1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH ÁP DỤNG CHO SẢN XUẤT NGÔ RAU Ở THỪA THIÊN HUẾ" ppsx

14 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 167,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng suất thân lá tươi của các lần thu hoạch ở công thức trồng mật độ cao hơn thì lớn hơn, cao nhất là ở công thức VI 15,9 vạn cây/ha và thấp nhất là ở công thức I 8,1 vạn cây/ha.. Các c

Trang 1

T ẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 55, 2009

Lê Th ị Hoa, Nguyễn Thị Cách,

Tr ần Thị Ngân, Trịnh Thị Sen và CTV

Tr ường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế

TÓM T ẮT

Ngô rau là m ột loại rau cao cấp chứa nhiều chất dinh dưỡng và các loại vitamin, chất khoáng S ản xuất ngô rau vừa cung cấp thực phẩm cho con người vừa cung cấp thức ăn xanh cho ch ăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi bò sữa Ngô rau có thể trồng ở nhiều vùng khác nhau và trên nhi ều chân đất khác nhau Trên đất phù sa ở Thừa Thiên Huế, trồng ngô rau với mật độ thích h ợp là 14,2 vạn cây/ha đến 15,9 vạn cây/ha Đã xác định được liều lượng phân chuồng bón cho ngô rau trên đất phù sa đến 12 tấn/ha vẫn cho hiệu quả rất cao Đã xác định được liều

l ượng phân đạm và phân kali thích hợp bón cho ngô rau trên đất phù sa ở Thừa Thiên Huế là

120 – 150 kgN/ha và 90 kgK2O/ha

1 Đặt vấn đề

Ngô rau (ngô bao tử - baby corn) là loại rau cao cấp chứa nhiều chất dinh dưỡng

và các loại vitamin, chất khoáng Ngô non là một loại rau sạch không có dư lượng kim

loại nặng từ thuốc hóa học vì rau được thu hoạch khi cây còn ở giai đoạn ít bị sâu bệnh

hại Việc dùng thuốc bảo vệ thực vật rất hạn chế hoặc hầu như không cần thiết Ngô non

lại được bọc kín trong lá bi nên tồn dư chất độc do sâu bệnh tiết ra cũng không có, hàm

lượng NO3- trong sản phẩm cũng rất thấp

Mặt khác, trong nông nghiệp, ít có cây trồng mà giúp nhà nông tận dụng được

hết cả chính phẩm và phụ phẩm như loại cây này Một hecta canh tác ngô rau cho thu

hoạch khoảng 2 tấn bắp ngô thành phẩm, hơn 6 tấn râu và cờ ngô cộng với 27 tấn thân

lá còn xanh tươi, một nguồn dinh dưỡng cao dùng làm thức ăn gia súc, nhất là cho bò

sữa

Ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, ngô rau đã dần xen vào

hệ thống độc canh của cây lúa và đã mang lại hiệu quả kinh tế cao Ở miền Trung nói chung và ở Thừa Thiên Huế nói riêng, sản xuất và nghiên cứu ngô rau còn chưa nhiều,

người nông dân chưa có tập quán sản xuất ngô rau thành sản phẩm hàng hóa Vì vậy, phát triển sản xuất ngô rau ở vùng này còn khá mới mẻ

Trang 2

Để sản xuất ngô rau ở Thừa Thiên Huế đạt năng suất cao và mang lại hiệu quả kinh tế lớn thì cần phải tác động các biện pháp kỹ thuật thích hợp một cách đồng bộ

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

m ột số biện pháp kỹ thuật chính áp dụng cho sản xuất ngô rau ở Thừa Thiên Huế”

Mục tiêu của đề tài: Xác định một số biện pháp kỹ thuật chính thích hợp áp dụng cho sản xuất ngô rau ở Thừa Thiên Huế

2 Ph ương pháp nghiên cứu

2.1 V ật liệu nghiên cứu

Giống ngô rau LVN23

2.2 B ố trí thí nghiệm

Các thí nghiệm bố trí theo phương pháp RCB với 3 lần nhắc lại

2.2.1 Thí nghi ệm về mật độ

+ CT 1: 70 cm × 35 cm × 2 cây (8,1 vạn cây/ha) + CT 2: 70 cm × 30 cm × 2 cây (9,5 vạn cây/ha) + CT 3: 70 cm × 25 cm × 2 cây (11,4 vạn cây/ha) + CT 4: 70 cm × 22 cm × 2 cây (13,0 vạn cây/ha) + CT 5: 70 cm × 20 cm × 2 cây (14,2 vạn cây/ha) + CT 6: 70 cm × 18 cm × 2 cây (15,9 vạn cây/ha)

2.2.2 Thí nghi ệm về phân bón

- Thí nghi ệm về phân chuồng

+ CT 1: Nền + 0 tấn phân chuồng + CT 2: Nền + 6 tấn phân chuồng + CT 3: Nền + 8 tấn phân chuồng + CT 4: Nền + 10 tấn phân chuồng + CT 5: Nền + 12 tấn phân chuồng

Nền: 120 kg N + 80 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha

- Thí nghi ệm về phân đạm

+ CT 1: Nền + 0 kg N + CT 2: Nền + 30 kg N + CT 3: Nền + 60 kg N

Trang 3

+ CT 4: Nền + 90 kg N + CT 5: Nền + 120 kg N + CT 6: Nền + 150 kg N

Nền: 10 tấn phân chuồng + 80 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha

- Thí nghi ệm về phân kali

+ CT 1: Nền + 0 kg K2O + CT 2: Nền + 30 kg K2O + CT 3: Nền + 50 kg K2O + CT 4: Nền + 70 kg K2O + CT 5: Nền + 90 kg K2O

Nền: 10 tấn phân chuồng + 120 kg N + 80 kg P2O5/ha

2.2.3 Quy trình k ỹ thuật

- Các thí nghiệm tiến hành trên đất phù sa, trong vụ Đông Xuân 2006-2007 và 2007-2008

- Thí nghiệm về mật độ với liều lượng phân bón: 10 tấn phân chuồng + 120 kg N + 80 kg P2O5 + 60 kg K2O/ha

- Các thí nghiệm về phân bón gieo trồng với mật độ: 70 cm × 25 cm × 2 cây (11,4 vạn cây/ha)

- Các biện pháp kỹ thuật khác áp dụng theo quy trình sản xuất ngô rau

- Các chỉ tiêu theo dõi đúng theo phương pháp nghiên cứu của Chương trình nghiên cứu ngô quốc gia Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh

học

3 K ết quả nghiên cứu

3.1 V ề mật độ gieo trồng ngô rau

Số liệu bảng 1 cho thấy: Diện tích lá trên cây đạt cao nhất ở thời kỳ nhú cờ và thay đổi theo mật độ trồng Ở công thức VI trồng mật độ cao nhất (15,9 vạn cây/ha) có

diện tích lá qua các thời kỳ đạt thấp nhất

Chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ của các công thức có sự thay đổi khá rõ và đạt cao nhất ở thời kỳ nhú cờ (từ 3,0 – 5,8 m2

lá/m2đất) Các công thức trồng mật độ càng cao thì chỉ số diện tích lá càng lớn (công thức VI là 5,8 m2

lá/m2đất)

Trang 4

Bảng 1 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá ở các mật độ gieo trồng khác nhau

Th ời kỳ

tích lá (cm 2 lá/cây)

Ch ỉ số

di ện

tích lá (m 2 lá/m

2 đất)

Di ện

tích lá (cm 2 lá/cây)

Ch ỉ số

di ện

tích lá (m 2 lá/m

2 đất)

Di ện

tích lá (cm 2 lá/cây)

Ch ỉ số

di ện

tích lá (m 2 lá/m

2 đất)

Di ện

tích

lá (cm 2 lá/cây)

Ch ỉ số

di ện

tích lá (m 2 lá/m

2 đất)

I 70×35×2 cây 51,3 0,04 884,3 0,7 2713,7 2,2 3691,2 3,0

II 70×30×2 cây 45,3 0,04 985,9 0,9 3051,1 2,7 4265,9 3,8 III 70×25×2 cây 48,0 0,06 955,0 1,1 3320,2 3,8 4414,6 5,1

IV 70×22×2 cây 47,5 0,06 889,4 1,2 3042,2 4,0 3935,5 5,1

V 70×20×2 cây 57,9 0,08 1026,3 1,4 3181,9 4,4 4048,0 5,6

VI 70×18×2 cây 45,9 0,07 854,1 1,3 2958,2 4,6 3744,7 5,8

Bảng 2 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất thân lá tươi của ngô rau

cu ối cùng

Kh ối lượng

thân lá t ươi

(g/cây)

N ăng suất

thân lá t ươi

(t ấn/ha)

Kh ối

l ượng

thân lá

t ươi

(g/cây)

N ăng suất

thân lá

t ươi

(t ấn/ha)

Kh ối

l ượng

thân lá

t ươi

(g/cây)

N ăng

su ất thân

lá t ươi

(t ấn/ha)

I 70×18×2 cây 314,8 25,50 266,9 21,62 222,1 17,99

II 70×20×2 cây 279,8 26,58 236,6 22,48 194,2 18,45 III 70×22×2 cây 287,6 32,78 242,2 27,61 198,0 22,58

IV 70×25×2 cây 284,1 36,94 240,5 31,26 198,3 25,78

VI 70×35×2 cây 255,1 40,57 220,5 53,73 168,0 26,71

Số liệu ở bảng 2 cho thấy: Khối lượng thân lá tươi của cây ở các lần thu hoạch

về sau càng giảm và giảm dần theo chiều tăng mật độ, cao nhất là ở công thức I và thấp

nhất là ở công thức VI

Trang 5

Năng suất thân lá tươi của các lần thu hoạch ở công thức trồng mật độ cao hơn thì lớn hơn, cao nhất là ở công thức VI (15,9 vạn cây/ha) và thấp nhất là ở công thức I (8,1 vạn cây/ha)

Bảng 3 Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu về sinh trưởng của ngô rau

Chi ều

cao cây

cu ối

cùng (cm)

Chi ều

cao

đóng

b ắp 1

(cm)

Đường

kính lóng g ốc

(cm)

T ổng số

lá/cây

S ố lá

xanh/cây lúc thu

ho ạch

Di ện

tích lá

đóng

b ắp 1

(cm 2 )

D ạng

cây ( điểm)

I 70×35×2 cây 146,1 70,5 1,7 18,0 10,5 526,8 1,7

II 70×30×2 cây 157,7 67,7 1,6 18,1 10,6 567,8 1,6 III 70×25×2 cây 168,2 61,1 1,7 18,2 10,7 598,7 1,8

IV 70×22×2 cây 169,5 80,9 1,6 17,8 10,5 549,9 1,9

V 70×20×2 cây 168,4 82,6 1,5 18,1 10,5 539,9 1,8

VI 70×18×2 cây 175,8 89,6 1,4 17,9 10,5 514,7 2,1

Từ kết quả ở bảng 3 cho thấy: Chiều cao cây cuối cùng, chiều cao đóng bắp 1 ở các công thức trồng mật độ dày hơn thì cao hơn và cao nhất là ở công thức VI (15,9 vạn cây/ha)

Các chỉ tiêu như đường kính lóng gốc, diện tích lá đóng bắp 1, số lá xanh trên cây lúc thu hoạch của các công thức trồng mật độ càng tăng thì càng giảm, cao nhất là ở công thức I (8,1vạn cây/ha) và thấp nhất là ở công thức VI (15,9 vạn cây/ha) Mật độ khác nhau không ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu như dạng cây và số lá trên cây của ngô rau

Bảng 4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất

và n ăng suất của ngô rau

N ăng suất lý thuyết

(t ạ/ha)

N ăng suất thực thu

(t ạ/ha)

M ật

độ

(v ạn

cây/

ha)

S ố

b ắp

h ữu

hi ệu/

cây

Kh ối

l ượng

b ắp

(g)

Kh ối

l ượng

lõi

I 70×35×2 cây 8,1 2,9 56,9 12,4 133,7 29,1 96,9 18,2

II 70×30×2 cây 9,5 2,8 57,8 12,6 155,5 33,8 110,4 21,5 III 70×25×2 cây 11,4 2,9 60,6 13,4 198,0 43,7 117,9 24,4

Trang 6

IV 70×22×2 cây 13,0 2,8 54,7 12,4 196,6 44,7 122,5 26,9

V 70×20×2 cây 14,2 2,7 52,8 11,7 199,8 44,2 138,3 29,6

VI 70×18×2 cây 15,9 2,6 49,0 11,2 200,0 45,8 135,8 31,2

Từ kết quả thu được ở bảng 4 chúng tôi có nhận xét sau: Các công thức trồng mật

độ thấp hơn thì có số bắp bao tử trên cây, khối lượng bắp, khối lượng lõi cao hơn so với các công thức trồng mật độ cao

Năng suất bắp và lõi lý thuyết của các công thức trồng mật độ càng cao thì càng

tăng và cao nhất là ở công thức VI (15,9 vạn cây/ha)

Năng suất bắp và lõi thực thu tăng dần từ công thức I đến công thức V và có sự sai khác nhau khá lớn có ý nghĩa về mặt thống kê Năng suất thực thu của công thức V

và VI sai khác nhau không nhiều và không có ý nghĩa về mặt thống kê

Bảng 5 Một số chỉ tiêu về phân loại lõi của ngô rau ở các mật độ gieo trồng khác nhau

Chi ều

dài lõi (cm)

Đường

kính lõi (cm)

Chi ều

dài lõi (cm)

Đường

kính lõi (cm)

Chi ều

dài lõi (cm)

Đường

kính lõi (cm)

Lo ại

1

Lo ại

2

Lo ại

3

I 70×35×2 cây 9,9 1,4 9,8 1,4 9,9 1,4 51,72 40,24 8,04

II 70×30×2 cây 10,8 1,4 10,0 1,4 10,4 1,3 64,21 30,04 5,75 III 70×25×2 cây 10,2 1,4 9,9 1,4 10,5 1,4 62,94 31,47 5,59

IV 70×22×2 cây 10,0 1,4 9,9 1,4 10,0 1,4 44,67 49,53 5,80

V 70×20×2 cây 9,4 1,4 9,4 1,4 9,9 1,3 39,96 47,45 12,59

VI 70×18×2 cây 9,7 1,3 9,5 1,3 9,7 1,3 50,58 36,30 13,12

Số liệu ở bảng 5 cho thấy: Ở các mật độ trồng khác nhau đều có tỷ lệ bắp bao tử

loại 1 và loại 2 là khá cao, tỷ lệ bắp loại 3 rất thấp và tăng theo mật độ trồng

3.2 Phân bón cho ngô rau

3.2.1 Phân chu ồng cho ngô rau

Số liệu ở bảng 6 cho thấy: Thời gian từ gieo đến thu hoạch bắp cuối cùng của các công thức khác nhau là từ 65 - 66 ngày

Chiều cao cuối cùng, chiều cao đóng bắp 1, diện tích lá đóng bắp 1, đường kính

Trang 7

lóng gốc ở các công thức bón liều lượng phân chuồng càng cao thì càng tăng

Bảng 6 Ảnh hưởng của liều lượng phân chuồng đến một số chỉ tiêu về sinh trưởng của ngô rau

Công

th ức

Li ều

l ượng

phân

chu ồng

(T ấn/ha)

T ổng thời

gian sinh

tr ưởng

(ngày)

Chi ều cao

cu ối cùng

(cm)

Chi ều cao đóng bắp

1 (cm)

T ổng số

lá/cây

Di ện tích

lá đóng

b ắp 1

(cm 2 )

Đường

kính lóng

g ốc (cm)

Bảng 7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô rau ở các liều lượng phân

chu ồng khác nhau

N ăng suất

lý thuy ết

(t ạ/ha)

N ăng suất

th ực thu

(t ạ/ha)

Công

th ức

Li ều

l ượng

phân

chu ồng

(t ấn/ha)

S ố

b ắp bao

t ử/cây

Kh ối

l ượng

b ắp (g)

Kh ối

l ượng

lõi (g)

Từ số liệu ở bảng 7 chúng tôi có nhận xét sau: Số bắp bao tử trên cây ở các liều

lượng phân chuồng khác nhau chênh lệch nhau không đáng kể

Các công thức bón liều lượng phân chuồng cao hơn thì có khối lượng bắp cả lá

bi, khối lượng lõi cao hơn

Năng suất bắp và lõi lý thuyết của các công thức bón liều lượng phân chuồng càng cao thì càng tăng và cao nhất là ở công thức V

Năng suất bắp và lõi thực thu tăng dần theo liều lượng phân chuồng bón từ công

Trang 8

thức I đến công thức IV và có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê Năng suất thực thu của hai công thức IV và V chênh lệch nhau không nhiều và sai khác không có ý nghĩa về mặt thống kê

Bảng 8 Ảnh hưởng của liều lượng phân chuồng đến hiệu quả kinh tế của ngô rau

Công

th ức

Li ều

l ượng

phân

chu ồng

(t ấn/ha)

N ăng suất

lõi th ực

thu (t ạ/ha)

B ội thu do

bón phân chu ồng

(kg/ha)

Chi phí t ăng

do bón phân chu ồng

(1000 đ/

ha)

Giá tr ị kinh tế

t ăng do bón

phân chu ồng

(1000 đ/

ha)

Lãi do bón phân chu ồng

(1000 đ/

ha)

Số liệu ở bảng 8 cho thấy: Lượng sản phẩm tăng thêm ở các công thức có bón phân chuồng dao động từ 130 - 357 kg/ha

Các công thức bón phân chuồng đều có lãi so với công thức đối chứng không bón Lãi tăng dần theo liều lượng phân chuồng bón và tăng từ 2.211.000 – 6.168.000 đồng/ha

3.2.2 Phân đạm bón cho ngô rau

Bảng 9 Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của ngô rau

Công

th ức

Li ều

l ượng

bón

(kgN/ha)

T ổng thời

gian sinh

tr ưởng

(ngày)

Chi ều

cao cây

cu ối cùng

(cm)

Chi ều

cao đóng

b ắp 1

(cm)

T ổng số

lá trên cây (lá)

Di ện tích

lá đóng

b ắp 1

(cm 2 )

Đường

kính lóng

g ốc (cm)

Trang 9

Số liệu ở bảng 9 cho thấy: Thời gian từ gieo đến thu hoạch bắp cuối cùng của các công thức là từ 65 - 66 ngày

Chiều cao cây cuối cùng, chiều cao đóng bắp 1, diện tích lá đóng bắp 1, đường kính lóng gốc của các công thức bón lượng đạm càng cao thì càng tăng Số lá trên cây của các công thức chênh lệch nhau không đáng kể

Bảng 10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của ngô rau với các liều lượng đạm

khác nhau

N ăng suất

lý thuy ết

(t ạ/ha)

N ăng suất

th ực thu

(t ạ/ha)

Công

th ức

Li ều

l ượng

bón

(kgN/

ha)

S ố

b ắp

h ữu

hi ệu/

cây

Kh ối

l ượng

b ắp (g)

Kh ối

l ượng

lõi (g)

III 60 2,80 51,59 9,72 164,68 31,03 103,04 20,17

V 120 3,41 52,66 10,31 204,71 40,08 118,73 23,25

VI 150 3,52 53,46 10,65 214,52 42,74 124,42 24,79

Từ số liệu ở bảng 10 cho thấy: Số bắp bao tử trên cây tăng theo liều lượng đạm bón Các công thức bón liều lượng đạm cao hơn thì có khối lượng bắp, khối lượng lõi cao hơn

Năng suất bắp và lõi lý thuyết của các công thức bón liều lượng đạm càng cao thì càng tăng và cao nhất là ở công thức VI

Năng suất bắp và lõi thực thu tăng dần theo liều lượng đạm bón từ công thức I đến công thức V và có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê Năng suất thực thu của hai công thức V và VI chênh lệch nhau không đáng kể và sai khác không có ý nghĩa về mặt

thống kê

Bảng 11 Một số chỉ tiêu về phẩm chất lõi của ngô rau ở các liều lượng đạm khác nhau

Phân lo ại lõi (%)

Công

th ức

Li ều lượng

bón

(kgN/ha)

Kh ối

l ượng lõi

(g)

Chi ều dài lõi

(cm)

Đường

kính lõi

Trang 10

II 30 7,01 7,92 1,32 33,45 27,52 39,03

Số liệu ở bảng 11 cho thấy: Chiều dài lõi và đường kính lõi của các công thức bón đạm khác nhau chênh lệch nhau không nhiều và đạt tiêu chuẩn quy định

Các công thức bón liều lượng đạm càng cao thì có tỷ lệ lõi loại 1 và loại 2 càng

lớn Các công thức IV, V và VI có tỷ lệ lõi loại 1 và loại 2 cao nhất

Bảng 12 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón đạm khác nhau

Công

th ức

Li ều

l ượng bón

(kgN/ha)

N ăng

su ất lõi

th ực thu

(t ạ/ha)

B ội thu

do bón

đạm

(t ạ/ha)

Chi phí phân đạm

(1000 đ/ha)

Lãi so v ới đối chứng

(1000 đ/ha)

Hi ệu suất

s ử dụng đạm

(kglõi/

kgN)

Ch ỉ số

VCR

Số liệu ở bảng 12 cho thấy: Các công thức bón đạm càng cao thì lãi càng tăng, lãi thu được từ 6.111.400 – 15.888.000 đồng/ha

Hiệu suất sử dụng phân đạm của các công thức bón liều lượng đạm càng tăng thì càng

giảm

Chỉ số VCR của tất cả các công thức bón đạm đều rất cao và dao động từ 7,09 -12,70

3.2.3 Phân kali bón cho ngô rau

Từ số liệu ở bảng 13 cho thấy:

- Ở các công thức IV, V bón liều lượng kali cao thì thời gian sinh trưởng của ngô rau được rút ngắn từ 1 -2 ngày

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w