BÁO cáo ĐÁNH GIÁ CẠNH TRANH TRONG 10 LĨNH vực của nền kinh tế 2010 cục quản lý cạnh tranh bộ công thương
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Báo cáo đánh giá cạnh tranh trong 10 lĩnh vực của nền kinh tế được thực hiện dưới
sự chỉ đạo và hướng dẫn của Ông Bạch Văn Mừng, Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh(VCA – Viet nam Competition Authority) và Ông Vũ Bá Phú, Phó Cục trưởng Cục quản lýcạnh tranh, Bộ Công Thương Việt nam Báo cáo được thực hiện bởi Nhóm chuyên gia tưvấn độc lập do Ông Lê Văn Hà, giám đốc Công ty nghiên cứu và tư vấn Quang Minh làmTrưởng nhóm Báo cáo còn có sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật, kiến thức chuyên ngành của cácchuyên gia trong 10 lĩnh vực Ngoài ra, việc thực hiện báo cáo cũng nhân được sự trợ giúpquý báu của các cơ quan hữu quan: Vụ Công nghiệp nặng, Vụ Chính sách thị trường trongnước, Cục hóa chất – Bộ Công Thương; Cục chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn; Cục hàng không dân dụng, Bộ Giao thông vận tải; Vụ viễn thông, Bộ Thông tin vàtruyền thông; Cục quản lý và giám sát bảo hiểm, Bộ Tài chính; Ngân hàng nhà nước và cácdoanh nghiệp hoạt động trong 10 lĩnh vực
Báo cáo sẽ không thể được thực hiện thành công nếu không có sự trợ giúp về mặtthể chế của Cục Quản lý cạnh tranh, về mặt số liệu từ Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư Việt nam, các Hiệp hội, Tổng công ty trong 10 lĩnh vực Báo cáo được tài trợ trongkhuôn khổ Chương trình hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO ( B- WTO), hoạt động 2.3 củanăm tài khóa 2010
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác và đóng góp ý kiến của các chuyên giakinh tế/ pháp lý: TS Trần Đình Thiên, Viện trưởng Viện kinh tế Việt nam; TS Lê ĐăngDoanh, Ủy viên hội đồng khoa học- Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM);
TS Vũ Quốc Huy, Chủ nhiệm khoa-Khoa Kinh tế phát triển, Trường Đại học kinh tế thuộcĐHQG Hà nội; TS Trần Hữu Huỳnh, Trưởng ban pháp chế - Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt nam; TS Võ Trí Thành- Phó Viện trưởng – CIEM; TS Nguyễn Như Phát –Viện trưởng Viện Nhà nước và pháp luật; TS Đinh Thị Mỹ Loan- Tổng Thư ký Hiệp hộibán lẻ Việt nam và Ông Lê Viết Thái – Trưởng ban, Ban nghiên cứu thể chế kinh tế-CIEM
Trong quá trình thực hiện Báo cáo, chúng tôi cũng đã tham khảo rất nhiều các báocáo đánh giá cạnh tranh của cơ quan cạnh tranh nhiều nước trên thế giới và ý kiến đóng góptrực tiếp của một số chuyên gia có kinh nghiệm trong 10 lĩnh vực Tuy nhiên, vì đây là Báocáo đánh giá cạnh tranh đầu tiên do Cục quản lý cạnh tranh thực hiện nên vẫn còn có thể có
Trang 2Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 2
một số khiếm khuyết nhất định Các khiếm khuyết này là khó tránh khỏi do nguyên nhânchủ quan và khách quan Vì vậy, Cục Quản lý cạnh tranh mong muốn nhận được và đánhgiá cao các ý kiến đóng góp từ các chuyên gia, đơn vị có liên quan để chúng tôi có thể hoànthiện hơn những Báo cáo đánh giá cạnh tranh tiếp theo Các quan điểm trình bày trong Báocáo là quan điểm độc lập của Nhóm chuyên gia tư vấn, không phản ánh quan điểm chínhthức của VCA
Hà nội, tháng 10 năm 2010
Cục trưởng
Bạch Văn Mừng
Trang 3LƯU Ý
Tài liệu này do Cục Quản lý Cạnh tranh - Bộ Công Thương chủ trì biên soạn.Những quan điểm và nhận định đưa ra trong Báo cáo tổng hợp từ kết quảphân tích số liệu, điều tra khảo sát các doanh nghiệp, căn cứ theo nhiều nguồnthông tin khác nhau và không phản ánh quan điểm chính thức của Cục Quản
lý cạnh tranh - Bộ Công Thương
Mọi trích dẫn thông tin từ tài liệu này phải nêu rõ nguồn “Báo cáo đánh giá cạnh tranh trong 10 lĩnh vực của nền kinh tế”.
Trang 4Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI GIỚI THIỆU 22
KHUÔN KHỔ ĐÁNH GIÁ CẠNH TRANH 25
TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CẠNH TRANH/ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG 10 LĨNH VỰC CỦA NỀN KINH TẾ 33
SỮA BỘT 46
PHẦN 1.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT 47
1.1.1 Tổng cầu trên thị trường 47
1.1.2 Tổng giá trị sản lượng 47
1.1.3 Tổng giá trị nhập khẩu 47
1.1.4 Tốc độ tăng trưởng của ngành 49
1.1.5 Số lượng và thành phần doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên thị trường 50
PHẦN 1.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP VÀ RÚT KHỎI THỊ TRƯỜNG 52
1.2.1 Các rào cản tự nhiên 52
1.2.2 Các rào cản chiến lược 55
1.2.3 Các rào cản pháp lý 56
1.2.4 Các rào cản rút lui khỏi thị trường 56
PHẦN 1.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT 58
1.3.1 Thị trường liên quan 58
1.3.1.1 Thị trường sản phẩm liên quan 58
1.3.1.2 Thị trường địa lý liên quan 65
1.3.2 Thị phần của các doanh nghiệp đang tham gia thị trường 67
1.3.2.1 Thị trường sữa bột 67
1.3.2.2 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi 70
1.3.2.3 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi 70
1.3.2.4 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 12 – 36 tháng tuổi 71
1.3.2.5 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ trên 3 tuổi 72
1.3.3 Mức độ tập trung trên thị trường 73
1.3.3.1 Thị trường sữa bột 73
1.3.3.2 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 0 – 6 tháng tuổi 74
Trang 51.3.3.3 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi 76
1.3.3.4 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 12 – 36 tháng tuổi 77
1.3.3.5 Thị trường các sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ trên 3 tuổi 79
1.3.4 Số lượng doanh nghiệp gia nhập và rút khỏi thị trường 81
PHẦN 1.4 THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG NGÀNH SỮA 82
1.4.1 Chính sách thuế quan và mậu dịch 82
1.4.2 Cơ chế quản lý giá hiện hành và quản lý giá sữa 84
1.4.3 Các chính sách thúc đẩy sự phát triển của ngành sữa 85
PHẦN 1.5 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SỮA BỘT 87
1.5.1 Nguy cơ xảy ra các hành vi hạn chế cạnh tranh 87
1.5.2 Nguy cơ xảy ra các hành vi cạnh tranh không lành mạnh 90
PHẦN 1.6 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1.6.1 Đánh giá về quy mô thị trường, cấu trúc thị trường và rào cản gia nhập 92
1.6.2 Khuyến nghị 93
THÉP XÂY DỰNG 97
PHẦN 2.1 QUY MÔ THỊ TRƯỜNG THÉP XÂY DỰNG 98
2.1.1 Nhu cầu và năng lực sản xuất 98
2.1.2 Triển vọng phát triển và quy mô thị trường thép xây dựng trong những năm tới 102 PHẦN 2.2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG THÉP XÂY DỰNG 105
2.2.1 Thị trường liên quan 105
2.2.2 Hệ thống phân phối 107
2.2.3 Thị phần và mức độ tập trung thị trường 109
PHẦN 2.3 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 113
2.3.1 Các rào cản tự nhiên 113
2.3.2 Rào cản pháp lý 115
2.3.3 Kết quả khảo sát từ doanh nghiệp 119
2.3.4 Rào cản rút lui khỏi thị trường 121
PHẦN 2.4 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG THÉP XÂY DỰNG 123
2.4.1 Các yếu tố của cạnh tranh 123
2.4.2 Thực trạng cạnh tranh trên thị trường 124
PHẦN 2.5 ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 127
2.5.1 Đánh giá khả năng xảy ra các hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh 127
Trang 6Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 6
2.5.2 Khuyến nghị 131
XI MĂNG 137
PHẦN 3.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XI MĂNG 138
3.1.1 Nhu cầu và năng lực sản xuất 138
3.1.2 Tổng giá trị sản lượng 142
3.1.3 Doanh nghiệp hoạt động trong ngành 143
3.1.4 Dự báo cân đối cung – cầu 146
PHẦN 3.2 RÀO CẢN GIA NHẬP VÀ RÚT LUI KHỎI THỊ TRƯỜNG 148
3.2.1 Rào cản tự nhiên 148
3.2.2 Rào cản chiến lược 149
3.2.3 Rào cản chính sách 150
3.2.4 Rào cản rút lui khỏi thị trường 150
PHẦN 3.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG XI MĂNG 151
3.3.1 Thị trường liên quan 151
3.3.2 Thị phần của các doanh nghiệp 151
3.3.3 Mức độ tập trung kinh tế trên thị trường 155
PHẦN 3.4 TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH 157
3.4.1 Quy hoạch phát triển ngành 157
3.4.2 Chính sách thuế quan và mậu dịch 159
3.4.3 Chính sách quản lý giá 159
PHẦN 3.5 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG XI MĂNG 161
PHẦN 3.6 ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG XI MĂNG 163
3.6.1 Đánh giá về cạnh tranh trên thị trường xi măng 163
3.6.2 Khuyến nghị 164
THỨC ĂN CHĂN NUÔI 171
PHẦN 4.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI 172
4.1.1 Nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi trong nước 172
4.1.2 Nguồn cung trên thị trường 172
4.1.3 Dự báo thị trường 176
4.1.4 Các chủ thể tham gia trên thị trường thức ăn chăn nuôi 179
Trang 7PHẦN 4.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP VÀ RÚT LUI KHỎI THỊ TRƯỜNG 181
4.2.1 Các rào cản gia nhập 181
PHẦN 4.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI 185
4.3.1 Thị trường liên quan 185
4.3.2 Thị phần và mức độ tập trung của thị trường thức ăn chăn nuôi 185
4.3.2.1 Thị phần của các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi 185
4.3.2.2 Mức độ tập trung kinh tế trên thị trường 188
4.3.3 Thực trạng gia nhập và rút lui khỏi thị trường 191
PHẦN 4.4 TÁC ĐỘNG CỦA THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH HIỆN HÀNH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CẠNH TRANH 193
PHẦN 4.5 THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CẠNH TRANH TRONG NGÀNH THỨC ĂN CHĂN NUÔI 196
PHẦN 4.6 ĐÁNH GIÁ CẠNH TRANH TRONG THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI VÀ KHUYẾN NGHỊ 198
4.6.1 Đánh giá cạnh tranh thị trường thức ăn chăn nuôi 198
4.6.2 Khuyến nghị 199
PHÂN BÓN 202
PHẦN 5.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG PHÂN BÓN 203
5.1.1 Tổng quan về thị trường phân bón 203
5.1.2 Cấu trúc thị trường 204
5.1.3 Thị phần và mức độ tập trung thị trường 208
PHẦN 5.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 214
5.2.1 Rào cản tự nhiên 214
5.2.2 Rào cản pháp lý và chính sách 215
PHẦN 5.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG SẢN XUẤT PHÂN BÓN 219
5.3.1 Nhận diện các hành vi hạn chế cạnh tranh 219
5.3.2 Nhận diện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh 219
PHẦN 5.4 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC PHÂN BÓN221 5.4.1 Đánh giá môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực phân bón 221
NGÂN HÀNG 224
PHẦN 6.1 ĐÁNH GIÁ VỀ QUY MÔ THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG 225
Trang 8Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 8
6.1.1 Hệ thống ngân hàng 225
6.1.2 Tốc độ tăng trưởng toàn ngành ngân hàng 229
6.1.3 Tổng doanh thu 230
PHẦN 6.2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG 232
6.2.1 Thị trường liên quan 232
6.2.2 Thị phần theo doanh thu 233
6.2.3 Mức độ tập trung kinh tế trên thị trường 235
6.2.3.3 Xác định sức mạnh thị trường 238
6.3.5 Sự gia nhập và rút khỏi thị trường 243
PHẦN 6.3 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG 245
6.3.1 Các rào cản tự nhiên 245
6.3.2 Rào cản từ chính sách đối với hoạt động kinh doanh 245
6.3.3 Rào cản pháp lý 246
6.3.4 Rào cản rút lui khỏi thị trường 247
PHẦN 6.4 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH VÀ NHẬN DIỆN HÀNH VI PHẢN CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG 249
6.4.1 Thực trạng cạnh tranh trong ngành ngân hàng 249
6.4.2 Nhận diện hành vi vi phạm Luật Cạnh tranh 253
PHẦN 6.5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH VÀ KHUYẾN NGHỊ 259
6.5.1 Đánh giá mức độ cạnh tranh trong nganh ngân hàng 259
6.5.2 Khuyến nghị 261
BẢO HIỂM 271
PHẦN 7.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 272
7.1.1 Tốc độ tăng trưởng và phát triển của thị trường 272
7.1.2 Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường 276
PHẦN 7.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP VÀ RÚT KHỎI THỊ TRƯỜNG 280
7.2.1 Các rào cản gia nhập thị trường 280
7.2.2 Rào cản rút lui khỏi thị trường 287
PHẦN 7.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 291
7.3.1 Mức độ tập trung của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 291
7.3.2 Mức độ tập trung thị trường bảo hiểm xe cơ giới 293
7.3.3 Mức độ tập trung trên thị trường bảo hiểm cháy nổ và mọi rủi ro tài sản 296
PHẦN 7.4 CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 299
Trang 9PHẦN 7.5 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM PHI NHÂN
THỌ 303
PHẦN 7.6 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 309
7.6.1 Đánh giá cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ 309
7.6.2 Khuyến nghị 311
XĂNG DẦU 315
PHẦN 8.1 QUY MÔ THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU 316
8.1.1 Tốc độ tăng trưởng của thị trường 316
8.1.2 Hệ thống các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường 319
PHẦN 8.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP VÀ RÚT KHỎI THỊ TRƯỜNG 324
8.2.1 Rào cản tự nhiên 325
8.2.2 Rào cản chiến lược 327
8.2.3 Rào cản pháp lý và chính sách 329
8.2.4 Rào cản rút lui 332
PHẦN 8.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU 334
8.3.1 Thị trường liên quan 334
8.3.2 Thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường liên quan 341
8.3.3 Mức độ tập trung của thị trường 346
PHẦN 8.4 THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 349
CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XĂNG DẦU 349
8.4.1 Về nhập khẩu xăng dầu 349
8.4.2 Về xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu và nguyên liệu 349
8.4.3 Về thuế nhập khẩu xăng dầu 350
8.4.4 Về giá xăng dầu 350
8.4.5 Về số lượng và chất lượng xăng dầu 350
PHẦN 8.5 THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CẠNH TRANH TRÊN 352
THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU 352
8.5.1 Phương thức cạnh tranh 352
8.5.2 Nhận diện các dấu hiệu vi phạm pháp Luật Cạnh tranh trên thị trường xăng dầu 354
PHẦN 8.6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 356
8.6.1 Kết luận 356
8.6.2 Khuyến nghị 357
Trang 10Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 10
VIỄN THÔNG 360
PHẦN 9.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VÀ INTERNET CỦA VIỆT NAM 361
9.1.1 Tốc độ tăng trưởng và phát triển của ngành viễn thông 361
9.1.2 Số lượng các doanh nghiệp viễn thông trên thị trường 367
PHẦN 9.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP VÀ RÚT KHỎI THỊ TRƯỜNG 372
9.2.1 Các rào cản gia nhập thị trường 372
9.2.2 Các rào cản rút lui khỏi thị trường 376
PHẦN 9.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG 378
9.3.1 Thị trường dịch vụ viễn thông di động 378
9.3.2 Thị trường dịch vụ viễn thông Internet 381
PHẦN 9.4 CÁC CHÍNH SÁCH VÀ THỂ CHẾ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC VIỄN THÔNG 385
9.4.1 Các quy định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông 385
9.4.2 Các quy định về cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông 388
PHẦN 9.5 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG 390
9.5.1 Các hoạt động cạnh tranh trên thị trường viễn thông hiện nay 390
PHẦN 9.6 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ KHUYẾN NGHỊ 396
9.6.1 Đánh giá về cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động và Internet 396
9.6.2 Khuyến nghị 398
HÀNG KHÔNG 400
PHẦN 10.1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG VÀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA 401
PHẦN 10.2 CÁC RÀO CẢN GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 403
10.2.1 Các rào cản tự nhiên 403
10.2.2 Các rào cản pháp lý 404
10.2.3 Rào cản từ chính sách đối với hoạt động kinh doanh 407
PHẦN 10.3 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA 409
10.3.1 Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường vận tải hành khách bằng đường hàng không nội địa 409
10.3.2 Cấu trúc thị trường 411
Trang 11PHẦN 10.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẠNH TRANH TRÊN THỊ TRƯỜNG VẬN
TẢI HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA 415
10.4.1 Ảnh hưởng từ năng lực của đối thủ cạnh tranh 415
10.4.2 Ảnh hưởng từ hành vi của đối thủ cạnh tranh 415
PHẦN 10.5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 420
10.5.1 Kết luận 420
10.5.2 Khuyến nghị 421
PHỤ LỤC 424
Trang 12Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 12
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Số liệu thống kê số lượng hộp và giá trị nhập khẩu sữa bột nguyên hộp 47Bảng 1.2 Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2008 48Bảng 1.3 Mức tăng trưởng tiêu thụ sữa trong nước các giai đoạn 48Bảng 1.4 So sánh đặc tính, mục đích sử dụng của các sản phẩm sữa bột 57Bảng 1.5 Một số tiêu chuẩn về thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng theo
Bảng 1.8 So sánh thuế xuất nhập khẩu sữa của Việt Nam và một số nước 83Bảng 2.1 Năng lực sản xuất của một số doanh nghiệp lớn trên thị trường thép
Bảng 3.4 Thị phần doanh thu của 10 doanh nghiệp đứng đầu ngành xi măng giai
đoạn 2007 – 2009
151
Trang 13Bảng 4.1 Sản lượng thức ăn công nghiệp giai đoạn 2005 – 2008 172Bảng 4.2 Giá trị nhập khẩu TACN và nguyên liệu giai đoạn 2006 - 2009 173Bảng 4.3 Số lượng và tổng công suất nhà máy chế thức ăn gia súc năm 2008 178Bảng 4.4 Các doanh nghiệp TACN có quy mô lớn trên thị trường 185
Bảng 4.7 Số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất TACN giai
Bảng 5.5 Các thị trường nhập khẩu phân bón Việt Nam năm 2009 210
Bảng 6.9 Tổng thị phần kết hợp của các TCTD giai đoạn 2006 - 2008 235Bảng 6.10 Chỉ số HHI ngành ngân hàng giai đoạn 2006 – 2008 236
Bảng 6.12 10 ngân hàng có số vốn điều lệ lớn nhất (tính đến ngày 30/06/2009) 239
Trang 14Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 14
Bảng 6.13 Chi phí triển khai ứng dụng ngân hàng lõi “core banking” 242Bảng 6.14 Một số trường hợp sáp nhập ngân hàng giai đoạn 1997 – 2003 254Bảng 6.15 Đầu tư của ngân hàng nước ngoài tại các ngân hàng Việt Nam 255Bảng 6.16 Đầu tư của các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước tại các ngân
hàng TMCP
255
Bảng 7.2 Danh sách các công ty kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 276
Bảng 8.4 Tổng giá trị, khối lượng nhập khẩu và tỉ trọng các mặt hàng xăng dầu 317Bảng 8.5 Quy mô các doanh nghiệp tham gia thị trường xăng dầu năm 2008 319Bảng 8.6 Phân bố hệ thống phân phối của các doanh nghiệp đầu mối 321
Bảng 8.8 Số lượng doanh nghiệp xăng dầu đầu mối giai đoạn 2001 – 2010 323
Bảng 8.10 Thời gian gia nhập và rút lui của các công ty kinh doanh xăng dầu 331
Bảng 8.12 Thị phần nhập khẩu sản phẩm dầu diesel 2006 – 6T/2009 341Bảng 8.13 Thị phần nhập khẩu sản phẩm dầu FO 2006 – 6T/2009 342Bảng 8.14 Thị phần nhập khẩu sản phẩm nhiên liệu hàng không 2006 – 6T/2009 342Bảng 8.15 Thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường phân phối xăng 343Bảng 8.16 Thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường phân phối dầu diesel 343Bảng 8.17 Thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường phân phối dầu FO 344
Trang 15Bảng 8.18 Thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường phân phối nhiên liệu
hàng không
345
Bảng 9.2 Danh sách một số nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn trên thị trường 368Bảng 10.1 Cơ cấu sở hữu vốn của các hãng hàng không Việt Nam 410
Biểu đồ 1.1 Phần trăm theo sản lượng bán nhóm sữa bột của các hãng sữa trong
và ngoài nước giai đoạn 2007 – 8 tháng đầu năm 2009
53
Biểu đồ 1.3 Doanh thu và sản lượng tiêu thụ sữa bột thành thị/nông thôn 65Biểu đồ 1.4 Thị phần của một số doanh nghiệp năm 2008 và 8T/2009 67Biểu đồ 1.5 Biến động thị phần của một số doanh nghiệp năm 2007 – 9T/2009 68Biểu đồ 1.6 Thị phần sản lượng của một số doanh nghiệp năm 2008 và 9T/2009 68Biểu đồ 1.7 Thị phần của một số doanh nghiệp sữa bột 0-6 tháng năm 2008 và
– 2009
73
Trang 16Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 16
Biểu đồ 1.14 Chỉ số HHI của thị trường sữa bột 0-6 tháng giai đoạn 2007 – 2009 74Biểu đồ 1.15 Chỉ số CR2 – CR4 của thị trường sữa bột 6-12 tháng giai đoạn
Biểu đồ 2.5 Các rào cản tự nhiên trong ngành sản xuất thép 118Biểu đồ 2.6 Các rào cản pháp lý và chính sách trong lĩnh vực sản xuất thép xây
Trang 17Biểu đồ 3.8 Tương quan thị phần xi măng của VICEM năm 2007 và 2009 152Biểu đồ 3.9 Thị phần tiêu thụ xi măng năm 2009 tại Đông Nam Bộ 153Biểu đồ 3.10 Thị phần tiêu thụ xi măng năm 2009 tại Đồng bằng song Cửu Long 153Biểu đồ 3.11 Chỉ số CR3, CR5 trong ngành xi măng giai đoạn 2007-2009 154Biểu đồ 3.12 Chỉ số HHI trong ngành xi măng giai đoạn 2007-2009 155Biểu đồ 4.1 So sánh kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi
thành phẩm năm 2008 – 2009
173
Biểu đồ 4.2 Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi năm 2009 174Biểu đồ 4.3 Kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi thành phẩm năm 2009 174Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phân
chia theo các loại chính năm 2009
175
Biểu đồ 4.5 Các rào cản tự nhiên đối với việc gia nhập thị trường sản xuất thức
ăn chăn nuôi
182
Biểu đồ 4.6 So sánh thị phần của 05 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn
nhất năm 2008- 2009
187
Biểu đồ 4.7 Chỉ số CR3, CR5 của thị trường thức ăn chăn nuôi 188
Biểu đồ 4.9 Các rào cản pháp lý và chính sách để gia nhập thị trường thức ăn
Biểu đồ 5.3 Cơ cấu nhu cầu từng loại phân bón trên thị trường năm 2008 206
Biểu đồ 5.5 Ước tính thị phần của các doanh nghiệp sản xuất phân lân trên thị
trường
208
Biều đồ 5.6 Các rào cản tự nhiên đối với việc gia nhập thị trường của doanh 213
Trang 18Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 18
nghiệp trong lĩnh vực phân bón
Biểu đồ 5.7 Các rào cản pháp lý và chính sách để gia nhập thị trường sản xuất
Biểu đồ 6.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng theo tháng năm 2009 229Biểu đồ 6.3 Mức tăng của tổng doanh thu ngành ngân hàng giai đoạn 2005-2008 229Biểu đồ 6.4 Thị phần tổng doanh thu của từng loại hình ngân hàng giai đoạn 2006-2008 230Biểu đồ 6.5 So sánh số lượng chi nhánh của một số ngân hàng năm 2007 241Biều đồ 6.6 Sự gia tăng số lượng ngân hàng giai đoạn 2006- 2009 242
Biều đồ 7.1 Tổng phí bảo hiểm gốc toàn thị trường giai đoạn 2006 - 2009 271Biều đồ 7.2 Tổng mức bồi thường thiệt hại toàn thị trường giai đoạn 2006 - 2009 273Biều đồ 7.3 Tổng phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm cháy nổ và mọi rủi ro tài sản giai
đoạn 2006 - 2009
27\4
Biều đồ 7.4 Tổng phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm xe cơ giới giai đoạn 2006 - 2009 275Biều đồ 7.5 Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm giai đoạn 2004 -2008 277Biều đồ 7.6 Các rào cản pháp lý trong quá trình thành lập doanh nghiệp bảo hiểm 284Biều đồ 7.7 Đánh giá về các rào cản tự nhiên đối với doanh nghiệp khi gia nhập thị
trường BHPNT
285
Biều đồ 7.8 Thị phần của các công ty bảo hiểm trên thị trường BHPNT 290Biều đồ 7.9 Chỉ số CR3 – CR5 của thị trường BHPNT giai đoạn 2006 – 2009 291Biều đồ 7.10 Chỉ số HHI của thị trường BHPNT giai đoạn 2006 – 2009 292Biểu đồ 7.11 Thị phần của các công ty bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm xe cơ
giới
293
Trang 19Biểu đồ 7.12 Chỉ số CR3 – CR5 của thị trường bảo hiểm xe cơ giới giai đoạn 2006 –
Biểu đồ 9.3 Số liệu thuê bao điện thoại theo tháng năm 2009 362Biểu đồ 9.4 Tổng doanh thu các dịch vụ di động năm 2006 -2008 363Biểu đồ 9.5 Tăng trưởng thuê bao di động giai đoạn 2006 - 2008 363Biểu đồ 9.6 Mật độ thuê bao di động trên 100 dân giai đoạn 2006 -2009 364Biểu đồ 9.7 Tổng doanh thu các dịch vụ Internet giai đoạn 2006 – 2008 364Biểu đồ 9.8 Tăng trưởng thuê bao Internet giai đoạn 2006 – 2008 365Biểu đồ 9.9 Tổng số người sử dụng Internet giai đoạn 2003 – 2009 365Biểu đồ 9.10 Thị phần của các doanh nghiệp trên thị trường viễn thông di động 377Biểu đồ 9.11 Biến động thị phần của các doanh nghiệp viễn thông di động trên
Trang 20Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 20
trường từ năm 2004 – 2009
Biểu đồ 9.16 Chỉ số CR3 trên thị trường dịch vụ Internet từ 2006 – 2009 382Biểu đồ 9.17 Chỉ số HHI trên thị trường viễn thông Internet từ 2007 – 2009 383Biểu đồ 9.18 Đánh giá về lợi thế cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh chính 390Biểu đồ 9.19 Đánh giá về các hành vi cạnh tranh không lành mạnh 392
Biểu đồ 9.21 Đánh giá về các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 394
Biểu đồ 10.2 Thị phần trên thị trường vận tải hành khách nội địa giai đoạn 2006
Trang 21DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BTC
MIC
Bộ Tài chính
Bộ thông tin và truyền thông
CT TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
GMP Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc
ICOR Hệ số giá trị sản phẩm gia tăng
IPO Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
M&A Mua lại và sáp nhập doanh nghiệp
NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
OTC Thị trường chứng khoán phi tập trung
Trang 22Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 22
UNCTAD Diễn đàn Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển
Trang 23LỜI GIỚI THIỆU
Cạnh tranh bình đẳng trên thị trường đóng một vai trò quan trọng đối với phát triểnkinh tế và tăng phúc lợi cho toàn xã hội Một nền kinh tế thị trường mang tính cạnh tranhđược thiết lập nhờ phân bố nguồn lực một cách hiệu quả trên nền tảng môi trường pháp lýminh bạch và rõ ràng Các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh gồm số lượng các doanhnghiệp hoạt động trên thị trường, mức độ tập trung của ngành, độ mở của nền kinh tế và hệthống các quy định pháp lý hiện hành Tuy nhiên, sự xuất hiện thị trường cạnh tranh khônghoàn hảo như hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh/độc quyền và các hành vi phản cạnh tranh(hạn chế cạnh tranh) có thể làm mất đi cơ hội thúc đẩy sáng tạo đổi mới và tăng trưởng,đồng thời gây thiệt hại cho người tiêu dùng Bên cạnh đó, cũng có thể tồn tại những rào cảnthương mại hay những quy định pháp lý mà hạn chế sự gia nhập thị trường, làm giảm tínhhiệu quả của nền kinh tế nói chung và ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế Mức độ cạnhtranh thấp trên thị trường cũng như mức độ tập trung cao sẽ làm giảm áp lực đổi mới, cảitiến công nghệ và tính sáng tạo của doanh nghiệp, về lâu dài sẽ làm năng suất và tính cạnhtranh giảm Vì vậy, luật và chính sách cạnh tranh là công cụ pháp lý để điều tiết cạnh tranhtrên thị trường và đã được phần lớn các nước trên thế giới áp dụng một cách hiệu quả, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế và tăng phúc lợi cho toàn xã hội
Luật Cạnh tranh của Việt Nam ra đời năm 2004 và đi vào cuộc sống được 04 nămnay đã từng bước chứng tỏ là một khuôn khổ pháp lý hữu hiệu để hạn chế và đấu tranh vớicác mặt trái của cạnh tranh trên thị trường, qua đó tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh
và bình đẳng cho các chủ thể tham gia trên thị trường Chính sách và pháp luật cạnh tranhcủa Việt Nam, cũng như thông lệ quốc tế, được thiết lập trên nguyên tắc mở dựa trên 2nguyên tắc nền tảng là không phân biệt đối xử và tự do cạnh tranh
Cùng với quá trình mở cửa và cải cách kinh tế (1986), đặc biệt là từ khi trở thànhthành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2006, Việt Nam đã ngàycàng chứng tỏ là địa điểm hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và đặc biệt cũng thúcđẩy, khuyến khích đầu tư trong nước Trong thời gian qua, các tổ chức quốc tế và các cơquan quản lý Việt Nam đã thực hiện khá nhiều các Báo cáo đánh giá môi trường đầu tư và
Trang 24Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 24
môi trường kinh doanh tại Việt Nam, trong đó có khuyến nghị với chính phủ các giải phápnhằm thu hút hơn nữa các dòng vốn đầu tư vào các lĩnh vực của nền kinh tế Trong bốicảnh hội nhập ngày càng sâu rộng, bên cạnh các báo cáo đánh giá môi trường kinh doanh,môi trường đầu tư, báo cáo đánh giá cạnh tranh là cần thiết nhằm đánh giá từ phương diệnthể chế đến khả năng tiếp cận thị trường, khả năng tồn tại trên thị trường và dự báo về khảnăng rút khỏi thị trường cho tất cả các chủ thể đang và có ý định/sẽ tham gia thị trường
Mục đích của báo cáo này nhằm đánh giá mức độ cạnh tranh trong 10 lĩnh vực củanền kinh tế Việt nam, gồm 5 lĩnh vực dịch vụ và 5 lĩnh vực sản xuất Báo cáo có một số
điểm đáng lưu ý, cụ thể là:Thứ nhất, Báo cáo này nhìn nhận mọi vấn đề dưới góc độ của
pháp luật cạnh tranh, tức là xem xét mức độ độc quyền hoá; rào cản gia nhập, rút lui khỏithị trường; mức độ tập trung kinh tế Báo cáo này chỉ nhìn nhận mọi vấn đề dưới giác độpháp luật cạnh tranh, tức là không đề cập các vấn đề chính trị hay cơ sở hạ tầng, nguồn
nhân lực…Thứ hai, Báo cáo này lấy tiêu chí ngành làm căn cứ; và có đề cập sâu đến các
yếu tố khách quan, tức là cơ chế, chính sách đối với từng ngành nghề nhất định
Báo cáo này sẽ phục vụ các đối tượng sau:
- Với các nhà đầu tư (kể cả trong và ngoài nước): cung cấp thông tin về mức độ cạnhtranh (như rào cản gia nhập, rút khỏi thị trường, chi phí cơ hội, sức mạnh thị trường của cácđối thủ cạnh tranh hiện tại…) của các lĩnh vực/ngành trong nền kinh tế cho các nhà đầu tư,
hỗ trợ quá trình lựa chọn, ra quyết định đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
- Với các chủ thể đang hoạt động trên thị trường: giúp các chủ thể này có thông tin
để chủ động điều chỉnh chiến lược cạnh tranh trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, vàcho phù hợp với quy định của Luật cạnh tranh cũng như sử dụng công cụ Luật cạnh tranh
để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước các đối thủ cạnh tranh; Khi tiếp cận với báo cáonày, các chủ thể sẽ có nhãn quan chuẩn xác hơn về thị trường dưới góc độ cạnh tranh, giúpcho họ không vi phạm Luật cạnh tranh một cách không chủ ý (ý nghĩa tích cực của báo cáo)
và sẽ có những điều chỉnh cần thiết về hành vi kinh doanh cho phù hợp với quy định củapháp luật cạnh tranh
- Với các cơ quan quản lý nhà nước (Cục quản lý cạnh tranh và các cơ quan điều tiếtngành trong từng lĩnh vực cụ thể): cung cấp thông tin đầu vào phục vụ cho việc phân tíchchính sách, đưa ra khuyến nghị hoàn thiện chính sách cạnh tranh và điều tiết ngành nhằmgóp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của của lĩnh vực/ngành; cung cấp thông tin đầu vào
Trang 25quan trọng trong quá trình điều tra các vụ việc hạn chế cạnh tranh của Cơ quan quản lýcạnh tranh sau này.
- Với các nhà tài trợ và các tổ chức quốc tế: có thể đánh giá được các lĩnh vực cómức độ cạnh tranh cao/thấp để đưa ra những quyết định tài trợ dưới hai góc độ: (i) lựa chọnlĩnh vực tài trợ đem lại hiệu quả về phúc lợi xã hội và tạo công ăn việc làm, phục vụ cácmục tiêu kinh tế - xã hội; (ii) lựa chọn lĩnh vực tài trợ nhằm cải thiện môi trường cạnh tranhtrong lĩnh vực đó
Trang 26Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 26
KHUÔN KHỔ ĐÁNH GIÁ CẠNH TRANH
I Giới thiệu khuôn khổ đánh giá cạnh tranh của quốc tế áp dụng cho các nước đang phát triển
Cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là động lực tăng trưởng kinh
tế, đặc biệt đối với các nước đang phát triển Để giúp các nước đang phát triển có công cụđánh giá cạnh tranh, năm 2007 Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) đã ban hành Khuôn khổđánh giá cạnh tranh; cũng trong năm 2007 Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế (OECD)
đã hoàn thiện hướng dẫn đánh giá cạnh tranh, là hợp phần chính trong chương trình cảicách và nới lỏng thể chế cho các nước đang phát triển Mục đích chung của cả hai tài liệunày là nhằm nhận diện các nhân tố tích cực thúc đẩy cạnh tranh cũng như các nhân tố hạnchế cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là những hạn chế nảy sinh từ các quy định và thểchế của Chính phủ (sự quản lý, điều tiết của Chính phủ thông qua hệ thống các quy định,quy tắc) và qua đó đưa ra những khuyến nghị để khắc phục các nhân tố hạn chế cũng nhưnâng cao tính hiệu quả của những nhân tố tích cực
Khuôn khổ đánh giá cạnh tranh của DFID (2007)
Khuôn khổ đánh giá cạnh tranh do Nhóm môi trường Đầu tư, Bộ Phát triển Quốc tếAnh (DFID) xây dựng nhằm đáp ứng những nhu cầu xuất phát từ các tài liệu về chính sáchcạnh tranh ở một số quốc gia đối tác của DFID và được phát hành cùng với các nhà tài trợ
và các đối tác phát triển khác
Khuôn khổ này là bản hướng dẫn đối với các nhà hoạch định chính sách ở các nướcđang phát triển trong quá trình xác định các rào cản chính đối với cạnh tranh Những ràocản này có thể thể hiện dưới nhiều hình thức – kỹ thuật, tài chính, pháp lý và cả những ràocản có liên quan tới các vấn đề kinh tế chính trị, có thể bắt nguồn từ các biện pháp của khuvực công và cả khu vực tư nhân Các rào cản đều có những hàm ý chính sách và hành chínhkhác nhau Khuôn khổ này cũng có thể giúp ích cho các đối tượng khác như các nhà đầu tư,các nhà tài trợ quan tâm đến thực trạng cạnh tranh ở một quốc gia nào đó Khuôn khổ đưa
ra các tiêu chí đánh giá như sau:
1 Xác định các thị trường liên quan và đối thủ cạnh tranh: nhằm nhận diện và xácđịnh các thị trường liên quan và nhà cung cấp chính là ai (hoặc người mua là ai)
Trang 272 Xem xét cấu trúc thị trường: xác định thị phần các doanh nghiệp trên thị trường đểnhận dạng doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh và doanh nghiệp có sứcmạnh thị trường Với cấu trúc thị trường đã xác định sẽ đưa ra những nhận xét/đánh giá vềmức độ hạn chế cạnh tranh trên thị trường.
3 Các rào cản gia nhập thị trường:
3.1 Các rào cản tự nhiên: rào cản tự nhiên bắt nguồn từ nguồn lực hoặc công nghệcần có để trở thành một nhà cung cấp trên thị trường Các rào cản này bao gồm hiệuquả kinh tế của quy mô, chẳng hạn như các ngành công nghiệp mạng lưới Các ràocản tự nhiên khác có thể là những khó khăn đặt ra với những doanh nghiệp mới gianhập khi tiếp cận công nghệ, nguyên liệu thô hoặc các kênh phân phối
3.2 Các rào cản chiến lược: các rào cản chiến lược bắt nguồn từ những biện phápcủa các nhà cung cấp hiện tại nhằm cản trở việc gia nhập mới
3.3 Rào cản pháp lý và chính sách: các rào cản chính sách và pháp lý đối với việcgia nhập thị trường có thể xuất hiện ở tất cả các cấp chính quyền - trung ương và địaphương Cần xem xét các nhân tố cản trở việc gia nhập thị trường như hạn chế cấpphép, hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc rào cản thương mại
4 Chính sách và thể chế của Chính phủ: phân tích chính sách và thể chế của Chínhphủ để xem xét sự hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước hoặc việc tiến hành đấu thầumua sắm công hoặc việc điều tiết ngành/ áp dụng các chính sách thương mại và côngnghiệp/việc thực thi pháp luật và quy định một cách bất bình đẳng có hạn chế cạnh tranhhay không
4.1 Các doanh nghiệp nhà nước: các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế Vấn đề cần xem xét là các doanh nghiệp nhà nước đã được cổphần hóa có được ưu tiên như độc quyền cung cấp một số hàng hóa hay dịch vụ nào
đó hay được hưởng trợ cấp như lãi suất ưu đãi/miễn giảm thuế;
4.2 Đấu thầu mua sắm công;
4.3 Các ngành được điều tiết: các biện pháp điều tiết có phù hợp với chínhsách/Luật Cạnh tranh không;
4.4 Chính sách thương mại và chính sách công nghiệp: các chính sách thương mại
và công nghiệp của chính phủ cũng có thể có tác động lớn tới mức độ cạnh tranh
5 Xác định các dấu hiệu phản cạnh tranh của doanh nghiệp: để xem xét liệu hành vicủa các doanh nghiệp trên thị trường có dấu hiệu các nhà cung cấp đang cùng nhau hành
Trang 28Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 28
động thông qua cấu kết hoặc thỏa thuận ngầm hay các nhà cung cấp lớn có sức mạnh đốivới thị trường đang lạm dụng vị trí, làm hạn chế cạnh tranh trên thị trường:
- Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường
- Thông đồng và các cartel
- Sáp nhập
- Các vấn đề khác trong cấu trúc thị trường
Khung đánh giá cạnh tranh của DFID nhằm rút ra kết luận:
- Nếu lĩnh vực được đánh giá là thị trường cạnh tranh và dường như không có bất kỳmối quan ngại nào lớn về cạnh tranh thì không cần đề xuất thêm biện pháp cải thiện mức độcạnh tranh trên thị trường và công bố kết quả để các bên liên quan có thể biết những thịtrường cạnh tranh tại thời điểm thực hiện đánh giá cạnh tranh
- Nếu phát hiện thấy mức độ cạnh tranh yếu thì cần đánh giá nguyên nhân, tác động
và đề xuất các biện pháp/giải pháp để cải thiện tình hình
Hướng dẫn cạnh tranh của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)
Năm 2007, OECD đã hoàn thiện khuôn khổ đánh giá cạnh tranh trên thị trường vớimục đích đánh giá tác động của thể chế, các quy định pháp lý do Chính phủ và các tổ chứcnghề nghiệp (Hiệp hội) ban hành tới cạnh tranh trên thị trường Để đánh giá tác động này,OECD đã sử dụng các khái niệm cạnh tranh mà cơ quan cạnh tranh các nước vẫn thường sửdụng Một số tiêu chí sử dụng để đánh giá cạnh tranh:
1 Sức mạnh thị trường: để nhận dạng doanh nghiệp có sức mạnh thị trường, cần xácđịnh số lượng doanh nghiệp và mức độ tập trung của các doanh nghiệp trên thị trường (chỉ
số CR và HHI, cách tính các chỉ số này xem tại phần Phụ lục)
2 Rào cản gia nhập thị trường: rào cản gia nhập là những yếu tố có thể cản trở sự gianhập của doanh nghiệp mới trên cùng thị trường liên quan Đánh giá mức độ của các ràocản này để phân tích tác động tới các doanh nghiệp có vị trí trên thị trường và sự gia nhậpcủa doanh nghiệp mới sẽ có thể làm giảm sức mạnh thị trường của các doanh nghiệp đó
Rào cản này cũng có thể xuất phát từ chính sách và các quy định pháp lý Nếu cácrào cản này lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp mới gia nhập và do vậy sẽ hạn chế cạnhtranh trên thị trường Nếu các rào cản thấp, các doanh nghiệp mới dễ dàng tiếp cận thịtrường, mức độ cạnh tranh trên thị trường sẽ tăng lên Rào cản gia nhập bao gồm:
- Rào cản tự nhiên: xuất phát từ các yếu tố nội tại như quy mô hay sự đòi hỏi nguồnlực tài chính lớn;
Trang 29- Chi phí chìm liên quan tới rào cản: ví dụ như chi phí đầu tư không thể thu hồi;
- Rào cản xuất phát từ hành vi của các doanh nghiệp có sức mạnh thị trường;
- Các quy định của Chính phủ và các tổ chức nghề nghiệp có thể hạn chế sự gia nhậpcủa các doanh nghiệp mới như trong lĩnh vực phân phối, bán lẻ;
- Sự gia nhập và rút lui của các doanh nghiệp: thông qua số lượng doanh nghiệp gianhập và hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như sự rút lui của doanh nghiệp sẽđánh giá được mức độ rào cản gia nhập;
- Đổi mới công nghệ và tính hiệu quả;
- Chi phí tồn tại để đương đầu với các đối thủ cạnh tranh
3 Tác động các quy định điều tiết của Chính phủ tới cạnh tranh trên thị trường:Chính phủ đưa ra những quy định điều tiết trong một số lĩnh vực cụ thể như lĩnh vực độcquyền tự nhiên; những lĩnh vực gây ô nhiễm môi trường như điện, hóa chất, giấy, lọc dầu;lĩnh vực tác động tới sự an toàn cho người tiêu dùng như dược phẩm, ô tô; lĩnh vực đảmbảo sự ổn định của thị trường tài chính như ngân hàng và tài chính nhằm điều tiết hànhvi/hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các quy định này có thể được phân tích dướinhững góc độ sau:
- Sự gia nhập của các doanh nghiệp mới: Một số nước đã đưa ra hạn chế số lượngdoanh nghiệp tham gia trên thị trường trong một số lĩnh vực cụ thể, điều này có thểgây ra hạn chế cạnh tranh trên thị trường
- Số lượng: Hạn chế về sản lượng trong một số lĩnh vực như nông nghiệp
- Tiêu chuẩn: Một số nước đã định ra tiêu chuẩn trong một số lĩnh vực buộc cácdoanh nghiệp phải tuân thủ nếu tham gia trong các lĩnh vực này
- Giá: Một số ngành công nghiệp là đối tượng điều tiết giá
Đánh giá tác động và hậu quả tiềm ẩn của quy định điều tiết của Chính phủ tới cạnhtranh có thể dựa trên ba nhóm tiêu chí sau:
- Các quy định hạn chế số lượng các nhà cung cấp trên thị trường
- Các quy định hạn chế khả năng cạnh tranh giữa các nhà cung cấp với nhau
- Các quy định làm giảm cạnh tranh giữa các nhà cung cấp
Đối với mỗi nhóm tiêu chí trên đây, cần phân tích những vấn đề cạnh tranh tiềm ẩn
có thể gây hạn chế cạnh tranh trên thị trường, từ đó khuyến nghị điều chỉnh quy định để tạomôi trường cạnh tranh tốt hơn
Trang 30Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 30
Khuôn khổ đánh giá cạnh tranh áp dụng cho Việt Nam
Căn cứ theo các tiêu chí được đề cập trong hai tài liệu trên và thực trạng nền kinh tếViệt nam với những đặc thù riêng, Nhóm nghiên cứu đã đề xuất một số nhóm tiêu chí cơbản để đánh giá cạnh tranh trong 10 lĩnh vực của nền kinh tế như sau:
Nhóm tiêu chí thứ nhất: Đánh giá về quy mô thị trường
1 Tổng cầu trên thị trường
2 Tổng giá trị sản lượng
3 Tổng giá trị nhập khẩu
4 Tổng doanh thu
5 Tốc độ tăng trưởng của ngành: giá trị và sản lượng
6 Số lượng và thành phần doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh trên thị trường: sốlượng DN, các loại hình DN (phân loại theo tiêu chí vốn chủ sở hữu, quy mô)
Nhóm tiêu chí thứ hai: Các rào cản gia nhập thị trường
Mức độ khó/dễ của việc gia nhập và rút khỏi thị trường của các doanh nghiệp sẽ ảnh
hưởng đến số lượng các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh hàng hóa/dịch
vụ trên thị trường, qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường.
1 Các rào cản tự nhiên:
a Các yêu cầu mang tính đặc thù một cách tự nhiên của ngành đối với 1 đối thủ cạnhtranh muốn tham gia thị trường (như công nghệ đặc thù, tính hiệu quả kinh tế theoquy mô, hoặc như chi phí khai thác thăm dò dầu khí trong ngành dầu khí…) Phântích rào cản này đối với một ngành cần trả lời câu hỏi sau:
Một là, Có rào cản tự nhiên nào đối với việc gia nhập thị trường trong lĩnh vực đangnghiên cứu (đánh giá) hay không? Nếu có;
Hai là, Các rào cản tự nhiên này ảnh hưởng tới các đối thủ cạnh tranh tiềm tàngmuốn gia nhập thị trường như thế nào?
b Những khó khăn đặt ra với những doanh nghiệp mới gia nhập khi tiếp cận côngnghệ, nguyên liệu đầu vào hoặc các kênh phân phối (nếu có – tiêu chí DFID)
2 Các rào cản chiến lược (rào cản hành vi): bao gồm các rào cản được tạo ra bởi cácdoanh nghiệp hiện tại đang hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm cản trở sự gianhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới, gồm:
Trang 31- Sản xuất một khối lượng hàng hóa dư thừa trên thị trường (nếu có)
- Các hợp đồng độc quyền với các nhà cung cấp hoặc với các nhà phân phối (nếu có)
- Một hoặc một nhóm doanh nghiệp có hành vi cản trở doanh nghiệp mới thông quaviệc điều chỉnh giá cả trên thị trường (nếu có)
3 Rào cản pháp lý (quy định hiện hành đối với việc gia nhập)
- Các quy định hiện hành như hạn chế cấp phép, hạn chế đầu tư trực tiếp nước ngoàihoặc rào cản thương mại (thuế quan và phi thuế quan)
- Việc thực thi các quy định trên (cơ quan nào và thực thi các hạn chế đó)
4 Rào cản rút lui khỏi thị trường: (Luật Phá sản)
Phân tích những khó khăn, thuận lợi của quy định pháp luật hiện hành đối với việcrút khỏi thị trường liên quan của 1 đối thủ cạnh tranh, qua đó tác động đến mức độcạnh tranh trên thị trường
Nhóm tiêu chí thứ ba: Đánh giá Cấu trúc thị trường
1 Thị trường liên quan: xác định thị trường địa lý và thị trường sản phẩm liên quan
cụ thể của từng lĩnh vực nghiên cứu
2 Thị phần của các doanh nghiệp đang tham gia thị trường theo doanh thu
3 Mức độ tập trung kinh tế trên thị trường
a Xác định mức độ tập trung của 03-05 doanh nghiệp lớn nhất: Sự tồn tại vịtrí thống lĩnh/độc quyền của một/một nhóm doanh nghiệp (CR3, CR5)
b Xác định mức độ tập trung theo chỉ số HHI
4 Xác định sức mạnh thị trường của bên bán/bên mua (nếu có)
5 Hành vi phản ánh sức mạnh thị trường của bên mua (demand side) và bên bán(supply side) gây thiệt hại cho người tiêu dùng cuối cùng (nếu có)
6 Số lượng doanh nghiệp gia nhập và rút khỏi thị trường trong giai đoạn đánh giá(2007-2009)
Nhóm tiêu chí thứ tư: Tác động của chính sách và thể chế hiện hành của Nhà nướcđối với cạnh tranh
Thể chế trước, ví dụ như nước ta là định hướng XHCN, nên SOE phải giữ vai trò chủ đạo, đầu tàu trong những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng
đến chính sách trong từng ngành/lĩnh vực
Trang 32Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 32
- Thể chế và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước và củatừng ngành trong giai đoạn đánh giá và thời gian tới
- Chính sách ngành (quy hoạch/chiến lược)
- Chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư/xuất khẩu
- Chính sách khác nhau đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau
Kết luận: Đánh giá cạnh tranh/mức độ cạnh tranh và khuyến nghị
1 Đánh giá: theo 3 nội dung (quy mô thị trường, cấu trúc thị trường và rào cản gianhập)
2 Khuyến nghị:
- Về chính sách và pháp luật
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cục QLCT và cơ quan quản lý chuyên ngành
- Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh
Phạm vi và đối tượng đánh giá cạnh tranh/mức độ cạnh tranh
Đây là báo cáo đánh giá cạnh tranh tiếp cận theo các khái niệm và quy định của Luật
và chính sách cạnh tranh nên cần phải xác định các thị trường liên quan cụ thể trong từnglĩnh vực để đánh giá cạnh tranh Một lĩnh vực/ngành sản xuất bao gồm nhiều thị trường liênquan khác nhau, như ngành sữa gồm các thị trường sữa bột công thức, sữa nước, sữa chua;ngành thép gồm các thị trường thép cuộn xây dựng, thép kết cấu, thép ống hàn, thép chongành cơ khí chế tạo, thép đúc hợp kim và hợp kim Fero Tương tự, các lĩnh vực khác cũngbao gồm nhiều thị trường liên quan cụ thể Trong khuôn khổ báo cáo này, Nhóm nghiêncứu chỉ lựa chọn một số thị trường liên quan cụ thể như sau:
Lĩnh vực sản xuất: gồm 5 ngành
- Thép (thị trường thép cuộn xây dựng)
- Xi măng (PCB)
Trang 33- Phân bón hóa học (thị trường phân đạm ure)
- Thức ăn chăn nuôi (thị trường TACN cho gia súc, gia cầm)
- Sữa (thị trường sữa bột công thức)
Lĩnh vực dịch vụ: gồm 5 ngành
- Xăng dầu (thị trường phân phối xăng và dầu diesel)
- Bảo hiểm (thị trường bảo hiểm phi nhân thọ)
- Ngân hàng (thị trường tín dụng)
- Viễn thông (thị trường di động và Internet)
- Hàng không (thị trường vận tải hành khách nội địa)
Phương pháp xây dựng báo cáo
Kết hợp giữa nghiên cứu dữ liệu căn bản và thứ cấp; phỏng vấn sâu, khảo sát, làmviệc nhóm
Dữ liệu căn bản sẽ được thu thập từ các hoạt động khảo sát thị trường, thu thậpthông tin từ các nguồn dữ liệu và số liệu thống kê chính thức được công bố rộng rãi trongcác lĩnh vực nghiên cứu
Quan điểm và đánh giá về cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trên thị trườngđược thu thập qua công tác gửi Phiếu điều tra và phỏng vấn sâu Doanh nghiệp sẽ đánh giácác yếu tố liên quan đến rào cản gia nhập theo cách cho điểm với 3 mức độ: thấp, trungbình và tương đối cao Mức thấp tương ứng 1 điểm, yếu tố được đánh giá ở mức này đượccoi không phải là rào cản; mức 2 điểm là trung bình tương đương với rào cản không ở mứcquan ngại; mức 3 điểm là tương đối cao, yếu tố nào được đánh giá ở mức này cần đượcquan tâm để cải thiện vì sẽ gây cản trở cho doanh nghiệp khi tiếp cận thị trường Các thôngtin liên quan đến khảo sát có trong phần Phụ lục của Báo cáo
Kết quả khảo sát, điều tra sẽ được sử dụng trong Báo cáo để phản ánh đánh giá mộtcách khách quan của doanh nghiệp bên cạnh những nhận định, phân tích của Nhóm nghiêncứu
Trang 34Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 34
TÓM TẮT KẾT QUẢ CHÍNH VỀ ĐÁNH GIÁ CẠNH TRANH/MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TRONG 10 LĨNH VỰC KINH TẾ (05 LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ 05
LĨNH VỰC DỊCH VỤ)
Các lĩnh vực sản xuất: sữa, thép, xi măng, thức ăn chăn nuôi và phân bón hóa học
Năm 2009, giá trị sản xuất công nghiệp tăng khoảng 7,2% so với năm 2008 Sảnxuất công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội, khoảng 40% GDP Cóthể thấy lĩnh vực sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt đối với
5 lĩnh vực được lựa chọn, đều là những lĩnh vực sản xuất là nguyên liệu đầu vào của cáclĩnh vực công nghiệp then chốt (thép, xi măng, hóa chất) và nguyên liệu đầu vào để sảnxuất ra những sản phẩm thiết yếu cho con người, góp phần phát triển kinh tế, xã hội Việcgia tăng giá trị sản xuất trong những năm vừa qua tại Việt nam cũng cho thấy: (i) các ngànhsản xuất ngày một phát triển với xu thế sản xuất ra các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu,
tự chủ về hàng hóa; (ii) số lượng các doanh nghiệp gia nhập thị trường ngày càng tăng lên
do môi trường kinh doanh và đầu tư ngày một được cải thiện và cởi mở hơn Tuy nhiên,việc gia tăng số doanh nghiệp với mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là khối doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài cũng sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khi màtổng cầu tính theo sức mua còn ở mức độ khiêm tốn Trong bối cảnh như vậy, việc đánh giácạnh tranh/mức độ cạnh tranh trong một số lĩnh vực sản xuất tiêu biểu là hết sức cần thiết
để giúp các doanh nghiệp và các nhà đầu tư nhìn nhận rõ ràng về thực trạng cạnh tranhtrong từng lĩnh vực cụ thể còn tồn tại mối quan ngại nào về cạnh tranh, qua đó giúp choviệc hoạch định chiến lược sản xuất/kinh doanh ở cấp độ doanh nghiệp cũng như đề xuấtnhững biện pháp cải thiện chính sách, thể chế nhằm thiết lập môi trường cạnh tranh côngbằng và hài hòa được các nhóm lợi ích (người tiêu dùng, doanh nghiệp và Chính phủ)
Về quy mô thị trường: có thể thấy 5 lĩnh vực sản xuất đều là những lĩnh vực có quy mô thị
trường lớn với tổng doanh thu toàn thị trường đều đạt trên 10 nghìn tỷ đồng, cụ thể là thức
ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm xấp xỷ 60 nghìn tỷ đồng, sữa bột khoảng 10 nghìn tỷđồng, xi măng khoảng 43 nghìn tỷ, thép xây dựng đạt gần 100 nghìn tỷ Với quy mô lớnnhư vậy, số doanh nghiệp tham gia trên thị trường là lớn về số lượng và đa dạng về loạihình sở hữu Các ngành sản xuất này, hiện nay được coi là những thị trường sôi động, khácạnh tranh và quy mô lớn nên cũng khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Chính vì vậy, rất dễ
Trang 35xảy ra tình trạng cung vượt cầu trên thị trường như ngành xi măng, thép mà hậu quả tất yếu
là cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt
Về cấu trúc thị trường: Trong 5 lĩnh vực sản xuất, cấu trúc thị trường được xem xét dưới
hai góc độ: sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm sản xuất trong nước Hiện nay, cả 5 lĩnh vựcđều chịu sức ép cạnh tranh lớn từ sản phẩm cùng loại nhập khẩu từ nước ngoài, chủ yếu lànguồn hàng từ Trung quốc với giá thành thấp hơn với nguồn cung dồi dào, trừ sản phẩmsữa được nhập khẩu từ các nước khác như Nhật bản, Mỹ, Úc, Neu Di lân,v v Tỷ trọngnhập khẩu trên tổng cầu trên thị trường là khá lớn: phân bón nhập từ Trung quốc chiếm60% Đối với các nhà sản xuất trong nước, trong hầu hết các lĩnh vực mức độ tập trung trênthị trường đều ở mức thấp và mức trung bình, không có doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp
có vị trí thống lĩnh trên thị trường liên quan, trừ thị trường sữa bột công thức nhập ngoại.Điểm đáng lưu ý là trong thời gian từ năm 2005 đến nay, số lượng doanh nghiệp gia nhậpthị trường đều tăng lên, đặc biệt là trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, xi măng và thép nên cóthể coi đây là các lĩnh vực có rào cản gia nhập ở mức độ thấp Mặt khác, đây là những thịtrường mở và tổng cầu luôn tăng tỷ lệ với tốc độ tăng trưởng kinh tế Như vậy, với mức độtập trung thấp có nghĩa là gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trườngnhưng cũng xác lập sức mạnh thị trường cho cả bên mua và bên bán nên cạnh tranh không
bị hạn chế trên thị trường giữa các doanh nghiệp sản xuất và khách hàng của họ Tuy nhiên,sản phẩm lại phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại nhập khẩu với giá rẻ hơn
Về rào cản gia nhập thị trường: Thông qua các cuộc khảo sát và phỏng vấn sâu, có thể
thấy rằng đánh giá khách quan từ phía các doanh nghiệp được hỏi trong 5 lĩnh vực đều đánhgiá rào cản tự nhiên ở mức trung bình và cao Đa phần các doanh nghiệp gặp phải trở ngạilớn về công nghệ, và gặp khó khăn trong việc tiếp cận với đầu vào/đầu ra phục vụ cho sảnxuất Phải thấy rằng mặc dù 5 lĩnh vực được chọn đều là những lĩnh vực quan trọng, đều lànhững ngành đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu khá lớn, chi phí sản xuất phụ thuộc rất nhiều vàonguyên liệu đầu vào (điểm đánh giá hầu hết từ 2 – 2,75 trên thang điểm 3) Cả 5 lĩnh vựcđều phụ thuộc khá lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, như thức ăn chăn nuôi và sữa.Riêng lĩnh vực thép có khác: số doanh nghiệp đánh giá rào cản tự nhiên trung bình bằng sốdoanh nghiệp đánh giá rào cản tự nhiên ở mức tương đối cao Điều này có thể lý giải là đốivới số doanh nghiệp mới gia nhập thị trường là lớn và đối tượng này sẽ đánh giá rào cản làtương đối cao cũng hợp lý vì đầu tư vào sản xuất thép đòi hỏi tiềm lực về tài chính và việclựa chọn công nghệ hết sức quan trọng, quyết định đến hiệu quả đầu tư và khả năng thu hồivốn, các doanh nghiệp có thể căn cứ theo tiêu chí này để đánh giá rào cản tự nhiên Đối vớithị trường sữa (cụ thể là sữa bột), mặc dù số DN đánh giá rào cản tự nhiên ở mức trung bình
là cao nhất song cũng tới 38% DN được hỏi đánh giá rào cản tự nhiên là tương đối cao Có
Trang 36Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 36
thể lý giải hiện tượng này như sau: Trên thị trường sữa bột, các DN sản xuất sữa nội mớichỉ chiếm 30% thị phần, sản phẩm nhập ngoại chiếm 70% thị phần Có thể rào cản tự nhiên
ở đây là phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu đầu vào, không có quy hoạch vùng nguyên liệu,
và hơn nữa sản phẩm bị phụ thuộc nhiều vào tâm lý người tiêu dùng có xu hướng tiêu thụsữa ngoại nhập hơn sữa nội (vấn đề thương hiệu, khuyến mại, quảng cáo và tiếp thị)
Rào cản pháp lý và chính sách: Có thể thấy cả 5 lĩnh vực đều không có rào cản pháp lý và
chính sách một cách đáng kể thông qua kết quả khảo sát, đa số các doanh nghiệp được hỏiđều đánh giá ở mức độ thấp (điểm đánh giá đều nằm trong khoảng 1,5 đến 2,5 trên thangđiểm 3 về mức độ khó khăn) Kết quả khảo sát là phù hợp với thực tế, bởi lẽ: (i) cả 5 lĩnhvực sản xuất này đều không thuộc danh mục các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện nên hầunhư không tồn tại các rào cản pháp lý và chính sách; (ii) cả 5 chủng loại sản phẩm của 5lĩnh vực đều cần phải đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, là cần thiết nhưng cũng không phải làrào cản Có thể thấy rào cản pháp lý chính sách gián tiếp ở đây là các chính sách, quy địnhliên quan tới nguồn nguyên liệu đầu vào khi 5 lĩnh vực sản xuất này đều chưa tự chủ đượcnguồn nguyên liệu đầu vào nên phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.Trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, các doanh nghiệp cho rằng doanh nghiệp nước ngoàiđược hưởng chính sách ưu đãi hơn doanh nghiệp trong nước nên duy nhất chỉ có Công ty
CP (100% vốn đầu tư nước ngoài) là có sức mạnh thị trường (Con cò cũng là một nhà sảnxuất lớn về doanh thu nhưng cũng không có những ưu thế như CP vì đây là doanh nghiệpViệt nam) Có thể những ưu đãi này là do những quy định thu hút FDI ở cấp tỉnh (tạo một
số ưu đãi hơn về đất đai, thuế đối với các doanh nghiệp FDI)
Về thực trạng cạnh tranh trên thị trường: Xuất phát từ đặc thù của 5 ngành nghề mà mức
độ tập trung kinh tế không cao như đã nói ở trên, thông qua công tác giám sát thị trường vàkhảo sát, Nhóm nghiên cứu nhận thấy các hành vi hạn chế cạnh tranh hầu như không xảy rahoặc nếu có xảy ra thì tính chất và mức độ chưa tới mức quan ngại, cụ thể như sau:
1 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Qua các câu hỏi trả lời khảo sát cũng như qua phỏng vấn sâu (trực tiếp) thì thông tinthu nhận được là không có hiện tượng thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong cả 5 lĩnh vực nóitrên Tuy nhiên, qua các nguồn tài liệu khác (các nghiên cứu của Cục quản lý cạnh tranh vềthị trường sữa trong thời gian gần đây; các nghiên cứu của VCCI về môi trường cạnh tranh
và đặc biệt là qua một số nguồn tin mà nhóm nghiên cứu thu thập được thì hiện tượng thoảthuận hạn chế cạnh tranh trong 5 lĩnh vực nói trên cũng đã xuất hiện, cụ thể là:
- Hành vi liên kết về giá: điển hình là trong ngành sữa Trả lời câu hỏi vì sao giá sữabột ngoại nhập ở Việt Nam hiện nay cao hơn mức trung bình trên thế giới gần gấp đôi? Có
Trang 37hay không có hiện tượng liên kết giá giữa các nhà cung cấp của nước ngoài? Đây là mộtvấn đề pháp lý mà muốn có câu trả lời thì phải có chứng cứ rõ ràng từ các cuộc điều tra vềhành vi hạn chế cạnh tranh Theo kinh nghiệm thì thường khó có thể chứng minh là cáccông ty có một hợp đồng để quy định việc liên kết, bởi vì thường các doanh nghiệp không
có thỏa thuận bằng văn bản nên khó có bằng chứng cho hành vi này Tuy nhiên, việc cáchãng sữa ngoại đề nghị giá bán lẻ ra thị trường Việt Nam quá cao so với giá gốc cũng như
so với các nước trong khu vực (mặc dù mức thuế nhập khẩu so sánh không cao) là một điềukhông bình thường và đủ là cơ sở để có những quan ngại về sự thao túng thị trường của họ.Hay như trong lĩnh vực thép, vào giữa năm 2008, lợi dụng việc thị trường thế giới và trongnước không ổn định, đã xuất hiện một số hành vi đầu cơ, nâng giá, lũng đoạn thị trườngthép Chính phủ đã phải ra văn bản yêu cầu: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, chống đầu cơ,lũng đoạn thị trường thép, chống hàng giả, hàng nhái để tạo môi trường cạnh tranh lànhmạnh, bình đẳng
2 Nhận diện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Quảng cáo gây nhầm lẫn, quảng cáo gian dối: đặc biệt là trong ngành sữa, với cáckhẩu hiệu quảng cáo như sữa tăng cường trí thông minh cho trẻ em, có thể khiến trẻ em trởthành “thần đồng”; trong ngành xi măng với khẩu hiệu chất lượng vàng cho tất cả các côngtrình xây dựng
- Gièm pha doanh nghiệp khác: tuy chưa có khiếu nại cụ thể nào, nhưng qua cácphỏng vấn với một số doanh nghiệp trong Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, có thể thấy
có tồn tại hiện tượng doanh nghiệp này nói xấu, dèm pha doanh nghiệp khác, song thườngđược giải quyết bằng thương lượng, hòa giải và đôi khi có cả sự can thiệp của Hiệp hội
Trang 38Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 38
giá như vậy sẽ không triệt để khi Pháp lệnh giá đứng độc lập với pháp Luật Cạnh tranh bởi
lẽ thường các hành vi hạn chế cạnh tranh đều dẫn đến hậu quả tăng giá
Tóm lại, môi trường cạnh tranh trong 5 lĩnh vực trên không có bất kỳ mối quan ngạinào lớn Về cấu trúc thị trường, không tồn tại các doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp có vịtrí thống lĩnh nên khó tiềm ẩn các hành vi hạn chế cạnh tranh do lạm dụng vị trí độcquyền/thống lĩnh Tuy nhiên, có tồn tại độc quyền phân phối trong thị trường sữa bột nhậpngoại do mỗi hãng phân phối chỉ phân phối độc quyền cho một hãng sản xuất Chính sách
và các quy định trong hoạt động kinh doanh là cởi mở và bình đẳng cho tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp Do vậy, số lượng doanh nghiệp tham gia trên thị trường là khá lớn, số lượngdoanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là rất nhỏ Môi trường kinh doanh và pháp lý là khá tốt,mức độ cạnh tranh trên thị trường khá cao do có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường vàbên cạnh đó sản phẩm do các doanh nghiệp trong nước sản xuất còn phải cạnh tranh với sảnphẩm cùng loại, chủ yếu là nhập khẩu từ Trung quốc với giá rẻ hơn rất nhiều lần Chính vìvậy, phương thức cạnh tranh thường tập trung vào giá, quảng cáo và hành vi cạnh tranhthường là cạnh tranh không lành mạnh Có thể nói, đối với 05 lĩnh vực sản xuất hiện nay,những khó khăn được xem là rào cản đều thuộc về nhóm các rào cản gia nhập thị trường, cụthể là rào cản tự nhiên Cả 05 lĩnh vực sản xuất (phân bón, sữa, xi măng, thép và thức ănchăn nuôi) đều là những ngành đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn, công nghệ hiện đại, và chiphí sản phẩm phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu đầu vào Qua khảo sát, có thể thấy đa phầncác nhà máy của doanh nghiệp Việt Nam đều có công nghệ lạc hậu, công suất nhỏ (trừ lĩnhvực sữa) Chính vì vậy, chi phí sản xuất sản phẩm hiện nay vẫn còn cao Các nhà máy mớiđược đầu tư trong thời gian gần đây với công nghệ hiện đại và công suất lớn hầu như đềucủa các doanh nghiệp nước ngoài Đặc biệt trong lĩnh vực phân bón, hầu hết các các doanhnghiệp tư nhân đều không tham gia vào lĩnh vực này Tất cả các nhà máy sản xuất phânđạm và phân lân đều của nhà nước
Hầu như không có rào cản về chính sách và pháp lý trong 5 lĩnh vực sản xuất trênngoại trừ chính sách ưu đãi đầu tư đối với các doanh nghiệp FDI, các quy định pháp lýtrong 5 lĩnh vực là rõ ràng, minh bạch và thông thoáng (không thuộc danh mục ngành nghềkinh doanh có điều kiện)
Mặc dù mức độ cạnh tranh trên thị trường là khá cao nhưng trên thị trường chỉ mớixuất hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh Các hành vi hạn chế cạnh tranh hầu nhưchưa xuất hiện mặc dù có hiện tượng thỏa thuận liên kết ngầm theo chiều dọc xuyên biêngiới (giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu/phân phối tại Việt Nam) Để xác định được hành
vi của hiện tượng này cần có khảo sát, điều tra và nghiên cứu sâu và cụ thể hơn (nên thựchiện trong khuôn khổ một báo cáo điều tra tiền tố tụng cho một thị trường liên quan cụ thể)
Trang 39Các lĩnh vực dịch vụ: ngân hàng, bảo hiểm, phân phối xăng dầu, viễn thông, hàng không
Năm lĩnh vực dịch vụ được lựa chọn đều là những lĩnh vực dịch vụ đã và đanghướng tới thị trường mở và cạnh tranh Điển hình là thị trường viễn thông, hiện nay có 8nhà cung cấp dịch vụ trên thị trường, được coi là một thị trường khá cạnh tranh và ngườitiêu dùng được hưởng lợi từ thị trường mở này Các chủ thể tham gia thị trường ngày cànggia tăng với các loại hình khác nhau Hiện nay trên thị trường có 27 doanh nghiệp bảo hiểmphi nhân thọ và 37 ngân hàng thương mại Cạnh tranh trong thị trường phân phối xăng dầu
đã được thực hiện theo quyết định của Chính phủ để doanh nghiệp tự định giá (Nghị định84/2009/ND-CP) Hàng không là thị trường đã mở cửa cho các hãng hàng không nướcngoài khai thác đường bay quốc tế từ năm 1998 và gần đây đối với đường bay nội địa, hiện
có 05 doanh nghiệp trên thị trường, kể cả Vietnam Airlines
Về cấu trúc thị trường: 5 lĩnh vực dịch vụ đều có mức độ tập trung tương đối cao (xét theo
chỉ số CR3-CR5 và HHI) Cụ thể, mức độ tập trung cao nhất thuộc về thị trường hàngkhông, phân phối xăng dầu và viễn thông, CR3 lần lượt là 90% và 75% và 90,3%, đặc biệtchỉ số HHI trong thị trường xăng dầu là 3.305, gần gấp 2 lần so với ngưỡng trung bình1.800 Thị trường bảo hiểm và ngân hàng là các thị trường có mức độ tập trung trên trungbình Cụ thể là CR3 của các tổ chức tín dụng là 43,2%; bảo hiểm phi nhân thọ là 60,29%.Điểm đáng lưu ý là mức độ tập trung trong 2 lĩnh vực bảo hiểm và ngân hàng có xu hướnggiảm rõ rệt từ 2007 đến 2009 (xét theo chỉ số CR3), điều này thể hiện sự gia nhập thịtrường ngày một gia tăng, đặc biệt là các doanh nghiệp bảo hiểm, ngân hàng 100% vốnnước ngoài theo cam kết mở cửa thị trường của Việt nam
Mức độ tập trung cao có nghĩa là có tồn tại doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp có vịtrí thống lĩnh Như trong lĩnh vực viễn thông, Viettel và Vinaphone đều có thị phần >30%trong thị trường điện thoại di động, VNPT chiếm 68,9% trong thị trường Internet Tronglĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, Bảo Việt chiếm vị trí thống lĩnh (>32,68%) Có thể nhậnthấy, các doanh nghiệp/nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh đều là doanh nghiệp nhànước Điều này hoàn toàn phù hợp với một nền kinh tế chuyển đổi với xuất phát điểm làNhà nước thành lập ra các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực chủ chốtcủa nền kinh tế và Nhà nước nắm giữ nguồn lực thiết yếu
Có thể thấy điểm khác biệt lớn giữa lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực sản xuất là mức độ tậptrung trong lĩnh vực sản xuất là thấp, mặc dù cũng có số ít doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh(trong lĩnh vực sữa) Trong lĩnh vực dịch vụ, mức độ tập trung cao và trong hầu hết 5 lĩnhvực đều tồn tại doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh Trên thực tế cũng đã xảy ra các vụ việc
Trang 40Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương | 40
hạn chế cạnh tranh như vụ việc lạm dụng vị trí độc quyền trong thị trường cung cấp nhiênliệu bay (VINAPCO) và thỏa thuận tăng phí bảo hiểm xe cơ giới của 19 doanh nghiệp cungcấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ Đây là các lĩnh vực cần lưu ý và cập nhật cấu trúc thịtrường hàng năm Tuy nhiên, lĩnh vực dịch vụ cũng có đặc thù riêng, đó là mức độ tập trungcao nhưng mức độ cạnh tranh cũng cao, khác với lý thuyết (mức độ tập trung cao thì mức
độ cạnh tranh thấp và ngược lại)
Về rào cản gia nhập thị trường: gồm rào cản tự nhiên và rào cản pháp lý và chính sách.
Hầu hết các doanh nghiệp được hỏi trong 5 lĩnh vực đều đánh giá rào cản tự nhiên ở trênmức trung bình (từ 2- 2,5 điểm trên thang điểm 3 về mức độ khó khăn) Rào cản tự nhiêntrong lĩnh vực dịch vụ thể hiện qua ba yếu tố: yếu tố công nghệ; sự phát triển của kết cấu hạtầng (kể cả cứng và mềm) và khả năng tiếp cận đầu vào và đầu ra của dịch vụ Đặc biệt đốivới lĩnh vực dịch vụ, yếu tố “customer base” là một yếu tố khá quan trọng đối với doanhnghiệp mới gia nhập thị trường Yếu tố này thể hiện khả năng tiếp cận dịch vụ của chínhnhà cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp đánh giá ở mức trên trung bình, không dễ dàng tiếpcận Đặc biệt, hàng không đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ kỹ thuật, quản lý hiện đại vàyếu tố chính trị và kinh tế, xã hội của khu vực và thế giới cũng là những yếu tố có thể coi làrào cản tự nhiên.Trong lĩnh vực viễn thông, hạn chế băng tần là một rào cản tự nhiên đượcdoanh nghiệp đánh giá là rất cao do các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường sẽ không cókhả năng tiếp cận băng tần do đã cấp hết cho các nhà cung cấp hiện tại
Kết quả khảo sát cho thấy đa phần các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ đều đánhgiá các rào cản gia nhập thị trường hiện nay ở mức trung bình và thấp (điểm đánh giá đềunằm trong khoảng 1.5 -.2,25 trên thang điểm 3 về mức độ khó khăn) Mặc dù vậy đối vớihai lĩnh vực viễn thông và hàng không hầu hết các đánh giá đều cho rằng rào cản gia nhậphai thị trường này ở mức độ khá cao (điểm đánh giá 2,25 – 2,5 trên thang điểm 3 về mức độkhó khăn) Đây là hai lĩnh vực đòi hỏi yếu tố công nghệ, vốn và hạ tầng cơ sở rất cao Do
đó, đây chính là những trở ngại lớn cho các doanh nghiệp muốn gia nhập hai thị trường này
Về các rào cản pháp lý và chính sách: Trừ viễn thông, các lĩnh vực dịch vụ bảo hiểm, ngân
hàng, hàng không và phân phối xăng dầu đều thuộc các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện.Mặt khác, cả 5 lĩnh vực dịch vụ này đều yêu cầu vốn pháp định khi thành lập Như vậy, cảnăm lĩnh vực đều đòi hỏi phải tuân thủ các quy định của pháp luật đối với việc gia nhập thịtrường, bên cạnh các rào cản tự nhiên như đã đề cập ở trên Các rào cản pháp lý và chínhsách được đề cập đến là: vốn pháp định cần thiết; các yêu cầu điều kiện về cơ sở vật chất;yêu cầu về trình độ chuyên môn và yêu cầu về nguồn nhân lực; thủ tục hành chính; sự thiếuđồng bộ giữa các văn bản pháp luật và quy hoạch chiến lược phát triển ngành Trong cácrào cản đó, các doanh nghiệp đều đánh giá rào cản thủ tục hành chính và sự thiếu đồng bộ