1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng sinh học 11 nâng cao tập 1 part 2 pot

26 364 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trình trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây.. Thông tin bổ sung: — Cơ chế hút bám trao đổi dựa trên

Trang 1

Bai 3 TRAO ĐỐI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

— HS phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ: chủ động và bị động

— Trình bày được vai trò của các nguyên tố đa lượng, vi lượng

— Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá

trình trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây

Thông tin bổ sung:

— Cơ chế hút bám trao đổi dựa trên nguyên tắc các ion mang điện trái dấu trao

đổi với nhau khi hút bám trên bề mặt rễ hoặc nằm trong các khoảng không gian tự do của thành tế bào rễ Cơ chế hút bám trao đối này biểu hiện rõ rệt

ở giai đoạn đầu tiên của quá trình hút khoáng: Các ion đi vào rễ nhờ hút

bám trên các gốc mang điện trái dấu NH,' trên thành xenlulozơ, màng chất nguyên sinh và nhờ việc đẩy ra ngoài một lượng tương đương các ion cùng

dấu đã bám trên đó

31

Trang 2

— Sơ đồ trao đổi ion giita ré va dung dịch đất, keo đất (Tham khảo hình 62

sách Sinh lí thực vat trang 116)

— Thuyết chất mang: Giải thích cơ chế hút chủ động các nguyên tố khoáng có liên quan trực tiếp đến sự trao đổi chất của tế bào hút Thuyết này đã giải

thích cơ chế hút và vận chuyển không chỉ các cation, anion mà chất hữu cơ

nữa Thuyết chất mang dựa trên quan niệm về sự có mặt trên bề mặt chất nguyên sinh, một màng không thấm đối với các ion tự do và không cho các ion thâm nhập vào tế bào tự khuếch tán ra ngoài Trên bề mặt của màng

chất nguyên sinh trong quá trình trao đổi chất hình thành nên những chất

không chỉ có khả năng tương tác với các nguyên tố khoáng của môi trường

ngoài mà còn vận chuyển chúng qua màng như phức hệ ion Chất mang sau

khi xâm nhập qua màng phức hệ ấy được phân giải, ion giải phóng tham gia tương tác với các phân tử của chất nguyên sinh, còn chất mang lại quay

trở lại bề mặt màng và lại thực hiện tiếp tục vận chuyển các nguyên tố khoáng Theo quan niệm này, chất mang là phương tiện vận chuyển, nhờ

nó mà Ion chui qua được màng ngăn cách giữa môi trường trong và ngoài, còn các 1on tự do thì không vượt qua được

Theo giả thuyết chất mang năng lượng giải phóng trong quá trình hô hấp

được sử dụng đầu tiên vào việc tổng hợp phân tử chất mang, hình thành

phức hệ ion — chất mang, vận chuyển phức hệ ion — chất mang và cuối cùng giải phóng chất mang

(Sơ đồ mình hoạ thuyết chất mang: sách Sinh lí thực vật rang 1 I8)

Ill HOAT DONG DAY — HOC

1

32

Kiém tra

— Ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước qua lá?

— Sự thoát hơi nước ở lá thực hiện nhờ con đường nào?

— Khí khống có cấu trúc liên quan tới phản ứng đóng mở của nước như thế

nào?

Trong tâm

— Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thụ từ đất như thế nào?

— Vai trò của các nguyên tố khoáng?

Trang 3

+ Chất khoáng tổn tại ở dang hoa tan hay phan li

+ Hấp thụ chất khoáng chủ yếu nhờ rễ

— Hồ nghiên cứu SGK trang 17

+ Cá nhân ghi nhớ kiến thức

Trang 4

DAP AN PHIEU HOC TAP

Dung dich CaCl, từ không

màu chuyển sang màu

- Khi nhúng rễ vào dụng

dich CaCl, cac ion Ca”,

CI hut bám vào rễ đẩy các

phân tử mêtilen vào dung dịch

+ Dạng tồn tại của khoáng trong đất

+ Sự hút bám đặc biệt của

TỄ

— HS có thể trả lời: lá cây cũng có thể hấp thụkhoáng

qua các khí không

— Vi du: Bén phân trên lá

— HS quan sat hinh

— Van dụng các kiến thức

về vận chuyển các chất qua

* Kết luận:

— Các chất khoáng trong đất tồn tại dưới dạng hoà

tan va phan l¡ thành các 10n

— Rễ hấp thụ khoáng dưới dang ion

— Rễ hút các chất có tính chọn lọc

— Có sự hút bám trao đổi giữa rễ và dung dịch

Trang 5

của ion trong lipit

+ M: phân tử lượng của

nhiên chậm hơn rất nhiều

lần so với khuếch tán của — Các 1on khoáng hoà tan

trong nước và vào rễ theo

dòng nước

— Các 1on khoáng hút bám trên bể mặt các keo đất và

trên bề mặt rễ trao đổi với

nhau khi có tiếp xúc giữa rễ

— Tốc độ xâm nhập chất tan

35

Trang 6

Hoat déng cua GV Hoat déng cua HS Nội dung

chất tan trong tế bào

— Trong tế bào tồn tại một

chất khoáng liên quan chặt

chẽ với quá trình hô hấp

thức sinh học 10 về cấu trúc của màng sinh chất

— HS vận dụng kiến thức về quá trình hô hấp tế bào trả

lời được:

+ Hô hấp tế bào tạo ra nguồn ATP cho mọi hoạt động sống

+ Nếu quá trình hô hấp ở rễ

vào tế bào phụ thuộc vào các điều kiện:

+ Tính hoà tan cua cac ion

trong lipít càng cao thì xâm

tính chọn lọc

36

Trang 7

Hoat déng cua GV Hoat déng cua HS Nội dung

- HS có thể kết hợp kiến thức sinh học và công nghệ

+ Nồng độ Ca” trong cây

cao hơn trong đất

— HS chỉ ra được vai trò của nguyên tố vi lượng, đa lượng

- Biết liên hệ thực tế nhận biết và chăm sóc cây để không bị thiếu chất

Trang 8

Hoat déng cua GV Hoạt động của HS Nội dung

+ GV treo bang " Vai trò

của các nguyên tố đa lượng

và vi lượng "” và yêu cầu trả

lời:

+ Các nguyên tố đa lượng

và vi lượng có vai trò như

thế nào đối với cây trồng?

+ Các biểu hiện thiếu

khoáng của cây là gì?

+ Quan sát hình 3.3 SGK

trang 21 trả lời câu hỏi:

Đưa vào gốc hoặc phun

trên lá chất nào trong 3

chất dưới đây để lá cây

xanh lai: Ca’*, Fe**, Mg’*?

+ Yêu cầu nêu được:

e® Vai trò cấu trúc của nguyên tố đa lượng

e Vai tro hoat hoa enzim

của nguyên tố vi lượng

e Thiếu khoáng lá cây thay đổi màu sắc, thân cồi cọc

e Dua Mg” vao để lá xanh lai vi Mg” 1a thành phần

Trang 9

Hoat déng cua GV Hoạt động của HS Nội dung

— GV bổ sung kiến thức: + Các nguyên tố khoáng có

khả năng làm tăng tính

chống chịu của cây trồng

đối với các điều kiện bất

lợi như một số nguyên tố vi

+ Mối quan hệ giữa phân

khoáng và năng suất cây

trồng là mối quan hệ gián

+ Diện tích bề mặt

+ Độ ngậm nước

+ Độ nhớt và độ kém bển vững của hệ thống keo

2 Vai trò của các nguyên

tố vỉ lượng và siêu vi

lượng

— Là thành phần không thể thiếu được ở hầu hết các

enzim

— Hoạt hoá enzim trong các

quá trình trao đổi chất của

cơ thể

— Liên kết với các chất hữu

cơ tạo thành hợp chất hữu

cơ kim loại có vai trò trong

quá trình trao đổi chất

39

Trang 10

Hoat déng cua GV Hoạt động của HS Nội dung

+ Phân khoáng làm tăng

quấ trình sinh trưởng, tăng

diện tích lá, tăng hàm

lượng diệp lục trong lá nên

tang hoạt động quang hợp

tổng hợp chất hữu cơ tích

luỹ vào các cơ quan dự trữ,

các cơ quan thu hoạch

— GV nên để lớp trao đổi,

thảo luận dựa trên kiến

+ Lợi ích của phương pháp

dinh dưỡng qua lá là tiết

kiệm phân bón, thời gian

và công sử dụng mà hiệu

quả cao hơn nhiều so với

dinh dưỡng qua rễ, đặc biệt

đối với cây rau, hoa và cây

— HS có thể nêu câu hỏi:

+ Khi bón phân qua lá, quá trình hấp thụ khoáng xảy ra như thế nào?

Trang 11

Hoat déng cua GV Hoạt động của HS Nội dung

dong Cac nguyên tố

khoáng có vai trò đặc biệt

quan trọng trong đời sống

HS đọc kết luận SGK trang

21

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

— GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 21

— GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm, chọn câu trả lời đúng

1 Nguyên tố thiết yếu của thực vật là nguyên tố

a) Cấu trúc cơ thể

b) Nếu thiếu không hoàn thành chu trình sống

c) Cần thiết cho sinh trưởng

d) Quan điểm khác

2 Vai trò nào của nguyên tố khoáng là quan trọng nhất?

a) Cấu trúc cơ thể

b) Điều tiết hoạt động sống

c) Tăng khả năng chống chịu

đ) Quan điểm khác

Đặc điểm nào quyết định sự khuếch tấn của các ion từ đất vào rễ

a) Thoát hơi nước qua lá

b) Sự chênh lệch nồng độ ion đất — rễ

c) Trao đổi chất của rễ

d) Nhu cầu ion của cây

41

Trang 12

4 Đặc điểm nào không liên quan đến hút khoáng bị động

a) Građien nồng độ giữa đất và rễ

b) Kích thước chất tan vận chuyển

c) Tính tan trong màng lipit

d) Thế hiệu điện của màng

Bài 4 TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

(Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

— Trình bày vai trò của Nitơ đối với đời sống thực vật

— Mô tả được quá trình cố định Nitơ khí quyển

— Mô tả các quá trình biến đổi Nitơ cây bằng hình vẽ và các phản ứng hoá

học

2 Kĩ năng

Rèn một số kĩ năng:

— Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

— Khái quát kiến thức

— Tư duy lôgic

— Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

ll THIET BI DAY — HOC

— Tranh hinh SGK phong to

42

Trang 13

Phiếu học tập số 1 TÌM HIỂU NGUỒN CUNG CẤP NITƠ CHO CÂY

— Các nguyên tố khoáng được hấp thụ từ đất vào cây theo những cách nào?

— Tại sao nói quá trình hấp thụ nước và các chất khoáng liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp của rễ?

2 Trọng tâm

— Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật

— Nguồn cung cấp nitơ cho cây

— Quá trình biến đổi nitơ trong cây

3 Bài mới

Mo bai:

— GV đặt vấn đề: Nitơ có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?

— Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn đắt vào bài

43

Trang 14

Hoạt động I: Tìm hiểu vai trò của nitơ đối với thực vật

Mục tiêu:

— HS trình bày được vai trò quan trọng của mitơ đối với thực vật

— HS biết được các nguồn chính cung cấp nitơ để cây sử dụng

+ Cấu trúc axit amin, chuỗi

Pôlipeptit, bazơ, mơ

+ Chu trình sinh hoá địa

của nito

— GV yéu cau tra lời câu

hỏi: Nitơ có vai trò như thế

nào trong đời sống thực

+ Nitơ có trong các cấu

trúc a Xit amin, bazơ, nitơ

+ Nitơ đã được cây lấy vào qua rễ và cùng với quá

trình quang hợp tạo các

chất hữu cơ

+ Nitơ có vai trò cấu trúc

và chức năng đối với thực

vật

— Đại diện HS trình bày —

lớp nhận xét bổ sung

— HS có thể nêu ví dụ về vai trò của nitơ đó là: thiếu nitơ sinh trưởng của cây sẽ giảm, lá có mầu vàng

1 Vai trò của nỉtơ đối với

đời sống thực vật

* Vai trò cấu trúc

— Nitơ có trong thành phần của hầu hết các chất trong cây như: Prôtê¡n, axIt amin

— Nitơ có trong các hợp chất dự trữ năng lượng như

ADP, ATP

— Nitơ có trong các chất điều hoà sinh trưởng

* Vại trò chức năng

— Nitơ tham gia vào các quá trình trao đổi chất và năng lượng

— Nitơ quyết định toàn bộ

44

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

— GV dẫn dắt: Nitơ có vai

trò quan trọng đối với thực

vật, vậy cây đã lấy nitơ từ

những nguồn nào?

— GV yêu cầu:

+ Để fìm hiểu các nguồn

Nito cho cay cac nhóm

hoàn thành các nội dung ở

Nitơ hữu cơ

trong đất Do con người

— Từ nguồn

phân cho con

người trả lại cho đất

VÔ CƠ)

45

Trang 16

được dạng mitơ nào?

+ Dạng nifơ nào cây không

sử dụng được? Tại sao?

— GV đánh giá và yêu cầu

HS khái quát kiến thức

* Liên hệ: Trong sản xuất

làm thế nào để tăng nguồn

— HS nghiên cứu SGK trang

22, sử dụng kiến thức ở phiếu học tập số 1 và trả lời

được:

+ Nitơ tồn tại ở 2 dạng

+ Cây chỉ hấp thụ được 2 dạng nitơ đó là NO; , NH';

+ Dang nito phan tu (N,)

cây không hấp thụ được vì

có tới 3 nối ba giữa 2 nguyên tử

— Đại diện một vài H§ trả lời — lớp nhận xét

— HS van dụng kiến thúc ở mục l và 2 trả lời:

+ Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất

+ Trồng cây họ đậu để cải

tạo đất trồng

+ Dùng bèo hoa dâu làm

phân bón Nitơ là 1 phân tử bên vững * Kết luận:

— Thực vật chỉ hấp thụ được 2 dạng nitơ trong đất

— Mô tả được quá trình cố định nitơ khí quyển

— Biết vẽ sơ đồ quá trình cố định nitơ khí quyển

46

Trang 17

Hoại động của G_ Hoạt động của HS Nội dung

sinh vat cong

khuẩn lam sống cộng sinh

trong lá bèo hoa dâu)

+ Có khoảng 190 loài cây

+ 4 điều kiện cần thiết

+ Lay vi du minh hoa

— Đại diện HS viết sơ đồ lên bảng và trả lời — lớp

— Có năng luong du (ATP),

có sự tham gia của nguyên t6 vi luong (Mg)

Trang 18

Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình biến đổi nito trong cây

Mục tiêu :

— HS hiểu, trình bày được quá trình biến đổi nitơ trong cây

— Viết được các phản ứng hoá học minh hoạ quá trình này

— GV thông báo: Biến đổi

nitơ trong cây gồm 2 quá

trình, đó là:amôn hoá và

hình thành axIt amin

— GV nêu yêu cầu

+ Nghiên cứu SGK trang 23

+ Hoàn thành các nội dung

— Đại diện nhóm trình bày

* Biến đổi nitơ trong cây

1 — Quá | - Cây hút từ đất 2 dạng nitơ: | NO, _ EKhử NO, _ Ekhử — NH,”

trình amôn | ôxi hoá (NO;) và nitơ khử

hoá (NH,")

- Cây biến đổi dạng NO; | - NO + NAD(P)H + H* +2e7

thành dạng NH¿” — NO, + NAD(P)* + H,O

— Từ NH” hình thành các axit | - NO; + 6 Feredoxin khử + 8H” 6e —

2 — Quá | - Quá trình hô hấp của cây tao | — Axit piruvic + NH, + 2H* — Alanin + trình hình | ra các axit H,O

thành axit | _— Các axit + gốc NHạ — các |— Axit glutamic + NH, + 2H* —

- Từ axit amin ——#m s4 — | _ axit fumaric + NH; — AS pactic

48

Trang 19

— GV nêu câu hỏi thảo

luận: Chu trình Crếp với

quá trình hình thành axit

amin có mối quan hệ như

thế nào?

+ Vai trò của quá trình

amôn hoá và quá trình hình

thành axit amin

Củng cố: Nitơ có vai trò

đặc biệt quan trọng đối với

cây Trong khí quyển dạng

nitơ phân tử cây không sử

dụng được Quá trình biến

đổi nitơ trong cây để hình

thành các hợp chất hữu cơ

— HS vận dụng kiến thức sinh học lớp 10 kết hợp với nội dung kiến thức ở phiếu

+ Nhờ quá trình amôn hoá

mà NO; biến đổi thành NH¿', NH'; là dạng mà từ đó

cây hình thành axit amin

+ Quá trình hình thành axit

amin là nguyên liệu để hình

thành prôtêin và các hop chất khác

IV KIEM TRA DANH GIA

— HS đọc kết luận cuối bài SGK trang 24

— HS làm bài tập trắc nghiệm

49

Ngày đăng: 22/07/2014, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  axIt  amin. - Thiết kế bài giảng sinh học 11 nâng cao tập 1 part 2 pot
nh thành axIt amin (Trang 18)
Hình  thành  20  axit  amin  trong - Thiết kế bài giảng sinh học 11 nâng cao tập 1 part 2 pot
nh thành 20 axit amin trong (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm