Phụ tải tính toán của mạng điện Đối với các chung cư cao tầng, phụ tải tính toán có thể khá lớn, mỗi tòa nhà có thể được trang bị một hoặc hai máy biến áp, còn đối với các khu chung cư í
Trang 1Chương 5: Cung cấp điện chung cư và khách sạn
5 1 Phụ tải điện chung cư và khách sạn
Phụ tải của các khu chung cư và khách sạn bao gồm hai thành phần
cơ bản là phụ tải sinh hoạt (bao gồm cả chiếu sáng) và phụ tải động lực.Phụ tải sinh hoạt thường chiếm tỷ phần lớn hơn so với phụ tải động lực
5.1.1 Phụ tải sinh hoạt
Phụ thuộc vào mức độ trang bị các thiết bị gia dụng, phụ tải củacác căn hộ được phân thành các loại: loại có trang bị cao, loại trung bình
và loại trang bị thấp Tuy nhiên, do thành phần phụ tải điện dùng trongnấu bếp thường chiếm tỷ trong lớn trong cơ cấu phụ tải hộ gia đình, nên
để tiện cho việc tính toán phụ tải, người ta phân biệt các căn hộ chủ yếutheo sự trang bị ở nhà bếp Dưới góc độ này có thể phân loại căn hộ:dùng bếp nấu bằng điện, dùng bếp nấu bằng gas và dùng bếp hỗn hợp(vừa dùng gas vừa dùng điện)
Phụ tải sinh hoạt trong khu chung cư được xác định theo biểu thức:
ni – số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau);
khi –hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêuchuẩn Ftc (tăng thêm 1% cho mỗi m2 quá tiêu chuẩn): khi= 1+(Fi-Ftc).0,01;
Fi – diện tích của căn hộ loại i, m2;
Trang 2kcc – hệ số tính đến phụ tải dịch vụ và chiếu sáng chung (lấy bằngkcc=1,05);
kđt – hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ, lấy theo bảng 1.pl, hoặctheo biểu đồ hình 2.6
5.1.2 Phụ tải động lực
Phụ tải động lực trong các khu chung cư bao gồm phụ tải của cácthiết bị dịch vụ và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máyquạt, thông thoáng v.v Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khuchung cư được xác định theo biểu thức:
Pđl = knc.dl(Рtm + Pvs.kt) , (5.2)Trong đó:
Pđl – công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;
knc.dl – hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9;
Ptm - công suất tính toán của các thang máy;
Pvs.kt – công suất tính toán của các thiết bị vệ sinh-kỹ thuật
Công suất tính toán của các thang máy Ptm , xác định theo biểuthức:
knc.tm – hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo bảng 2.pl;
пct – số lượng thang máy;
Р tmi – công suất của thang máy thứ i, kW
Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suấtcủa chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:
tm n
Trong đó:
Pn.tm – công suất định mức của động cơ thang máy, kW;
- hệ số tiếp điện của thang máy
Trang 3Công suất tính toán của các thiết bị vệ sinh-kỹ thuật (động cơ bơmnước, máy quạt và các thiết bị khác) được xác định theo biểu thức:
vs n vs nc kt
P
1
(5.4)
Hệ số knc.vs – hệ số nhu cầu của các thiết bị vệ sinh kỹ thuật, được xác
định theo bảng 3.pl
5.1.3 Phụ tải tính toán của tòa nhà chung cư
Phụ tải tính toán của toàn bộ toà nhà được xác định bằng cách tổnghợp các thành phần phụ tải có xét đến tính chất của các loại phụ tải (xemmục 2.3 chương 2) Trong trường hợp chung, để đơn giản, phụ tải tínhtoán của tòa nhà có thể được xác định theo biểu thức:
Pch = Psh + ktM Pdl, kW;
(5.5)Trong đó:
Pкв – phụ tải sinh hoạt của các hộ gia đình trong chung cư;
P S
vs kt
vs ct ct
sh sh
tb
P P P
P P
P
cos cos
cos
cos
Trang 4Hệ số công suất của phụ tải chung cư được xác định theo bảng9.pl
5.1.4 Phụ tải tính toán của mạng điện
Đối với các chung cư cao tầng, phụ tải tính toán có thể khá lớn, mỗi tòa nhà có thể được trang bị một hoặc hai máy biến áp, còn đối với các khu chung cư ít tầng hoặc nhà biệt thự, thì mỗi trạm biến áp sẽ cung cấp cho một số toàn nhà Phụ tải tính toán của mạng điện hạ áp cung cấp cho các chung cư được xác định theo biểu thức:
Рtt.H = Рch.M +
1 1
n
i tMi P
ktMi – hệ số tham gia vào cực đại của các nhóm phụ tải;
n – số lượng điểm tải
Phụ tải tính toán của mạng điện phân phối trong toàn khu vực (tiểukhu) được xác định bằng cách tổng hợp phụ tải tính toán của tất cả các tòa nhà và khách sạn theo phương pháp số gia, hoặc phương pháp hệ số đồng thời
Trong trường hợp không đòi hỏi mức độ chính xác cao, phụ tải tính toán của tiểu khu, quy về thanh cái 0,4 kV của trạm biến áp phân phối có thể xác định một cách gần đúng theo mật độ phụ tải của tiểu khu:
Pp.мр = P0 F10-3, kW (5.9)
Trong đó:
Р0 - mật độ phụ tải, W/m 2 cho trong bảng 12.pl;
F - tổng diện tích của tiểu khu, m2
5.2 Sơ đồ mạng điện ngoài trời
Trang 5Sơ đồ lưới điện phân phối phụ thuộc vào rất nhiềunhân tố như: cấp điện áp, mật độ phụ tải, yêu cầu về độtin cậy, tính kinh tế, yêu cầu về tính đơn giản, yêu cầu vềtính hiện đại v.v Các sơ đồ mạng điện ngoài trời được xâydựng để cấp điện đến các tủ phân phối đầu vào của cáctòa nhà.
Trong tủ phân phối đầu tòa nhà có trang bị các thiết
bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điệncủa tủ phân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời,
số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, vănphòng, công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về
độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trênmỗi tòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phânphối
Việc lựa chọn và xây dựng sơ đồ mạng điện phụ thuộcrất nhiều vào sự liên hệ tương hỗ giữa các phần tử mạngđiện kể cả vị trí của các trạm biến áp, chiều dài và tiếtdiện dây dẫn Sơ đồ cuối cùng được chấp nhận trên cơ sở
so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án Dưới đaygiới thiệu một số sơ đồ đơn giản có tính cạnh tranh trongquá trình giải bài toán lựa chọn sơ đồ mạng điện
5.2.1 Sơ đồ cung cấp điện cho các tòa nhà thấp (ít tầng)
Để cung cấp điện cho các tòa nhà từ 5 tầng trởxuống có thể áp dụng sơ đồ đường trục mạch vòng có(hoặc không) mạch dự phòng Một trong những sơ đồ đơngiản nhất được thể hiện trên hình 5.2 Các mạch điện hạ
áp có thể được bảo vệ bằng cầu chảy hoặc áptomat (trênhình vẽ biểu thị cầu chảy) Các tòa nhà thấp tầng được
- Tiết diện dây dẫn của các
đoạn dây chính buộc phải
tăng, do đó có thể gây lãng
phí
Để khắc phục các
Trang 6cung cấp điện bởi các đường dây chính 1 và 2, khi xẩy ra
sự cố trên một trong các đường dây cung cấp chính thìđường dây dự phòng 3 sẽ được đóng vào Dĩ nhiên dâydẫn của các đường dây chính 1 và 2 phải được chọn để cóthể đáp ứng được chế độ sự cố Sơ đồ cung cấp điện trêntuy đơn giản nhưng có một số nhược điểm sau:
Hình 5.3 Sơ đồ mạch vòng cung cấp điện cho các tòa nhà thấp tầng với nguồn
Trang 7Khi xẩy ra sự cố ở một trong các đường dây cung cấpchính, tất cả các hộ dùng điện sẽ được cung cấp trở lại bởiđường dây lành với sự trợ giúp của cơ cấu chuyển mạch,đặt ngay tại tủ phân phối đầu vào của các tòa nhà Sơ đồcải tiến cho phép tiết kiệm hơn so với sơ đầu ban đầu vì sựcung cấp điện ở chế độ sự cố được thực hiện bởi đườngdây còn lại với đường đi ngắn nhất.
Nhược điểm cơ bản của sơ đồ cải tiến là làm phức tạpcho tủ phân phối đầu vào của các tòa nhà Mỗi tủ phânphối phải có tới bốn đầu ra, mà đôi khi các đoạn cáp nàycũng có chiều dài đáng kể, nên làm tăng vốn đầu tư củamạng điện
5.2.2 Sơ đồ cung cấp điện cho các tòa nhà cao trung bình
Để cung cấp điện cho các tòa nhà với độ cao trungbình (khoảng 9 16 tầng) có thể áp dụng sơ đồ hình tiahoặc sơ đồ đường trục phân nhánh Trên hình 5.4 biểu thị
sơ đồ mạng điện phân nhánh với các cơ cấu chuyển mạch
3 và 4 tại tủ phân phối đầu vào của tòa nhà
Hình 5.4 Sơ đồ mạng điện cung
cấp cho các tòa nhà cao trung bình
1, 2 – đường dây cung cấp chính;
3, 4 – tủ phân phối với cơ cấu
chuyển mạch
1 2
Các tòa nhà ở
Trang 8Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳnghạn đường 1 được sử dụng để cấp điện cho các căn hộ vàchiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu thang, chiếusáng bên ngoài v.v.), còn đường dây kia dùng để cung cấpđiện cho các thang máy, thiết bị cứu hỏa, chiếu sáng sự cố
và các thiết bị khác Khi xẩy ra sự cố trên một trong cácđường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ đượcchuyển sang mạch của đường dây lành Như vậy cácđường dây cung cấp phải được lựa chọn sao cho phù hợpvới chế độ làm việc khi xẩy ra sự cố Đối với các tòa nhàcao trung bình có nhiều nguyên đơn, cần tăng thêm số
Hình 5.5 Sơ đồ mạng điện cung
cấp cho các tòa nhà cao trung
bình với ba đường dây cung cấp
1, 2, 3 – đường dây cung cấp
chính; 4, 5, 6 – tủ phân phối với
cơ cấu chuyển mạch
3
4
1 2
Các tòa nhà ở
Trang 9đường dây cung cấp lên ba, thậm chí hơn ba lộ (hình 5.5).
Ở sơ đồ này đường dây thứ nhất sẽ đóng vai trò dự phòngcho đường dây thứ hai, về phần mình, đường dây thức hai– làm dự phòng cho đường dây thứ ba và cuối cùng đườngdây thứ ba lại làm dự phòng cho đường dây thứ nhất
5.2.3 Sơ đồ cung cấp điện cho các tòa nhà cao
Khi lựa chọn sơ đồ cung cấp điện cho các tòa nhà cao(trên 17 tầng), cần lưu ý là các phụ tải thang máy, chiếusáng sự cố, cứu hỏa v.v được coi là phụ tải loại I có độ tincậy cung cấp điện cao Sơ đồ cung cấp điện cho các tòanhà này thường là loại hình tia có tự động đóng dự phòng
ở tủ phân phối đầu vào (hình 5.6)
Ở chế độ bình thường phụ tải mắc trên thanh cái 6được cung cấp bởi đường dây 1 Khi xẩy ra sự cố trênđường dây 1, các phụ tải này sẽ cung cấp từ nguồn dựphòng đường dây 2 với sự trợ giúp của cơ cấu chuyểnmạch 3 Khi xẩy ra sự cố trên đường dây 2, thì phụ tải mắc
Hình 5.6 Sơ đồ mạng điện cung cấp cho các tòa nhà
cao (17 30 tầng)
1, 2 – đường dây cung cấp ch; 3 – cơ cấu chuyển
mạch; 4, 5 – cầu dao; thanh cái phân phối điện cho
các căn hộ, chiếu sáng chung); 7 – thanh cái phân
phối điện cho các thang máy, chiếu sáng sự cố, cơ cấu
cứu hỏa; 8,9 – tiếp điểm động lực của côntactơ tự
động đóng dự phòng.
2
3 1
5 6
Trang 10trên thanh cái 7 sẽ được phục hồi nguồn cung cấp tự động
do cơ cấu tự động đóng dự phòng (TĐDP) thực hiện
5.2.4 Ví trí đặt trạm biến áp
Như đã biết, vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tạitrung tâm phụ tải, tuy nhiên không phải bao giờ cũng cóthể đạt được điều đó, vì lý do về kiến trúc, thẩm mỹ vàđiều kiện môi trường Đã từng xẩy ra các trường hợp phànnàn về tiếng ồn của máy biến áp đặt bên trong tòa nhà.Đối với các tòa nhà nhỏ, vị trí của các trạm biến áp có thể
bố trí bên ngoài Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao,việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém,bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ởtầng một, cách ly với các hộ dân Trạm biến áp cũng cóthể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà.Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được ápdụng nhiều, tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệthống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm Nhìnchung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toánkinh tế-kỹ thuật, trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu
tố có liên quan
5.3 Sơ đồ mạng điện trong nhà
5.3.1 Sơ đồ đường trục cung cấp trong nhà
Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhàthường được thực hiện với các đường trục đứng Đầu tiêncần lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt của các đường trụcđứng
Tủ điện tầng
Tủ PP chính
Tủ phân phối đầu vào
Hình 5.7 Sơ đồ mạng điện của tòa nhà thấp
Nếu tòa nhà nhỏ ít tầng,
thì không cần đến các trục đứng,
mà mỗi tầng sẽ được cấp điện
bằng một đường dây riêng đi từ
tủ phân phối chính (hình 5.7).
Nếu tòa nhà lớn thì số lượng và
vị trí lắp đặt các đường trục
đứng được lựa chọn phụ thuộc
vào số lượng căn hộ, sơ đồ kiến
trúc và các cấu kiện xây dựng.
Các phương án lựa chọn cần
được so sánh theo các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật Số lượng các
trục đứng nhìn chung không hạn
chế, tuy nhiên, để thuận tiện cho
Trang 11Phương án đơn giản nhất là sơ đồ một đường trụcđứng (hình 5.8 a), sơ đồ này chỉ áp dụng đối với các tòanhà dưới 16 tầng với 3 4 căn hộ ở mỗi tầng Khi số điểmnối ở đường trục đứng lớn (70 80 điểm) thì nên chọnphương án với hai trục đứng (hình 5.8 b, c, d) Các đườngtrục đứng tiện nhất là bố trí dọc theo lồng thang máy, nơicạnh đó có thể dễ dàng bố trí các tủ phân phối tầng.
5.3.2 Sơ đồ mạng điện trong tòa nhà
Trên hình 5.9 biểu thị sơ đồ mạng điện phân phốitrong tòa nhà 12 tầng Mạng điện được cung cấp bởi haituyến cáp 1, dự phòng tương hỗ cho nhau, vì phụ tải thuộcloại II, nên yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện phải đượcnâng cao Cơ cấu chuyển mạch 2 có vai trò chuyển đổinguồn cung cấp khi xẩy ra sự cố trên một trong hai tuyếncáp vào Trên bảng điện có bố trí aptomat tổng 3, aptomatnày cũng có thể thay thế bằng cầu chảy bảo vệ
Từ tủ phân phối đầu vào điện năng được phân phốiđến các đơn nguyên và được dẫn đến các căn hộ bởi
Trang 12đường dây 4, phụ tải động lực 5; đường dây 6 cung cấpđiện cho mạch tự động điều khiển, chiếu sáng cầu thang,còn đường dây 7 cung cấp cho mạch chiếu sáng bênngoài Đường dây 8 dùng để cấp điện cho chiếu sáng kỹthuật tầng hầm, nhà kho, đường dây 9 cung cấp cho cácthang máy Công tơ 10 dùng để đo đếm tổng điện năngtiêu thụ của tòa nhà, còn điện năng của các nhòm tải thìđược đo bởi các công tơ 15 Mạch chiếu sáng chung cầnđược đấu vào bảng điện cung cấp cho các căn hộ, cònchiếu sáng sự cố 11 thì đấu vào bảng điện thứ hai, nơicung cấp cho các thiết bị động lực (lưu ý không được phépđấu chung hai mạch chiếu sáng vào cùng một bảng điện)Thiết bị chiếu sáng sự cố cần được lắp đặt ở các buồngcầu thang và các vị trí phù hợp như bảng điện, thang máy,bơm nước v.v Các ổ căm ở cầu thang dùng cho việc làm
vệ sinh, hút bụi … được đấu vào mạch động lực
a)
Hình 5.8 Sơ đồ các đường dây lên tầng:
a) Sơ đồ một trục đứng; b) Sơ đồ hai trục đứng cung cấp điện cho các căn
hộ qua tầng; c) Sơ đồ hai trục đứng trục thứ nhất cung cấp điện cho số ít căn
hộ ở các tầng trên, trục thứ hai cung cấp cho số lớn căn hộ ở các tầng dưới; d) Sơ đồ hai trục đứng, mỗi trục cung cấp cho một nửa số căn hộ ở mỗi tầng.
Trang 14Đường trục đứng 13 dẫn điện đến các tủ phân phốitầng 12 với các cầu dao 14, công tơ 15 và aptomat mạchđiện căn hộ 16 Ngay tại xuất tuyến của đường trục ở tầngmột, bố trí aptomat 17 để tiện điều khiển hệ thống điện
Hình 5.9 Sơ đồ mạng điện trong tòa nhà 12 tầng
1 - Cáp vào nhà, dự phòng tương hỗ cho nhau; 2 – cơ cấu chuyển mạch; 3 – aptomat tổng;
4 -đường dây cung cấp điện cho các căn hộ; 5 – điểm đấu của các thiết bị dịch vụ chung;
6 – đường dây cung cấp cho các thiết bị tự động và chiếu sáng cầu thang; 7 – đường dây cung cấp cho mạng chiếu sáng bên ngoài; 8 – đường dây cung cấp cho mạng chiếu sáng kỹ thuật tầng hầm, nhà kho;
9 – đường dây cung cấp cho các thiết bị động lực, thang máy; 10 – công tơ điện năng tác dụng; 11 – cung cấp điện cho mạng chiếu sáng sự cố ; 12 – tủ phân phối tầng; 13 – đường trục đứng; 14 – cầu dao (hoặc aptomat); 15 – công tơ; 16 – aptomat mạch điện căn hộ; 17 – aptomat đường trục đứng; 18 – đèn hiệu;
19 – cơ cấu chuyển mạch; 20 – tụ chống nhiều; 21 - mạng điện điều khiển ánh sáng cầu thang; 22 – tế bào quang điện;
23 – rơle thời gian; 24 – bảng điện chiếu sáng
Trang 15trong nhà Hệ thống điện chiếu sáng cầu thang được điềukhiển bởi mạch 21 Vai trò chủ yếu của tụ 20 là chốngnhiễu
5.3.3 Sơ đồ mạng điện căn hộ
Sơ đồ mạng điện căn hộ được thể hiện trên hình5.10 Một aptomat tổng hai cực được lắp đặt tại bảng điệnđầu vào, công tơ điện có thể lắp ở tủ phân phối tầng hoặc
ở bảng điện căn hộ Các mạch điện cho chiếu sáng, ổ cắm,bếp điện và nhà tắm được thiết kế độc lập với nhau Mỗimạch điện được bảo vệ bởi aptomat nhánh và aptomatchống dòng rò (RCD – Residual Current Device)
Aptomat tổng
Đầu nối đất
Aptomat nhánh
Aptomat chống dòng rò
Chống sét dây 10 mm 2
Công tơ điện
Điều hòa Quạt
Trang 16Hiện nay sơ đồ TN-C-S được áp dụng rộng rãi tronglĩnh vực cung cấp điện sinh hoạt Sơ đồ này làm việc theonguyên lý nối vỏ của thiết bị với dây trung tính qua dâybảo vệ PE (Protection Earth) Ở sơ đồ này các mạch điệncung cấp cho chiếu sáng, ổ cắm, nhà bếp, buồng tắm đềuphải xây dựng với ba dây dẫn, tức là ngoài dây pha L, dâytrung tính làm việc N, còn phải có dây bảo vệ PE Các dâytrung tính và dây bảo vệ không được phép nối chung vàocực tiếp điểm Dòng điện đặt của RCD cho các mạch ổcắm, bếp là I = 30 mA, còn đối với mạch điện của buồngtắm – là 10 mA.
5.4 Tính toán mạng điện trong nhà
5.4.1 Những vấn đề chung
Việc tính toán mạng điện trong nhà là để xác địnhtiết diện các đoạn dây, chọn các thiết bị bảo vệ và cáctham số của chúng Việc lựa chọn tiết diện dây dẫn và thiết bị nhấtthiết phải tuân theo quy trình quy phạm hiện hành Các dây dẫn cung cấpđiện cho các thiết bị một pha (dây pha và dây trung tính) phải có tiết diện
Trang 17bằng nhau Tiết diện dây bảo vệ PE không được nhỏ hơn tiết dây dâytrung tính Trong trường hợp chung có thể tham khảo cách chọn tiết diệndây dẫn cung cấp cho các thiết bị gia dụng theo quy định của IEC nhưbảng 5.1 Các số liệu trên sơ đồ cho biết tiết diện dây dẫn và dòng điệnbảo vệ của các đoạn dây và thiết bị tương ứng Trên sơ đồ nối các thiết bịmạng điện căn hộ (hình 5.10) có biểu thị các tham số của các thiết bị bảo
vệ và tiết diện tối thiểu của dây dẫn của ở các đoạn tương ứng
Việc chọn dây cáp và bảo vệ phải thỏa mãn một số điều kiện đảmbảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng Dây dẫn phải:
- Có khả năng làm việc bình thường với phụ tải cực đại và có khả năng chịu quá tải trong khoảng thời gian xác định;
- Không gây ảnh hưởng xấu đến chế độ làm việc bình thường của các thiết bị khi có sự dao động điện ngắn hạn, ví dụ khi mở máy động cơ,
sự đóng cắt các mạch điện v.v
Các thiết bị bảo vệ (aptomat, cầu chảy) phải:
- Bảo vệ an toàn cho mạch điện (dây cáp, thanh cái v.v.) chống quá dòng điện (quá tải hoặc ngắn mạch);
- Bảo đảm an toàn cho người sử dụng trong các tình huống tiếp xúc trựctiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp
5.4.2 Chọn dây dẫn
Dây dẫn được chọn sao cho mạng điện có thể làm việc bìnhthường mà không gây sự quá nhiệt, muốn vậy giá trị dòng điện cực đại cóthể xuất hiện trong mạch không được vượt quá giá trị dòng điện cho phépđối với từng loại dây dẫn Sơ đồ khối (logigram) lựa chọn tiết diện dâydẫn và thiết bị bảo vệ mạng điện trong nhà được thể hiện trên hình 5.11.Dòng điện cho phép là giá trị lớn nhất mà dây dẫn có thể tải vô hạn định
mà không làm ảnh hưởng đến tuổi thọ
Công suất cung cấp Spt Công suất ngắn mạch Sk
Dòng làm việc cực đại IM Dòng ngắn mạch I
k (3)
Dòng định mức của thiết
bị bảo vệ In
Dòng điện cắt của thiết bị bảo vệ Icắt
Chọn dây dẫn của mạch điện
Điều kiện cách điện
Chọn Aptomat hoặc cầu chảy
Hình 5.11 Sơ đồ thuật toán
lựa chọn dây dẫn và thiết bị
bảo vệ mạch điện trong nhà
Trang 19- Ảnh hưởng của các mạch điện lân cận.
Dây dẫn của mạng điện trong nhà được sử dụng làdây cáp hoặc dây cách điện Tiết diện dây dẫn được lựachọn theo dòng điện cho phép:
i i lv đt
Ilv.i – dòng điện làm việc của thiết bị thứ i;
kđt – hệ số đồng thời, phụ thuộc vào công suất và số lượng thiết bị điện được cung cấp;
ntbi – số lượng thiết bị được cung cấp bởi đoạn dây xét
Icp – giá trị dòng điện cho phép cực đại của dây dẫn chọn
Bảng 5.1 Số liệu về tiết diện dây dẫn và dòng điện
bảo vệ cho các thiết bị gia dụng
Loại thiết bị Tiết diện dây dẫn Công suất
cực đại Dòng điện bảo vệ
Áptomat Cầu chảy Áptomat Cầu chảy Áptomat Cầu chảy
Áptomat Cầu chảy
Áptomat Cầu chảy
Áptomat Cầu chảy
Áptomat Cầu chảy
Bình nóng lạnh
Máy rửa bát đĩa Máy giặt
Bếp điện
Lò nướng
Ổ cắm Đèn
Ghi chú: Tiết diện dây dẫn trong bảng ứng với dây đồng, nếu là dây nhôm là lấy số liệu
trong ngoặc.
Trang 20Giá trị dòng phụ tải cho phép của dây dẫn được xác định theo biểu thức:
Icp = khc Icp.n (5.12)Trong đó:
Icp - dòng điện cho phép ứng với từng loại dây dẫn, phụ thuộc vào nhiệt
k3 - hệ số hiệu chỉnh, phụ thuộc vào nhiệt độ trung bình thực tế tại nơi lắpđặt, có thể xác định theo bảng 17.pl
Bảng 5.2 Phương thức lắp đặt và loại dây dẫn được thể hiện thông qua
Trang 21Lắp đặt trong đường dẫn gắn trên tường gỗ
Giá trị dòng điện làm việc được xác định phụ thuộc vào loại mạng điệnnhư sau:
Mạng điện một pha Mạng điện 2 pha mắc theo
U
S I
2
n lv
U
S I
3
S – công suất truyền tải trên đường dây, kVA;
Un, Uph – điện áp dây và điện áp pha, kV
Cáp sau khi chọn được kiểm tra:
* Theo điều kiện hao tổn điện áp: Hao tổn điện áp thực tế trên đường
dây không được vượt quá giá trị cho phép:
cP n
U l U
x Q r P
r0 , x0 - suất điện trở tác dụng và phản kháng của đoạn cáp, /km;
l - chiều dài đoạn cáp, km;
Un – điện áp định mức của đường dây, kV;
Ucp – hao tổn điện áp cho phép trên đoạn cáp, giá trị hao tổn điện áp chophép trong mạng hạ áp từ thanh cái trạm biến áp phân phối đến đầu vào