Hoạt động của G_ Hoạt động của HS Nội dung — GV cho HS quan sát các tranh hình SGK phóng to và giới thiệu về các dạng ứng động và yêu cầu HS: + Khái quát thành khái niệm.. — GV nhận
Trang 1— GV yêu cầu lớp nêu hiện tượng và giải thích
— Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng động
Mục tiêu:
— HS nắm được khái niệm ứng động
— Hiểu được cơ chế của các hình thức vận động cảm ứng
Hoạt động của G_ Hoạt động của HS Nội dung
— GV cho HS quan sát các
tranh hình SGK phóng to
và giới thiệu về các dạng
ứng động và yêu cầu HS:
+ Khái quát thành khái
niệm
+ Cơ chế chung của vận
động cảm ứng
— GV đánh giá và giúp HS
hoàn thiện kiến thức
— HS quan sat kí tranh hinh
— Vận dụng kiến thức sinh
học và kiến thức thực tế
— Trao đổi nhanh trong nhóm, thống nhất ý kiến
— Đại diện HS trình bày khái niệm và cơ chế ứng động
— Lớp nhận xét
* Khái niệm
Vận động cảm ứng là vận động của cây dưới ảnh hưởng của tác nhân môi trường từ mọi phía lên cơ thể
* Cơ chế chung
— Thay đổi trương nước
— Co rút chất nguyên sinh
— Biến đổi quá trình sinh lí,
sinh hoá theo nhịp điệu
đồng hồ sinh học
239
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ứng động
Mục tiêu:
— HS nắm được khái niệm 2 kiểu ứng động
— Phân biệt 2 kiểu ứng động
— HS biết liên hệ thực tế về ứng động
— GV cho HS quan sat hình
ảnh hay mẫu về các kiểu
ứng động như: cây trinh
nữ, cây mướp leo lên giàn,
hoa mười giờ
— GV yêu cầu: em hãy chỉ
ra điểm khác nhau cơ bản
giữa các kiểu ứng động?
— GV nhận xét ý kiến của
HS và thông báo về 2 kiểu
ứng động là: ứng động
không sinh trưởng và ứng
động sinh trưởng
— GV nêu vấn đề: thế nào
là ứng động không sinh
trưởng?
— GV dãn dắt: để trả lời
được vấn đề, trước hết HS
tìm hiểu các hiện tượng ở
lá cây trinh nữ và cây bắt
mồi
— GV hỏi:
+ Mức độ cụp lá nhanh hay
chậm, lan rộng hay hẹp
— HS quan sát tranh hoặc mẫu
— Trao đổi nhanh trong nhóm để tim đặc điểm khác, có thể nêu:
+ Cây trinh nữ cụp lá
+ Thân mướp dài ra, tua cuốn
— HS nghiên cứu SGK
trang 95 kết hợp với kiến 1 Ứng động không sinh
trưởng
a) án động tự vệ ở cây
trinh nữ
240
Trang 3Hoat déng cia GV Hoạt động của HS Nói dung
phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Giải thích hiện tượng
— GV nhận xét đánh giá va
bổ sung kiến thức về thể
gối ở mục II phần thông tin
bổ sung
— GV có thể hỏi:
Tại sao khi kích thích vào
một lá nào đó của cây
trình nữ thì các lá xung
quanh cũng cụp xuống
thức thực tế
— Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, yêu cầu nêu
được:
+ Mức độ cụp lá phụ thuộc
vào kích thích
+ Giảm sức trương nước
+ Phản ứng xảy ra nhanh và phục hồi chậm
— Đại diện nhóm trả lời — lớp nhận xét
— HS khái quát kiến thức
— HS sử dụng kiến thức, liên hệ thực tế, trao đổi nhanh trong nhóm
— HS có thể trả lời: ở thực vật không có hệ thần kinh,
* Hiện tượng
— Lá cây trnh nữ cụp xuống khi bị kích thích
* Giải thích
Lá khép cụp xuống là do: + Sự giảm sút sức trương của thể gối ở cuống lá, và gốc lá chét
+ Vận chuyển ion K* di ra khỏi không bào gây sự mất nước, giảm áp suất thẩm thấu
* Kết luận Vận động tự vệ ở cây trinh
nữ liên quan đến sức trương nước
241
Trang 4Hoat déng cia GV Hoạt động của HS Nói dung
nhưng chậm hơn?
— GV giảng giải:
+ Phản ứng cụp nhiều lá
khi có kích thích là do sự
lan truyền
+ Kích thích không có tính
định hướng nên sự trả lời
cũng không định hướng
+ Cơ chế này được giải
thích giống như cơ chế lan
truyền trên sợi trục tế bào
thần kinh, nghĩa là bằng
dòng điện sinh học do sự
thay đổi điện màng
— GV giới thiệu cây nap
ấm và cây bat rudi trên
tranh và yêu cầu HS:
+ Quan sát hình dạng cách
bất mồi và tiêu huỷ con
mồi của cây ăn sâu bọ
+ Nhận xét các đặc tính
riêng biệt của nhóm cây
này?
— GV dãn dắt HS khái quát
nhưng kích thích cũng có thể được lan truyền nhờ yếu tố nào đó
— HS hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu của GV, cần nêu được
+ Cấu trúc của lá
+ Tiêu hoá mồi nhanh hay
chậm
+ Hiệu quả bắt mồi ở 2 loại
cay
— Dai điện nhóm trả lời —
lớp nhận xét
— HS khái quát kiến những thức:
+ Hiện tượng vận động bắt mồi
+ Cơ chế hoạt động b) “án động bắt mồi ở thực vật
* Hiện tượng
242
Trang 5
— GV dẫn đắt: từ hai hiện
tượng ứng động ở cây trinh
nữ và cây ăn sâu bọ, em
hãy khái quát thành khái
niệm về ứng động không
sinh trưởng
- GV nhận xét và bổ sung
+ Kết luận
— H§ vận dụng kiến thức SGK trang 95 trả lời
— Vùng đầm lây, đất cát, nghèo muối nafri, muối khoáng khác, thiếu đạm
— Cây có lá biến dạng để bắt sâu bọ
* Cơ chế
— Khi con mồi chạm vào lá trương lực nước giảm sút — Các gai, tua, lông cụp, nắp đậy lại giữ chặt con mồi
— Các tuyến trên các lông của lá tiết ezim phân giải prôtêin của con mồi
— Sau vài giờ nắp, gai, lông, tua trở lại bình thường
* Kết luận
— Vận động bắt mồi ở thực
vật là nhờ sức trương nước
của tế bào
c) Khái niệm ứng đóng
không sinh trưởng
- Ứng động không sinh trưởng là các vận động có liên quan đến sức trương nước, xảy ra sự lan truyền kích thích có nhiều phản ứng nhanh ở các miền chuyển hoá của cơ quan
— Là vận động cảm ứng mạnh mẽ do các chấn động
va chạm cơ học
243
Trang 6
2 Ứng động sinh trưởng
— GV hỏi: — HS nghiên cứu SGK | * Khái niệm
+ Ứng động sinh trưởng là
gì?
— GV giới thiệu khái quát
trên tranh một số kiểu ứng
động sinh trưởng
— GV yêu cầu HS
+ Quan sát tranh hình 24.3
hay mẫu vật thật
+ Nhận xét hình dạng của
vòng quấn
— GV hỏi:
+ Thế nào là vận động
quấn vòng?
— Yếu tố nào chi phối sự
vận động quấn vòng?
trang 96 trả lời
— HS quan sát
— Nhận xét
+ Quấn vòng thực hiện theo
chu kì
+ Tua quấn có thể quay từ trái sang phải hay ngược
lại
+ Quấn theo hình dạng của vật thể bám
— HS nghiên cứu SGK trang 97
— Vận động kiến thức bài
23 về hoocmôn sinh trưởng
để trả lời
+ Vận động do đỉnh sinh trưởng, chóp
+ Có thể do hoocmôn
— H§ trả lời — lớp nhận
— Ung dong sinh trưởng
thường là các vận động theo
chu kì đồng hồ sinh học
- Ứng động là những vận động của cơ thể và cơ quan
thực hiện theo từng thời
gian nhất định trong ngày
do ảnh hưởng của ánh sáng,
nhiệt độ hoocmôn
* Các kiểu ứng động sinh irưởng
a) Van động quấn vòng
(vận động tạo giàn, vận
động xoắn ốc)
244
Trang 7Hoat déng cia GV Hoạt động của HS Nói dung
— GV nhận xét đánh giá và
bổ sung kiến thức
— GV cho HS quan sát
tranh hình sơ đồ về sinh
trưởng xoắn ốc của tua
cuốn cây đậu để hiểu thêm
về hình thức vận động
quấn vòng
— Quan sát hình 24.4, 24.5
* Khái niệm
— Vận động quấn vòng là hình thức vận động sinh tưởng do sinh trưởng không đồng đều, không phụ thuộc vào môi trường
— Van động quấn vòng do
sự di chuyển đỉnh, chóp của thân leo các tua cuốn Các tua cuốn tạo các vòng giống nhau di chuyển liên tục xoay quanh trục của nó
— Khi thân quấn quanh một vật thì tế bào kéo dài nhiều hơn trên phần ngoài phía dưới của thân so với bề mặt trong ở phía trên và dẫn đến sinh trưởng quấn
— Phản ứng quấn là kết quả của việc tích luỹ auxin trên
bể mặt dưới của thân, làm
tế bào kéo dài mạnh hơn so với bề mặt trên, do đó thân sinh trưởng không đều rồi van vẹo và quấn quanh vật
— Hoocmôn gibêrelin có tác dụng kích thích vận động
245
Trang 8
— HS vận dụng những hiểu
— GV yêu cầu HS biết và quan sát thực tế để
+ Hãy cho biết các hiện
tượng nở hoa trong thực tế
+ Sự nở hoa có liên quan
tới yếu tố nào?
— GV tóm tắt ý kiến của
HS và khái quát vận động
nở hoa bao gồm cảm ứng
theo nhiệt độ và cảm ứng
theo ánh sáng
trả lời
+ Hoa mười giờ nở lúc 10 81Ờ trưa
+ Hoa quỳnh nở buổi tối
+ Hoa hướng dương
+ Hoa nở liên quan đến ánh
sáng và nhiệt độ
— HS tóm tắt kiến thức
* Hiện tượng vận động nở
hoa
— Cảm ứng theo nhiệt độ
+ Hoa nghệ tây mang ra
khỏi phòng lạnh, có ánh sáng và nhiệt độ thích hợp
— no
+ Hoa mười giờ nở lúc ánh sáng ở nhiệt độ 20 — 25°C + Hoa tuylíp nở ở 25 — 30C
(Giảm 1°C hoa đóng lại, tăng lên 3C hoa bát đầu nở)
— Cảm ứng theo ánh sáng:
+ Hoa cúc khép lại ban đêm
và nở khi có ánh sáng
+ Hoa quỳnh và hoa dạ
246
Trang 9
sớm
* Giải thích:
— GV nêu câu hỏi
+ Thế nào là vận động thức
ngủ của thực vật?
— GV yêu cầu H§ nêu các
hiện tượng ngủ của thực
vật
- GV nhận xét và bổ sung
kiến thức về hiện tượng
ngủ bắt buộc và nghỉ sâu
— GV hỏi: nguyên nhân sự
ngủ, nghỉ ở thực vật là gì?
— HS nghiên cứu SGK
trang 96 hình thành khái niệm
— HS lấy ví dụ ở cây rau cải buổi chiều lá cụp xuống và xoè lại vào buổi sáng hoặc
là khi có ánh nắng gay gắt
— HS nghiên cứu SGK trang 98, kết hợp với tranh hình 24 SGV trang 119 trả lời hiện tượng ngủ ở lá,
chồi, hạt, củ
— HS tiếp tục nghiên cứu SGK trang 98
— Trao đổi nhanh trong nhóm
— Có thể nêu được:
+ Điều kiện ngoại cảnh
thay đổi
— Vận động nở hoa do sự sinh trưởng không đồng đều
ở hai phía hay bề mặt của các cơ quan sinh trưởng
— Phản ứng mở của mầm hoa do cuốn cong trở lại của lá bắc và các bộ phận của bao hoa
— Vận động nở hoa liên quan đến sự dẫn truyền au xin và trạng thái cân bằng hoocmôn
c) Vận động ngủ, thức
* Khái niêm
Vận động ngủ thức là sự vận động của cơ quan thực
vật theo chu kì nhịp điệu
đồng hồ sinh học theo điều kiện môi trường
* Hiện tượng ngủ của thực
vậi
— Lá cây họ đậu, họ chua
247
Trang 10Hoat déng cia GV Hoạt động của HS Nói dung
— GV nhận xét và bổ sung
kiến thức
+ Trạng thái ngủ bắt buộc
của hạt, chồi khi gặp điều
kiện bất lợi, nếu thuận lợi
hạt nảy mầm và đâm chổi
nhanh
+ Vỏ hạt, vỏ củ bền vững
không thấn nước hạt
không nảy mầm được
+ Hạt chưa chín xong về
mặt sinh lí, còn vỏ quả đã
chin truớc: đó là hiện
tượng lệch pha
— Trong thực tiễn sản xuất
có biện pháp nào để kéo
dài hay đánh thức chổi
ngủ?
— GV nhận xét và bổ sung
+ Nhịp điệu ngày đêm của
môi trường
— HS có thể lấy ví dụ:
+ Hạt phơi khô giữ được lâu — gặp độ ẩm nảy mầm
+ Cây bàng rụng lá vào mùa đông, mùa xuân ra nhiều chồi non
— HS khái quát kiến thức về
ý nghĩa của hiện tượng ngủ của thực vật
— HS nghiên cúu SGK trang 98 để trả lời được:
+ Sử dụng hoá chất
+ Sử dụng nhiệt độ
— HS có thể lấy ví dụ:
+ Phơi khô bảo quản hạt trong các kho lạnh hay kho Siô để hạn chế hạt nảy mầm
+ Một số củ của hành, tỏi, lay ơn hạ thấp nhiệt độ có
me xoè ra khi kích thích và khép lại khi ngủ theo ánh
sáng, nhiệt độ
— Chéi ngủ khi điều kiện bất lợi
— Hạt ngủ các hoạt động sống giảm thiểu
+ Nguyên nhận hiện tượng ngủ thực vật
e Điều kiện sống thay đổi
e Tích lũy chất ức chế sinh trưởng (axit apxixic) và giảm hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng (như
auxin, giberelin)
* Kết luận:
Sự ngủ của thực vật là phản ứng thích nghi của cây và trở thành một đặc tính của loài
* Kéo dài hay đánh thức chồi hạt ngủ
248
Trang 11Hoat déng cia GV Hoạt động của HS Nói dung
thể trồng ngay được
— Đánh thức chồi, hạt ngủ (phá ngủ nghỉ)
+ Loại bỏ vỏ cứng hay chà xát cho mỏng lớp vỏ
+ Xếp lớp cùng cát ẩm + Dùng chất kích thích sinh trưởng can thiệp vào sự cân bằng hoocmôn
+ Xử lí nhiệt độ thấp
— Kéo dài ngủ của hạt, chồi: dùng hoá chất điều hoà sinh trưởng để ức chế
sự nảy mầm
Hoại động 3: Vai trò và ứng dụng của ứng động ở thực vật
Mục tiêu:
— HS chỉ ra vai trò của ứng động đối với đời sống của thực vật
— Thấy rõ ứng dụng thực tiễn của các ứng động sinh trưởng
— GV nêu vấn đề dưới dang
câu hỏi:
+ Điều gì xảy ra nếu như lá
của những cây sống ở vùng
đất
không biến dạng để bất sâu
bọ, sử dụng chất dinh
dưỡng của chúng?
nghèo dinh dưỡng
+ Nếu không có sự rụng lá
khi mùa đông giá lạnh thì
sự sống của cây sẽ như thế
nào?
— HS thảo luận và trả lời được:
+ Ở vùng đất nghèo dinh
dưỡng bộ rễ có lan rộng cũng không thể lấy được chất cần thiết cho cây Vì vậy, lá phải biến dạng để bắt và tiêu hoá sâu bọ là nguồn dinh dưỡng chủ yếu
249
Trang 12
+ Mùa đông nhiệt độ thấp,
khô hanh, sự thoát hơi nước
rất mạnh, nếu lá vẫn còn thì sự thoát hơi nước qua lá
sẽ làm cho cây bị rối loạn, mất cân bằng sinh lí và chết
— Từ các van dé thao luận,
GV có thể hỏi:
+ Vận động cảm ứng của |” HS tiếp tuc thảo luận va
thực vật có vai trò như thế | nêu được:
+ Trong sản xuất, con với thực vật
người đã lợi dụng khả năng | + Tạo nên sự đa dạng trong
này của thực vật để làm gì? | sinh giới
+ Ứng dụng bảo quản hay
~ GV nhận xét đánh giá và kích thích hạt trong sản
yêu cầu HŠ khái quát kiến xuất
thức — Đại diện các nhóm trả lời
— lớp nhận xét
— HS khái quát 2 vấn đề:
* Vai tro:
® Vai trò của ứng động
e Ứng dụng trong sản xuất
- Ứng động có vai trò thích
nghỉ đa dạng với biến đổi của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển với tốc độ nhanh hay chậm
theo nhịp điệu sinh học
* Ứng dụng:
— Với cây nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ, ánh sáng
250