1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng hóa học 10 nâng cao tập 2 part 3 potx

16 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 205,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất ư ứng dụng 20 phút 1 Tính chất GV: Giới thiệu về các tính chất vật lí của flo: ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.. Một số hợp chất của flo 1 Hiđro flor

Trang 1

Mg → Mg+2 + 2e 0,2 mol 0,4 (mol e) 0

Al →

+3

Al + 3e 0,3 0,9 (mol e)

ư Phương trình nhận e:

0 2

O + 4e → 2ư2O

y 4y

Cl2 + 2e → 2Clư

x 2x vì số electron nhường = số electron nhận, → ta có:

2x + 4y =1,3 71x + 32 y = 24,15

ư Giải hệ phương trình ta có:

x = 0,25

y = 0,2

ư Thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp A là:

%Cl2 = 0, 25

0, 45ì 100% = 55,56%

%O2 = 100% ư 55,56% = 44,44%

ư Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp

%Cl2 = 0, 25 71ì

24,15 ì 100% = 73,5%

%O2 = 26,5%

HS:

ư Sơ đồ tinh chế NaCl như sau:

ư Cho hỗn hợp vào nước và khuấy đều, thêm BaCl2 dư vào dung dịch ta có:

Trang 2

Hçn hîp dung dÞch Na2SO4, MgCl2, CaCl2, CaSO4, NaCl

BaSO4, CaSO4 MgCl2, CaCl2, NaCl, BaCl2

KÕt tña: Dung dÞch

MgCO 3 , CaCO 3 , BaCO 3 NaCl, Na 2 CO 3 d−

GV:

Gäi mét HS nªu c¸ch lµm vµ gäi HS

kh¸c viÕt ph−¬ng tr×nh ph¶n øng

HS:

Nªu c¸ch lµm vµ viÕt ph−¬ng tr×nh ph¶n øng:

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl CaSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CaCl2 MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3↓ + 2NaCl

Trang 3

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑

GV:

Nhận xét phần luyện tập của HS và

chấm điểm

Hoạt động 3

GV:

Kết luận, tổng kết lại các nội dung lí

thuyết và các dạng bài tập đã luyện tập

trong tiết học

HS:

Nghe giảng

A - Mục tiêu

ư Tập luyện lắp ráp một dụng cụ thí nghiệm đơn giản để làm việc với hoá chất độc như clo và các halogen khác

ư Củng cố các thao tác thí nghiệm, kĩ năng quan sát, nhận xét các hiện tượng xảy ra và viết phương trình hoá học

ư Khắc sâu kiến thức về tính oxi hoá mạnh của các halogen

ư So sánh khả năng oxi hoá của một số halogen

B - Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

1) Dụng cụ thí nghiệm:

ư ống nghiệm: 5

ư Kẹp ống nghiệm:1

ư ống hút nhỏ giọt : 5

ư Nút cao su đục lỗ: 1

Trang 4

ư Giá để ống nghiệm: 1

ư Bộ giá thí nghiệm: 1

ư Thìa xúc hoá chất: 1

ư ống thuỷ tinh hình chữ L: 1

ư Đèn cồn: 1

2) Hoá chất:

ư KClO3 hoặc KMnO4

ư Dung dịch NaCl

ư Dung dịch NaI

ư Nước iot

ư Bông

ư Dung dịch HCl đặc

ư Dung dịch NaBr

ư Nước clo

ư Hồ tinh bột

C - Tiến trình dạy ư học

Hoạt động 1

I kiểm tra các nội dung lí thuyết cần được củng cố bằng

các thí nghiệm trong buổi thực hành (10 phút)

GV:

+ Nêu mục đích của buổi thực hành,

nêu rõ các nội dung lí thuyết cần được

củng cố trong bài

+ Gọi HS nhắc lại những nội dung

chính sau:

1) Cách điều chế khí clo trong phòng

thí nghiệm, phản ứng của clo với nước,

tính tẩy màu của clo ẩm

2) So sánh tính oxi hoá của các halogen

3) Tác dụng của iot với hồ tinh bột

HS:

Nhắc lại các nội dung lí thuyết và ghi lại vào góc bảng bên phải

Hoạt động 2

II tiến hành thí nghiệm (25phút)

GV:

Hướng dẫn HS làm các thí nghiệm

(như trong SGK) và ghi lại hiện tượng,

giải thích theo mẫu tường trình sau:

Trang 5

Tường trình: bài thực hành số 3: tính chất của các halogen

PTPƯ

1 Điều chế clo Tính

tẩy màu của khí clo

ẩm

+ Lắp dụng cụ như

hình 5.9 (SGK tr 151) + Bóp nhẹ phần cao su của ống nhỏ giọt để dung dịch HCl chảy xuống ống nghiệm có chứa KClO3

2 So sánh tính oxi

hoá của clo, brom,

iot

+ Nhỏ vài giọt nước clo lần lượt vào 3 ống nghiệm chứa: NaCl, NaBr, NaI

+ Nhỏ vài giọt nước brom lần lượt vào 3 ống nghiệm chứa NaCl, NaBr, NaI

+ Nhỏ dung dịch I2 vào

3 ống nghiệm: NaCl, NaBr, NaI

3 Tác dụng của iot

với hồ tinh bột

+ Nhỏ một giọt nước I2 vào ống nghiệm có chứa hồ tinh bột

GV:

Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí

nghiệm

HS:

Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

GV:

Nhận xét và chốt lại các hiện tượng thí

nghiệm để củng cố cho các nội dung lí

thuyết đã nêu ở đầu tiết học

Hoạt động 3 (10 phút)

HS:

Dọn rửa dụng cụ thí nghiệm và hoàn thành tường trình

Trang 6

Tiết 56 flo

A - Mục tiêu

1 HS biết:

ư Trạng thái tự nhiên của flo Phương pháp duy nhất để điều chế flo là phương pháp điện phân

ư Flo là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất Trong các hợp chất, flo chỉ thể hiện số oxi hoá ư1

ư Tính chất và cách điều chế hiđro florua, axit flohidric, oxi florua (OF2)

2 HS hiểu:

ư Flo là phi kim mạnh nhất Trong các hợp chất, flo chỉ thể hiện số oxi hoá

ư1 là do flo có độ âm điện lớn nhất và lớp electron ngoài cùng của nguyên

tử chỉ có một electron độc thân

ư Điều chế flo chỉ dùng phương pháp duy nhất là phương pháp điện phân vì flo là chất oxi hoá mạnh nhất

3 HS vận dụng:

Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất phi kim của flo

B - Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

HS:

C - Tiến trình dạy ư học

Hoạt động 1

I trạng thái tự nhiên ư điều chế (10 phút)

GV:

GV giới thiệu và chiếu lên màn hình:

Trong tự nhiên, flo chỉ tồn tại ở dạng

hợp chất (GV yêu cầu HS giải thích)

1) Trạng thái tự nhiên:

Trang 7

GV:

Thuyết trình: trong tự nhiên, flo tồn tại

ở dạng hợp chất như: men răng, lá một

số loài cây, khoáng vật florit (CaF2) và

criolit (Na3AlF6)

HS:

Dựa vào đặc điểm flo là phi kim mạnh nhất để giải thích

GV:

Giới thiệu: vì flo có tính oxi hoá mạnh

nhất nên phương pháp duy nhất để điều

chế flo là dùng dòng điện để oxi hoá

ion Fư

(thường dùng phương pháp điện

phân hỗn hợp KF + 2HF nóng chảy)

HS:

Nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2

II Tính chất ư ứng dụng (20 phút)

1) Tính chất GV:

Giới thiệu về các tính chất vật lí của

flo: ở điều kiện thường, flo là chất khí

màu lục nhạt, rất độc

GV:

Yêu cầu HS nêu khái quát về độ âm

điện, tính phi kim của flo

HS:

Nêu: Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất → flo là phi kim mạnh nhất

GV:

Giới thiệu các phản ứng để chứng minh

flo là phi kim mạnh nhất

HS:

Nghe giảng và ghi bài

ưFlo oxi hoá được tất cả các kim loại kể cả vàng và platin

3 o 2

F + 2

o

Au → 3

+3 Au

ư1 3

F

ư Phản ứng của flo với hiđro nổ mạnh ngay ở nhiệt độ rất thấp, phản ứng toả

nhiệt mạnh

H2 + F2 → 2HF (k) (k) (k)

Trang 8

ư Phản ứng với nhiều hợp chất:

2 o 2

F + 2H2O → 4HF + Oo2↑

→ như vậy flo oxi hoá được oxi từ số oxi hoá ư2 lên 0

Kết luận:

Flo là phi kim mạnh nhất

GV:

Yêu cầu HS đọc SGK và nêu các ứng

dụng của flo

Hoạt động 3 (10 phút)

III Một số hợp chất của flo

1) Hiđro florua và axit flohiđric GV:

Giới thiệu phương pháp điều chế hiđro

florua và giải thích Sau đó GV gọi HS

viết phương trình phản ứng

HS:

Nghe giảng và viết phương trình phản ứng

+ Phương pháp điều chế hiđro florua là cho canxi florua tác dụng với H2SO4

đặc ở 250OC

Phương trình:

CaF2 + H2SO4 đặc → CaSO4 + 2HF

GV:

Giới thiệu về các tính chất của axit

flohidric

HS:

Hiđro florua tan vô hạn trong nước tạo

ra dung dịch axit flohiđric + Axit flohiđric là axit yếu nhưng có tính chất đặc biệt là ăn mòn thuỷ tinh Phương trình:

4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O

GV:

Giới thiệu ứng dụng khắc thuỷ tinh của

dung dịch HF và cách bảo quản dung

Trang 9

dịch HF là đựng trong các chai, lọ bằng

chất dẻo

GV:

Giới thiệu về các muối florua

HS:

Nghe giảng và ghi bài:

Muối của axit flohiđric là florua đều dễ tan trong nước (khác với AgCl, AgBr, AgI)

2) Hợp chất của flo với oxi:

GV:

Yêu cầu HS sánh độ âm điện của flo và

oxi để biết số oxi hoá của flo và oxi

trong hợp chất

+ ư 2 1 2

O F

ư GV giới thiệu phản ứng điều chế OF2

→ yêu cầu HS xác định chất oxi hoá,

chất khử trong phản ứng trên

HS:

Nghe giảng và ghi bài 2

o

F + 2Na H → 2Na + H2O +

+2 2

O F

ưTrong phản ứng trên:

o 2

F là chất oxi hoá

O2 là chất khử

Hoạt động 4 (4 phút) Củng cố bài ư bài tập về nhà

GV:

Gọi một HS nhắc lại nội dung chính

của bài Nêu các điểm cần lưu ý về tính

chất của flo và các hợp chất của flo

HS:

Nhắc lại các nội dung chính của bài và các điểm cần lưu ý

GV:

Yêu cầu HS làm bài luyện tập

Bài tập 1:

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

khi cho flo lần lượt tác dụng với S, I2,

SiO2, Cu

HS:

Làm bài tập

Các phương trình phản ứng:

S + 3F2 → SF6

I2 + 5F2 → 2IF5 SiO2 + 2 F2 → SiF4 + O2

Cu + F2 → CuF2

Trang 10

• Bµi tËp vÒ nhµ: 1, 2, 3, 4, 5, (SGK 139)

PhiÕu häc tËp

Bµi tËp 1: ViÕt c¸c ph−¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra khi cho flo lÇn l−ît t¸c dông víi

S, I2, SiO2, Cu

A - Môc tiªu

1 HS biÕt:

− Tr¹ng th¸i tù nhiªn, ph−¬ng ph¸p ®iÒu chÕ vµ tÝnh chÊt ho¸ häc cña brom

− Ph−¬ng ph¸p ®iÒu chÕ vµ tÝnh chÊt mét sè hîp chÊt cña brom

2 HS hiÓu:

− Brom lµ chÊt khÝ cã tÝnh oxi ho¸ m¹nh nh−ng kÐm flo vµ clo, khi gÆp chÊt oxi ho¸ m¹nh brom thÓ hiÖn tÝnh khö

− TÝnh chÊt gièng vµ kh¸c nhau gi÷a hîp chÊt víi hi®ro, hîp chÊt víi oxi cña clo vµ brom

B - ChuÈn bÞ cña GV vμ HS

GV:

− M¸y chiÕu, giÊy trong, bót d¹

− ThÝ nghiÖm: oxi ho¸ I−

b»ng Br2

− Ho¸ chÊt: dung dÞch KI, n−íc brom

− Dông cô: èng nghiÖm, gi¸ èng nghiÖm, èng nhá giät

Trang 11

C - Tiến trình dạy ư học

Hoạt động 1

kiểm tra bài cũ ư chữa bài tập về nhà (10 phút)

GV:

Kiểm tra lí thuyết HS 1: Viết các

phương trình phản ứng để chứng minh

flo là phi kim hoạt động mạnh nhất

HS:

Viết các phương trình phản ứng để chứng minh flo là phi kim mạnh nhất:

+ Flo oxi hoá được tất cả các kim loại 3F2 + 2Au → 2AuF3

+ Flo phản ứng với hiđro ngay cả trong bóng tối, nhiệt độ thấp:

H2 + F2 → 2HF + Flo oxi hoá được oxi O2ư lên Oo: 2F2 + 2H2O → 4HF + O2

GV:

Gọi hai HS chữa bài tập 4, 5 (SGK tr

139)

HS2:

Chữa bài tập 4 (SGK tr 139) + Tính chất khác nhau giữa axit flohiđric và axit clohiđric:

ư Axit flohiđric là axit yếu, có phản ứng với SiO2

4HF + SiO2 → 2H2O + SiF4

ư Axit clohidric là axit mạnh, không phản ứng với SiO2

+ Tính chất khác nhau giữa muối florua

và muối clorua: AgCl không tan trong nước, AgF dễ tan

HS3:

Chữa bài tập 5 (SGK 139):

Phương trình phản ứng:

AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

Trang 12

nNaCl = 0,1 ì 0,1 = 0,01 mol

→ vì AgNO3 dư → NaCl phản ứng hết

→ nAgCl = nNaCl = 0,01 mol

→ mAgCl = 0,01 ì 143,5 = 1,435 gam

Hoạt động 2

I trạng thái tự nhiên ư điều chế (5 phút)

GV:

Giới thiệu chung về trạng thái tự nhiên

của brom và chiếu lên màn hình

1) Trạng thái tự nhiên HS:

Nghe giảng và ghi bài

GV:

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu

nguyên liệu và cách điều chế brom (GV

chiếu lên màn hình)

2) Điều chế HS:

Nghiên cứu SGK và nêu:

+ Nguồn chính để điều chế Br2 là nước biển

+ Để thu được Br2, người ta oxi hoá ion

Brư bằng Cl2: 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

Hoạt động 3

II tính chất ư ứng dụng (15phút)

1) Tính chất:

GV:

Giới thiệu một số tính chất vật lí cơ bản

của brom (chiếu lên màn hình)

HS:

Nghe giảng và ghi bài

ư Brom là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi Brom rất độc

ư Brom rơi vào da tay gây bỏng nặng

GV:

Cho các nhóm thảo luận và rút ra các

điểm chính về tính chất hoá học của

brom, so sánh độ hoạt động, tính oxi

hoá của brom với clo, flo, iot và viết

phương trình phản ứng minh hoạ

HS:

Thảo luận nhóm và rút ra các nhận xét sau:

+ Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém flo, clo

+ Brom oxi hoá nhiều kim loại

Trang 13

2Al + 3Br2 ⎯⎯⎯t → 2AlBr3 + Tác dụng với hiđro khi đun nóng:

H2 + Br2 ⎯⎯⎯tO → 2HBr + Brom oxi hoá được Iư

: 2NaI + Br2 → 2NaBr + I2

GV:

Có thể gơi ý hoặc giới thiệu thêm các

tính chất mà HS chưa biết (GV chiếu ý

kiến của HS lên màn hình và nhận xét,

bổ xung để hoàn chỉnh)

HS:

+ Brom tác dụng với nước tương tự clo nhưng phản ứng khó khăn hơn:

Br2 + H2O → HBr + HBrO + Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hoá mạnh:

Br2 + 5Cl2 + 6H2O ⎯⎯⎯→

O

t 10HCl + 2HBrO3

2) ứng dụng:

SGK tr 141

Hoạt động 4

III một số hợp chất của brom (10 phút)

GV:

Giới thiệu: để điều chế được hiđro

bromua, người ta thuỷ phân photphua tri

bromua (GV chiếu phản ứng lên màn

hình)

1) Hiđro bromua và axit brom hiđric:

+ Phản ứng điều chế hiđro bromua: PBr2 + 3H2O → H3PO4 + 3HBr

GV:

Gợi ý để HS so sánh sự khác nhau giữa

phương pháp điều chế hiđro clorua và

hiđro bromua và giải thích do tính khử

của Brư

mạnh hơn của Clư

GV:

Giới thiệu các tính chất vật lí của hiđro

bromua và axit brom hiđric (chiếu lên

màn hình)

HS:

Nghe và ghi bài

+ ở nhiệt độ thường: HBr là chất khí không màu, “bốc khói” trong không khí

Trang 14

ẩm và rất dễ tan trong nước Dung dịch HBr trong nước gọi là dung dịch axit brom hiđric

+ Axit HBr là một axit mạnh, mạnh hơn axit HCl

+ Tính khử của HBr (trạng thái khí, dung dịch) mạnh hơn HCl:

2HBr + H2SO4 đặc→ Br2 + SO2 + 2H2O + Dung dịch HBr không màu, để lâu trong không khí có màu vàng nâu do có phản ứng:

4HBrư + 0 2

O → 2H2Oư2

+ 2 0 2

Br

GV:

Nêu ứng dụng của AgBr và chiếu

phương trình phản ứng lên màn hình

HS:

Nghe giảng, ghi bài

+ AgBr được sử dụng trong kĩ thuật phim ảnh do có phản ứng phân huỷ khi gặp ánh sáng:

2AgBr → 2Ag + Br2

2) Hợp chất có oxi của brom:

GV:

Giới thiệu: các hợp chất có oxi của

brom có thành phần tương tư hợp chất

có oxi của clo → GV gọi một HS nêu

công thức các axit có oxi của brom và

gọi tên

HS:

+Các axit có oxi của brom:

HBrO : axit hipobromơ

HBrO2: axit bromơ

HBrO3: axit bromic HBrO4: axit plo bromic + Tính bền, tính oxi hoá của HBrO yếu hơn HClO

GV:

Gọi một HS khác nhận xét về các số

oxi hoá của brom và so sánh với clo

HS:

Các số oxi hoá của brom:

ư1, 0, + 1, + 3, + 5, + 7 (tương tự clo)

Trang 15

Hoạt động 5

Củng cố bài ư bài tập về nhà

GV:

Có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm

để khắc sâu các kiến thức trọng tâm của

bài học bằng các câu hỏi sau:

HS:

Thảo luận nhóm để rút ra các kết luận sau:

1) So sánh tính oxi hoá của brom và clo,

flo, iot và minh hoạ bằng phương trình

phản ứng

1) Brom là chất oxi hoá mạnh + Tính oxi hoá của brom yếu hơn của clo, flo nhưng mạnh hơn iot

+ Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hoá mạnh

2) So sánh tính axit, tính khử của HBr

với HCl và minh hoạ bằng phương trình

phản ứng

2) + HBr có tính khử mạnh hơn HCl + Dung dịch HBr có tính axit mạnh hơn dung dịch HCl

GV:

Gọi các nhóm trình bày, GV nhận xét,

bổ xung và tóm tắt lên màn hình

• Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK, tr 142)

A - Mục tiêu

1 HS biết:

ư Trạng thái tự nhiên, phương pháp điều chế và ứng dụng của iot

ư Tính chất hoá học của iot và một số hợp chất của iot Phương pháp nhận biết iot

Trang 16

2 HS hiểu:

ư Iot có tính oxi hoá yếu hơn các halogen khác

ư Ion I – có tính khử mạnh hơn các ion halogen khác

3 HS vận dụng:

Viết phương trình phản ứng minh hoạ cho tính chất của iot và hợp chất của iot

B - Chuẩn bị của GV vμ HS

GV:

ư Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

ư Thí nghiệm: tác dụng của iot với hồ tinh bột

ư Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút

ư Hoá chất: Iot (tinh thể), cồn, nước

C - Tiến trình dạy ư học

Hoạt động 1

kiểm tra bài cũ ư chữa bài tập về nhà (10 phút)

GV:

Kiểm tra lí thuyết HS 1: so sánh tính

oxi hoá của brom với clo Viết các

phương trình phản ứng minh hoạ

HS1:

Trả lời câu hỏi lí thuyết và viết phương trình phản ứng vào góc bảng bên phải

GV:

Gọi HS 2 chữa bài tập 5 (SGK tr 142)

HS2:

Chữa bài tập 5 (SGK tr 142)

+ Khối lượng brom lỏng cần để điều chế là:

mBr 2 = 3 ì 3,12 = 9,36 kg = 9,36.103 gam

+ Phương trình phản ứng:

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Theo PT: 22,4 2 ì 103 160

y (lit) x (gam) 9,36.103

Ngày đăng: 22/07/2014, 23:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm