1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng về tài chính doanh nghiệp ngân hàng trên thị trường p10 potx

5 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 122,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư.. Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được

Trang 1

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản

áp dụng cho doanh nghiệp X, ta có:

ROA : Năm N - 1: = 8,94%

71

0,8

Năm N : = 0,83 %

96,3

Mức trung bình của ngành là 8,8%

Doanh lợi tài sản của doanh nghiệp năm nay giảm sút quá nhanh so với năm trước và quá thấp so với mức trung bình của ngành Nguyên nhân của tình hình này là do sự giảm sút nghiêm trọng của chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ sản phẩm và hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh nghiệp cần có biện pháp cải thiện hai chỉ tiêu trên mới có hy vọng tăng mức ROA

Nhận xét tổng quát

Những tỷ số chủ yếu trên đây cho thấy một bức tranh chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp X Hầu hết các tỷ số tài chính năm nay thấp hơn nhiều so với năm trước và so với trung bình của ngành thì chúng bị tụt hậu quá xa Điều này phản ánh sự xuống dốc nhanh chóng của doanh nghiệp

X Khả năng sinh lãi của doanh nghiệp quá yếu kém cho thấy trong mọi chính sách về quản lý tài chính có nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết kịp thời, nếu không, doanh nghiệp sẽ có nguy cơ bị phá sản Doanh nghiệp cần điều chỉnh cơ cấu tài sản lưu động (dự trữ quá lớn và luân chuyển chậm) trên cơ sở xem xét lại vấn đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt phải xem xét lại các khoản chi phí và giá bán Chính sách tín dụng cần được thay đổi theo hướng nâng cao khả năng thanh toán Hệ số nợ lớn, cơ cấu nợ lại không phù hợp, cơ cấu tài chính không tối ưu, sử dụng vốn kém hiệu quả

đã đưa doanh nghiệp vào tình trạng quá yếu kém như vậy Muốn thoát khỏi tình trạng này, doanh nghiệp cần thực hiện đồng bộ hàng loạt biện pháp

.

Trang 2

nhằm tăng dần các tỷ số tài chính sao cho ngang bằng với các tỷ số trung bình của ngành

Ngoài các tỷ số trên đây, các nhà phân tích cũng đặc biệt chú ý tới việc tính toán và phân tích những tỷ số liên quan tới các chủ sở hữu và giá trị thị trường Chẳng hạn:

- Tỷ lệ hoàn vốn cổ phần =

- Thu nhập cổ phiếu =

Số lượng cổ phiếu thường

- Tỷ lệ trả cổ tức =

Thu nhập cổ phiếu

Giá cổ phiếu

- Tỷ lệ giá / lợi nhuận =

Thu nhập cổ phiếu

Lãi cổ phiếu

- Tỷ lệ ; vv

Giá cổ phiếu

Khi sử dụng phương pháp phân tích tài chính DUPONT nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách ROE (Thu nhập sau thuế/ Vốn chủ sở hữu) như sau:

Tách ROE

ROE = TNST/VCSH = TNST/TS 5 TS/VCSH = ROA 5 EM (số nhân vốn)

ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu - Mức tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Còn ROA (Thu nhập sau thuế/Tài sản)

Trang 3

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp

năng quản lý tài sản của các nhà quản lý doanh nghiệp EM là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài

áp dụng vào doanh nghiệp X ta có:

ROE (N-1) = 8,94% 5 71/38,3 = 16,57%

ROE (N) = 0,83% 5 96,3/38,9 = 2,05%

ROE năm N giảm sút nghiêm trọng, nguyên nhân cơ bản là do ROA giảm mạnh

Tách ROA

ROA = TNST/TS = TNST/DT 5 DT/TS = PM 5 AU

PM: Doanh lợi tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp Khi PM tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệu quả

AU: Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Như vậy, qua hai lần phân tích, ROE có thể được biến đổi như sau: ROE = PM 5 AU 5 EM

Đến đây, có thể nhận biết được các yếu tố cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp: đó là khả năng tăng doanh thu, công tác quản lý chi phí, quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính

áp dụng vào doanh nghiệp X ta có:

ROE (N-1) = 3,44% 5 184,7/ 71 5 71/38,3 = 16,57%

ROE(N) = 0,41% 5 195,7/96,3 5 96,3/38,9 = 2,05%

Tách PM và AU

PM = TNST/DT

TNST = Doanh thu - Chi phí - Thuế thu thập doanh nghiệp

Doanh thu = Doanh thu từ hoạt động kinh doanh; từ hoạt động đầu tư, tài chính; từ hoạt động bất thường

Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định

.

Trang 4

Các thành phần trên lại được phân tách chi tiết hơn tuỳ theo mục tiêu cần đạt của nhà phân tích Với trình tự tách đoạn như trên, có thể xác định các nguyên nhân làm tăng, giảm ROE của doanh nghiệp

2.3.2.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Bảng tài trợ)

Trong phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường xem xét

sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập Bảng cân đối kế toán

Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là biểu kê nguồn vốn và sử dụng vốn (Bảng tài trợ) Nó giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó

Để lập được biểu này, trước hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột: sử dụng vốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:

- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn

- Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng thì điều đó thể hiện việc tạo nguồn

Với ví dụ minh họa của doanh nghiệp X, ta có thể lập Bảng tài trợ (2.3)

Việc thiết lập Bảng tài trợ là cơ sở để chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn và những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để đầu tư

Trang 5

Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Biểu 2.3: Bảng tài trợ

Đơn vị: 100 đơn vị tiền tệ

31.12

N - 1

31 12

N

Sử dụng vốn

Nguồn vốn Tài sản

Tiền và chứng khoán dễ

bán

4 3,9 0,1

Tài sản CĐ

(theo giá còn lại)

15,4 16,2 0,8

Nguồn vốn

Doanh nghiệp X khai thác nguồn vốn bằng cách chủ yếu là vay ngắn hạn, tăng các khoản phải trả, phải nộp vv Trong tổng số nguồn vốn đ−ợc cung ứng là 25,7 triệu đồng, vay ngắn hạn ngân hàng là 13,1 triệu - chiếm tới 51% các khoản phải trả, phải nộp là 11,9 triệu - chiếm 46,3% Nh− vậy, 97,3% tổng số vốn của doanh nghiệp đ−ợc hình thành bằng vay ngắn hạn và bằng cách chiếm dụng Với tổng nguồn là 25,7 triệu đồng, doanh nghiệp đã

sử dụng để tài trợ chủ yếu cho phần gia tăng dự trữ và các khoản phải thu

.

Ngày đăng: 22/07/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 2.3: Bảng tài trợ - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng về tài chính doanh nghiệp ngân hàng trên thị trường p10 potx
i ểu 2.3: Bảng tài trợ (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm