Một hệ thống viễn thông bao gồm ba thành phần chính: Bộ phát nhận thông tin vào và chuyển thành tín hiệu; Môi trường truyền dẫn truyền tín hiệu đi; Bộ thu nhận tín hiệu và chuyển thành thông tin hữu ích. Chẳng hạn, trong hệ thống truyền hình, tháp truyền hình là một bộ phát, không gian xung quanh là môi trường truyền dẫn, tivi là bộ thu. Thông thường trong các hệ thống viễn thông khác, một thiết bị vừa là bộ phát vừa là bộ thu, ví dụ điện thoại di động là một bộ thu phát. Thông tin thông qua đường dây điện thoại được gọi là thông tin điểm-điểm là do nó được thực hiện giữa một bộ phát và một bộ thu. Thông tin thông qua hệ thống truyền hình là thông tin quảng bá là do nó được thực hiện giữa một bộ phát mạnh và nhiều bộ thu.
Trang 1TÌM HIỂU MẠNG TRUYỀN DẪN QUANG
CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐẮK LẮK ĐẮK NÔNG
BMT, th¸ng 5-2007
Trang 2B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
2.1 QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN 3
2.1.1 Lịch sử ra đời của chuẩn ghép kênh SDH 3
2.1.2 Khái Niệm SDH 4
2.2 Ghép kênh, tách kênh theo chuẩn PDH và SDH 4
2.2.1 Ghép kênh PDH 4
2.2.2 Ghép kênh SDH 6
2.2.3 Các đặc điểm của SDH 7
2.2.4 Cấp truyền dẫn trong SDH 8
2.2.5 So sánh sự khác nhau giữa PDH và SDH: 8
CHƯƠNG II 10
2.1 Một số đặc điểm của mạng viễn thông Đắk lắk Đắk nông 10
2.1.1 Tổng quát 10
2.1.2 Mạng viễn thông của Công ty 10
2.1.3 Loại cáp quang đang sử dụng tại Công ty 10
2.2 Sơ đồ mạng truyền dẫn của Công ty 11
CHƯƠNG III 16
3.1 TIÊU CHUẨN VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIẾT BỊ 16
3.1.1 Tiêu chuẩn của thiết bị thông tin quang 16
3.1.2 Đặc điểm chung của các thiết bị thông tin quang đang được sử dụng 16
3.1.2.1 Đặc tính của các hệ thống 16
3.1.2.2 Cấu hình thiết bị 17
3.1.2.3 Cấu hình mạng 18
3.1.2.4 Chức năng đồng bộ hệ thống 21
3.2 THIẾT BỊ QUANG FLX150/600 25
3.2.1 Cấu hình thiết bị FLX150/600 26
3.2.2 Mô tả giá máy 28
3.2.3 Giới thiệu các Card trong thiết bị FLX150/600 28
3.3 THIẾT BỊ QUANG FLASHWAVE 4060 41
3.3.1 Tổng quan về thiết bị 41
3.3.2 Ứng dụng, giao diện và mật độ giao tiếp 41
3.3.3 Các đặc trưng của thiết bị 41
3.3.4 Sơ đồ khối chức năng 43
3.3.5 Ứng dụng 45
3.3.6 Kết nối liên mạng với các hệ thống hiện tại 46
3.3.7 Cấu hình 47
3.3.7.1 Tổng quan 47
3.3.8 Mô tả phần cứng thiết bị 51
3.3.8.1 Frame chính SF4060 51
Trang 3B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
3.3.9.4 Cung cấp chức năng Cross-Connect 56
3.4 THIẾT BỊ QUANG CISCO 13505 56
3.4.1 Kiến trúc tổng quát 56
3.4.2 Ứng dụng của thiết bị 57
3.4.3 Mô tả chức năng các Module trong thiết bị 60
3.4.3.1 Module quạt gió và cảnh báo, FAN-ALARM 60
2.4.3.2 Khối nguồn DC Power 61
2.4.3.3 Module điều khiển hệ thống SYSCONT-SD128-RJ45 61
2.4.3.4 Các khối cung cấp dịch vụ 62
2.4.4 Modul quang giao tiếp quang đơn S16.1-1LC 64
2.4.4.1 Mô tả Module 64
2.4.4.1 Giao diện ra bên ngoài 64
2.4.5 Module quang kép S4.1-2-LC 65
2.4.5.1 Mô tả Module 65
2.4.5.2 Giao diện ra bên ngoài 65
2.4.6 Module giao tiếp 8 luồng E1 67
2.4.6.1 Mô tả Module 67
2.4.6.2 Giao diện với bên ngoài 67
2.4.7 Module 63 luồng E1, E1-63 68
3.5 THIẾT BỊ QUANG PDH 69
3.5.1 Mô tả thiết bị 69
3.5.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật 69
3.5.3 Khai báo luồng E1 cho thiết bị 71
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ 75
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
………
………
………
………
………
………
………
……… 75
Trang 5B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU Danh mục hình vẽ:
Hình 1-1: Các giao diện được hỗ trở bởi tiêu chuẩn SDH 4
Hình 1-2: Các tiêu chuẩn phân cấp số cận đồng bộ PDH 5
Hình 1-3: Ghép kênh theo tiêu chuẩn PDH 5
Hình 1-4: Ghép kênh SDH 7
Hình 1-5: Chức năng kết nối chéo 7
Hình 3-1: Các khuyến nghị của ITU-T đối với thiết bị thông tin quang SDH 16
Hình 3-2: Cấu hình mạng điểm – điểm 18
Hình 3-3: Cấu hình mạng đường thẳng 19
Hình 3-4: Cấu hình mạng tập chung 19
Hình 3-5: Cấu hình mạng vòng 20
Hình 3-6: Cấu hình mạng hình lưới 21
Hình 3-7: Cấu hình mạng đồng bộ không phụ thuộc 22
Hình 3-8: Cấu hình mạng đồng bộ phụ thuộc 22
Hình 3-9: Giản đồ khối của hệ thống đồng bộ theo chế độ 1 24
Hình 3-10: Giản đồ khối của hệ thống đồng bộ theo chế độ 2 24
Hình 3-11: Các giao tiếp của thiết bị 27
Hình 3-12: Kiến trúc thiết bị FLX150/600 27
Hình 3-13: Tổ chức các Card trong thiết bị FLX150/600 29
Hình 3-14: Sơ đồ khối chức năng của thiết bị FLASHWAVE 4060 43
Hình 3-15: Luồng lưu lượng trong một ứng dụng UPSR 46
Hình 3-16: Luồng lưu lượng trong ứng dụng UPSR sau khi bị đứt cáp 46
Hình 3-17: Mở rộng bằng mạng đường thẳng với hệ thống hiện tại 47
Hình 3-18: Cấu hình đa vòng ring với mạng hiện tại 47
Hình 3-19: Cấu hình UPSR, ADM đường thẳng và LTE kép với 63 luồng nhánh 50
Hình 3-20: Cấu hình UPSR, ADM đường thẳng và LTE 51
Hình 3-21: Cấu hình LTE với 21 luồng E1 và 16 luồng FE 51
Hình 3-22: Ví dụ về kết nối thông qua, xen, rẽ một đường 55
Hình 3-23: Ví dụ về kết nối quảng bá một đường 55
Hình 3-24: Ví dụ về kết nối chuyển mạch đường 55
Hình 3-25 : Kiến trúc tổng quát của hệ thống 57
Hình 3-26: Ứng dụng CPE 58
Hình 3-27: Ứng dụng PoP nhỏ 58
Hình 3-28: Ứng dụng PoP lớn 59
Hình 3-29: Ứng dụng trong các khu trường sở 59
Hình 3-30: Ứng dụng ADM cơ bản của thiết bị ONS 15305 60
Hình 3-31: Khối quạt và cảnh báo FAN-ALARM trong thiết bị 60
Hình 3-32: Vị trí của khối nguồn cung cấp trên mặt thiết bị 61
Hình 3-24: Vị trí của khối điều khiển trên mặt thiết bị 61
Hình 3-25: Module quang S16.1-1-LC 64
Hình 3-27: Module giao tiếp nhánh 8 luồng E1 (E1-8) 67
Hình 3-28: Module giao tiếp luồng nhánh 63E1 68
Hình 3-29: Cấu tạo mặt máy thiết bị quang PDH 71
Trang 6B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
Danh mục bảng biểu:
Bảng 1-1: Các cấp truyền dẫn SDH 8
Bảng 1-2: So sánh sự khác nhau giữa truyền dẫn SDH và PDH 9
Bảng 3-1: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card SACL-1 33
Bảng 3-2: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card NML-1 34
Bảng 3-3: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card MPL-1 35
Bảng 3-4: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card TSCL-1 37
Bảng 3-5: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card CHPD-D12C 38
Bảng 3-6: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card CHPD-1L1C 40
Bảng 3-7: Cấu hình mạng và Module SFP 48
Bảng 3-8: Sự phối hợp các giao tiếp luồng nhánh của thiết bị 49
Bảng 3-9: Chỉ thị LED trên Frame chính của thiết bị 54
Bảng 3-10: Chỉ thị của các LED và ý nghĩa của chúng 62
Bảng 3-11: Các thông số quang của Card S16.1-1-LC 65
Bảng 3-12: Sư tuân thủ các khuyến nghị đối với giao diện quang 66
Bảng 3-13: Các thông số quang của Card S4.1-2-LC hai sợi 66
Bảng 3-14: Các thông số quang của Card S4.1-2-LC hai sợi tại điểm tham chiếu S .67
Bảng 3-15: Sơ đồ chân của loại kết nối RJ-45 đối với Card 8E1 68
Bảng 3-16: Chỉ thị LED và ý nghĩa của chỉ thị trên mỗi Card 69
Bảng 3-17: Chức năng các phím và hiển thị trên mặt thiết bị 71
Trang 7B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, dưới sự phát triển của khoa học, công nghệ và điện
tử là tiền đề cho sự phát triển của công nghệ viễn thông hiện đại Đáp ứng các nhucầu cơ bản của khách hàng cũng như các nhu cầu về phía các nhà khai thác mạng vàquản lý mạng Tuy nhiên, để khai thác mạng đạt hiệu quả cao, người khai thácmạng không những phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao mà còn phải nắmbắt được các công nghệ mới cũng như các công nghệ và mạng lới mạng đang đượckhai thác hiện tại
Là một sinh viên mới ra trường vào nhận công việc tại Trung tân Bảo dưỡngứng cứu thông tin thuộc Công ty viễn thông Đắk lắk Đắk nông Lần đầu tiên đượctiếp xúc với các thiết bị và mạng lưới thực tế Giữa lý thuyết học được ở trường lớp
và thực tế luôn luôn có một khoảng cách nhất định Vì vậy, trong thời gian thử việc
tại công ty Em quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu mạng truyền dẫn quang của
công ty Viễn thông Đắk lắk Đắk nông” Trong thời gian thử việc và làm đề tài em
cũng đã nắm bắt được hệ thống mạng truyền tải của công ty, cũng như đặc tính vàkhai báo được một số thiết bị thông tin quang chủ yếu được sử dụng ở trên mạng
Đề tài sẽ là cơ sở thực tiễn đầu tiên và là cẩm nang giúp em hoàn thành tốt côngviệc được giao nếu em tiếp tục được công tác tại công ty
Trong thời gian thử việc, dưới sự quan tâm giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty
và đặc biệt là các anh trong tổ Bảo dưỡng xử lý đã chỉ bảo và quan tâm tận tình,giúp em rất nhiều để em có thể hoàn thành bản báo cáo này
Nội dung trong báo cáo thử việc của mình Em xin được trình bày các vấn đềsau về mạng thông tin quang của công ty mà em đã tìm hiểu được
Chương I: Công nghệ truyền dẫn quang SDH Là một công nghệ đang đượcdùng để truyền tải thực tế hiện nay Công nghệ này dựa trên đặc tính tốc độ vànhững ưu điểm tiên tiến trong truyền tải bằng quang học
Chương II: Kiến trúc mạng thông tin quang công ty viễn thông Đắk lắk Đắcnông Mạng truyền dẫn của công ty nằm trên một địa bàn rộng lớn và địa hình rấtphức tạp với rất nhiều phương pháp truyền dẫn: truyền dẫn vô tuyến, truyền dẫnquang PDH, truyền dẫn quang SDH Với những ưu điểm của mình, mạng truyềndẫn quang SDH trở thành mạng xương sống cho toàn bộ hoạt động của mạng viễnthông Do đó, việc bố trí tổ chức mạng lới là một vấn đề mang tính chiến lược liênquan trực tiếp đến đảm bảo thông tin thông suốt và doanh thu của toàn công ty
Trang 8B¸o c¸o thö viÖc M¹ng truyÒn dÉn quang SDH
Chương III: Một số thiết bị thông tin quang đang được sử dụng chủ yếu trênmạng Các thiết bị thông tin quang đang được sử dụng trên mạng của công ty baogồm: thiết bị quang FLX150/600, thiết bị quang FLASHWAVE 4060 của hãngFujitsu Nhật Bản sản xuât, thiết bị thông tin quang CISCO13505 và gần đây, thiết
bị thông tin quang HUAWEI OptiX 155/622H đã được đưa vào sử dụng Sự đadạng của thiết bị thông tin quang, ngoài các tiểu chuẩn đã được quy định, mỗi thiết
bị còn có các yêu cầu và các đặc tính kỹ thuật khác nhau, vì vậy yêu cầu nắm rõnguyên lý cũng như các chức năng là một phần quan trọng đối với người đi xử lý,lắp đặt thiết bị
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế còn non trẻ, trong bản báo cáo nàykhông thể tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp phêbình của các cô chú, anh chị và cac bạn Em xin chân thành cảm ơn
BMT, ngày 20 tháng 4 năm 2007
Người thực hiện
Vũ Tiến Long
Trang 9B¸o c¸o thö viÖc C«ng nghÖ truyÒn dÉn quang
CHƯƠNG I
CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN QUANG
Trong nội dung của chương này em trình bày vấn đề lý thuyết về chuẩn ghépkênh SDH, kiến trúc khung ghép, các khả năng và một số nhưng ưu nhược điểm củaphương pháp ghép kênh SDH so với PDH
Mục đích trong phần này cung cấp cơ sở lý thuyết, các ký hiệu và các thuậtngữ giúp cho người vận hành mạng và bảo dưỡng xử lý sự cố tìm hiểu nguyên nhângây lỗi của giao diện quang, điện cũng như hệ thống sau khi sử dụng phần mềm đểđăng nhập vào các Node mạng truyền dẫn quang
2.1 QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN
2.1.1 Lịch sử ra đời của chuẩn ghép kênh SDH
Các tiêu chuẩn SDH thực sự phát triển bắt đầu năm 1985 tại Mỹ Khởi đầu làviệc tạo ra một mạng cáp quang có thể hoạt đông với tất cả các hệ thống khác nhaucủa các hãng khác nhau (theo tiêu chuẩn Châu Âu hoặc Châu Mỹ)
Công ty BELLCORE là chi nhánh của công ty BELL tại Mỹ đã đề nghị mộtđẳng cấp truyền dẫn mới nhằm mục đích khắc phục các nhược điểm của hệ thốngcận đồng bộ PDH, đẳng cấp mới này gọi là mạng quang đồng bộ SONET Đẳng cấpnày hoạt động trên nguyên lý ghép đồng bộ và tất cả các tín hiệu đều được ghépđồng bộ với nhau.Và sử dụng cáp quang làm môi trường truyền dẫn
Đề nghị của hãng BELLCORE được ủy ban khoa học Mỹ nghiên cứu và đếnđầu năm 1988 một tiêu chuẩn quốc gia Mỹ đã được thông qua Đồng thời SONET
đã gây được sự chú ý và cũng được phát triển tại Châu Âu, các nhà sản xuất dựatrên tiêu chuẩn riêng để làm mạng SONET phù hợp với mạng PDH theo tiêu chuẩnChâu Âu hiện hành
Năm 1988 CCITT đã đưa ra một tiêu chuẩn tương tự dựa trên tiêu chuẩn của
Mỹ, CCITT đã đưa ra khuyến nghị đầu tiên cho hệ thống đồng bộ số SDH Đó làcác khuyến nghị G.707, G.708 và G.709
Năm 1989 các tiêu chuẩn mới tiếp tục được nghiên cứu CCITT đã sữa đổi cáckhuyến nghị cũ và đưa ra các khuyến nghị mới có liên quan đến thiết bị mạng.Năm 1990 các công việc nghiên cứu của CCITT vẫn tiếp tục, một loạt cáckhuyến nghị có liên quan đến cấu trúc ghép kênh và phân kênh, giao tiếp quang,thiết bị thuê bao vòng và điều hành mạng, thiết bị phối luồng, thiết bị xen rẽ luồngcũng đã được xem xét
Trang 10B¸o c¸o thö viÖc C«ng nghÖ truyÒn dÉn quang
2.1.2 Khái Niệm SDH
SDH (Synchronous Digital Hieratchy) tên gọi tắt của hệ thống phân cấp đồng
bộ số: Là hệ thống truyền dẫn mà tín hiệu ở tất cả các cấp đều được đồng bộ bởimột đồng hồ trung tâm
Hệ thống phân cấp đồng bộ SDH là một mạng truyền dẫn có khả năng kết hợpđược tất cả các thiết bị truyền dẫn có tốc độ khác nhau trong hệ thống PDH như là:1.5Mb/s, 2.6Mb/s, 34Mb/s, 45Mb/s và 140Mb/s
Hình 1-1: Các giao diện được hỗ trở bởi tiêu chuẩn SDH
2.2 Ghép kênh, tách kênh theo chuẩn PDH và SDH
Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa hai hệ thống phân cấp số SDH và PDH là
ở kỹ thuật ghép Ghép kênh PDH sử dụng kỹ thuật chèn bit và căn chỉnh khungghép bằng kỹ thuật chèn các bit giả Còn trong kỹ thuật ghép kênh SDH lại sử dụng
kỹ thuật chèn Byte, các khung được căn chỉnh bằng con trỏ Chính vì vậy, nếumuốn tách một luồng từ luồng tổng, trong kỹ thuật PDH cần phải thực hiện tách lầnlượt qua các bước để đến được luồng có tốc độ phù hợp Các luồng khác lại phảiđược ghép lại Còn trong SDH, có thể tách trực tiếp được luồng phù hợp dựa vào vịtrí của con trỏ trong các Byte tiêu đề
2.2.1 Ghép kênh PDH
Kỹ thuật phân cấp số cận đồng bộ PDH là quá trình ghép kênh một số luồngđơn lẻ có tốc độ thấp để tạo thành một luồng có tốc độ cao hơn Hiện nay trên thếgiới tồn tại ba tiêu chuẩn ghép kênh cận đồng bộ như hình sau:
34 Mbit/s
45 Mbit/s
45 Mbit/s
34 Mbit/s
Trang 112 Mb/s
2 D M E
2 D M E
3 D M E
3 D M E
4 D M E
2 D M E
Hình 1-2: Các tiêu chuẩn phân cấp số cận đồng bộ PDH
Trong hệ thống cận đồng bộ PDH, quá trình ghép kênh từ luồng 2Mb/s thànhluồng tín hiệu140Mb/s, sẽ phải ghép qua tất cả các mức trung gian 8Mb/s, 34Mb/sthông qua việc sử dụng các thiết bị ghép kênh cấp 2 (2DME), cấp 3 (3DME), cấp 4(4DME) như hình 1.3 Khi tách kênh phải thực hiện theo chiều ngược lại một cáchtuần tự
• Tại mỗi cấp ghép kênh phải thực hiện một số công việc sau:
o Chèn từ chốt khung
o Chèn thêm bit kiểnm tra
o Cộng thêm các tín hiệu dịch vụ
• Quá trình ghép kênh chia làm các cấp:
o Cấp 2 ghép 64 luồng 2Mb/s thành 16 luồng 8Mb/s dùng 8x2DME
o Cấp 3 ghép 16 luồng 8Mb/s thành luồng 34Mb/s dùng 4x3DME
o Cấp 4 ghép 4 luồng 34Mb/s thành 1 luồng 140Mb/s dùng 1x4DME
Hình 1-3: Ghép kênh theo tiêu chuẩn PDH
Trang 12B¸o c¸o thö viÖc C«ng nghÖ truyÒn dÉn quang
Nhược điểm của hệ thống PDH
Mạng PDH chủ yếu đáp ứng dịch vụ điện thoại Đối với các dịch vụ phi thoạimới, yêu cầu dung lượng lớn như: Truyền dữ liệu, truyền hình, mạng ISDN…, thìmạng PDH khó có thể thực hiện được
Mạng PDH không linh hoạt trong việc kết nối các luồng tín hiệu Ví dụ khi cónhu cầu rẽ luồng có dung lượng thấp (2Mbit/s) từ một luồng có dung lượng lớn hơn(ví dụ luồng 140Mbit/s), thì việc phân kênh phải qua tất cả các cấp trung gian để hạtốc độ từ cao xuống thấp tương ứng cũng như việc ghép luồng phải trải qua từ cấpthấp đến cấp cao để đạt được tốc độ yêu cầu Điều này rõ ràng là rất bất tiện vàkhông linh hoạt
Do trong mạng PDH có rất nhiều thiết bị ghép luồng cho nên dễ sinh ra lỗitrong quản lý hoặc đấu nối Điều đó không những ảnh hưởng đến luồng đang kếtnối mà còn ảnh hưởng đến luồng đang khai thác Hệ thống PDH thiếu phương tiệntrên giám sát, đo thử từ xa mà chỉ tiến hành ngay tại chổ
2.2.2 Ghép kênh SDH
Phân cấp đồng bộ SDH dựa trên hai tiêu chuẩn luồng số cơ bản:
North America: 1.544 Mbit/s (1.5 Mbit/s)
European: 23048 Mbit/s (2 Mbit/s)
Việc ghép kênh đồng bộ được thực hiện theo nguyên lý ghép xen Byte Do đókhi tách luồng phải tách Byte dùng cho các mục đích khác ra khỏi luồng số chính.Các chức năng nối chéo và xen rẽ luồng có thể thực hiện trực tiếp mà không cầnqua nhiều cấp ghép kênh
Trong hệ thống SDH các thiết bị được sử dụng gọi là phần tử mạng NE(Network Elements) và chia làm ba loại:
1 Thiết bị đầu cuối tuyến quang LT
2 Thiết bị xen rẽ luồng ADM
3 Thiết bị nối chéo luồng số DXC
Các phần tử mạng được điều khiển mạng điều hành SMN (SDH ManagementNetwork)
1/ Chức năng ghép kênh SDH
Bộ ghép kênh đầu cuối TM (Terminal Multiplexer) sẽ thực hiện ghép 63luồng 2Mbit/s thành 1 luồng 155 Mbit/s (Hình vẽ 2-4) Các tín hiệu PDH khác nhưtín hiệu 34 Mbit/s cũng có thể được ghép kênh nếu cần
Trang 13B¸o c¸o thö viÖc C«ng nghÖ truyÒn dÉn quang
Hình 1-4: Ghép kênh SDH
Chức năng xen rẽ luồng cũng được thực hiện nhờ bộ xen rẽ ADM Thiết bị nàycho phép xen rẽ tất cả các luồng PDH (2, 34, 140Mbit/s theo tiêu chuẩn Châu Âu)
và tất cả các tín hiệu N tuỳ theo là loại DXC dùng cho tín hiệu 1,
STM-4 hoặc STM-16 Các luồng tín hiệu có thể truy nhập và chuyển trực tiếp bằng cáclệnh phần mềm
2/ Chức năng kết nối chéo
Được thực hiện bởi bộ kết nối chéo luồng số DXC (Digital Cross Connect)
Có 3 loại thường dùng DXC 1/0, DXC 4/1, DXC 4/4 Nhưng DXC 4/1 khả nănglàm việc mềm dẻo hơn Nó nhận các tín hiệu có tín hiệu 2, 34, 140 hoặc 155Mb/s vànối chéo luồng VC-11, VC-12, VC-2, VC-3 và VC-4
Hình 1-5: Chức năng kết nối chéo
2.2.3 Các đặc điểm của SDH
Ưu điểm:
- SDH làm đơn giản hoá mạng lưới nhờ tách ghép luồng trực tiếp và nối chéoluồng bàng phần mềm
- Mạng SDH tương thích được với tất cả các tín hiệu PDH
- Tốc độ bit trên 140 Mb/s đầu tiên được tiêu chuẩn hoá trên toàn thế giới
- Việc truyền dẫn tín hiệu quang được tiêu chuẩn hoá tương thích với các thiết bịcủa nhà sản xuất
- Cấu trúc khối: Tốc độ bit và cấu trúc khung của các cấp cao hơn được tạothành từ tốc độ bit và cấu trúc khung của luồng cơ bản cấp thấp hơn Vậy việctách ghép luồng trở nên dễ dàng
- Trang bị kênh riêng cho giám sát, quản lý, đo thử, hoặc điều khiển sử dụngtrong việc quản lý mạng
Trang 14B¸o c¸o thö viÖc C«ng nghÖ truyÒn dÉn quang
- Tất cả các tín hiệu PDH có tốc độ từ 140Mb/s trở xuống đều được ghép vàokhung truyền dẫn cấp thấp nhất STM-1 có tốc độ 155Mb/s
- Thiếu tín hiệu ghép trung gian 8Mb/s
- Luồng STM-1 chứa 63 luồng 2Mb/s, vậy sẽ thừa dung lượng khi sử dụng mạngSDH ở nơi có dung lượng nhỏ
Trang 15B¸o c¸o thö viÖc C«ng nghÖ truyÒn dÉn quang
- Mạng đồng bộ (bộ dao động nội bên trong
được đồng bộ với nguồn đồng bộ chuẩn
- Có khả năng truy xuất đến tận luồng riêng
lẻ sau khi xử lý con trỏ
- Tốc độ bit cơ sở là 155Mb/s
- Mạng cận đồng bộ (bộ dao động nội ở chế
độ tự do)
- Kỹ thuật ghép kênh không đồng bộ
- Ghép kênh theo kiểu xen bit
- Đồng bộ bằng việc chèn dương xen bit
- Việc truy xuất đến từng luồng riêng lẻ chỉ được thực hiện sau khi thực hiện việc Demux
- Tốc độ bit cơ sở là 2Mb/s
Bảng 1-2: So sánh sự khác nhau giữa truyền dẫn SDH và PDH
Trang 16B¸o c¸o thö viÖc M¹ng th«ng tin quang cña C«ng ty
Bên cạnh đó, tổng đài điện tử cho phép người sử dụng thực hiện nhiều loạidịch vụ thuận tiện khác nhau ngoài chức năng cơ bản kết nối thông thoại giữa haimáy điện thoại Với nhiều chức năng dịch vụ mới, tổng đài điện tử giúp cho người
sử dụng máy điện thoại được linh hoạt hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian và tạohiệu quả cao hơn cho các nhà kinh doanh
2.1.2 Mạng viễn thông của Công ty
Hiện tại, mạng truyền dẫn quang đã được đưa vào sử dụng hầu hết các tuyếntrên địa bàn tỉnh Thiết bị quang được sử dụng chủ yếu trên địa bàn tỉnh là thiết bịFujitsu FLX 150/600, FLX 600A; thiết bị FLAWHWAVE 4060 do Nhật Bản sảnxuất, thiết bị quang Cisco ONS 15305 được lắp đặt theo mạng vòng ring sử dụngcho mạng truyền dẫn nội tỉnh Bên cạnh các vòng rinh sử dụng các thiết bị trên, tạimột số tuyến còn đưa vào sử dụng một số thiết bị khác như: Netring, thiết bị quangHuawei được sử dụng theo cấu hình điểm điểm Bên cạnh mạng truyền dẫn thôngtin quang, mạng Viễn thông tỉnh còn sử dụng thiết bị truyền dẫn Viba số như:SIS34Kbps (do Canada sản xuất), DM1000 (do hãng FuJitsu của Nhật sản xuất),AWA1504 (do Úc sản xuất)… Tạo thành một mạng truyền dẫn đa dạng và phầnnào đáp ứng được các nhu cầu hiện tại và phát triển trong tương lại
2.1.3 Loại cáp quang đang sử dụng tại Công ty
Trang 17B¸o c¸o thö viÖc M¹ng th«ng tin quang cña C«ng ty
Công ty sử dụng cáp quang do hãng Focal sản xuất, là loại sơi quang đơnmode Cáp đặt trong ống hay chôn trực tiếp, có lớp chống ẩm (DU) Cáp được cấutạo thành bốn ống, trong mỗi ống có bốn sợi (tạo thành 16 sợi đơn mode)
Các thông số kỹ thuật
- Đường kính trường Mode (ứng với λ = 1310 nm) là: 9.3 µm ± 0.5 µm
- Đường kính trường Mode (ứng với λ = 1550 nm) là: 10.5 µm ± 1.0 µm
- Đường kính vỏ phản xạ: 125 µm ± 2.0 µm
- Sai số đồng tâm của trường Mode ≤ 1 µm
- Độ không tròn đều của vỏ phản xạ ≤ 1%
- Vật liệu làm lõi từ SiO2
- Khả năng chịu tải kéo 8N trong thời gian 1s, độ dãn dài không vượt quá 1%
- Tải trọng phá hủy sợi quang ≥ 150 N/mm2
- Sức bền nén 2000 (N/10cm)
- Đường kính cáp 11.3 mm
- Trọng lượng cáp: 96 kg/km
2.2 Sơ đồ mạng truyền dẫn của Công ty
Mạng truyền dẫn của Công ty được xây dựng dưới sự kế thừa của cơ sở mạngViễn thông Bưu điện Đắk lắk cũ và được bổ xung, xây dựng mới nhằm mở rộngmạng, đáp ứng nhu cầu của nhân dân và phục vụ an ninh quốc phòng cũng nhưnâng cao thu nhập cho người lao động trong Công ty Mạng được xây dựng trênmột địa hình phức tạp và thường xuyên biến đổi Các thiết bị truyền dẫn đặt tại cácĐài và trạm trên địa bàn hai tỉnh Đắk lắk và Đắk nông tạo thành mạng truyền dẫnrộng khắp Sơ đồ mạng truyền dẫn của Công ty hiện tại được thể hiện trên hình vẽsau:
Trang 18B¸o c¸o thö viÖc M¹ng th«ng tin quang cña C«ng ty
Trang 19B¸o c¸o thö viÖc M¹ng th«ng tin quang cña C«ng ty
Trang 20B¸o c¸o thö viÖc M¹ng th«ng tin quang cña C«ng ty
Trang 21B¸o c¸o thö viÖc M¹ng th«ng tin quang cña C«ng ty
Trang 22B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
CHƯƠNG III
MỘT SỐ THIẾT BỊ THÔNG TIN QUANG ĐƯỢC SỬ DỤNG CHỦ YẾU
TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG
3.1 TIÊU CHUẨN VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THIẾT BỊ
3.1.1 Tiêu chuẩn của thiết bị thông tin quang
Tổ chức hiệp hội viễn thông quốc tế ITU-T là một tổ chức viễn thông chuyênđưa ra các khuyến nghị làm tiêu chuẩn cho các thiết bị viễn thông Nhằm đảm bảokhông những các thiết bị làm việc với nhau một cách ổn định mà các thiết bị củacác hãng khác nhau cũng có thể giao tiếp được với nhau Do vậy, mỗi thiết bị đượcsản xuất ra phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn đã được quy định Đối với thiết bịthông tin quang SDH, các tiêu chuẩn sau đây được thống nhất với nhau cũng nhưgiao diện với các thiết bị khác
Hình 3-1: Các khuyến nghị của ITU-T đối với thiết bị thông tin quang SDH
3.1.2 Đặc điểm chung của các thiết bị thông tin quang đang được sử dụng
3.1.2.1 Đặc tính của các hệ thống
G.708: Giao diện mạngG.709: Kiến trúc ghép kênhKiến trúc G.803: Kiến trúc mạng truyền tải
G.818: Đồng hồG.823: Rung pha Jitter, wander 2.048Mbps
G.826: Hiệu năng lỗi, các thông số và đối tượng
Thiết bị G.781: Kiến trúc
782: Các loại và đặc trưngG.783: Đặc điểm
G: 784: Quản lýG.825: Rung pha Jitter và WanderG.957: Giao diện quang
G.958: Hệ thống đường truyền dữ liệu
Trang 23B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
1/ Kết cấu lắp đặt một giá: Đối với một thiết bị, một giá đơn cho phép cấu
hình được tất cả các trạm như sau: Trạm ghép đầu cuối (TRM), trạm ghép xen rẽ(SDM) và trạm lặp (REG) Đồng thời nó có thể tập hợp tất cả các đường dây quangSTM-1 và STM-4
2/ Tổ hợp giao diện nhánh: Thiết bị thông tin quang phải cho phép giao tiếp
với hỗn hợp các loại luồng giao diện nhánh 2.048 Mbps, 34.368Mbps hoặc 140M
và giao tiếp luồng STM-1 tổng
3/ Độ tin cậy và khả năng bảo vệ: Độ tin cậy cao nhờ cơ cấu bảo vệ đoạn
ghép MSP (Multiplex Section Protection), chuyển mạch bảo vệ đường PPS (PathProtection Switch) và cơ cấu bảo vệ card
4/ Nâng cấp hệ thống khi đang ở trạng thái In-Service: Có thể nâng cấp hệ
thống trong khi đang hoạt động từ thiết bị STM-1 lên thiết bị STM-4 và thay đổicấu hình mà không làm gián đoạn liên lạc
5/ Chuyển mạch lưu lượng một cách mềm dẻo: Khả năng chuyển mạch lưu
thoại linh hoạt cho phép xen/rẽ và kết nối chéo tại các cấp VC-12, VC-3, hoăïcVC-4 do đó cho phép tạo nên các mạng rất linh hoạt
6/ Khai thác quản lý bảo dưỡng và giám sát: Các thiết bị thông tin quang có
thể vận hành, bảo dưỡng, giám sát và quản lỳ từ xa hoặc tại chỗ thông qua giao diệnquản lý mạng NMI (Network Management Interface) hoặc các kênh truyền số liệuDCC (Data Communication Channel)
3.1.2.2 Cấu hình thiết bị
1/ Cấu hình ghép kênh đầu cuối (TRM): Các thiết bị được sử dụng như là
một thiết bị đầu cuối trong mạng điểm nối điểm điểm hoặc mạng tuyến tính Nóghép các tín hiệu thành một tín hiệu tổng (STM-1 hoặc STM-4) Thông thướng,đờng tín hiệu tổng có cấu hình bảo vệ 1+1 và có thể tùy chọn
2/ Cấu hình ghép kênh xen/rẽ (ADM): Các thiết bị được sử dụng như là một
thiết bị trạm trung gian trong mạng tuyến tính, mạng hình sao, mạng vòng hoặcmạng mắt lưới Nó được dùng để xen rẽ xuống các luồng tín hiệu từ luồng tín hiệutổng hoặc cho đi xuyên qua Thiết bị cũng được dùng để trao đổi với các khe thờigian hoặc các luồng kết nối Cấu hình bảo vệ 1+1 như là một tùy chọn cho cácluồng tổng
3/ Cấu hình trạm lặp (REG): Cấu hình ghép kênh đầu cuối hoặc ghép kênh
xen/rẽ có thể không đáp ứng được cho đường truyền cự ly truyền dẫn xa khi công suất
Trang 24B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
tại điểm thu xuống dưỡi ngưỡng thu Vì thế trong trường hợp này các thiết bị có thểđược sử dụng như một trạm lặp tái tạo tín hiệu quang trong các mạng ứng dụng
3.1.2.3 Cấu hình mạng
Các thiết bị đối với từng loại có thể cấu hình thành các mạng như sau:
- Mạng điểm – điểm (Point to point)
1/ Mạng điểm điểm (Point to Point)
Hình 3-2 chỉ ra cấu hình mạng điểm – điểm mỗi thiết bị được sử dụng như là một
bộ ghép đầu cuối (TRM-Terminal Multiplexer) Một Shelf đơn có thể tạo thành một hệthống Cấu hình bảo vệ 1 + 1 thường xuyên được sử dụng cho kiểu cấu hình này
Hình 3-2: Cấu hình mạng điểm – điểm
Luồng tín hiệu chính
TRM
Trang 25B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Hình 3-3: Cấu hình mạng đường thẳng
3/ Mạng tập chung (Hubbing)
Hình 3-4 chỉ ra cấu hình mạng tập chung Mạng này được sử dụng để truyềntín hiệu từ một trạm (trạm tập chung) tới nhiều trạm khác Trong mạng này, mỗithiết bị được sử dụng như một bộ ghép đầu cuối TRM hoặc bộ ghép xen rẽ ADMtrong mạng tập chung Cấu hình bảo vệ 1 + 1 thường được sử dụng
Trang 26B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Hình 3-5 chỉ ra cấu hình mạng vòng Mạng này bao gồm các trạm được kết nối thànhmột vòng kín Trong mạng, mỗi thiết bị được sử dụng như là bộ ghép xen rẽ ADM Trongmạng này có thể sử dụng chức năng bảo vệ đường VC để bảo vệ lưu lượng
Hình 3-5: Cấu hình mạng vòng
5/ Mạng hình lưới
Hình 3-6 Chỉ ra cấu hình mạng lưới Mạng này gồm các trạm mà mỗi trạmđược kết nối tới nhiều đường truyền Vì vậy cho phép xây dựng cấu hình đa đường.Trong mạng này, FLX150/600 được sử dụng như một bộ ghép xen rẽ ADM có chứcnăng Cross-connect Cấu hình bảo về 1 + 1 được sử dụng để bảo vệ an toàn dữ liệu
Trang 27B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
a> Chế độ đồng bộ không phụ thuộc
Trong chế độ này, mỗi NE đồng bộ với tính nghiêm ngặt cao, nguồn đồng hồ
ổn định cao được lắp đặt tại mỗ trạm Hình 3-7 chỉ ra cấu hình mạng đồng bộ theochế độ không phụ thuộc này
Trang 28B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Hình 3-7: Cấu hình mạng đồng bộ không phụ thuộc
b> Chế độ đồng bộ phụ thuộc
Trong chế độ này, nguồn đồng hồ ổn định cao và nghiêm ngặt được lắp đặttrong một trạm và được truyền thông qua tín hiệu đường quang tới một trạm khác.Phần tử mạng NE tại mỗ trạm đồng bộ với đồng hồ được tách ra từ tín hiệu đườngquang Hình 3-8 chỉ ra cấu hình mạng đồng bộ phụ thuộc này
Trang 29B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
- Luồng 2.048Mbps nhánh đưa vào
- Luồng STM-N nhánh đưa vào
- Luồng STM-N tập hợp đầu vào
- Luồng 2.048Mbps bên ngoài đưa vào
- Tần số 2.048MHz bên ngoài đưa vào
- Bộ tạo dao động nội
Tuy nhiên, khi thiết bị được sử dụng như một bộ tái tạo tín hiệu, nó tách tínhiệu đồng bộ chỉ từ luồng tín hiệu STM-N tập hợp đầu vào
b> Đưa tín hiệu đồng bộ ra
Sau khi nhận được nguồn đồng bộ cho hoạt động của mình, mỗi thiết bị cònphải đưa ra tín hiệu đồng bộ cho các thiết bị khác Có thể đưa ra hai kiểu tín hiệuđồng hồ sau ra ngoài:
- Đồng hồ thiết bị (EC)
- Đồng hồ đường dây (LE)
Đồng hồ thiết bị EC đồng bộ với đồng hồ thiết bị EC được sử dụng như là mộtnguồn đồng hồ cho thiết bị khác được lắp đặt trong trạm
Đồng hồ đường dây LC đồng bộ với tín hiệu STM-N thu được bởi thiết bị.Được sử dụng như là nguồn đồng hồ cho khối cung cấp đồng bộ được lắp đặttrong trạm
c> Lựa chọn nguồn đồng bộ
Từ các nguồn đồng bộ đã được xác định, mỗi thiết bị cần phải thực hiện lựachọn nguồn đồng bộ cho minh Thiết bị hỗ trợ hai chế độ lựa chọn nguồn đồng bộphụ thuộc vào nguồn định thời được sử dụng
• Chế độ 1: Như được thể hiện trên hình 3-9
Trong chế độ 1, lên đến 3 tín hiệu nguồn đồng bộ được lựa chọn từ tất cả cácnguồn được liệt kê ra trong (1) và gán mức ưu tiên Trong các nguồn đồng bộ này,một nguồn có chất lượng cao nhất sẽ được lựa chọn tự động
Trang 30B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Hình 3-9: Giản đồ khối của hệ thống đồng bộ theo chế độ 1
• Chế độ 2: Như được thể hiện trên hình 3-10
Trong chế độ 2 lên đến 3 tín hiệu nguồn đồng bộ được lựa chọn chủ tử tín hiệunguồn STM-N trong danh sách được liệt kê và được gán mức ưu tiên Trong các nguồnđồng bộ này, một nguồn với chất lượng cao nhất được tự động lựa chọn sử dụng
Danh sách lựa chọn EC
độ ưu tiên
~
Danh sách lựa chọn EC
Mã HDBTạo AIS
độ ưu tiên
LCcut off
Mã HDBTạo AIS
SSU2.048MHz
Danh sách lựa chọn EC
Lựa chọn chất lượng và
độ ưu tiên
~
ECcutoff
Mã HDBTạo AIS
Đồng hồ thiết bị
2.048MHz
2.048Mb/s
EC outputExt CLK
Trang 31B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Thông thường có nhiều nguồn đồng bộ đi vào thiết bị và chất lượng của chúng
có thể bị thay đổi Do đó, mỗi thiết bị thông tin quang phải hỗ trợ các chế dộ chuyểnmạch nguồn đồng bộ khi xảy ra các sự cố về nguồn đồng bộ
a/ Chế độ tự động
Nếu chất lượng của tín hiệu nguồn được sử dụng trong chế độ Auto Mode bịgiảm chất lượng, một quá trình kiểm tra chất lượng được thiết lập trên một nguồnkhác với độ ưu tiên thấp hơn Nguồn tín hiệu đồng bộ bị suy giảm chất lượng sẽ tựđộng chuyển sang nguồn tín hiệu chất lượng cao nhất
Nguồn đồng bộ được chuyển mạch nếu các tín hiệu sau bị lỗi:
- Tín hiệu STM-N: Mất tín hiệu (LOS – Loss of signal), mất khung (LOF –Loss of frame), tín hiệu chỉ thị cảnh báo phần ghép (MS- AIS – Multiplex SectionAlam Indicator Signal) hoặc lỗi hiệu năng ngắn hạn (STEP – Short term errorpeformance) khá nghiêm trọng (tốc độ lỗi khung lên đến 10-3 hoặc hơn)
- Luồng tín hiệu 2.048MHz: Bị mất tín hiệu này
- Nếu tất cả tín hiệu nguồn bị lỗi và không có nguồn tín hiệu dao động nào bịhỏng, một tín hiệu ở một tần số của nguồn tín hiệu được sử dụng sau cùng bởi thiết
bị sẽ được sử dụng như là tín hiệu nguồn
b/ Chế độ thủ công
Trong chế độ thủ công, nguồn đồng bộ có thể được chuyển bởi một chỉ định từngười vận hành Chú ý chức năng này được sử dụng ngay cả khi nguồn đồng bộđược sử dụng không bị lỗi Nếu bị lỗi nguồn đồng bọ đi tới, trong chế độ thủ côngthì chế độ thủ công sẽ giải phóng và nguồn đồng bộ được chuyển sang chế độ tựđộng
3.2 THIẾT BỊ QUANG FLX150/600
Thiết bị FLX 150/600 là một trong những thiết bị truyền dẫn quang thuộc họFLX (Fujitsu Lightwave Ross-connect) do FUJITSU sản xuất, trên nền công nghệtruyền tải quang SDH Hệ thống thông tin bao gồm các phần tử mạng NE (NetworkElement) và hệ thống quản lý mạng NMS (Network Management System) Hệthống NMS dùng để vận hành, bảo trì, giám sát và điều khiển các phần tử mạng cókết cấu đồng bộ SDH, cận đồng bộ PDH và các giao tiếp cảnh báo ngoài Trênmạng lưới truyền dẫn quang của công ty thiết bị FLX đang chiếm số lượng lớn vàhoạt động hiệu quả, đáp ứng được hầu hết nhu cầu truyền tải của mạng
Trang 32B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
- Phần giao tiếp tổng: Giao tiếp luồng tổng có 4 khe gắn Card: Khe CH 1-1 và
CH 1-2 (nhóm 1), khe CH 2-1 và CH 2-2 (nhóm 2) Các khe này hỗ trợ cácgiao tiếp quang với các tốc độ 139,264 Mbps, STM-1 và STM-4 Ở cấu hìnhtuyến tính ADM, nhóm 1 và nhóm 2 sử dụng hình thành cấu hình bảo vệ1+1 Ở cấu hình vòng Ring sử dụng hai khe CH 1-2 và CH 2-2 hoặc CH 1-2
và CH 2-1 Các khe còn lại có thể được sử dụng để hình thành cấu hình bảo
vệ 1+1 cho giao tiếp luồng tổng
- Phần giao tiếp luồng nhánh: Phần này gồm có 6 khe gắn Card: Khe CH – 3
và CH-4 (nhóm 3), CH – 5 và CH – 6 (nhóm 5) và CH – 7 và CH – 8 (nhóm7) Các khe này hỗ trợ các giao diện luồng nhánh 2.048Mb/s, 34.368 Mb/s,139,264Mb/s và STM-1
Các giao tiếp 34.368 Mb/s, 139.264Mb/s và STM-1, mỗi nhóm 3 và 5 được sửdụng để hình thành cấu hình bảo vệ 1+1 hoặc các giao tiếp độc lập Nhóm 7 được
Trang 33B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Hình 3-11: Các giao tiếp của thiết bị
(1)
PWRL
(2)
C
CL
(2)
C
H HC HC HC HC HC WP
RL
PWRF (1)
Kênh
nghiệp vụ,
cảnh báo
Giao tiếp đầu cuối
Nguồn CLK ngoài Nguồn cung cấp
Trang 34B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
- Cấu hình STM-1 TRM
- Cấu hình STM-4 TRM
- Cấu hình STM-1 Linear ADM
- Cấu hình STM-4 Linear ADM
- Cấu hình STM -1 hai sợi vòng ADM
- Cấu hình STM-4 hai sợi vòng ADM
- Cấu hình STM-1 REG
3.2.2 Mô tả giá máy
Có 4 loại Rack khác nhau: ET 48, ET 48a, 22ET, 26ET Chi tiết kỹ thuật của các Rack được mô tả như sau:
Rack-1/ Rack-ET 48 và Rack-ET 48A
Cao : 2200mm
Nằm ở mặt trước cửa sổ
Màu của Led PWL trên doạn PWL DIS là màu vàng
Phân bố dòng điện trên đoạn PWL DIS là 15A
2/ Rack- 22ET
Cao : 2200mm
Nằm ở mặt trước cưûa sổ
Màu của Led PWL trên doạn PWR DIS là màu xanh
Phân bố dòng điện trên đoạn PWR DIS là 10A
3/ Rack-26ET
Cao : 2600mm
Nằm ở mặt trước cưûa sổ
Màu của Led PWL trên doạn PWL DIS là màu xanh
Phân bố dòng điện trên đoạn PWL DIS là 10A
3.2.3 Giới thiệu các Card trong thiết bị FLX150/600
Trong phần này giới thiệu chi tiết kỹ thuật, chức năng và các chỉ thị cảnh báo trên các Card dùng trong thiết bị FLX150/600 Phần này sẽ giúp rất nhiều cho ngườibảo dưỡng trong quá trình xử lý khi thông tin bị gián đoạn
Các Card bao gồm phần chung và phần giao diện luồng được phân loại như sau:
Trang 35B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Hình 3-13: Tổ chức các Card trong thiết bị FLX150/600
Có nhiều loại cấu hình thiết bị FLX150/600 khác nhau tùy thuộc vào cách bốtrí và sử dụng các Card trên giá thiết bị Tổ chức của các Card cụ thể như ở hình 3-
13 Trên mạng lới viễn thông của Công ty viễn thông Đắk lắk đắc nông hiện nay chỉ
có một số loại Card phù hợp với nhu cầu truyền tải, các Card không phù hợp khôngđược sử dụng Do đó trong báo cáo này, em chỉ trình bày chi tiết một số loại Cardthông dụng
1/ Card nguồn PWRL-1
SACL-2SACL-3
Card chuyển mạch luồng & đồng bộ TSCL-1
TSCL-2TSCL-3
Chuyển mạch bảo vệ luồngGiao diện SDH
CHPD-D3CHPD-D4CHSW-D1CHSD-1ECCHSD-1S1CCHSD-1S1SCHSD-1L1CCHSD-1L1SCHSD-4L1CHSD-4L1SCHSD-4L2CHSD-4L2SCHSD-4L1RCHSD-41RCHSD-4L2RCHSD-42RSGiao diện
luồng
Trang 36B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Card nguồn có chức năng chuyển đổi nguồn -48Vdc hoặc -60Vdc nhận được
từ PWR DIS thành các mức nguồn khác nhau theo yêu cầu của từng Card trongthiết bị Các mức nguồn này không phụ thuộc vào điện áp cung cấp từ PWR DIS (-40Vdc đến -75Vdc) FLX 150/600 sử dụng hai Card PWRL-1 riêng biệt hoặt độngđồng thời theo cấu hình bảo vệ
Card nguồi PWRL-1 có thể tiếp nhận hai loại điện áp đầu vào danh định:-48Vdc và -60Vdc Dải điện áp đầu vào cho phép trong dải từ -40Vdc đến -75Vdc
Để tránh các xung điện đột ngột, đầu vào Card có một công tắc không cầu chì NFB
và một bộ lọc đầu vào
Trong Card nguồn có một bộ chuyển đổi DC/DC để chuyển đổi điện áp ddaapfvào thành các điện áp đầu ra +5Vdc, -5,2Vdc, +3.3Vdc và +13Vdc Các điện áp nàyđược đưa tới từng Card tùy theo nhu cầu sử dụng của từng Card Đối với điện áp-40Vdc hoặc -60Vdc có thể đưa trực tiếp tới đầu ra mà không cần qua bộ chuyểnđổi DC/DC
Trên Card nguồn còn có một bộ kiểm tra cho phép kiểm tra độ ổn định và antoàn của nguồn điện Nếu có bất kỹ một sự bất thường của nguồn, PWRL-1 sẽ tắttất cả các điện áp đầu ra, đồng thời tạo một chỉ thị cảnh báo về sự bất thường đó.Trên mặt trước của Card có một LED chỉ thị cảnh báo UNIT/RC, một công tắcNFB để dự phòng nguồn nuôi và một điểm kiểm tra điện áp LED chỉ thị cảnh báo
có các trạng thái với các chỉ thị như sau:
- Sáng đỏ: Có một lỗi xảy ra trong Card
Đang thực hiện kiểm tra
- Nhấp nháy đỏ: Chỉ thị hướng dẫn thay Card từ trung tâm
2/ Card cảnh báo nghiệp vụ SACL-1
Card SACL-1 cung cấp các giao diện cảnh báo và các giao diện nghiệp vụ.Card này giúp cho người vận hành bảo dưỡng bằng những thông tin cảnh báo chỉthị trên LED đồng thời cũng báo cho trung tâm thiết lập, cài đặt những thông tincảnh báo đầu xa, những chức năng bảo dưỡng đang hoạt động
SACL-1 cung cấp giao diện nghiệp vụ, giúp những người khai thác bảo dưỡngliên lạch giữa các trạm với nhau Có các giao diện nghiệp vụ 2-W và 4W Ngoài raCard này cũng cung cấp chức ngăng quản lý cảnh báo trạm (Housekeeping)
• Hiển thị các cảnh báo thiết bị:
Trang 37B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Dưới sự điều khiển của Card MPL Card SACL-1 hiển thị tất cả các thông tincảnh báo và trạng thái thiết bị ra LED Đồng thời nó cũng đưa các tín hiệu cảnh báo
đó ra ngoài qua giao diện với thiết bị đầu cuối giám sát
SACL-1 đưa ra bốn cấp cảnh báo theo thứ tự tử khẩn cấp đến nhắc nhở: CR,
MJ, MN, WR SACL-1 có chức năng nắt cảnh báo ACO để dập cảnh báo chuông.Một số cảnh báo ảnh hưởng đến hệ thống như cảnh báo nguồn PWR Fail), cảnh báomức phát quá tải… SACL-1 sẽ hiển thị ngay mà không cần chỉ thị của MPL
• Nghiệp vụ:
Card SACL-1 cung cấp chức năng nghiệp vụ giúp người vận hành bảo dưỡngliên lạch giữa các trạm với nhau bằng cách sử dụng các Byte dành cho nghiệp vụtrong phần SOH của khung STM-N
SACL-1 cung cấp cá giao diện nghiệp vụ 2W và 4W Giao diện 2W có thểtương tích với cac loại điện thoại bình thường Giao diện 4WW sử dụng để nốinghiệp vụ của FLX150/600 với các thiết bị nghiệp vụ ngoài hoặc nối giữa các mạngkhác nhau lại (nối thông qua giao diện PDH mà không qua giao diện STM-1)
Trong một mạng có thể sử dụng 20 phần tử mạng NE cho giao diện nhánhhoặc nối liên kết các thiết bị với nhau Trong các NE này có thể có 6 trạm liên lạchnghiệp vụ đồng thời với nhau Chất lượng nghiệp vụ không được đảm bảo khi vượtquá 6 trạm liên lạc với nhau
Giao diện 4W có thể không được sử dụng hoặc nghiệp vụ ở phía giao diệnnhánh không được nối Trong phuuwong pháp này, tín hiệu nghiệp vụ ở phía giaodiện tổng có thể chuyển qua thiết bị mà không chuyển qua tín hiệu tương tự trunggian khi điện thoại nghiệp vụ không được sử dụng
Có hai cách gọi nghiệp vụ: Gọi lẻ từng trạm hoặc gọi theo nhóm
Trong cấu hình mạng vòng, thoại nghiệp vụ có thể đi theo cả hai hướng đâuchính là nguyên nhân gây ra tiến ồn Để giải quyết vấn đề này, ta phải chỉ định mộttrạm chủ và chỉ cho tín hiệu nghiệp vụ đi theo một hướng từ trạm chủ
• Giao diện quản lý trạm:
SACL-1 có chức năng phân tích và kiểm tra cảnh báo từ bên ngoài đưa vào Vídụ: một cảnh bso từ bên ngoài (báo cháy, nguồn…) đưa vào thiết bị làm sáng LED.FLX150/600 cũng có thể đưa các cảnh báo thiết bị ra ngoài Thiết bị có 16 cổng đưacảnh báo ngoài vào và bốn cổng đưa cảnh báo ra
• Giao diện mào đầu:
Trang 38B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
SACL-1 có giao diện với tín hiệu STM-N (N=1-4), các tín hiệu nghiệp vụ, các
dữ liệu nghiệp vụ dự phòng Card Card cũng có chức năng điều khiển tín hiệunghiệp vụ chuyển qua Card
• Giao diện với MPL:
SACL-1 có giao diện giữa chức năng cảnh báo thiết bị và chức năng điềukhiển cảnh báo của Card MPL
• Lưu trữ các dữ liệu vật lý của Card:
SACL-1 có chức năng ghi lại những dữ liệu vật lý của chính nó Dữ liệu nàykhông thể thay đổi được Trên Card có các Switch để thay đổi thông số
• Mô tả các chỉ thị cảnh báo trên Card:
Trên Card có 8 đèn LED cảnh báo, một nút cắt cảnh báo, một nút thử LED.Trạng thái chỉ chị của các LED và ý nghĩa này có thể được mô tả như sau:
UNIT/CRI Sáng đỏ Có lỗi xảy ra trong Card
Nhấp nháy đỏ Chỉ thị thay Card từ trung tâmSáng xanh Có Card không đúng vị trí
Thiêt lập cấu hình không thành côngSáng vàng Thử đèn
CR/MJ/RCI Sáng đỏ Có lỗi nghiêm trọng trong thiết bị
Chỉ thị thay Card, thử đènMN/WR Sáng đỏ Có cảnh báo mức thấp xảy ra, thử đèn
CARD OUT Sáng đỏ Mất Card ở khe khai báo cấu hình Sáng đỏ khi
bốn mức độ cảnh báo được thiết lậpSáng xanh Mất Card ở khe khai báo cấu hình Sang xanh khi
thiết lập không cảnh báo hoặc thông báo
Sáng vàng Thử đènMAINT Sáng xanh Đang thực hiện chức năng bảo dưỡng
Đang thực hiện cảnh báo quản lýThử đèn
ACO Sáng xanh Thực hiện chức năng ngắt cảnh báo
Trang 39B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
Nhấp nháy xanh Khi quay số nghiệp vụ, khi đàm thoại đèn sẽ tắt
Bảng 3-1: Chỉ thị LED và ý nghĩa trên Card SACL-1
3/ Card quản lý mạng NML-1
Card này có một giao diện truyền thông quản lý mạng NMS NML-1 có kênhDCC để truyền dữ liệu quản lý, điều hành mạng giữa các nút mạng, có một giaodiện RS-232 để kết nối trực tiếp với phần Mềm FLEXR Ngoài ra, NML-1 còn cógiao diện X.25 để kết nối với mạng chuyển mạch gói PSN, qua đó phần mềm quản
lý FLEXR Plus có thể truy nhập tới các thiết bị FLX150/600
Các chức năng của Card:
• Giao diện nội bộ:
NML-1 có giao diện RS-232 cho phép kết nối trực tiếp tới thiết bị nội hạt.Card có nhiệm vụ chuyển đối mức tín hiệu thu được từ FLEXR Sau đó NML-1 gửicác dữ liệu đó tới MPL của thiết bị đã định địa chỉ Địa chỉ dữ liệu này được NML-
1 định tuyến thông qua Card CHSD Đồng thời NML-1 cũng thu thập dữ liệu từCard MPL hoặc CHSD gửi lại FLEXR
• Kênh DCC:
NML-1 nhận dữ liệu từ kênh DCC của Card CHSD theo giao thức LAPD vàkết thúc giao thức này Sau đó NML-1 sẽ gửi dữ liệu này tới MPL NML-1 cũngnhận dữ liệu tương ứng từ MPL, xử lý giao thức và gửi dữ liệu này đến CHSD
• Truyền tải thông lệnh TLI:
Ngôn ngữ giao tiếp 1 (TL1) là ngôn ngữ giữa người và máy của ITU-T đểchuyển tải dữ liệu NMS giữa FLEXR và Card NML NML biên dịch lệnh thành dữliệu có thể được xử lý bởi Card MPL và ngược lại
• Kết nối Lưng đối lưng:
NML-1 cho phép kết nối theo dạng lưng đối lưng sử dụng Connecter X.25 trênphần giao diện trạm SIA Khi đó không cần thiết bị kết nối kênh DCC của giao diệnSTM-N
Trang 40B¸o c¸o thö viÖc Mét sè thiÕt bÞ th«ng tin quang
• Chỉ thị LED và ý nghĩa:
Mặt trước của Card NML-1 có ba đèn LED và một cồng dành cho nhà sản xuâttruy nhập, bảo dưỡng Chỉ thị của các đèn LED và ý nghĩa được thể hiện như sau:
UNIT/RCI Sáng đỏ Một lỗi sảy ra trong Card
Các lệnh vượt quá bộ đệmKích thước File truy cập tràn bộ đệmNhấp nháy xanh Một Card không đúng vị trí
Thiết lập Card không thành côngSáng vàng Thử đèn
Nhấp nháy đỏ Chỉ thị thay Card từ trung tâmLINE Sáng đỏ Một lỗi xảy ra trên kênh DCC
Trong hệ thống có cấu hình dự phòng quang 1+1, MPL gửi tín hiệu đều khiểntới Card CHSD và TSCL để chuyển đổi Card dự phòng
• Chức năng hiển thị cảnh báo:
MPL-1 thực hiện việc hiển thị tất cả các cảnh báo của các Card trong hệ thống.Khi có một cảnh báo xuất hiện trong hệ thống, Card MPL-1 sẽ gửi các thông tincảnh báo này tới các LED chỉ thị cảnh báo trên Card SACL, đồng thời cũng tuyễnnhững cảnh báo này tới FLEXR thông qua NML
• Kiểm tra chất lượng tín hiệu:
Với chu kỳ xác định MPL-1 lựa chọn những dữ liệu từ tất cả các Card trong
hệ thống, phân tích và truyền tới FLEXR Chu kỳ kiểm tra tín hiệu có thể tùy chọn