1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: " NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐIỆN KẾT TINH PBO 2 TRÊN NỀN GRAPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ANÔT ION PB2+ TRONG DUNG DỊCH PB(NO 3 ) 2" pot

7 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 854,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN C ỨU QUÁ TRÌNH ĐIỆN KẾT TINH PBO2PBNO3 A STUDY ON THE ELECTRODEPOSITION OF PBO 2 2 ON GRAPHIT SUBSTRATE BY THE ANODIC OXIDATION OF PB 2+ ION IN THE SOLUTION OF PBNO 3 2 LÊ TỰ H

Trang 1

NGHIÊN C ỨU QUÁ TRÌNH ĐIỆN KẾT TINH PBO2

PB(NO3)

A STUDY ON THE ELECTRODEPOSITION OF PBO

2

2 ON GRAPHIT SUBSTRATE BY THE ANODIC OXIDATION OF PB 2+ ION IN THE SOLUTION OF PB(NO 3 ) 2

LÊ TỰ HẢI, Trường Đại học Sư phạm, ĐH Đà Nẵng

TRƯƠNG CÔNG ĐỨC, Đại học Quy Nhơn

TRẦN VĂN THẮM, Trường CĐCN Tuy Hoà

TÓM T ẮT

Quá trình điện kết tinh PbO 2 trên n ền graphit được thực hiện bằng phương pháp oxi hóa anôt ion Pb2+ trong dung d ịch Pb(NO 3 ) 2 ở chế độ điện phân dòng không đổi Ảnh hưởng của các yếu tố như mật độ dòng, nồng độ của Pb 2+

, H+, Cu2+ và phụ gia gielatin đến hiệu suất quá trình tạo màng PbO 2 đã được nghiên cứu Cấu trúc tế vi và dạng tinh th ể của PbO 2 t ổng hợp được khảo sát bằng phương pháp hiển vi điện tử quét và nhi ễu xạ tia X Điều kiện tối ưu để thu được màng PbO 2 nh ẵn mịn, bám dính tốt là mật

độ dòng i = 40 mA/cm 2

, Pb(NO 3 ) 2 0,7M, Cu(NO 3 ) 2 0,3M, HNO 3 20 ml/lit, gielatin 3 g/ lit, thời gian điện phân t = 1,1 tlý thuyết , nhiệt độ 25 o

C - 30o

ABSTRACT

C

The electrodeposition of PbO 2 on graphit substrate has been carried out by the anodic

oxidation of Pb2+ ion in the solution of Pb(NO 3 ) 2 at constant current density The influence of some factors such as current density, concentration of Pb2+, H+, Cu2+ and gielatine to the yield of the electrodeposition PbO2 has been studied The morphology and crystal structure of PbO 2 were investigated by SEM The optimum conditions for smooth and good adherent PbO 2 film were i = 40mA.cm-2, Pb(NO 3 ) 2 0.7M, Cu(NO 3 ) 2

0.3M, concentrated HNO 3 20ml.L-1, gielatine 3g.L-1, the time of the electrodeposition t = 1.1 t Faraday , the temperaturre T = 25oC - 30oC

1 Đặt vấn đề

PbO2 là điện cực anôt trơ được sử dụng trong các quá trình điện hóa để thay thế các điện cực anôt đắt tiền như Pt, Au Điện cực PbO2 có thể được điều chế bằng phương pháp ép bột PbO2 với các chất kết dính vô cơ hoặc oxi hóa ion Pb2+

trên các vật liệu nền trong môi trường giàu oxi Song các phương pháp này chỉ thu được màng PbO2

Bằng phương pháp điện hóa, một số tác giả đã nghiên cứu quá trình điện kết tinh PbO

xốp, độ

bền cơ học thấp và độ dẫn điện kém [1]

2 trên các nền kim loại Fe, Ti và đã thu được màng PbO2 đáp ứng yêu cầu của một

Trang 2

điện cực anôt trong các quá trình điện hóa [2,3] Ngoài ra, với tính chất xúc tác điện hóa, PbO2

Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình điện kết tinh PbO

còn được sử dụng làm điện cực anôt trong quá trình xử lý một số chất hữu cơ độc hại trong nước như phenol, các hợp chất cơ clo [4,5]

2 trên nền graphit bằng phương pháp oxi hóa ion Pb2+ trong dung dịch Pb(NO3)2

Vật liệu nền để kết tủa PbO2

Quá trình điện kết tinh PbO

là thanh graphit dạng trụ Φ = 4,0mm, l = 55mm

Bề mặt điện cực trước khi điện phân được đánh bóng bằng giấy nhám, tẩy dầu mỡ và

rửa sạch bằng nước cất

2 được thực hiện ở chế độ dòng không đổi trong dung dịch gồm: nước cất, Pb(NO3)2, Cu(NO3)2, gielatin, HNO3 (các hóa chất có mức

độ tinh khiết phân tích) Khối lượngPbO2 tạo thành là hiệu của khối lượng điện cực sau

và trước điện phân Cấu trúc tế vi màng PbO2 được khảo sát bằng phương pháp kính

hiển vi điện tử quét (SEM) Dạng tinh thể của PbO2

3 K ết quả và thảo luận

được xác định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X

3.1 Ảnh hưởng của mật độ dòng

Màng PbO2 được tổng hợp trong dung dịch có thành phần và điều kiện điện phân như sau: Pb(NO3)2 0,5 M, Cu(NO3)2 0,2 M, gielatin 3 g/lit, nhiệt độ 250

C - 300C,

thời gian điện phân t = 1,1 t lý thuy ết và mật độ dòng thay đổi từ 10 mA/cm2 đến 60mA/cm2

Ảnh hưởng của mật độ dòng đến lượng PbO

2

B ảng 1 Ảnh hưởng của mật độ dòng tới lượng PbO

kết tinh được đưa ra trong bảng 1

2

i

k ết tinh

(mA/cm

a

2

Khối lượng điện cực trước điện phân (g) )

Khối lượng điện cực sau điện phân (g) ∆ m (g)

10 4,9692 5,2882 0,319

20 4,8338 5,4822 0,6484

30 4,7036 5,6940 0,9904

40 4,8756 6,3206 1,4450

50 4,8694 6,2591 1,3897

60 4,5088 5,7360 1,2272

Kết quả ở bảng 1 cho thấy, khối lượng PbO2 tạo thành tỉ lệ với mật độ dòng anôt, nhưng không phải quan hệ tuyến tính theo định luật Faraday Điều đó chứng tỏ

rằng có một phần dòng anôt được sử dụng cho phản ứng thoát khí oxy Ở mật độ dòng

nhỏ hơn 40 mA/cm2

, tốc độ oxi hóa Pb2+

thấp, do đó Pb2+ ở lớp sát anôt có thể tham gia

phản ứng hóa học tạo thành PbO theo phản ứng sau :

Trang 3

Pb2+ + 2OH- Pb(OH)2

Pb(OH)

(1)

2 PbO + H2

Nhưng ở mật độ dòng cao (trên 40 mA/cm

O (2)

2

) tốc độ oxi hóa Pb2+

thành Pb4+ cao

và sinh ra H+

Pb

theo phản ứng (3) Vì thế lớp kết tủa xốp hơn, khả năng bám dính kém hơn

2+

- 2e + 2H2O PbO2 + 4H+

Mặt khác, ở mật độ dòng cao, tốc độ thoát oxi theo phản ứng (4) sẽ tăng lên, nên lượng PbO

(3)

2

2OH

thu được không tỉ lệ theo phương trình Faraday

- 2e H2O + 1/2 O2

Thực nghiệm đã cho thấy ở mật độ dòng lớn, lớp kết tủa rất xốp, khả năng bám vào nền kém Tại mật độ dòng khoảng 40 mA/cm

↑ (4)

2

Các bức ảnh chụp bề mặt PbO

, tốc độ thoát khí oxi bé, lớp kết

tủa đặc sít

2 dưới kính hiển vi điện tử quét (SEM) cũng cho

thấy ảnh hưởng của mật độ dòng đến đặc trưng cấu trúc của PbO2 kết tủa điện hóa (hình 1)

(a) (b)

Hình1 Ảnh SEM của PbO 2 kết tinh ở mật độ dòng: (a)40 mA/cm 2

và (b)60 mA/cm

Như vậy, mật độ dòng anôt tối ưu để tạo lớp PbO

2

2đặc sít là 40 mA/cm2

3.2 Ảnh hưởng của nồng độ Pb

Để khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Pb

2+

2+

, các mẫu PbO2 được tổng hợp trong dung dịch có thành phần và điều kiện điện phân như 3.1, với nồng độ Pb(NO3)2 thay đổi từ 0,3 M đến 0,9 M và mật độ dòng 40 mA/cm2

B ảng 2 Ảnh hưởng của nồng độ Pb

Các kết quả được đưa ra ở bảng 2

2+

t ới lượng PbO 2

Nồng độ

Pb(NO

k ết tinh

3)2

Khối lượng điện cực trước điện phân

(mol/l)

Khối lượng điện cực sau điện phân ∆ m (g) 0,4 4,7798 6,1806 1,4008 0,5 5,0410 6,4574 1,4164 0,6 4,9158 6,4206 1,5048 0,7 4,7720 6,3850 1,6130

Trang 4

0,8 4,7766 6,3828 1,6062 0,9 4,9661 6,5641 1,5980

Từ bảng 2 nhận thấy, tại mật độ dòng 40 mA/cm2

khi nồng độ Pb2+ thay đổi từ 0,4M đến 0,9 M thì lượng kết tủa PbO2 tăng dần và chiều dày lớp kết tủa đạt giá trị cực đại ở nồng độ 0,7 M Tuy nhiên, khi nồng độ Pb2+ ≥ 0,8 M thì tốc độ kết tủa hầu như không tăng mà còn giảm Nguyên nhân này là do ở nồng độ cao, phản ứng (1) tạo Pb(OH)2 xảy ra mạnh ảnh hưởng đến phản ứng điện kết tinh PbO2

Như vậy, nồng độ Pb(NO

trên điện cực

3)2 0,7M được chọn cho quá trình điều chế màng PbO2

3.3 Ảnh hưởng của nồng độ H

Ảnh hưởng của nồng độ H

+

+ được khảo sát ở điều kiện điện phân như 3.2, nồng

độ Pb(NO3)2 0,7 M và thể tích HNO3

B ảng 3 Ảnh hưởng của nồng độ H

đặc (d =1,4g/l) được thay đổi từ 0 đến 80 ml/l Các kết quả được đưa ra trong bảng 3

+

t ới lượng PbO 2

V(ml) HNO

k ết tinh

3

Khối lượng điện cực trước điện phân

đặc trong 1 lit

dung dịch

Khối lượng điện

cực sau điện phân ∆ m (g)

0 5,0204 6,4322 1,4118

10 4,9257 6,4183 1,4926

20 4,8527 6,4307 1,5780

30 4,9337 6,4125 1,4788

40 4,8359 6,2419 1,4060

50 4,3049 5,7101 1,4052

Bảng 3 cho thấy, khi thể tích HNO3 đặc trong dung dịch tăng từ 0 đến 20 ml/l thì lượng kết tủa PbO2 tăng cực đại, điều đó nói lên vai trò của H+ đã ngăn cản đáng kể quá trình (5) không cho tạo thành Pb(OH)2

Pb

; đồng thời nó cũng hạn chế phản ứng (6):

2+

+ 2HOH Pb(OH)2 + 2H+ 2OH

(5)

- 2e H2O + 1/2O2 Tuy nhiên, khi nồng độ HNO

(6)

3 tăng từ 30 đến 50 ml/l ở điện cực anôt vẫn có bọt khí thoát ra, nghĩa là vẫn có phản ứng thoát oxi của H2O và hạn chế sự có mặt của Pb2+

trong vùng anot Ngoài ra, khi nồng độ H+

cao thì theo phản ứng (3) cũng không thuận

lợi cho quá trình tạo PbO2 Quan sát bề mặt điện cực thấy rằng, trạng thái bề mặt có sự thay đổi theo nồng độ H+

Trong vùng nồng độ axit từ 0,0ml/l đến 10 ml/l, bề mặt không đều, độ cứng không cao Khi nồng độ axit từ 20 ml/l trở lên bề mặt anôt rất đều

và độ cứng tăng dần Do vậy, nồng độ HNO3 đặc 20ml/l được chọn để kết tinh điện hóa PbO2

3.4 Ảnh hưởng của nồng độ Cu(NO

3 )

Trong quá trình điện phân dung dịch Pb(NO

2

3)2, ngoài phản ứng oxi hóa của ion

Trang 5

Pb2+ tại anôt, thì ở điện cực catôt Pb2+

có thể bị khử thành Pb Để hạn chế phản ứng khử

của Pb2+

, ion Cu2+ được thêm vào dung dịch Ảnh hưởng của nồng độ Cu(NO3)2 đến quá trình điện kết tinh PbO2 được nghiên cứu trong điều kiện điện phân như 3.3 với

nồng độ HNO3 đặc 20ml/lit và nồng độ Cu(NO3)2

B ảng 4 Ảnh hưởng của nồng độ Cu(NO

thay đổi từ 0,1M đến 0,4M Các kết

quả thu được trình bày trong bảng 4

3 ) 2 t ới lượng PbO 2

Nồng độ

Cu(NO

k ết tinh

3)2

Khối lượng điện cực trước điện phân

(mol/l )

Khối lượng điện

cực sau điện phân ∆m (g) 0,1 5,0360 6,3890 1,3530

0,2 4,9831 6,4329 1,4498

0,3 4,9603 6,5073 1,5470

0,4 5,1140 6,6820 1,5580

Kết quả ở bảng 4 cho thấy, khi thay đổi nồng độ Cu2+

từ 0,1 M đến 0,4 M lượng

kết tủa PbO2

Tuy nhiên, nồng độ Cu

tăng

2+

không ảnh hưởng đến cấu trúc tế vi của PbO2 kết tủa điện hóa Như vậy, sự có mặt của ion Cu2+

trong dung dịch điện phân chỉ đóng vai trò

hạn chế quá trình khử Pb2+ → Pb Và thực nghiệm cho thấy, trong quá trình điện phân ở bề mặt điện cực catôt có lớp màng mỏng kim loại Cu được hình thành do sự khử

Cu2+

3.5 Ảnh hưởng của nồng độ gielatin

Gielatin là chất hoạt động bề mặt, có vai trò làm giảm sức căng bề mặt và tạo điều kiện cho quá trình bám dính của PbO2 lên vật liệu nền Ảnh hưởng của gielatin đến quá trình điện kết tinh PbO2 được khảo sát trong điều kiện điện phân như 3.4 với nồng

độ Cu(NO3)2

B ảng 5 Ảnh hưởng của nồng độ gielatin tới lượng PbO

0,3M; nồng độ gielatin thay đổi từ 0g đến 5g/lit Kết quả thu được trình bày trong bảng 5

2

Nồng độ gelatin

(g/l)

k ết tinh

Khối lượng điện cực trước điện phân cKhực sau điện phân ối lượng điện ∆m (g)

0 4,9901 6,3641 1,374

1 5,0937 6,4711 1,3774

2 5,0715 6,4535 1,3820

3 5,0736 6,4768 1,4032

4 5,0968 6,4692 1,3724

5 5,1148 6,4548 1,3400

Với nồng độ gelatin thay đổi từ 0g đến 5g/l, các kết quả chụp ảnh SEM cho thấy, gielatin ảnh hưởng rất mạnh tới trạng thái bề mặt của điện cực PbO2 (hình 2)

Trang 6

(a) (b)

(c)

Hình 2 Ảnh hưởng của nồng độ gielatin đến trạng thái bề mặt lớp kết tủa PbO 2

(a) 0g/l ; (b) 3g/l ; ( c) 5g/l

:

Ảnh SEM cho thấy, khi không có gielatin bề mặt lớp kết tủa PbO2 có kích thước

lớn, sần sùi, không mịn Nhưng khi có hàm lượng rất nhỏ (1g /lit), gielatin đã có tác

dụng Nếu tăng nồng độ gielatin trong dung dịch, kích thước PbO2 nhỏ dần và xếp chặt khít Khi nồng độ gielatin đạt giá trị 3g/lit bề mặt màng PbO2 rất mịn Tuy nhiên, khi

nồng độ gielatin cao dẫn đến bề mặt lớp PbO2

Ngoài ra, kết quả phân tích nhiễu xạ tia X mẫu PbO

phát triển không đồng đều, lớp kết tủa bị

rạng nứt và khả năng bám vào nền kém

2 tổng hợp cho thấy xuất

hiện một vạch chính rõ ràng, có cường độ vạch cao nhất ở d = 3,378 và PbO2 có cấu trúc tinh thể dạng β (hình 3)

Trang 7

Hình 3 Ph ổ nhiễu xạ tia X của mẫu PbO 2 t ổng hợp

4 K ết luận

ở điều kiện tối ưu

Nghiên cứu quá trình điện kết tinh PbO2 trên nền graphit bằng phương pháp oxi hóa ion Pb2+ trong dung dịch Pb(NO3)2

1 Quá trình oxi hóa anôt ion Pb

thu được một số kết quả sau:

2+

trong dung dịch Pb(NO3)2 tạo màng PbO2 trên

nền graphit xảy ra qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng của các yếu tố như

mật độ dòng, nồng độ Pb2+

, nồng độ H+

, phụ gia gielatin, chất điện ly thêm Cu2+

2 Điều kiện tối ưu cho quá trình điện phân tạo màng PbO

2 là: mật độ dòng i = 40 mA/cm2, Pb(NO3)2 0,7M, Cu(NO3)2 0,3M, HNO3 đặc 20 ml/1lit, gielatin 3 g/1 lit, thời gian t = 1,1 tlý thuyết , nhiệt độ 25o

C - 30o

3 Với điều kiện tổng hợp tối ưu trên, màng PbO

C

2 thu được nhẵn mịn, đặc sít và có

cấu trúc tinh thể dạng β-PbO2

[1] D.Pletcher, F.C Walsh, Industrial Electrochemistry Blackid academic & professional, London - Glasgow - New York - Melbournl - Madras, (1993)

[2] Velichenko A B, Mechanism of electrodeposition of lead dioxide from nitrate

solution, Russian Journal of Electrochemistry, Vol 39, No 6, pp 615-621, (2003)

[3] Yu Sairic Mohl and Derek Pletcher, The fabrication of lead dioxide layers on a

titanium substrate, Electrochimica Acta, Vol 52, No 3, pp 786-793, (2006)

[4] Schumann and P.Grundler, Wat Res, Electrichemical Degradation of organic

Substances at PbO 2

[5] J Iniesta, J Gon Zai, Influence of chloride ion on electrochemical degradation of

phenol in alkaline medium using bismuth doped and pure PbO

anodes, Vol 32, No 9, pp 2835 - 2842, (1998)

2 anodes, Water

Research, Vol 35, No 14, pp.3291-3300, (2001)

Ngày đăng: 22/07/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Ảnh hưởng của nồng độ  gielatin đến trạng thái bề mặt lớp kết tủa PbO 2 - Báo cáo khoa học: " NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐIỆN KẾT TINH PBO 2 TRÊN NỀN GRAPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ANÔT ION PB2+ TRONG DUNG DỊCH PB(NO 3 ) 2" pot
Hình 2. Ảnh hưởng của nồng độ gielatin đến trạng thái bề mặt lớp kết tủa PbO 2 (Trang 6)
Hình 3. Ph ổ  nhiễu xạ tia X  của mẫu  P bO 2  t ổng hợp - Báo cáo khoa học: " NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH ĐIỆN KẾT TINH PBO 2 TRÊN NỀN GRAPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ANÔT ION PB2+ TRONG DUNG DỊCH PB(NO 3 ) 2" pot
Hình 3. Ph ổ nhiễu xạ tia X của mẫu P bO 2 t ổng hợp (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm