Tầm quan trọng của nông nghiệp, Vấn đề đảm bảo an ninh lương thực của đồng bằng sông Cửu Long
Trang 2GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HỒ KIM THI
• Phạm Nguyễn Trâm Anh – K124040541
Trang 3N I DUNG ỘI DUNG
N I DUNG ỘI DUNG
1 ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
• Vị trí địa lí và địa hình
• Tài nguyên tự nhiên
• Kinh tế và giao thông
2 VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
• Tầm quan trọng của nông nghiệp
• Vấn đề đảm bảo an ninh lương thực của đồng bằng
sông Cửu Long
3 BIỆN PHÁP CHO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG
THỰC TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 4I ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG
• Đồng bằng sông Cửu Long có 12
tỉnh và 1 thành phố trực thuộc trung ương
• Tổng diện tích các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long là 40.548,2
km² và tổng dân số của các tỉnh
trong vùng là 17.330.900 người
Trang 51.1 / VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
• Diện tích tự nhiên toàn vùng là 39.747 km2; trong đó có khoảng 65% diện tích đất được dùng để sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
• ĐBSCL có vị trí như một bán đảo , nằm ở cực nam của
Tổ quốc với 3 mặt giáp biển (đường bờ biển dài 700km):
Phía Đông bắc giáp Thành phố Hồ Chí Minh
Đông và Nam giáp biển Đông
Bắc giáp Campuchia
Tây giáp biển Đông và vịnh Thái LanViệt Nam hiện nay.
Trang 61.2/ ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN
• Là một đồng bằng thấp.
• Đồng bằng bị chia cắt dọc ngang bởi nhiều con kênh và các con sông Con sông mang nặng phù sa trên mọi nhánh chằng chịt của
nó làm cho đồng bằng hàng năm tiến thêm
về phía biển 60 đến 80 mét.
• Sông Cửu Long dài 4.220 km , là một trong
12 con sông lớn nhất trên thế giới
Trang 71.2/ ĐỊA HÌNH TỰ NHIÊN
• Khoảng 10.000 km vuông đồng bằng hiện được dùng cho canh tác lúa gạo, biến ĐBSCL trở thành một trong những vùng sản xuất lúa gạo lớn trên thế giới
• Con sông mang nhiều phù sa và tàu bè có thể đi từ ngoài biển qua trên con sông nông này đến tận Kompong Chàm ở Campuchia.
Trang 8KHÍ HẬU
KHÍ HẬU
• Đây là vùng có khí hậu cận xích đạo (nắng nóng, mưa nhiều) nên thuận lợi phát triển ngành nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước
và cây lương thực.
• Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa kéo dài khoảng 5 tháng, thường bắt đầu vào cuối tháng 4 đầu tháng 5 và chấm dứt vào cuối tháng 11, lượng mưa hàng năm
Trang 9BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
• ĐBSCL là một trong ba đồng bằng dễ tổn thương nhất trên trái đất do biến đổi khí hậu, những diễn biến thời tiết ngày càng xấu đi đã và đang tác động ngày càng nặng nề lên khu vực này.
• Đối với ĐBSCL, biến đổi khí hậu làm cho mực nước biển dâng, hạn hán, lũ lụt xảy ra với tần suất ngày càng lớn hơn Những yếu tố đó sẽ làm gia tăng ngập lụt, xâm nhập mặn, lan tràn chua phèn… và dẫn tới những hệ lụy khác.
Trang 10BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
• Tình trạng xâm nhập mặn ngày càng rộng và lấn sâu vào nội đồng.
• Hạn hán, xâm nhập mặn đưa lại hệ lụy là thiếu nước ngọt sinh hoạt và ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây khó khăn cho đời sống của cộng đồng dân cư
• Thiếu nước sinh hoạt, lúa bị mất trắng hoặc giảm năng suất, cây giống bị hư hại hoặc bị chết yểu, cây trái bị rụng non, thủy sản tôm cá
bị thiệt hại về sản lượng…
Trang 11NGUỒN NƯỚC
• ĐBSCL lấy nước ngọt từ sông Mê Công và nước mưa
• Lượng nước bình quân của sông Mê Công chảy qua ĐBSCL hơn 460 tỷ m3 và vận chuyển khoảng 150 –
200 triệu tấn phù sa Chính lượng nước và khối lượng phù sa đó trong quá trình bồi bổ lâu dài đã tạo nên Đồng bằng ngày nay
• ĐBSCL có hệ thống sông kênh rạch lớn nhỏ đan xen, cung cấp nước ngọt quanh năm
• Đồng bằng sông Cửu Long có trữ lượng nước ngầm không lớn Sản lượng khai thác được đánh giá ở mức
1 triệu m3/ngày đêm, chủ yếu phục vụ cấp nước sinh hoạt
Trang 12TÀI NGUYÊN ĐẤT
• Tổng diện tích là khoảng 3,96 triệu ha
• Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là:
Đất phù sa : Diện tích 1.184.857 ha, được sử dụng triệt để cho sản xuất nông nghiệp
Đất phèn : Diện tích 1.600.263 ha, là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất
Đất mặn : Diện tích 744.547 ha, gồm đất mặn do ngập nước thủy triều mặn hoặc đất mặn do nước ngầm mặn gây nên
Đất ngập nước: Diện tích 4.939.684 ha, bao gồm diện tích đất ngập nước nội địa và đất ngập nước ven biển
Trang 13KHOÁNG SẢN
• Có triển vọng dầu khí trong thềm lục địa tiếp giáp thuộc biển Đông và Vịnh Thái Lan
• Đá vôi có trữ lượng khoảng 130 đến 440 triệu tấn
• Đá Granit, Andesit có khoảng 450 triệu m3
• Sét gạch ngói có trữ lượng đến 40 triệu m3
• Cát sỏi có trữ lượng đến 10 triệu m3/năm
• Than bùn có lượng 370 triệu tấn, trong đó U Minh
khoảng 300 triệu tấn
• Nước khoáng có ở Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Minh Hải
Trang 14KINH TẾ VÀ GIAO THÔNG
1 KINH TẾ
• Sau 5 năm gia nhập WTO, tốc độ tăng trưởng GDP
vùng ĐBSCL đạt 11,2%/năm, cao hơn giai đoạn 2001 -
2005
Hiện ĐBSCL thu hút 612 dự án đầu tư nước ngoài với
vốn đăng ký 9,7 tỉ USD
Tốc độ xuất khẩu thủy sản tăng từ 14 - 22%/ năm
Lượng gạo xuất khẩu tăng đều qua các năm, riêng năm
2011 xuất khẩu đạt gần 7 triệu tấn
Lượng gạo xuất khẩu tăng đều qua các năm, riêng năm
2011 xuất khẩu đạt gần 7 triệu tấn Sản lượng thủy sản đạt 1,6 tấn
Trang 15KINH TẾ VÀ GIAO THÔNG
2 GIAO THÔNG
• Nhiều trục quốc lộ đã và đang được nâng cấp, xây mới, trong đó đáng kể có dự án mở rộng quốc lộ 1A đoạn Trung Lương – Cần Thơ; xây dựng đường cao tốc Trung Lương – Cần Thơ; …
• Nhiều cầu lớn vượt sông trên quốc lộ 1A đã được đầu
tư, xây mới như cầu Mỹ Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Rạch Miễu, sắp tới là cầu Cổ Chiên, Cao Lãnh, Vàm Cống…
Những cây cầu này đã giúp giao thông thuận tiện hơn, đồng thời trở thành điểm tham quan thu hút khách du lịch bởi quy mô và kiến trúc đẹp, hiện đại
Trang 16KINH TẾ VÀ GIAO THÔNG
2 GIAO THÔNG
• Cùng với đường bộ, đường hàng không, hệ
thống đường sông và cảng sông, cảng biển ĐBSCL đã và đang được đầu tư nâng cấp, nhất
là các tuyến sông chính, kết hợp với hệ thống đường thủy
Nâng cao khả năng kết nối khu vực với các cảng
sông, biển như kênh Chợ Gạo, cảng Cái Cui, 2 tuyến đường thủy huyết mạch từ TPHCM đi qua Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên đến Hà Tiên, Cà Mau hay TPHCM đi qua Tiền Giang, Cần Thơ…
Trang 172 VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
• Tầm quan trọng của nông nghiệp
• Vấn đề đảm bảo an ninh lương thực của
đồng bằng sông Cửu Long
Trang 18Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con người Lương thực thực phẩm chỉ có ngành nông nghiệp mới sản xuất ra Và không có sản phẩm nào có thể thay thế lương thực
Tỷ trọng nông nghiệp của Mỹ từ nằm 1971 – 2011
Tỷ trọng nông nghiệp của Trung Quốc từ nằm 1971 – 2011
Ngành nông nghiệp có đặc điểm là tỷ trọng lao động và sản phẩm trong nền kinh tế có
xu hướng giảm dần.
Trang 19Tỷ trọng nông nghiệp của Lào từ nằm 1971 – 2011
Tỷ trọng nông nghiệp của Việt Nam từ nằm 1971 – 2011
Ở các nước đang phát triển tỷ trọng nông nghiệp luôn ở mức dưới 10%, còn ở các nước đang phát triển luôn ở khoảng 20 – 40%
và nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đặc biệt với các nước đang phát triển
Một bản phúc trình mới của Liên Hiệp Quốc nói rằng đầu tư vào nông nghiêp là điều cấp thiết để giúp các nước đang phát triển cải thiện sản xuất thực phẩm và cung cấp công ăn việc làm.
Trang 20Vấn đề đảm bảo an ninh lương thực của đồng bằng sông Cửu Long:
% thay đổi năm 2012 so với
Trang 21Hiện nay, vùng Đồng bằng sông Cửu Long sản xuất mỗi năm trên 20,7 triệu tấn lúa, chiếm 53,4% sản lượng lúa
và 90% lượng gạo xuất khẩu cả nước;
Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo lương thực cho thế giới
Trang 22Lợi thế của đồng bằng sông Cửu Long:
•Hệ thống sống ngòi chằng chịt dễ dàng đưa nước tưới vào mùa khô và tháo chua rửa mặn đất.
•Lượng mưa lớn gây lũ nhưng cũng đồng thời mang lại nguồn phù sa dồi dào màu mỡ bồi đắp cho đất nông nghiệp hằng năm.
Các mặt hạn chế:
•Vào các tháng mùa khô (khoảng từ tháng 12 tới tháng 4)
thiếu nước dẫn tới nước mặn xâm nhập vào đất liền tăng độ chua mặn trong đất.
•Phần Lớn đồng bằng vẫn là đất phèn (chiếm 41%) và đất mặn (chiếm 19%) khó canh tác Đất chặt khó thoát nước
Trang 23Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều điểm về kinh tế xã hội cần khác phục:
•Yếu kém về học vấn và đào tạo chuyên môn ảnh hưởng rất lớn tới phát triển kinh tế xã hội của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
•Vẫn còn sản xuất nhiều loại gạo chất lượng thấp như IR50404 ảnh hưởng tới giá trị thương phẩm xuất khẩu
•Tình trạng bị thương lái, các khâu trung gian ép giá ngày càng phổ biến
•Khủng hoảng kinh tế và chính sách bảo hộ tại các thị trường trọng điểm
•Không có các chính sách phát triển sản xuất hiệu quả
Trang 24Sau 30 năm, từ 10km nhiễm mặn lúc đầu con số này đã lên tới 40km.
Trang 26BIỆN PHÁP CHO VIỆC ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
(GAP) cho sản xuất lúa.
để bảo đảm chất lượng được nâng cao và duy trì ổn định.
chương trình mục tiêu, thực hiện một cách kiên trì
và nhất quán để đạt được những tiến bộ rõ rệt trong thời gian ngắn
dân và các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
Trang 27Hội nghị MDEC đồng bằng sông Cửu Long:
Năm nay, với chủ đề “Hướng đến nền nông nghiệp chất lượng và bền vững”, Diễn đàn tập trung vào mục tiêu thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng mở rộng thị trường; tăng cường liên kết vùng, liên kết các nhà, liên kết các khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu – nước biển dâng; qua đó góp phần nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng các mặt hàng nông sản chủ lực ở ĐBSCL
Trang 28Các công trình chống ngập mặn:
Trang 29 Sử dụng các chính sách nhằm kiểm soát chặt chẽ việc
sử dụng lương thực cho các mục đích tiêu dùng của người dân.
nhu cầu nội địa của các Quốc gia xuất khẩu lương thực.
lợi do lũ mang lại.