- Lấy thức ăn khó khăn: bệnh ở lưỡi, ở môi, niêm mạc miệng, răng, cơ nhai, họng, các bệnh thần kinh.. - Nhai ñau, cổ vươn ra, miệng há hốc: viêm chân răng, răng mòn không ñều; viêm niêm
Trang 1Cho ít ñờm lên phiến kính, lấy một miếng kính khác ép lên, rồi xem qua kính hiển vi
Có thể phiết kính rồi nhuộm theo phương pháp thông thường
Dưới kính hiển vi:
Nhiều tế bào hồng cầu: xuất huyết phổi, lao phổi Những tế bào thượng bì (miệng, hầu) dẹp,
to gấp 10 lần bạch huyết cầu: ñờm gia súc bình thường cũng có Nếu tế bào hình trụ là tế bào thượng bì là tế bào thanh quản, khí quản do bị viêm tróc ra
Sợi chun trong ñờm do phổi bị tổn thương nặng
Lấy cục ñờm cho vào cốc ñun, thêm vào 3 – 5ml KOH 10% và ñun cho ñến lúc cục ñờm tan hết Chú ý, khi ñun nên mở rộng cửa phòng ñể tránh mùi Ly tâm, lắng phần cặn cho lên phiến kính và xem qua kính hiển vi vật kính số 8 Sợi chun xếp thành từng chùm rất dễ nhận
Chú ý xét nghiệm vi sinh vật tromg ñờm, làm kháng sinh ñồ chọn ra những loại kháng sinh có
ñộ mẫn cảm cao với vi khuẩn gây bệnh ñể ñiều trị
CÂU HỎI KIỂM TRA
CHƯƠNG IV: KHÁM HỆ HÔ HẤP
Trang 2Chương 5 Khám hệ tiêu hóa
Bệnh ở hệ thống tiêu hóa xảy ra khá phổ biến ở vật nuôi, chiếm khoảng từ 30 – 40% trong các bệnh nội khoa Bệnh gây ra thường do khâu chăm sóc, nuôi dưỡng không hợp lý Như thức ăn, nước uống không ñảm bảo vệ sinh: các chất ñộc, ñộc tố nấm mốc lẫn trong thức ăn
Chuồng trại bẩn, không có hệ thống chống nóng, chống lạnh và chống ẩm Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác gây nên như các bệnh truyền nhiễm gây tổn thương ở hệ tiêu hóa: phó thương hàn, phó lao, dịch tả và các loại ký sinh trùng ñường ruột
Khám bộ máy tiêu hóa theo thứ tự: khám ăn, khám uống, khám miệng, hầu và thực quản;
khám dạ dày, ruột, khám phân, khám gan…bằng các phương pháp: quan sát, sờ nắn, gõ, nghe, chọc dò xoang bụng, siêu âm, nội soi xoang bụng và các xét nghiệm phân, dịch chọc dò và một số chỉ tiêu chức năng gan
I Kiểm tra trạng thái ăn uống
1 Ăn
- ăn kém do rối loạn tiêu hóa
- Ăn nhiều thức ăn tinh: do viêm dạ dày tăng axit
- Ăn nhiều thức ăn thô: do viêm dạ dày giảm axit
- Ăn nhiều: sau thời gian ốm, do rối loạn trao ñổi chất
- Ăn bậy: do gia súc thiếu khoáng, viêm dạ dày cata mạn tính, chó dại
2 Uống
- Uống ít: do tắc ruột, thủy thũng, tê liệt thần kinh mặt…
- Uống nhiều: do sốt, ỉa chảy, nôn mửa, ra nhiều mồ hôi, viêm thận mạn tính, trúng ñộc muối
3 Cách lấy thức ăn, nước uống
Ngựa dùng môi lấy thức ăn, hàm dưới ñưa thức ăn vào miệng Bò dùng lưỡi lấy thức ăn;
lợn ngoạm từng miếng
- Lấy thức ăn khó khăn: bệnh ở lưỡi, ở môi, niêm mạc miệng, răng, cơ nhai, họng, các bệnh thần kinh
Ngựa lấy thức ăn khó khăn, nhai thức ăn uể oải, nhiều khi gục ñầu vào máng, là triệu chứng của viêm não, u não, não thủy thũng
4 Nhai
- Gia súc nhai chậm, uể oải do sốt, bệnh ở dạ dày, rối loạn tiêu hóa
- Nhai ñau, cổ vươn ra, miệng há hốc: viêm chân răng, răng mòn không ñều; viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi gặp ở bệnh lở mồm long móng
Nhai rất ñau, không nhai, hai hàm răng khép chặt: viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi nặng, bệnh thần kinh
- Nghiến răng:
Ngựa ngiến răng do ñau bụng, trúng ñộc, viêm não tủy truyền nhiễm
Trang 3Bò nghiến răng do viêm dạ dày cata, viêm ruột cata, liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ ong do ngoại vật
Lợn nghiến răng: bệnh dịch tả
Cừu nghiến răng: ấu sán não
5 Nuốt
- Rối lọan nhẹ: ñầu gia súc vươn thẳng, lắc lư, hai chân cào ñất, nuốt khó khăn do viêm
họng, tắc thực quản
- Rối loạn nuốt nặng: thức ăn trào ra ñằng mũi, trào ngược thực quản do viêm họng nặng, tắc thực quản, trong các bệnh hệ thần kinh
6 Nhai lại
Bò khỏe sau khi ăn no 30 phút ñến một giờ rưỡi thì bắt ñầu nhai lại Một ngày ñêm nhai
lại 6 – 8 lần, mỗi lần từ 50 – 60 phút
Rối loạn nhai lại: nhai lại chậm và yếu gặp trong trường hợp chướng hơi, bội thực và nghẽn
dạ lá sách Không còn phản xạ nhai lại gặp ở liệt dạ cỏ; chướng hơi, bội thực nặng; các trường hợp trúng ñộc
7 Ợ hơi
Trâu bò mỗi ngày ợ hơi khoảng 20 – 40 lần Nhờ ợ hơi mà các khí lên men tích lại trong dạ cỏ ñược tống ra ngoài
- ợ hơi tăng: ăn nhiều thức ăn dễ lên men, chướng hơi dạ cỏ giai ñoạn ñầu
- ợ hơi giảm: do dạ cỏ liệt, tắc rãnh thực quản, sốt cao, các bệnh nặng Liệt dạ cỏ mạn tính, hơi ợ ra hôi thối
- Không ợ hơi: tắc rãnh thực quản, chướng hơi dạ cỏ nặng
Loài gia súc dạ dày ñơn, hơi trong dạ dày thường ñược tống ra ngoài theo phân và hấp thu vào máu Nếu ợ hơi là triệu chứng bệnh lý gặp trong trường hợp viêm loét dạ dày, thức ăn trong
dạ dày lên men nhiều…
8 Nôn mửa
Nôn mửa do phản xạ hoặc do trung khu thần kinh bị kích thích
- Nôn mửa do phản xạ thường do bệnh ở cuống lưỡi, họng, dạ dày, ñường ruột;có trường hợp bệnh ở màng bụng, ở tử cung cũng có thể gây nôn
- Nôn do trung khu nôn bị kích thích trực tiếp: viêm hành tủy, viêm màng não, khối u não, ñộc tố vi trùng tác ñộng (trong các bệnh truyền nhiễm) và trong các trường hợp trúng ñộc
ðặc ñiểm của loại nôn này là nôn liên tục, lúc dạ dày trống vẫn nôn
Loài ăn thịt và loài ăn tạp nôn là triệu chứng bệnh; thường do viêm dạ dày cata cấp tính
Loài nhai lại nôn thường do dạ dày ñầy hơi cấp tính, bội thực Con vật nôn rất khó khăn: ñầu vươn thẳng, hai chân sau dạng ra, bụng thót lại thức ăn phọt ra theo mồm, theo ñường mũi
Ngựa nôn khó nhất: lúc nôn, bụng co rút, toàn thân toát mồ hôi, thức ăn phun ra theo lỗ mũi
và sau khi nôn gia súc rất mệt mỏi Ngựa nôn thường do bội thực hoặc giãn dạ dày cấp tính
Trang 4Kiểm tra nơn cần chú ý:
- Nơn một lần, sau đĩ khơng nơn lại gặp ở lợn, con non và lồi ăn thịt do ăn quá no
- Nơn nhiều lần trong một ngày gặp trường hợp do trúng độc thức ăn, các loại thuốc bảo
vệ thực vật
- Nơn ngay sau lúc ăn: bệnh ở dạ dày, ăn một lúc mới nơn do tắc ruột
Chất nơn lẫn máu: viêm dạ dày xuất huyết, loét dạ dày ở lợn, hay gặp trong bệnh phĩ thương hàn, dịch tả lợn
Chất nơn màu vàng lục (mật) do tắc ruột non
Chất nơn lẫn phân, mùi thối – do tắc ruột già
II Khám miệng
Khám miệng để chẩn đốn bệnh xảy ra ở cục bộ vùng miệng: mơi, răng, niêm mạc miệng và lưỡi ðồng thời
để chẩn đốn một số bệnh khác ở đường tiêu hố
Chảy rãi: do trở ngại nuốt, viêm tuyến nước bọt, ngoại vật cắm vào hàm răng viêm họng, sốt lở mồm long mĩng, viêm tuyến mang tai
Mơi
Gia súc khỏe lúc đứng hai mơi ngậm kín Ngựa già mơi dưới thường trễ, hở lợi ra ngồi
Mơi ngậm chặt: viêm màng não, uốn ván
Mơi sưng: viêm niêm mạc miệng, dịch tả trâu bị, cơn trùng đốt
ở ngựa mơi nứt do tụ cầu trùng Mơi hoại thư do trúng độc thức ăn, viêm mành não truyền nhiễm
Miệng
- Mùi trong miệng: mùi thối do viêm lợi, loét niêm mạc miệng, viêm họng Thức ăn đọng lại lâu, miệng thối
- Nhiệt độ trong miệng: cho ngĩn tay vào miệng để cĩ cảm giác nhiệt độ miệng Miệng nĩng
do các bệnh gây sốt cao, viêm niêm mạc miệng, viêm họng
Miệng lạnh do mất máu, suy nhược và sắp chết
- ðộ ẩm: miệng đầy nước bọt do trở ngại nuốt, tuyến nước bọt bị kích thích
Do viêm niêm mạc miệng, viêm tuyến nước bọt, viêm họng, lở mồm long mĩng Miệng khơ
do mất nước: ỉa chảy lâu ngày, sốt cao, đa niệu, đau bụng
Trang 5Khám răng
- Màu sắc niêm mạc miệng thay đổi (xem phần khám niêm mạc mắt)
ở trâu bị, chú ý bệnh lở mồm long mĩng: niêm mạc miệng nổi đầy mụn nước
Trong bệnh dịch tả lợn, đậu cừu, niêm mạc nổi mụn mủ, bọc mủ ở ngựa cĩ viêm miệng hĩa
mủ truyền nhiễm: niêm mạc nổi những mụn mủ bằng hạt vừng, hạt đậu trong suốt, sau cĩ máu, cĩ mủ
Lưỡi
Bựa lưỡi là một lớp tế bào thượng bì trĩc ra đọng lại, màu xám hay màu xanh; thấy trong hầu hết các bệnh cĩ sốt, viêm đường tiêu hĩa Bựa càng dày bệnh càng nặng; ngược lại bựa càng giảm là bệnh chuyển biến tốt
Lưỡi sưng to do xây sát, do cĩ đinh gai chọc, do xạ khuẩn
Lưỡi cĩ nhiều mụn nước, loét: do lở mồm long mĩng
Răng
Chú ý răng mịn khơng đều, hà, viêm lợi
III Khám họng
Nhìn ngồi: viêm họng thì cổ hơi cứng và vươn thẳng; nuốt khĩ, thức ăn nước uống cĩ thể trào ra qua mũi
Sờ nắn: viêm họng thì vùng họng sưng, nĩng Nếu hạch lâm ba sưng to thường do xạ khuẩn
Khám trong: với gia súc to thì mở miệng, dùng thìa
đè lưỡi xuống Với gia cầm vạch mỏ để xem, đối với trâu bị thì người khám phải mở miệng và kéo lưỡi gia súc ra ngồi để nhìn rõ bên trong
IV Khám thực quản
Phần thực quản vùng cổ thì sờ nắn và nhìn; phần sâu hơn thì phải dùng ống thơng thực quản và soi X – quang
Nhìn bên ngồi: những chỗ tắc, phồng to Tắc thực quản thì cĩ thể dùng tay vuốt ngược lên miệng
Thực quản kinh luyến cơn co giật từ dưới lên
Sờ thực quản: người khám đứng bên trái gia súc, quay mặt về phía sau; tay trái cố định rãnh thực quản, tay phải lần theo rãnh thực quản từ dưới lên trên Nếu gia súc đau: thực quản bị viêm
Thơng thực quản:
Thơng thực quản để chẩn đốn bệnh và cịn để điều trị bệnh
Với trâu bị, ngựa dùng cùng một loại ống thơng bằng cao su, dài 200 – 300 cm, đường kính ngồi 18 – 20 mm, đường kính trong 8 – 14 mm, ống thơng thực quản lợn dài 95 cm, đường kính ngồi 4 mm; với lợn, ống to 5 – 7 mm
Khám lưỡi bị