Bộ phận mang tải khác... Tóm tắt Phân loại bộ phận mang tải và phạm vi sử dụng của chúng Các loại móc: Cấu tạo chung, tính móc không tiêu chuẩn Cặp giữ ma sát: cấu tạo chung, nguy
Trang 12.2 Cặp giữ
Có khả năng điều chỉnh theo kích thước vật nâng
Trang 2Tính cặp giữ (loại ma sát)
S S
Fms Fms
N
Q
N
a
Sơ đồ chịu tải
S
Q/2 N
a/2
c
O
b
Lực tác dụng lên tay đòn
Cân bằng lực tác dụng lên tay đòn:
N.b – Q.a/4 – S.c = 0 S.cosg = Q/2
Để vật không rơi cần
đủ ma sát: Fms > Q/2 hay (với k > 1)
N.f = k.Q/2
Thay thế N và S, nhận được biểu thức không phụ thuộc Q.
Trang 32.3 Gầu ngoạm
Loại 1 dây
1
2 4
3 5
Loại 2 dây
4
2
3
1
I II
Trang 4Ví dụ về kết cấu
Trang 5Ví dụ (tiếp )
Trang 6Ví dụ (tiếp )
Trang 7Ví dụ (tiếp )
next…
Trang 82.4 Bộ phận mang tải khác
Trang 9Bộ phận mang tải khác (tiếp)
Trang 10Tóm tắt
Phân loại bộ phận mang tải và phạm vi sử
dụng của chúng
Các loại móc: Cấu tạo chung, tính móc không
tiêu chuẩn
Cặp giữ ma sát: cấu tạo chung, nguyên lý hoạt
động, tính toán điều kiện cặp giữ
Gầu ngoạm: cấu tạo chung, nguyên lý làm việc
Các bộ phận mang tải khác
next…
Trang 11Tính móc không tiêu chuẩn
• Tiết diện cuống móc A-A: tính như bulông chịu kéo, không xiết:
• Ứng suất cho phép lấy 85MPa khi dẫn động tay hoặc 40-50MPa khi dẫn động bằng động cơ.
• Tiết diện thân móc: theo lý thuyết thanh cong:
Next
d1
a
A – A
B – B
y
dA
1
4 d Q
Trang 12Tính móc không tiêu chuẩn
• Tiết diện B-B:
• Chịu kéo
(thớ trong)
• Chịu nén
(thớ ngoài)
Với k – hệ số phụ thuộc dạng tiết diện
h = e1 + e2
r = a/2 + e1
A – diện tích tiết diện
• Ứng suất cho phép lấy 165 MPa khi dẫn động tay hoặc 150 MPa khi dẫn động bằng đ/cơ
Back
a
B – B
y
dA
a ,
e k
A
Q
5 0
1 1
h a
,
e k
A
Q
5 0
2 2
dA y
r
y A
k
e
e
2
1 1
Trang 13Chương 3
DÂY TRONG CCN
Trang 14Khái niệm chung
Là chi tiết ”mềm” liên kết bộ phận mang tải và tang hoặc các ròng rọc
Trong CCN sử dụng 2 loại dây chính:
• Cáp thép bện – bện từ các sợi thép có giới hạn
bền cao qua 2 thao tác bện.
• Xích – thường chỉ sử dụng 2 loại: xích hàn tinh mắt
ngắn và xích tấm.
Trang 153.1 Cáp thép bện
Cấu tạo
Các sợi thép có độ bền cao
σb = 1400 – 2000 MPa (do thao tác tuốt sợi) bện với nhau thành tao
Các tạo bện với nhau quanh lõi thành cáp
Các sợi con có thể cùng hoặc khác đường kính
Lõi cáp có thể là đay, thép hoặc sợi tổng hợp
Trang 16Phân loại và ký hiệu cáp
Cáp bện xuôi và cáp bện chéo (cáp chống xoắn)
Theo dạng tiếp xúc giữa các sợi con:
tiếp xúc đường hoặc tiếp xúc điểm
Ký hiệu cáp thường có dạng như sau: ЛK-P, 6x19 với ý nghĩa:
ЛK-P - loại cáp tiếp xúc đường
6x19 - 6 tao, mỗi tao 19 sợi con
Cáp bện xuôi
Cáp bện chéo
Trang 17Tính toán chọn cáp
Nhằm đảm bảo độ bền lâu cho cáp Độ bền lâu của
cáp phụ thuộc 2 yếu tố: Smax và tỷ số dc / Do
Tính theo phương pháp thực dụng, quy định bởi tiêu
chuẩn Cáp được chọn cần đảm bảo hệ số an toàn:
Zp = Sđ / Smax Zp,min
Zp,min – tra bảng theo CĐLV M1 -M8
xem TCVN 5864-1995
Lưu ý: * Với thiết bị chở người Zp,min = 9
* Với thang máy chở người Zp,min = 16 hoặc 12 tuỳ
số dây độc lập treo cabin là 2 hay lớn hơn 2
Trang 18Cố định đầu cáp
Cần tạo khuyên ở đầu cáp, sau đó khuyên này sẽ được liên kết với trục cố định.
Để tránh cáp chà sát với trục
cố định, cáp được đặt trong lót cáp.
Phương pháp khác…
Vòng lót cáp
1
a) Cố định bằng khóa cáp
1 - Vòng lót cáp 2 - Cáp
3 - Khoá cáp (số lượng tối thiểu 3)
>20.d c
b) Cố định bằng cách bện cáp
1 – Vòng lót cáp 2 – Cáp
3 – Dây chống rối
Trục cố định
Trang 19Cố định đầu cáp…
Chi tiết ống côn hoặc ống chêm bằng thép đúc, một đầu gia công sẵn lỗ để liên kết với trục cố định cáp.
c) Cố định bằng
khóa chêm
1 - Cáp
2 - Ống chêm
3 - Chêm
1 2 3
d) Cố định bằng ống côn
1 Cáp 2 Ống côn
3 Kim loại nóng chảy (đổ đầy)
3
Trang 20Các chú ý khi sử dụng cáp
Cáp phải có chứng chỉ
Dây cáp phải là một đoạn nguyên
Bôi trơn cáp thường xuyên từ ngoài bằng mỡ chuyên dùng
Theo dõi cáp và thay cáp mới khi cáp mòn giảm
đường kính 10%, đứt 1 tao hoặc số sợi đứt trên một bước bện lớn hơn giá trị cho phép (TCVN 5744-1993) Tránh cáp chà sát với nhau và với các bộ phận khác