Dưới đây là các bước sử dụng: Ví dụ: Tạo nút Trước khi sử dụng tính năng này, phải đảm bảo nút Control Wizard trên thanh công cụ ToolBox đã được nhấn chìm xuống: Bước 1: Dùng chuột đưa
Trang 1được thi hành để điều khiển công việc như yêu cầu Control Button Wizard sẽ giúp tạo một số loại nút lệnh mà không cần biết đến lập trình Dưới đây là các bước sử dụng:
Ví dụ: Tạo nút
Trước khi sử dụng tính năng này, phải đảm bảo nút Control Wizard trên thanh
công cụ ToolBox đã được nhấn chìm xuống:
Bước 1: Dùng chuột đưa đối tượng Command Button từ thanh công cụ lên vị
trí thích hợp trên Form, hộp thoại sau xuất hiện:
Bước 2: Chọn hành động cần làm cho nút lệnh Quan sát hộp thoại trên có 2
danh sách:
- Categories: chứa các nhóm thao tác mà một nút lệnh có thể nhận;
- Actions: chứa danh sách các lệnh của mỗi nhóm
Bảng dưới đây liệt kê danh sách lệnh của từng nhóm:
w
Trang 21.1 1.2 1.3 1.4
- Goto First Reocord
- Goto Last Reocord
- Goto Next Reocord
- Goto Previous Reocord
- Chuyển về bản ghi đầu
- Chuyển đến bản ghi cuối cùng
- Chuyển bản ghi kề sau
- Chuyển bản ghi kề trước
2 2.1 2.2 2.3 2.4
Record Operations
- AddNew Reocord
- Delete Reocord
- Update Reocord
- Undo Reocord
Các xử lý với bản ghi
- Thêm bản ghi mới
- Xoá bản ghi hiện tại
- Cập nhật bản ghi hiện tại
- Phục hồi thay đổi dữ liệu bản ghi
3 3.1 3.2
Form Operations
- Close Form
- Open Form
Các xử lý với Form
- Đóng form
- Mở một form khác
4 4.1 4.2 4.3
Report Operations
- Preview report
- Print report
- Send report to file
Các xử lý với Report
- Xem trước nội dung (Preview) report
- In report
- Xuất report ra một tệp tin ngoài
5 5.1 5.2
Applications
- Quit Application
- Run Application
Xử lý ứng dụng
- Thoát khỏi Access
- Chạy một ứng dụng nào đó (tệp exe)
6 6.1 6.2 6.3
Miscellaneos
- Print table
- Run macro
- Run query
Một số thao tác khác
- In nội dung một bảng
- Thi hành một Macro
- Thi hành một query
Với yêu cầu đóng form, phải chọn: Categories = Form Actions và Actions =
Close Form
Chọn xong nhấn Next:
w
Trang 3Bước 3: Chọn hiển thị cho nút lệnh trên hộp thoại dưới:
- Chọn tuỳ chọn Text nều muốn nút lệnh hiển thị bằng chữ Khi đó gõ vào
chữ hiển thị trên nút Hình trên gõ Đóng Form;
- Chọn tuỳ chọn Picture nếu muốn thể hiện một hình ảnh lên nút lệnh Khi
đó có thể chọn một hình ảnh trên danh sách
Bạn có thể quan sát trước được thể hiện của nút lệnh ở hộp Sample bên trái hộp thoại
- Cuối cùng, nhấn Finish để kết thúc việc tạo một nút lệnh
4 Kỹ thuật Sub-form
Kỹ thuật thiết kế form đã trình bày ở các phần trên có thể gọi là Single-form
Sub-form là kỹ thuật thiết kế giao diện rất mạnh, đáp ứng được những yêu cầu
xử lý dữ liệu phức tạp mà kỹ thuật Single-form chưa thể đáp ứng Có thể hiểu Sub-form là việc form này lồng trong form kia (có thể lồng trong nhau nhiều lớp) Form chứa gọi là form mẹ (Main form); form được lồng vào gọi là form con (Sub-form) Việc xử lý dữ liệu trên từng form có thể xử lý độc lập hoặc có quan hệ với nhau tuỳ theo mục đích công việc
Sub-form có thể được sử dụng trong các loại form nhập dữ liệu, hoặc sử dụng
để hiển thị dữ liệu Dưới đây minh hoạ 2 ví dụ tạo form có sử dụng kỹ thuật này
w
Trang 4Sử dụng Sub-form trong form nhập dữ liệu:
Bài toán: Thiết kế form nhập thông tin hoá đơn bán hàng như sau:
Với yêu cầu này, phải tạo một form con cho phép hiển thị và nhập các thông tin về hàng bán (1);
Phải tạo một form mẹ để nhập thông tin về hoá đơn bán hàng (2);
Phải kết nối form mẹ với form con thông qua trường hoadonID
Cách làm như sau (yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự công việc các bước):
Bước 1: Tạo form con
- Tạo mới mới form ở chế độ Design View;
- Vì form con sẽ hiển thị dữ liệu dạng bảng nên phải thiết lập thuộc tính
Default View cho form con là Datasheet;
- Thiết lập nguồn dữ liệu làm việc cho form con ở thuộc tính Record Source bằng cách nhấn nút … (hình dưới)
1
2
Nhấn lên đây để tạo nguồn dữ liệu cho form
w
Trang 5Một màn hình thiết kế query xuất hiện Hãy thiết lập query này như sau:
(Chú ý phải chọn đúng tên trường của các bảng đã chỉ dẫn)
Tiếp theo đóng màn hình thiết kế query
- Sử dụng cửa sổ Field List để đưa các trường cần thiết lên vùng Detail của
form bao gồm: hangID, donvi, dongia, soluong, thanhtien;
- Ghi lại form với một tên gọi (ví dụ: frmHangban) và đóng lại, chuẩn bị tạo
form mẹ
Bước 2: Tạo form mẹ
- Tạo mới mới form ở chế độ Design View;
w