Hoạt động của GV Hoại động của HS Nội dung — GV nêu câu hỏi thảo luận: + Tại sao hô hấp của nông sản trong quá trình bảo quản lại bị tiêu hao chất hữu cơ?. — GV nhận xét đánh giá ý
Trang 1Hoạt động của GV Hoại động của HS Nội dung
— GV nêu câu hỏi thảo
luận:
+ Tại sao hô hấp của nông
sản trong quá trình bảo
quản lại bị tiêu hao chất
hữu cơ?
+ Vì sao hô hấp làm tăng
độ ẩm của nông sản?
+ Việc tăng nhiệt độ trong
môi trường bảo quản gây
nên ảnh hưởng gi?
+ Thành phần khí trong
môi trường bảo quản thay
đổi như thế nào?
— GV nhận xét đánh giá ý
kiến thảo luận của các
— HS vận dụng kiến thức để thảo luận nhóm thống nhất
ý kiến, yêu cầu nêu được:
+ Trong thời kì dinh dưỡng của cây tiêu hao chất hữu
cơ trong hô hấp được bù lại bằng hoạt động quang hợp, trong bảo quản thì không
có sự bù lại chất hữu cơ mà chỉ có bị tiêu hao, hô hấp càng mạnh nông sản phân huỷ càng nhanh
+ Dựa vào phương trình hô
hấp biết được quá trình hô hấp sinh ra nước, lượng nước sẽ được tích tụ và
tăng độ ẩm của nông phẩm,
và khi độ ẩm vượt quá13%
thì hô hấp tăng và vi sinh
huỷ của các vi sinh vật
+ Khi hô hấp tăng thì lượng khí O; giảm, lượng khí CO;
tăng
trường bảo quản thì hô hấp
có thể chuyển sang hô hấp yếm khí sẽ phân huỷ nhanh chóng các chất hữu cơ nhiều trong môi
trong môi trường bảo quản
- Hô hấp làm thay đổi
thành phần khí trong môi trường bảo quản
135
Trang 2Hoạt động của GV Hoại động của HS Nội dung
nhóm và đưa vấn đề: để
tăng hiệu quả của công
tác bảo quản nông sản
phẩm thì phải có biện
pháp gì ngay sau khi thu
hoạch?
— GV hỏi: tại sao các biện
pháp bảo quản đều nhằm
biện pháp bảo quản chủ
yếu đó là: bảo quản khô,
bảo quản lạnh, bảo quản
nhờ nồng độ khí CO;
trong nông phẩm
— HS có thể trả lời + Thu hoạch nhanh gọn
+ Khống chế hô hấp của nông sản
+ Hô hấp mạnh sẽ tiêu hao nhanh chất lượng
— HS có thể trình bày qui
trình bảo quản nông sản
+ Bảo quản lương thực
+ Bảo quản rau quả tươi
— HS có thể đưa ra ví dụ về bảo quản một số nông sản
+ Bảo quản thóc trong kho
Silo
+ Bảo quản sắn lát khô
3 Các biện pháp bảo quản
a) Bao quan kho
— Hat được phơi khô với
độ ẩm khoảng 13 — 16% tuy theo từng loại hạt
— Bao quản hạt trong các
kho lớn
b) Bdo quản lạnh
— Đa số các loại thực phẩm rau quả
136
Trang 3Hoạt động của GV Hoại động của HS Nội dung
# Củng cố: Mối liên quan
thuận giữa hô hấp với các
yếu tố môi trường là cơ sở
để có biện pháp bảo quản
nông sản nhăm giảm tối
đa tiêu hao về chất lượng
— Sử dụng các kho kín có nồng độ CO; cao hơn
— Sử dụng túi pôliêtilen
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
— GV cho HS vẽ đồ thị hoặc sơ đồ biểu thị mối liên quan giữa hô hấp và các yếu tố môi trường
— Cơ sở và các biện pháp bảo quản nông sản
Trang 4Bài 13 Thực hành: TÁCH CHIẾT SẮC TỔ TỪ LÁ
VÀ TÁCH CÁC NHÓM SẮC TÔ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU
— HS quan sát được hỗn hợp sắc tố rút ra từ lá có màu xanh lục và khi tách
được 2 nhóm sắc tố riêng rẽ quan sát được nhóm Clorophyl có màu xanh lục, nhóm Crôteriốit có màu vàng
— HS được củng cố kiến thức đã học về sắc tố quang hợp ở các bài lý thuyết
— Thông qua bài thực hành rèn luyện kĩ năng thao tác với các dụng cụ và hoá
chất trong phòng thí nghiệm, đặc biệt là tách chiết hỗn hợp dung dịch màu
II CHUAN BI
— Mẫu vật: một ít lá khoai lang hoặc lá dâu, lá sắn dây tươi
— Dụng cụ: cối, chày sứ, phiếu lọc, giấy lọc, bình chiết
— Hoá chất: dung môi hữu cơ: axêtôn, benzen
Ill TIEN HANH
Hoạt động 1: Nguyên tắc của phương pháp tách triết
Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc cơ bản của phương pháp tách chiết sắc tố
Trang 5Hoạt động củaG_— va HS Nội dung
+ Khả năng hoà tan của các sắc tố
— Sắc tố của lá chỉ hoà tan trong dung môi
hữu cơ
— Mỗi sắc tố thành phần có thể hoà tan tốt
trong một dung môi hữu cơ nhất định
— Sắc tố quang hợp ở lá xanh gồm 2 nhóm: clorophyl và carôtenốit
Hoạt động 2: Cách tiến hành
Mục tiêu:
— HS biết được các thao tác thí nghiệm
— Lam duoc sản phẩm để quan sát
— Trong khi các nhóm làm thí nghiệm,
GV bao quát, nhắc nhở, giúp đỡ nhóm
— Nghiền nhỏ với một ít axêtôn 80%
— Thêm axêtôn khuấy đều lọc qua phễu
— Đổ vào bình chiết được sắc tố màu xanh
lục
139
Trang 6
Hoạt động củaG_— và HS Nội dung
— Quan sát bình chiết sau vài phút
— Dung dịch màu phân thành 2 lớp
+ Lốp dưới có màu vàng: Màu của carôtenốtt hoà tan trong benzen
+ Lớp trên có màu xanh lục: màu của clorophyl hoà tan trong axêtôn
Clorophyl là este của axit đicacboxilic
C,;H;ON,Mg (COOHN); với 2 loại rượu là
phyton (C,,>H;,0H) va metanol (CH;OH),
nên công thức của clorophyl có thể viết là:
C,;H,UON,Mg <=
COOC Hs,
— Clorophyl khi tác dụng với bazo xay ra
phản ứng xà phòng hoá tạo muối
— Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài thu hoạch
* Các bước tiến hành thí nghiệm: chiết rút sắc tố và tách các sắc tố thành phần
* Trả lời câu hỏi
e Tách chiết hỗn hợp bằng dung môi hữu
cơ vì sắc tố chỉ tan trong dung môi hữu cơ, không tan trong nước
e Dựa vào nguyên tắc mỗi sắc tố có khả năng tan trong dung môi hữu cơ khác nhau
* Kết luận:
— Mỗi nhóm sắc tố có màu đặc trưng của
mình
Trong hỗn hợp sắc tố màu lục của
clorophyl lấn át màu vàng của conotenôit
vi clorophyl chiếm tỉ lệ cao về hàm lượng
140
Trang 7
Hoạt động củaGŒG_` và HS Nội dung
clorophinat vẫn có màu xanh
— Clorophyl khi tác dụng với axit thì Mg bị
H thay thế hình thành nên pheophytin kết
tủa mầu nâu
* Củng cố: Qua bài thực hành H§ hiểu
thêm về sắc tố quang hợp Hàm lượng sắc
tố clorophyl cao thể hiện rõ chức năng
quang hợp chủ yếu của nó
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
— GV kiểm tra mẫu kết quả của các nhóm
— GV nhận xét đánh giá giờ học
V DAN DO
— HS rửa dung cụ trả lại phòng thí nghiệm
— Lau dọn lớp học
— Chuẩn bị: mỗi tổ 1 Kg ngô, thóc hay đậu làm trước thí nghiệm ở nhà
Bài 14 Thực hành: CHỨNG MINH QUÁ TRÌNH
HO HAP TOA NHIET
I MUC TIEU
— Minh hoa bai giảng về hô hấp: hô hấp là quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu
cơ để giải phóng ra năng lượng sinh học (ATP, chứa khoảng 50% năng lượng của bản thể hô hấp và năng lượng dưới dạng nhiệt) Như vậy rõ ràng
hô hấp là một quá trình toả nhiệt
— Rèn kĩ năng thực hiện chính xác các thao tác trong phòng thí nghiệm
— Rèn luyện khả năng phán đoán tư duy lôgic trong quá trình tiến hành thí
nghiệm
II CHUAN BI
— Mẫu thật: mỗi nhóm khoảng 1 kg hạt thóc, đậu, ngô
141
Trang 8— Dụng cụ: bình thuỷ tính miệng rộng có thể tích 2-3 lít, có nút, một nhiệt
— Bố trí thành công thí nghiệm để chứng minh bằng thực nghiệm rằng: hô hấp
là quá trình toả nhiệt
— Chứng minh bằng lí thuyết, trên cơ sở cách tính hệ số hiệu quả hô hấp
(H SHQNLHH)
3 Bài mới
— GV cho HS viết phương trình biểu thị quá trình hô hấp lên bảng và phân tích
+ Quá trình hô hấp thải CO,, H,O
+ Hô hấp còn giải phóng A'TP và nhiệt
— GV đặt vấn đề: làm thế nào để biết quá trình hô hấp sinh ra nhiệt, điều này
chứng minh bằng thí nghiệm
Hoạt động T1: Nguyên tắc của phương pháp Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc của phương pháp thí nghiệm chứng minh hô hấp toả nhiệt
— GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang
56, 57 và trình bày nguyên tắc của phương
pháp thí nghiệm chứng minh hô hấp là quá
trình toả nhiệt
— HS thực hiện yêu cầu và nêu được:
+ Hô hấp ở hạt nảy mầm
Năng lượng chỉ tích luỹ được khoảng 50% _
— Quá trình hô hấp diễn ra mạnh mẽ trong hạt đang nảy mầm
142
Trang 9Hoat déng cua GV va HS Nội dung
— Quá trình hô hấp sẽ cung cấp năng lượng
và chất trung gian cho quá trình hình thành mầm rễ, mầm thân và một cá thể mới
— Hô hấp chỉ tích luỹ được khoảng 50% nang luong trong ATP
— Một nửa số năng lượng còn lại của ban
thể hô hấp được thải ra dưới dạng nhiệt năng
— Khi hô hấp đối tượng hô hấp toả nhiệt
+ Các nhóm trình bày các bước thí nghiệm
+ Thông báo kết quả thí nghiệm
— Đại diện một vài nhóm trình bày các bước
thí nghiệm
— Các nhóm kiểm tra kết quả lẫn nhau và
ghi lên bảng * Tiên hành thí nghiệm — Cho hạt vào bình thuỷ tỉnh rồi đổ ngập
nước ấm, ngâm khoảng 2—3 giờ
Trang 10Hoạt động của G_` và HS Nội dung
— GV để HS theo dõi kết quả ghi trên bảng
và thảo luận để giải thích
— GV gợi ý bằng câu hỏi:
+ Tại sao nhiệt kế trong bình lại tăng lên?
+ Cột thuỷ ngân của nhiệt kế dâng nhanh
sau 2,3 giờ vì sao?
— HS trả lời được: Do nhiệt độ trong bình
tăng mà nhiệt tăng này chỉ có thể do các hạt
trong bình đang nảy mầm thải ra
* Liên hệ: Em đã thấy hiện tượng này trong
thực tế chưa?
— H§ có thể trả lời: về quê được xem nông
dân ủ lúa giống, nếu cho tay vào thúng thóc
đang nảy mầm thấy tay ấm nóng
* Mo rong: GV hướng dẫn HS tính hệ số
hiệu quả năng lượng hô hấp và giải thích
một số số liệu trong công thức tính
Hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp
(HSHQNLHH)
HSHQNLHH =
Số năng lượng tích luỹ trong ATP
Số năng lượng chứa trong đối tượng ho hấp
— Nhiệt độ trong bình thuỷ tính tăng lên
do hạt trong bình nảy mầm hô hấp mạnh
và giải phóng l phần năng lượng dưới
Trang 11Hoạt động của G` và HS Nội dung
dựa vào HSHQNLHH để biết được hô hấp
toa nhiét Con về mặt thực tiễn có thể bố trí
thí nghiệm đối với hạt nảy mầm hay hoạt
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
— GV nhận xét những ưu điểm và tồn tại của giờ thực hành, của nhóm cụ thể
— Đánh giá sản phẩm của các nhóm
V DẶN DÒ
— Viết báo cáo tường trình
— Giải thích thí nghiệm
— Tập bố trí thí nghiệm để chứng minh hô hấp toả nhiệt
— Ôn tập kiến thức về trao đổi chất, chuyển hoá và hoạt động tiêu hoá ở động
vật ăn thịt và ăn cỏ
145
Trang 12B— CHUYEN HOA VAT CHAT
VA NANG LUONG O DONG VAT
Bai 15 TIEU HOA
I MUC TIEU
4 Kiến thức
— HS phân biệt được biến đổi trung gian (Tiêu hoá) với chuyển hoá vật chất
và năng lượng ở tế bào (Chuyển hoá nội bào)
— Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào và nêu được sự phức tạp hoá trong cấu tạo của cơ quan tiêu hoá trong quá trình tiến hoá của các động vật
— Trình bày được đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hoá thích nghi với chế độ
ăn của động vật ăn thịt và ăn tạp
— Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng và con
đường vận chuyển các chất hấp thụ
2 Kĩ năng
Rèn một số kĩ năng:
— Phân tích so sánh
— Tư duy tổng hợp, khái quát hoá
— Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
— Hoạt động độc lập và hoạt động nhóm
ll THIET BI DAY — HOC
— Tranh phéng to hinh SGK va hinh 15 SGV
— Mẫu vật: bộ răng hàm của chó, mèo
— Tranh cơ quan tiêu hoá ở hổ, lợn, trâu, bò
146
Trang 13
Cơ quan tiêu hoá
Cách nhận thức ăn
— GV kiểm tra báo cáo bài thực hành của các nhóm
Nội dung trọng tâm
— Phân biệt được biến đổi trung gian (tiêu hoá) với chuyển hoá nội bào (đồng
hoá, di hoa)
— Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào
- Biến đổi cơ học chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho biến đổi hóa học, còn biến
đổi hoá học mới tạo sản phẩm đơn giản để hấp thụ
— Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan tiêu hoá thích nghi với chế độ ăn
147
Trang 14
— HS trình bày được khái niệm tiêu hoá
— Phân biệt được biến đổi trung gian, đó là tiêu hoá với chuyển hoá nội bào,
điểm trong quá trình tiêu
hoá thức ăn ở người?
yêu cầu HS phân biệt tiêu
hoá với chuyển hoá nội
— HS van dụng các kiến
thức sinh học lớp 8 để trả lời một số đặc điểm của sự tiêu hoá
+ Biến đổi lí học ở miệng,
— Tiêu hoá là quá trình biến
đổi thức ăn từ dạng phức tạp (lấy vào) thành chất — Tiêu hoá là quá trình biến
đổi các thức ăn phức tạp lấy từ môi trường ngoài để
trở thành các chất hữu cơ
đơn giản có thể hấp thụ
được vào máu để đưa đến
tế bào Đây là quá trình
biến đổi trung gian trong
cơ quan tiêu hoá tạo điều
148
Trang 15Hoại động của GV Hoại động của HS Nói dung
đơn giản hoà tan
— Còn trao đổi chất và chuyển hoá nội bào là quá
trình tổng hợp các chất sống riêng của tế bào và tạo
ATP cho mọi hoạt động
sống của tế bào
kiện cho sự trao đổi chất và
chuyển hoá ở tế bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hoá ở các nhóm động vật
Mục tiêu:
— Phân biệt được sự tiêu hoá ở các nhóm động vật
— Chỉ ra được vai trò quan trọng của biến đổi hoá học trong quá trình tiêu hoá
— Thấy được cấu tạo của cơ quan tiêu hoá phù hợp với chế độ ăn
+ Quan sat hinh 15 SGV
phóng to (cơ quan tiêu hoá
ở các động vật)
+ Hoàn thành các nội dung
của phiếu học tap s6 1"Tim
hiểu tiêu hoá ở các nhóm
thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến —— Ghi phiếu học tập
- Đại diện một số nhóm trình bày đáp án —— lớp
Trang 16Các nhóm DV
Động vật đơn bào Động vật đa bào bậc Động vật đa bào bậc
Nội dung
*Kiểu tiêu hoá — Nội bào — Ngoại bào — Ngoại bào
* Cơ quan tiêu hoá | - Chưa có, chỉ có |- Bắt đầu hình |- Phân hoá và
không bào tiêu hoá tạm thời
thành
— Ruét hình túi, chỉ
có 1 lỗ miệng duy nhất thông ra ngoài
— Có tế bào tiết dịch
chuyên hoá với chức năng
- Gồm 2 phần: ống tiêu hoá và tuyến
— Thức ăn được tiếp
tục biến đổi hoá học nhờ các enzim
thành các chất đơn giản hoà tan, hấp
thụ vào máu và
bạch huyết tới tế bào và tổng hợp thành chất sống riêng của tế bào
— GV yêu cầu;
Phân biệt tiêu hoá nội bào
và tiêu hoá ngoại bào ?
— HS néu duoc + Tiêu hoá nội bào là tiêu
hoá ngay trong tế bào cơ
thể do không cơ quan tiêu
150