1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn phân tích cấu tạo cơ cấu cân bằng lực tác dụng với vận tốc chuyển động p4 pptx

20 420 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 557,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán chọn xích Tương tự cáp thép, xích được tính theo phương pháp thực dụng, quy định bởi tiêu chuẩn.. Các bước tính chọn cáp và xích Chọn loại cáp và cấp độ bền thích hợp hoặc xíc

Trang 1

3.2 Xích hàn và xích tấm

Cấu tạo

 Xích hàn: sử dụng loại xích mắt ngắn: t≈2,6d; B≈3,5d Loại thô dùng cuốn vào tang trơn, còn loại tinh ăn khớp với đĩa xích

 Xích tấm: có cấu tạo gần như xích truyền động nhưng các má xích lắp trực tiếp lên chốt, không qua bản lề

t

d

t

t

Tấm có dạng

t

hoặc dạng

Trang 2

Tính toán chọn xích

 Tương tự cáp thép, xích được tính theo phương pháp

thực dụng, quy định bởi tiêu chuẩn Xích được chọn

cần đảm bảo hệ số an toàn:

Zp = Sđ / Smax Zp,min

Zp,min – tra bảng tùy theo cách dẫn động CCN

xem TCVN 5864-1995

Trang 3

3.3 So sánh cáp và xích

 Nhẹ

 Mềm

 Êm => vận tốc bất kỳ

 Độ bền lâu tương đối lớn

 Làm việc an toàn (phá hủy

được báo trước qua số sợi

đứt => không đứt đột ngột)

 Yêu cầu đường kính tang

hoặc ròng rọc lớn

 Phạm vi sử dụng: Đa số các

trường hợp

 Nặng

 Mềm

 Va đập, ồn => vận tốc thấp

 Độ bền lâu tương đối lớn

 Kém an toàn (mức phá hủy không được báo trước => nguy cơ đứt đột ngột)

 Không yêu cầu đường kính tang và ròng rọc lớn

 Phạm vi sử dụng: Khi vận tốc thấp, yêu cầu nhỏ gọn hoặc môi trường nhiệt độ cao

Trang 4

3.4 Các bước tính chọn

cáp và xích

Chọn loại cáp và cấp độ bền thích hợp hoặc xích

Tính lực căng dây lớn nhất Smax

Từ CĐLV đã cho, tra bảng (tiêu chuẩn) được Zp,min

Tính lực kéo đứt yêu cầu:

Sđ,yc = Smax Zp,min

Tra bảng chọn cáp (hoặc xích) có đường kính (hoặc

bước) thích hợp sao cho:

Sđ,bảng Sđ,yc

Trang 5

Tóm tắt

Cấu tạo chung, phân loại cáp thép bện

Sợi thép, tao, lõi… Cáp bện xuôi và cáp bện chéo

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu của cáp

Các chú ý khi sử dụng cáp thép bện

Phương pháp tính chọn cáp và xích

Mục đích và phương pháp tính

Ý nghĩa của hệ số an toàn

So sánh cáp và xích

next…

Trang 6

Giá trị tối thiểu của Zp đối với cáp và xích tải

(TCVN 5864-1995)

Nhóm CĐLV của

Zp,min 3,15 3,35 3,55 4,00 4,50 5,60 7,10 9,00

GHI CHÚ:

1 Trong điều kiện sử dụng nguy hiểm (ví dụ kim loại nóng chảy) thì CĐLV không lấy dưới M5 và khi từ M5 trở lên, Zp,min lấy tăng thêm 25%.

2 Với thiết bị chở người Zp,min lấy bằng 9, còn với thang máy chở người

(TCVN 6395:1998) Zp,min = 16 hoặc 12 tuỳ theo số cáp độc lập treo cabin là

2 hay lớn hơn Lưu ý, không cho phép treo cabin trên 1 dây cáp duy nhất

3 Với xích dẫn động bằng động cơ:

+ xích hàn cuốn lên tang trơn: Zp,min = 6

+ xích hàn chính xác ăn khớp với đĩa xích: Zp,min = 8

+ xích tấm: Zp,min = 5

Khi dẫn động bằng tay: Zp,min = 3 với tất cả các loại xích

 Back

Trang 7

Số sợi đứt cho phép trên 1 bước bện

TCVN 5744-1993

Hệ số an toàn

ban đầu

của cáp

Cấu tạo cáp, số sợi

Bện chéo Bện xuôi Bện chéo Bện xuôi

 Back

Trang 8

Lift Rope 8x19+1 (KONE)

cấp độ bền 1600(inner)/1300(outer) MPa

Đkính A thép , mm2 Sđ, kgf KL, kg/m

Trang 9

Đkính Sđ, N

σ b =1400MPa

Sđ, N

σ b =1600MPa

KL, kg/m

 End  More…

Trang 10

Cáp thép ЛК-O, 6x19+1 (GOST 3077-80)

Đkính Sđ, N

σ b =1400MPa

Sđ, N

σ b =1600MPa

KL, kg/m

Trang 11

Đkính Sđ, N

σ b =1400MPa

Sđ, N

σ b =1600MPa

KL, kg/m

 End 

Trang 12

Xích hàn – xích chính xác (GOST 2319-70)

Đkính

dây

Bước t (mm)

Chiều rộng

B (mm)

Sđ (kN)

KL (kg / m)

Trang 13

Chương 4

BỘ PHẬN CUỐN DÂY VÀ

DẪN HƯỚNG DÂY

Trang 14

Khái niệm chung

chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến nâng/hạ vật.

và di động, liên kết với nhau bằng dây, dùng

để giảm lực căng dây hoặc tăng vận tốc.

Trang 15

4.1 Tang cuốn cáp

Cấu tạo chung

 Tang thường có dạng ống trụ, hai đầu có moayơ

để lắp với trục, chuyển động quay.

 Vật liệu tang: gang hoặc thép.

 Bề mặt làm việc có thể nhẵn (tang trơn) hoặc cắt rãnh dạng ren tròn có bước lớn hơn đường kính cáp tránh cáp chà xát vào nhau (tang xẻ rãnh).

 Tang có thể dùng để cuốn 1 lớp hoặc nhiều lớp cáp chồng lên nhau.

Trang 16

Tang trơn

 Khi cuốn nhiều lớp cáp, tang cần có gờ chặn Chiều cao gờ tính từ lớp cáp trên cùng cần tối thiểu 1,5 đường kính cáp tránh cáp tuột khỏi tang

gờ = 1,5.dc t = dc

L

Trang 17

Tang xẻ rãnh

Kích thước rãnh cáp

t

Do

R = 0,55dc

I

Do I

L

Trang 18

Các kích thước cơ bản

nghĩa Do.

 Chiều dài tối thiểu phần cuốn cáp trên tang L.

tang d

gờ = 1,5.d t = d

L

Trang 19

Đường kính danh nghĩa

 Đường kính đo theo tâm lớp cáp dưới cùng

 Xác định từ điều kiện tăng độ bền lâu cho cáp:

D0 ≥ h1.dc

với dc – đường kính cáp

h1 – hệ số, tra trong tiêu chuẩn theo CĐLV của

cơ cấu nâng

 TCVN 5864-1995 quy định giá trị tối thiểu của h1

Lưu ý: với CCN dẫn động bằng đ/cơ, đường kính

tang cần tính lại, đảm bảo vận tốc nâng cho trước

Trang 20

Chiều dài cuốn cáp

 Tính từ số vòng cáp trên 1 lớp (Z) và khoảng cách

giữa các vòng cáp (bước cuốn cáp - t): L ≥ Z.t

rãnh.

Z = Z1 + Z2 + Z3

với Z1 = a.H/( p D0) – số vòng làm việc (H – chiều cao nâng;

D0 – đường kính tang; a – bội suất của palăng)

Z2 = 1,5 2 – số vòng cáp dự trữ trên tang

Z3 = 0 2 – số vòng phục vụ cố định cáp lên tang.

Ngày đăng: 23/07/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm