ cao từ tuần 11 đến 35 Tỷ lệ thụ tinh cao (78 - 80), tỷ lệ nở cao (88 -

93%).Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng bình quân 3,7kg

4.2 Đề nghị

Có thể sử dụng tới 50% nguyên liệu địa phương (lúa, ngô) thay cho TAHH công

nghiệp cho vịt bố mẹ CV.SM2 trong chăn nuôi nông hộ Mật độ nuôi vịt bố mẹ nên áp

dụng là 10 - 12; 6 - 8 và 3 - 4 con/m2

tương ứng với 0 - 8; 9 - 24 và trên 24 tuần tuổi

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

1 Phạm Việt Anh, Lý Văn Vỹ, Đoàn Trọng Tuấn, Hoàng Văn Tiệu, Võ Văn Sự, Kết quả điều tra và bước đầu bảo tồn nguồn gen giống vịt mốc Bình Định Báo cáo khoa học

n ăm 2004 - Viện Chăn nuôi, 2004

2. N.Q.Dat và Y.Yu, Total replacement of fish meal by meat and bone meal and poultry by product meal in meat duck diet, Duck Research Report No 1, Asia Region, FAS,

USDA Funded Duck Feed Trial Activities in Vietnam, 2003

3 Hoàng Th ị Lan, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Võ Trọng Hốt, Nguyễn Tùng Lâm, Võ Văn Sự, Doãn Văn Xuân, Nghiêm Thúy Ngọc, Nghiên cứu chọn lọc tạo hai dòng v ịt cao sản SM tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên, Báo cáo Khoa học năm

2003 – Ph ần nghiên cứu giống vật nuôi – Viện Chăn nuôi, 2003

Trang 10

4 Nguy ễn Thị Minh, Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng Thị Quyên,

Nghiên c ứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt Triết Giang, Báo cáo khoa

h ọc năm 2006 – Viện Chăn nuôi, 2006

5 Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Đức Trọng, Nghiên cứu chọn lọc ổn định

n ăng suất trứng của dòng vịt cỏ C1 Báo cáo khoa học năm 2006,Viện Chăn nuôi, 2006

6 Phùng Đức Tiến, Nguyễn Ngọc Dụng, Lê Thị Nga, Hoàng Văn Lộc, Vũ Đức Cảnh,

Phạm Thị Xuân, Nguyễn Thị Lành, Nguyễn Thị Luyến, Theo dõi khả năng sản xuất

c ủa 4 dòng vịt Super M3 ông bà nhập nội, Báo cáo khoa học năm 2006, Viện Chăn

nuôi, 2006

7 Dương Xuân Tuyển, Nguyễn Văn Bắc, Lê Thanh Hải, Hoàng Văn Tiệu, Xác định năng

su ất của vịt bố mẹ và vịt thương phẩm lai 4 dòng CV Super-M tại trại giống vịt VIGOVA, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi Số đặc biệt, 2006

8 Nguy ễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa,

Đồng Thị Quyên, Chọn lọc để ổn định năng suất của hai dòng vịt siêu thịt SM T5 và T6,

Báo cáo khoa h ọc năm 2006, Viện Chăn nuôi, 2006

9 Nguy ễn Đức Trọng, Lương Thị Bột, Phạm Văn Chung, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng

Thị Quyên, Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất của vịt CV, Super M3 ông bà nuôi t ại Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, Báo cáo khoa học năm 2006,

Vi ện Chăn nuôi, 2006

10 Nguyễn Hồng Vỹ, Lê Thị Phiên, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng Thị Quyên, Chọn lọc

để ổn định năng suất của dòng vịt chuyên trứng Khakhi Campbell (K1), Báo cáo khoa

h ọc năm 2006, Viện Chăn nuôi, 2006

THE RESULTS OF PRODUCTIVE FERPORMANCES OF CHERRY VALLEY SUPER MEAT 2 (CV.SM2) RAISED IN BINH DINH

Nguyen Duc Hung Hue University

Ly Van Vy Central Vietnam Centre of Husbandary Research and Development

SUMMARY

Results from the research on Cherry Velley Super (CV.SM2) raised in small household

in Binh Dinh have shown that (1) the living weight of Ducks at 8 and 24 weeks of age is 2.100-2.300 g/head and 3.600 g/head, respectively, (2) the feed consumption rate (FCR) is 2,7- 2,8kg

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2. Tỷ lệ đẻ của vịt với mật độ nuôi khác nhau - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA VỊT BỐ MẸ CHERRY VELLEY SUPER MEAT 2 (CV.SM2) NUÔI TRONG ĐIỀU KIỆN NÔNG HỘ TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH" potx
th ị 2. Tỷ lệ đẻ của vịt với mật độ nuôi khác nhau (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w