1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG

36 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Hình Quản Lý Bệnh Tăng Huyết Áp Tỉnh Bắc Giang
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Giang
Chuyên ngành Quản Lý Bệnh Tăng Huyết Áp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua theo dõi, thống kê mô hình bệnh tật tại tỉnh Bắc Giang từ năm 2000 đến hết năm 2002, kết quả cho thấy mô hình bệnh tật có sự thay đổi: Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm và nhiễm trùng cấp tính giảm, trong khi đó tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính không lây nhiễm lại tăng lên rõ rệt trong đó có bệnh tăng huyết áp.

Trang 1

BÁO CÁO

MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG

Trang 2

Qua theo dõi, thống kê mô hình bệnh tật tại tỉnh Bắc Giang từ năm 2000 đến hết năm 2002, kết quả cho thấy mô hình bệnh tật có sự thay đổi: Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm và nhiễm trùng cấp tính giảm, trong khi đó tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính không lây nhiễm lại tăng lên rõ rệt trong đó có bệnh tăng huyết áp.

Trang 3

NĂM 2003

- Bệnh viện đa khoa tỉnh đi tham quan và học tập mô hình quản lý bệnh THA tại Bệnh viện Bạch Mai.

- Tiến hành xây dựng đề án quản lý bệnh THA, phù hợp với điều kiện thực tế tại tỉnh Bắc Giang.

- Phối hợp với Bệnh viện Bạch Mai tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ của BVĐK tỉnh trực tiếp làm công tác theo dõi, quản lý bệnh nhân tăng huyết áp.

- Làm việc với BHXH tỉnh về cách thức quản

lý, chi trả BHYT, tái khám cho bệnh nhân 1 tháng/lần…

Trang 4

Phân loại Bệnh nhân vào quản lý: Bệnh nhân được chia nhóm theo phân loại của JNC VII

(theo hướng dẫn của Khoa KB – BV Bạch Mai)

 Nhóm I: Chưa có TT cơ quan Đích và không có YTNC

 Nhóm II: Có 1 YTNC, chưa có TT cơ quan

Đích.

 Nhóm III: Có TT cơ quan Đích hoặc có nhiều YTNC và tiểu đường.

Trang 5

Nhóm I và II:

Tái khám sau 2-4 tuần khởi đầu ĐT Khi HA được KS thì tái khám sau 1-3 tháng Theo dõi diễn biến chỉ số HA qua sổ theo dõi HA tự đo tại nhà và bệnh viện

Trang 6

Phương pháp quản lý: (theo hướng dẫn của BV Bạch Mai)

- BN và người nhà BN được HD đo HA đúng tại nhà và ghi các biểu hiện đi kèm vào sổ theo dõi.

- Có số ĐT cụ thể để giúp người bệnh khi cần

- Hẹn BN khám đúng hẹn, nếu chậm gọi ĐT thông báo.

- Cung cấp thông tin mới về bệnh THA thường xuyên cho Bn và người nhà BN

- Giải thích rõ tác dụng, sử dụng từng loại thuốc cho

BN và người nhà để phối hợp điều trị

- Kiểm soát thuốc uống hàng ngày BN thông qua hộp

và vỉ thuốc đã có chữ ký của CBYT.

Trang 7

- Trong năm 2003 qua triển khai, Bệnh viện đa khoa tỉnh đã tổ chức quản lý bệnh tăng huyết áp, với số bệnh nhân được quản lý là 270 bệnh nhân.

- Qua theo dõi, thống kê tại BVĐK tỉnh qua các năm tiếp theo thấy số bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý ngày càng tăng, đến hết năm 2006 số bệnh nhân THA được quản lý tại BVĐK tỉnh là trên

4000 bệnh nhân trong toàn tỉnh

Trang 8

NĂM 2007

Với trên 4000 bệnh nhân THA đang được quản lý tại BVĐK tỉnh, gây ra tình trạng quá tải cho BVĐK tỉnh Trước thực trạng trên lãnh đạo Sở Y tế

có chỉ đạo cho các phòng chức năng của Sở kết hợp với BVĐK tỉnh tiến hành chuyển giao mô hình quản lý bệnh THA xuống các bệnh viện huyện/thành phố để tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh và để chống quá tải cho BVĐK tỉnh

Trang 9

Trước khi chuyển giao mô hình quản lý xuống BVĐK huyện/thành phố:

- BVĐK tỉnh cử cán bộ xuống tận nơi để hướng dẫn theo hình thức cầm tay chỉ việc.

Trang 10

- Lúc đầu chuyển bệnh nhân từ tỉnh về các huyện/thành phố, sử dụng phác đồ điều trị đã ổn định tại BVĐK tỉnh có sự theo dõi, giám sát của BVĐK tỉnh Siêu âm

tim và một số XN có thể được thực hiện tại BVĐK tỉnh, nếu tuyến huyện chưa có

- Tổ chức đào tạo siêu âm tim cơ bản cho các bệnh viện đa khoa huyện/thành phố

Trang 11

- Xã hội hóa đầu tư máy siêu âm màu tim mạch, các máy xét nghiệm cần thiết đối với các bệnh viện tuyến huyện thành phố chưa có.

- Sau 3 năm triển khai, kết quả cho thấy, hiện tại: (hầu hết

Trang 14

KẾT QUẢ TẠI BVĐK TỈNH

1 Hút thuốc lá hoặc thuốc lào 401 26,0

2 Uống nhiều rượu, bia 189 12,3

3 Có bệnh đái tháo đường hoặc đang được điều trị đái tháo đường 57 3,7

4 Có rối loạn lipid máu 461 29,9

5Tăng acid uric, gut 115 7,5

6Đã bị tai biến mạch não 133 8,6

Bảng 3 THA và yếu tố nguy cơ

Trang 15

KẾT QUẢ TẠI BVĐK TỈNH

Biểu đồ 1: Tỷ lệ người biết mình bị tăng huyết áp

Trang 16

KẾT QUẢ TẠI BVĐK TỈNH

Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %

< 1 năm 412 26,7

1 - 5 năm 204 13,2 > 5 năm 54 3,5 Không rõ tiền sử 872 56,5

Bảng 4: Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh

Trang 17

KẾT QUẢ TẠI BVĐK TỈNH

Biểu đồ 2: Tỷ lệ người bệnh THA được quản lý

Trang 18

KẾT QUẢ TẠI BVĐK TỈNH

- Chưa nhận thức được tầm quan

Trang 19

KẾT QUẢ TẠI BVĐK TỈNH

Biểu đồ 3: Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu

Trong số 1.542 bệnh nhân chúng tôi quản lý, theo dõi có 97,27% (1500) chúng tôi quản lý tốt thì tỷ lệ huyết áp đạt mục tiêu là 74,5%, còn 25,5% huyết áp vẫn chưa đạt huyết áp mục tiêu

Trang 20

28 1,8%

48 3,1%

10 0,6%

15 1,0%

11 0,7%

9 0,6%

Trong thời gian theo dõi và điều trị có 136 bệnh nhân xuất hiện các tai biến chiếm tỷ lệ 8,8%, như

TBMN, cơn đau thắt ngực và xuất huyết võng mạc…

Trang 21

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Trang 22

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Trang 23

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

STT Nhóm nguy cơ Số lượng %

1.Hút thuốc lá hoặc thuốc lào 3804 18,5 2.Uống nhiều rượu, bia 4121 20,1

3.Có bệnh đái tháo đường hoặc đang được điều trị đái tháo đường

Bảng 3 THA và yếu tố nguy cơ

Trang 24

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Biểu đồ 1: Tỷ lệ người biết mình bị tăng huyết áp.

Trang 25

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Thời gian Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Trang 26

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Biểu đồ 2: Tỷ lệ người bệnh THA được quản lý

Nhận xét: Với thời gian theo dõi trung bình 32 tháng trên

20.525 bệnh nhân cho kết quả 75,3% số bệnh nhân được quản lý, theo dõi và điều trị đúng, vẫn còn 24,7% số bệnh nhân chưa quản lý tốt

Trang 27

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Nguyên nhân Số lượng % Chưa nhận thức được tầm quan

Điều trị không liên tục 939 18,5

Chương trình không thuận lợi 42 0,8

Bảng 5 Nguyên nhân chưa quản lý được (trong số 24,7 % = 5079/20525)

Trang 28

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Biểu đồ 3: Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu

Trong số 20.525 bệnh nhân chúng tôi quản lý, theo dõi có 75,3% (15446 bệnh nhân) chúng tôi quản lý tốt thì

tỷ lệ huyết áp đạt mục tiêu là 74,9%, còn 25,1% huyết áp vẫn chưa đạt huyết áp mục tiêu

Trang 29

KẾT QUẢ TẠI 10 BVĐK HUYỆN/TP

Bảng 6: Các biến chứng trong quá trình điều trị

Trong thời gian theo dõi và điều trị có 2.251 bệnh nhân xuất hiện các tai biến chiếm tỷ lệ 11,0%, như

TBMN, cơn đau thắt ngực và xuất huyết võng mạc…

494 2,4%

689 3,4%

97 0,5%

145 0,7%

4141 2,0%

12 0,1%

Trang 30

KẾT QUẢ TẠI 33 XÃ, PHƯỜNG

Năm 2011, Bắc Giang đã có Đề án quản lý, điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính giai đoạn 2011-2020 trên đại bàn tỉnh Cuối năm 2011, Sở Y tế đã xây dựng kế hoạch để triển khai tại 33 xã

trong toàn tỉnh và bắt đầu triển khai quản lý, điều trị THA kể từ ngày 1/1/2012.

Trang 32

- Phê duyệt TYTX đủ điều kiện QLĐTNT THA kèm phê duyệt DM thuốc được sử

dụng như bệnh viện huyện.

- Xây dựng quy trình khám, quản lý THA tại xã: do BV phối hợp với TYTX và TTYT xây dựng để đảm bảo quản lý thống nhất.

- Bàn giao bệnh nhân, phác đồ điều trị về

TYTX để quản lý.

- Báo cáo các khó khăn, vướng mắc kịp thời

để giải quyết

Ngày đăng: 14/03/2013, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ lệ tuổi và giới - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 1. Tỷ lệ tuổi và giới (Trang 12)
Bảng 2. Nghề nghiệp - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 2. Nghề nghiệp (Trang 13)
Bảng 3. THA và  yếu tố nguy cơ - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3. THA và yếu tố nguy cơ (Trang 14)
Bảng 4: Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 4 Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh (Trang 16)
Bảng 5. Nguyên nhân chưa quản lý được (trong số 2,72 % = 42/1542) - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 5. Nguyên nhân chưa quản lý được (trong số 2,72 % = 42/1542) (Trang 18)
Bảng 2. Nghề nghiệp - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 2. Nghề nghiệp (Trang 22)
Bảng 4: Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 4 Phân loại theo thời gian phát hiện bệnh (Trang 25)
Bảng  5.  Nguyên  nhân  chưa  quản  lý  được  (trong  số  24,7  %  =  5079/20525) - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
ng 5. Nguyên nhân chưa quản lý được (trong số 24,7 % = 5079/20525) (Trang 27)
Bảng 6: Các biến chứng trong quá trình điều trị - MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TỈNH BẮC GIANG
Bảng 6 Các biến chứng trong quá trình điều trị (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w