1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH CHỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM ĐIỆN TRỞ CỦA TRANG BỊ NỐI ĐẤT" potx

7 597 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 340,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tùy thuộc vào loại vật liệu của điện cực, kích thước và cách bố trí chúng trong hệ thống nối đất mà TBNÐ có được giá trị điện trở tản, phân bố điện thế tốt hay xấu.. Các nguyên nhân cơ b

Trang 1

TÍNH CH ỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI

CHOOSING GROUNDING ELECTRODES AND SOME METHODS OF REDUCING EARTHING RESISTANCE

TRẦN VINH TỊNH

Tr ường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

Công ty Cổ phần Đầu tư Điện Lực 3

TÓM T ẮT

Trang b ị nối đất (TBNÐ) của công trình điện được xem là đạt yêu cầu khi đáp ứng các

ch ỉ tiêu kỹ thuật, có giá thành hợp lý và đảm bảo khả năng làm việc không ngắn hơn

th ời gian hoạt động của công trình Việc tính chọn điện cực nối đất (ĐCNĐ) ảnh hưởng quyết định đến thời gian làm việc và giá thành của TBNÐ Bài báo này trình bày các

v ấn đề về tính chọn ĐCNĐ và một số giải pháp giảm điện trở tản của TBNÐ, sử dụng ở các công trình nhà máy điện (NMĐ), trạm biến áp (TBA)

ABSTRACT

Grounding electrodes affect not only dissipation resistance but also the cost and lifetime

of the earthing system Based upon the soil characteristics such as resistivity, pH value, moisture, etc… the grounding electrodes can be corroded rapidly or not This paper presents how to choose grounding electrodes and some methods of reducing earthing resistance of power substations

1 Gi ới thiệu

TBNĐ của các công trình điện chủ yếu được thực hiện theo kiểu cọc, tia kết

hợp Tùy thuộc vào loại vật liệu của điện cực, kích thước và cách bố trí chúng trong hệ

thống nối đất mà TBNÐ có được giá trị điện trở tản, phân bố điện thế tốt hay xấu Thực

tế, điện trở của bản thân điện cực là rất nhỏ so với điện trở tiếp xúc giữa điện cực với vùng đất xung quanh, nên nó ảnh hưởng không lớn đến giá trị điện trở tản của cả hệ

thống Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của ÐCNÐ chủ yếu được thể hiện ở khả năng tản dòng điện ra đất, chịu đựng nhiệt độ do dòng điện ngắn mạch (DĐNM) sinh ra, ít bị ăn mòn, thuận tiện cho thi công và giá thành thực hiện Để đáp ứng các yêu cầu trên , ÐCNÐ phải được tính chọn một cách cẩn thận về vật liệu, kích thước và biện pháp

chống ăn mòn

2 Tính ch ọn và bố trí điện cực trong TBNĐ

* V ật liệu làm ÐCNÐ: Việc chọn lựa vật liệu phải dựa theo các tiêu chí về nhiệt

độ nóng chảy, điện trở suất, mức độ bị ăn mòn, cường độ lực và chi phí Thực tế, ta không thể chọn được loại vật liệu thỏa mãn tất cả các yêu cầu trên mà chỉ có thể đáp

Trang 2

T ẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

ứng được một số tiêu chí được xem là quan trọng nhất theo quan điểm của người sử

dụng Đồng luyện (đồng đỏ) và thép là hai loại vật liệu phổ biến để chế tạo ÐCNÐ So

với thép, đồng có những ưu điểm cố hữu về độ dẫn điện, bền với môi trường nhưng chi phí đầu tư cao và sinh ra các phản ứng điện - hóa làm ăn mòn các kết cấu kim loại khác chôn gần nó Ngược lại, thép có chi phí đầu tư thấp hơn, cường độ lực và khả năng hấp

thụ nhiệt cao hơn nhưng lại dễ bị ăn mòn hóa học và độ dẫn điện thấp Để dung hòa các tiêu chí này người ta chỉ sử dụng điện cực bằng đồng ở những vùng có khả năng bị ăn mòn cao và chủ yếu sử dụng điện cực thép có tăng cường bảo vệ chống ăn mòn (mạ

kẽm hoặc mạ đồng) để giảm chi phí đầu tư (trung bình giảm được khoảng 40% chi phí

so với đồng [4])

* Kích thước ÐCNÐ: Kích thước điện cực phụ thuộc vào đặc tính của vật liệu

(điện trở suất, hằng số nhiệt độ của điện trở suất), cường độ DÐNM chạm đất, thời gian duy trì sự cố, nhiệt độ môi trường Kích thước ÐCNÐ được tính theo công thức [3]:

974 , 1

t K I

Với:

+ A(mm2

+ I

) là tiết diện của điện cực

đ

+ t(s) là thời gian sự cố, để an toàn lấy t=1s

(KA) là giá trị hiệu dụng của dòng điện tản vào đất , Iđ = Sf Df IN(1) (Sf là

hệ số phân dòng, Df là hệ số tắt dần, IN(1) là DĐNM một pha)

+ Kf là hệ số vật liệu, lấy theo bảng 1

B ảng 1 Hệ số K f ở nhiệt độ môi trường 40 o

V ật liệu

C

Điện dẫn Nh.độ nóng chảy T a ( o C) H ệ số K f

Cường độ lực của ÐCNÐ cần đảm bảo không bị nứt hay cong khi được đóng vào đất Khi cọc nối đất có đường kính càng lớn thì cường độ chịu lực sẽ càng cao nhưng diện tích tiếp xúc với đất tăng lên nên có thể sẽ khó khăn hơn khi được đóng vào đất

* Ăn mòn và các biện pháp chống ăn mòn điện cực : Quá trình ăn mòn kim loại

trong đất là sự mất dần các tính chất của nó do hậu quả của phản ứng giữa kim loại với môi trường xung quanh Hầu hết sự ăn mòn kim loại trong đất ở nhiệt độ bình thường là

kết quả các phản ứng điện - hóa Sự ăn mòn xuất hiện do quá trình mất ion kim loại tại

cực dương (anốt) - là nơi dòng điện chạy từ kim loại sang đất - dưới tác nhân của sự

Trang 3

chênh lệch điện thế trê n các thanh kim loại như hình 2 [4] Có nhiều dạng ăn mòn ÐCNÐ như sau:

Hình 2 Ăn mòn kim loại (phản ứng điện – hóa) Hình 3 Các d ạng ăn mòn trên bề mặt kim loại

− Rỉ sét: do dòng điện chạy giữa các phần khác nhau trên cùng một thanh kim loại gây nên, làm cho phần lớn bề mặt kim loại bị mục ruỗng dần (hình 3.a)

− Ăn mòn rỗ hoa: là dạng kim loại bị ăn mòn cục bộ ở những chỗ mà lớp chống rỉ

bị bong tróc, để lại những lỗ sâu trên bề mặt và tiếp tục làm mục ruỗng điện cực (hình 3.b)

− Ăn mòn điện - hóa: khi có sự chênh lệch điện thế giữa các điện cực làm từ các kim loại khác nhau như đồng và thép, sẽ hình thành dòng điện chạy từ điện cực thép (anốt) ra đất và đến điện cực đồng (catốt) Sự mất đi các ion kim loại (Fe++

Y = (85,44 – 2,45.10

)

ở anốt sẽ làm cho điện cực thép bị ăn mòn dần Các nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến mức độ ăn mòn điện - hóa, đó là: mạch dẫn điện giữa các điện cực thép và đồng, điện áp hình thành giữa các vật liệu, tỷ lệ giải phóng và hấp thụ ion của anốt với catốt và điện trở của môi trường điện phân (đất) Cường độ ăn mòn sẽ cao trong các trường hợp [4]: điện trở suất của đất giảm (bảng 2), khi đất

có tính axít hoặc bazơ cao (bảng 3), khi độ ẩm lớn và độ thoáng khí giảm Nhìn chung, đất có tính a xít, ẩm ướt, lẫn nhiều tạp chất hữu cơ yếm khí, có màu đen thì có tính ăn mòn cao Ngược lại , loại đất có cấu trúc dạng hạt khô, ráo, ít tạp

chất hữu cơ, màu sáng, độ rỗng lớn thường ít ăn mòn kim loại Nghiên cứu của Văn phòng Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ về tỷ trọng ăn mòn của thép chôn trong đất

đã công bố [4]:

-3

.X1 + 7,37.X2 + 0,86.X3 + 0,31.X4).10-3 + Y là tỷ trọng ăn mòn hàng năm (mm/năm)

(2)

Với:

+ X1

+ X2 là độ pH

là điện trở suất đất (Ω.cm)

+ X3 là độ ẩm (%)

+ X4 là độ thoáng khí (%)

Thực nghiệm cũng cho thấy, tỷ lệ ăn mòn trung bình của 12 năm tiếp theo chỉ

bằng 50% so với 12 năm đầu, mức độ ăn mòn ở các năm tiếp theo nữa là không đáng kể

Trang 4

T ẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

B ảng 2 Mức độ ăn mòn kim loại của đất B ảng 3 pH và độ ăn mòn kim loại

Điện trở suất (Ωm) Tỷ trọng ăn mòn (mm/năm) Tính chất của đất Độ pH Mức độ ăn mòn

<25 Ăn mòn nghiêm trọng (>0,331) Axít đậm đặc <4,5 Ăn mòn cao nhất 26÷50 Ăn mòn vừa (0,0229÷0,305) Axít r ất mạnh 4,5÷5,0

51÷100 Ăn mòn yếu (0,102÷0,229) Axít m ạnh 5,1÷5,5

>100 Ăn mòn rất yếu (<0,102) Axít v ừa 5,6÷6,0

Axít y ếu 6,1÷6,5 Trung tính 6,6÷7,3 Ít ăn mòn nhất Bazơ yếu 7,4÷7,8

Bazơ vừa 7,9÷8,4

Bazơ mạnh 8,5÷9,0 Bazơ rất mạnh >9,1 Ăn mòn cao

Ví dụ: Tính toán đường kính ÐCNÐ bằng thép, biết tr ước điện trở suất đất 2.500

ρ = Ω.cm, độ pH = 7, độ ẩm là 30%, độ thoáng khí 15%, DÐNM chạm đất N(1)

I =10KA, hệ số phân dòng Sf = 1, hệ số tắt dần D f

k=2

= 1, hệ số phát triển công

suất

Bảng 4 Kích thước tối thiểu của điện cực nối đất

Điện cực nối đất TCN18:2006

TCVN 4756 :1989

DIN VDE

0141

IED 621-2A

V ật liệu Hình dáng

+ Thép m ạ dây tr ần φ10mm 50mm2 50mm2

k ẽm nhúng thanh d ẹt 48mm2/ dày 4mm 78mm2 -

nóng 70µm c ọc tròn φ 10mm φ 20mm -

m ạ thanh d ẹt 48mm2/ dày 4mm - -

+ Thép m ạ đồng c ọc tròn - φ 15mm -

Từ thông số cho trước có thể tính được :

I = Df Sf k IN(1)

974 , 1

1 974

, 1

t K I

A= đ f =20 15,95

= 1 1 2 10 = 20KA

Từ (1) tính được tiết diện điện cực:

= 161,6 mm2

Nếu điện cực hình tròn thì bán kính là r = 7,2 mm Từ (2) tính được tỷ trọng ăn mòn của điện cực:

Y = (85,44 – 2,45.10-3.2500 + 7,37.7 + 0,86.30 + 0,31.15).10-3= 0,161 mm/năm

Với đời sống dự án là 25 năm, hệ số an toàn là 150% thì độ ăn mòn của điện cực là:

Y∑ = (12 0,161 + 0,5 12 0,161) 1,5 = 4,35 mm Như vậy, bán kính tối thiểu của điện cực là:

r = 7,2 + 4,35 = 11,55 mm

Trang 5

Do đó, ta phải chọn điện cực có bán kính r = 12 mm, tiết diện A = 452 mm2

* B ố trí điện cực trong TBNÐ

c ủa công trình điện: Hình dáng và

cách bố trí điện cực ảnh hưởng đến giá

trị điện trở tản củ a TBNÐ (R

Để giảm sự ăn mòn kim loại, người ta thường mạ kẽm hoặc mạ đồng cho các điện cực thép, hay dùng biện pháp bảo vệ catốt Trong thực tế, các tiêu chuẩn kỹ thuật

đã quy định kích thước tối thiểu của các loại ÐCNÐ (như bảng 4) để tiện sử dụng

đ), điện

áp tiếp xúc (Utx) và điện áp bước (Ub)

Cọc nối đất có tác dụng làm giảm

nhanh Rđ, nhưng không giảm U tx và

Ub Ngược lại, lưới nối đất có phân bố

điện thế bằng phẳng hơn nên làm giảm

Utx, Ub nhưng ít tác dụng làm giảm

Rđ Lợi dụng đặc điểm này, người ta

thường bố trí các điện cực dạng ô lưới (dọc và ngang) cho toàn bộ diện tích trạm (kéo dài ra ngoài hàng rào khoảng 1m) để san bằng điện thế Còn để giảm điện trở Rđ, ta ưu tiên bố trí cọc nối đất dọc theo chu vi của lưới nối đất và ở các vị trí nối đất của trung tính MBA, kim thu sét, chống sét van… Nếu TBNÐ vẫn chưa thỏa mãn yêu cầu về Rđ,

ta mới bổ sung thêm cọc nối đất xen kẽ vào các ô lưới Để bớt ảnh hưởng của hiệu ứng màn che, cần đảm bảo khoảng cách giữa các điện cực nằm ngang không lớn hơn 5m, khoảng cách giữa các cọc nối đất (a) không nhỏ hơn chiều dài của nó (l), tỷ số a/l lý

tưởng vào khoảng (1÷3) [1] Đối với TBNÐ thực hiện nhiệm vụ nối đất làm việc, thì

lưới nối đất có tác dụng tốt hơn điện cực cọc trong việc tạo mạch dẫn cho dòng điện trở

về Còn với nhiệm vụ tản dòng điện sét, điện cực phẳng có điện cảm nhỏ nên sẽ có tổng

trở nối đất xung kích sẽ nhỏ, việc tăng diện tích lưới nối đất không có tác dụng đến việc

tản dòng điện sét Hình dáng của lưới nối đất càng giống hình vuông thì càng dễ đạt yêu

cầu về Rđ

3 Các gi ải pháp giảm điện trở của TBNÐ

và giảm chi phí do tổng chiều dài điện cực sẽ bé nhất Mô tả hình dáng TBNÐ của TBA thông thường như hình 4

Điện trở tản của TBNÐ chủ yếu phụ thuộc vào điện trở tiếp xúc giữa điện cực

với đất và điện trở của vùng đất xung quanh điện cực Thực tế, người ta làm giảm các

yếu tố trên bằng cách tăng cường ĐCNĐ và cải thiện điện trở suất đất

* Gi ảm điện trở nối đất theo cách tăng cường điện cực: Bằng cách bổ sung vào

TBNĐ cũ các điện cực hoặc các lưới nối đất mới, theo hướng ưu tiên sử dụng điện cực chôn sâu từ (10÷30)m, ta có thể giảm được điện trở nối đất Điệ n cực chôn sâu có ưu điểm về điện trở tản nhỏ, độ ổn định cao mà không cần bảo dưỡng, ít bị tác động bởi môi trường và thích hợp với diện tích hẹp Phương pháp tăng cường điện cực chôn sâu

có thể giảm được đến 40% giá trị điện trở nối đất Tuy nhiên, không phải cứ tăng chiều dài điện cực là có thể giảm được điện trở nối đất Kinh nghiệm cho thấy, ở một khu vực

Hình 4 Mô t ả TBNĐ cho TBA

Trang 6

T ẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

cụ thể điện trở của điện cực giảm đến độ sâu nào đó, vào khoảng (20÷30)m thì không thay đổi nữa Ngoài ra, gradien điện thế trên mặt đất của điện cực chôn sâu khá lớn,

nhất là khu vực xung quanh điện cực Cho nên, cần phải phối hợp sử dụng cả điện cực chôn sâu và điện cực ô lưới để đạt được đồng thời yêu cầu về điện trở tản và phân bố điện thế Ở những nơi điều kiện địa chất không cho phép thực hiện theo phương pháp điện cực chôn sâu, ta có thể kéo dài lưới nối đất và bổ sung thêm nhiều cọc nối đất song song Các tia điện cực được kéo dài thêm có thể đến (1÷2)km về hướng có điện trở suất

nhỏ như khu vực có sông, suối, đồng ruộng Hạn chế lớn của giải pháp này là kết quả

phụ thuộc nhiều vào điện trở suất lớp đất mặt, kết quả bị giới hạn do hiệu ứng màn che

và chỉ có thể thực hiện ở khu vực có diện tích lớn Về mặt kinh tế, giải pháp này có chi phí đầu tư không quá cao nên có thể chấp nhận được

* Giảm điện trở nối đất bằng cách giảm

điện trở suất của đất: Theo kết quả thực

nghiệm, trong khoảng 0,3m xung quanh điện

cực, điện trở tản đạt 68% tổng điện trở tản của

cả điện cực [2] Nên việc làm giảm điện trở suất

của vùng đất này sẽ có hiệu quả rất lớn trong

việc giảm điện trở tản của ÐCNÐ Nguyên tắc

cơ bản của giải pháp này là làm giảm điện trở

suất đất bằng cách thay lớp đất tự nhiên bằng

loại đất có điện trở suất nhỏ hơn hoặc bổ sung

các hóa chất để tạo môi trường dẫn điện tốt

xung quanh điện cực Giải pháp này được sử

dụng ở những nơi đất khô cằn, có điện trở suất

đất cao (ρ > 500Ω.m) hoặc không thể thực hiện

giải pháp bổ sung điện cực Thực tế, có thể làm

giảm điện trở suất đất bằng muối ăn, than chì,

bentonite… Muối được đổ xung quanh cọc nối

đất (0,5÷1)m, tuần tự thành từng lớp xen kẽ với

đất, chiều dày mỗi lớp khoảng (2÷4)cm cho đến

khi đạt khoảng 1/3 chiều dài cọc (hình 5), có thể

làm giảm điện trở suất đất xuống (1,5÷2) lần với

đất pha sét, (2,5÷4) lần với đất pha cát và (4÷8) lần với đất cát [1] Tuy nhiên, khi dùng

muối, điện cực sẽ dễ bị ăn mòn, muối bị tan theo nước mưa nên độ ổn định thấp Hiện nay, người ta đã sử dụng các hoá chất có tác dụng làm giảm điện trở suất của đất như GEM (Grounding Enhancement Materials), EEC (Earth Enhancing Compound) , có cách xử lý như hình 6 Thành phần chính của các chất này là hỗn hợp các ôxít kim loại, không gây ô nhiễm môi trường, được pha trộn với các chất kết dính, có điện trở suất khoảng (10÷12)Ω.m Các thử nghiệm tại hiện trường cho thấy có thể giảm kh oảng (50÷90)% điện trở suất đất khi dùng GEM, EEC Phương pháp dùng hóa chất có thể

Hình 5 Gi ảm điện trở TBNĐ bằng muối ăn

Hình 6 Gi ảm điện trở TBNĐ bằng GEM

Trang 7

khắc phục các nhược điểm của giải pháp tăng cường điện cực và sử dụng muối, nhưng giá thành khá cao Kết quả xử lý (bằng GEM) cũng chỉ ổn định trong vài năm đầu, sau

đó có xu hướng tăng dần trong các năm tiếp theo

4 K ết luận

Vật liệu và kích thước ÐCNÐ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành xây dựng và độ

bền với thời gian, còn cách thức bố trí điện cực có tác dụng rất lớn đến hiệu quả làm

việc của TBNÐ Những sai sót về tính chọn và bố trí điện cực nối đất không chỉ làm tăng chi phí đầu tư mà có thể làm giảm hiệu quả của TBNÐ (tăng Rđ

[1] Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 46:1984 Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế và thi công, Nxb Xây dựng, Hà Nội

, gây phóng điện ngược…)

Các giải pháp giảm bổ sung điện cực hoặc cải thiện điện trở suất của đất cho phép làm giảm điện trở tản của TBNÐ Nhìn chung, kết quả của các giải pháp này có tính ổn định chưa cao nên người vận hành cần phải định kỳ kiểm tra và tiếp tục xử lý để TBNÐ luôn thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật

[2] IEEE std 142-1991 (1991), Recommended Practice for Grounding of Industrial

and Commercial Power Systems, The Institute of Electrical and Electronics

Engineers, Inc., New York, USA

[3] IEEE std 80-2000 (2000), IEEE Guide for Safety in AC Substation Grounding, The

Institute of Electrical and Electronics Engineers, Inc., New York, USA

[4] P.K Sen, Keith Malmedal, John P Nelson (2002), Steel grounding design giude

and application notes, IEEE Rural Electric Power Conference, Colorado, USA

Ngày đăng: 22/07/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.  Ăn m òn kim lo ại (phản ứng điện  – hóa)  Hình 3. Các d ạng ăn mòn trên bề mặt kim loại - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH CHỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM ĐIỆN TRỞ CỦA TRANG BỊ NỐI ĐẤT" potx
Hình 2. Ăn m òn kim lo ại (phản ứng điện – hóa) Hình 3. Các d ạng ăn mòn trên bề mặt kim loại (Trang 3)
Hình L  dày 4mm  -  - - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH CHỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM ĐIỆN TRỞ CỦA TRANG BỊ NỐI ĐẤT" potx
nh L dày 4mm - - (Trang 4)
Hình 4. Mô t ả TBNĐ cho TBA. - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH CHỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM ĐIỆN TRỞ CỦA TRANG BỊ NỐI ĐẤT" potx
Hình 4. Mô t ả TBNĐ cho TBA (Trang 5)
Hình 5. Gi ảm điện trở TBNĐ bằng muối ăn - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH CHỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM ĐIỆN TRỞ CỦA TRANG BỊ NỐI ĐẤT" potx
Hình 5. Gi ảm điện trở TBNĐ bằng muối ăn (Trang 6)
Hình 6. Gi ảm điện trở TBNĐ bằng GEM - Báo cáo nghiên cứu khoa học: " TÍNH CHỌN ĐIỆN CỰC NỐI ĐẤT VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM ĐIỆN TRỞ CỦA TRANG BỊ NỐI ĐẤT" potx
Hình 6. Gi ảm điện trở TBNĐ bằng GEM (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm