PHÂN TÍCH KINH NGHI ỆM TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT THEO QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG EXPERIENTIAL ANALYSIS IN VIETNAMESE TEXTS IN THE LIGHT OF FUNCTIONAL GRAMMAR Phan Văn Hoà Trường Đại h
Trang 1PHÂN TÍCH KINH NGHI ỆM TRONG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT THEO
QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG
EXPERIENTIAL ANALYSIS IN VIETNAMESE TEXTS IN THE LIGHT OF
FUNCTIONAL GRAMMAR
Phan Văn Hoà
Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐH Đà Nẵng
Phan Th ị Thủy Tiên
HV Cao học khoá 2008-2011
TÓM T ẮT
Một trong những mục tiêu khi con người tiếp cận các loại văn bản là nhằm đạt được
ki ến thức hoặc/và kinh nghiệm về các sự tình Từng thể loại văn bản hay từng văn bản cụ thể
có cách t ổ chức và lựa chọn ngôn ngữ để trình bày kinh nghiệm riên g Theo quan điểm ngữ pháp ch ức năng, hệ thống chuyển tác phân thế giới kinh nghiệm ra thành một tập hợp các kiểu quá trình Ở hình thức khái quát nhất, khung cơ bản của một quá trình bao gồm ba thành phần:
Quá trình, Tham th ể và Chu cảnh Tuy nhiên, phân tích kinh nghiệm ra thành Quá trình, Tham
thể và Chu cảnh chưa cho chúng ta biết nhiều về ý nghĩa kinh nghiệm trong các loại văn bản Điều này gợi ra rằng khi khảo sát hệ thống chuyển tác của một ngôn ngữ, người ta phải quan tâm sâu hơn đến việc chi tiết hoá các kiểu Quá trình, Tham thể và Chu cảnh khác nhau Bài viết này nh ằm khái quát lại các yếu tố kinh nghiệm được khảo sát ở cấp độ cú trong tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng Từ đó, khung lý thuyết cơ bản sẽ được xây dựng cho việc phân tích kinh nghi ệm trong văn bản Cuối cùng, lý thuyết này sẽ được áp dụng để phân tích kinh nghiệm trong một văn bản mẫu
ABSTRACT
One of the goals in human access to texts is to attain knowledge or/and experience of different states of affairs Each kind of text or a certain text has its own organization and linguistic choice in its presentation of experience In the light of functional grammar, the transitivity system classifies the world of experience into a manageable set of processes In its
most general form, the basic framework for a process consists of three components: Processes, Participants, and Circumstances However, the analysis of experience into processes,
participants, and circumstances has revealed little about experiential meaning in text types This has suggested that in the investigation into the transitivity of a certain language, one must pay close attention to the elaboration of different types of processes, participants, and circumstances This research first deals with a summarization of experiential elements on the level of Vietnamese clauses Next, the basic theoretical frame is set up for an experiential analysis in texts Finally, such a theory can be applied to the experiential analysis of a model text
1 Đặt vấn đề
Cùng với nhu cầu đọc và hiểu các loại văn bản, con người còn nghiên cứu một
vấn đề quan trọng: bằng cách nào và tại sao những loại văn bản lại có ý nghĩa như
vậy Thậm chí người ta còn muốn đánh giá những bài viết: liệu chúng có đạt được
Trang 2157
mục đích của người viết hay không, và tác giả thành công đến mức độ nào Theo Halliday [7:xvi], dù mục tiêu cuối cùng là gì, việc phân tích một văn bản trên bình
diện ngữ pháp là bước đầu tiên (“Whatever the ultimate goal that is envisaged, the
actual analysis of a text in grammatical term is the first step”) Như vậy, phân tích văn bản cần phải dựa trên cơ sở ngữ pháp Trong thực tế, người ta có xu hướng tiếp
cận nhiều loại văn bản để đạt được kiến thức hoặc kinh nghiệm về các sự tình Phân tích cách tổ chức mô h ình kinh nghiệm sẽ giải thích được sự lựa chọn ngôn ngữ phù
hợp với phong cách văn bản cụ thể
Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về các yếu tố kinh nghiệm dựa trên quan điểm Halliday [7] của Geoff Thompson [12], Bloor [1], Cao Xuân Hạo [2], Diệp
Quang Ban [3], Hoàng Văn Vân [8], Tuy nhiên, những công trình này chỉ trình bày chi tiết ở cấp độ cụm từ và cú, mà cách tổ chức và thể hiện các sự tình trong văn bản rõ ràng lại rất linh động và biến chuyển phức tạp Chính vì vậy, cần có khung lý thuyết chung có thể ứng dụng vào phân tích kinh nghiệm trong nhiều loại văn bản khác nhau
Vì giới hạn của bài viết này, chúng tôi chỉ phác thảo lý thuyết cơ bản cho việc phân tích kinh nghiệm trong văn bản tiếng Việt và trình bày một phân tích mẫu
2 Khái quát ng ữ pháp kinh nghiệm của cú tiếng Việt
Theo Halliday [7:106], ngôn ngữ là phương tiện giúp người ta có thể xây dựng được bức tranh tinh thần về thực tế, hiểu được những gì đang xảy ra xung quanh họ và trong thế giới nội tâm của họ Ấn tượng mạnh mẽ nhất của chúng ta về kinh nghiệm là
nó gồm những cái “đang diễn ra” – sự kiện, hành động, cảm giác, ý nghĩa, tồn tại và đang trở thành Hệ thống ngữ pháp qua đó phương thức phản ánh được thể hiện là hệ
thống chuyển tác, hệ thống này phân thế giới kinh nghiệm thành một tập hợp các kiểu
quá trình Đi theo mô hình kinh nghiệm của Halliday, H.V.Vân [8:181] chấp nhận khung lý thuyết để phân tích các quá trình trong cú tiếng Việt bao gồm ba yếu tố:
(i) chính Quá trình;
(ii) các Tham thể tham gia vào quá trình;
(iii) các Chu cảnh liên quan đến quá trình
Ví dụ: [8:183]
Bác sĩ Khoa trở về lúc 6 giờ Tham thể Quá trình Chu cảnh
Bảng 1 Ví dụ về cấu trúc kinh nghiệm của cú tiếng Việt
Trên cơ sở áp dụng lý thuyết của Halliday [7] và khảo sát hệ thống chuyển tác
của tiếng Việt, H.V.Vân [8] đã trình bày chi tiết về các kiểu Quá trình, Tham thể và Chu
cảnh khác nhau trong tiếng Việt, được tóm tắt trong bảng 2
Trang 33 Phân tích kinh nghi ệm trong văn bản
3.1 Ch ức năng của cú trạng ngữ
Nhiều nhà ngữ pháp chức năng muốn chỉ ra sự khác biệt về hình thức nên đã phân tích cấu trúc chuyển tác của cú trạng ngữ tách biệt với cú chính Tuy nhiên, cú
trạng ngữ cần được xem xét trong mối quan hệ với các cú chính, trong đó, như Thompson [12:108 -109] gợi ý, cú trạng ngữ có chức năng là Chu cảnh Chẳng hạn, trong 3 ví dụ được đưa ra bởi D.Q.Ban [5:53]:
(i) Con gà chết đói
(ii) Con gà chết
;
vì đói
(iii) Con gà chết
;
vì con gà đói
Thành phần đói, vì đói hay vì con gà đói đều có cùng chức năng là Chu cảnh:
Nguyên nhân: Lý do Cách phân tích này quan tâm đến sự tương đồng về chức năng thay vì nhấn mạnh sự khác nhau về hình thức
;
3.2 Đơn vị phân tích
Chấp nhận quan điểm về chức năng cú trạng ngữ như trên, đơn vị phân tích kinh nghiệm trong văn bản phải là một tổ hợp trên cú Theo gợi ý của Martin, Matthiessen và Painter [10:4], khi tiến hành phân tích, có thể chia văn bản thành các đơn vị câu, bắt đầu
bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm Theo thuật ngữ của Halliday [7],
khái niệm tương đương với câu chính là cú phức, một tập hợp các cú với mối quan hệ
chức năng – ngữ nghĩa nhất định Tuy nhiên, xem xét cấu trúc chuyển tác trong văn bản, chúng tôi nhận thấy một đơn vị kinh nghiệm rõ ràng nhỏ hơn cú phức Do đó có thể thiết lập khái niệm về đơn vị kinh nghiệm trong văn bản là tập hợp có hạt nhân là cú
chính và thành phần không bắt buộc là các cú bị bao hay có quan hệ phụ thuộc với cú chính
Trang 4159
Hi ện hữ
Hi ện hữ
th ể
t ại
v ới ai/c
v ề
n h Đ ồng
B ị đồn
th ể
Đ ồng
/ Bi ểu h
Ch ỉ địn
Đ ồng
tr ị
ể T ạo th
th ể
th ể
i ếp ngô
th ể
C ảm th
Hi ện tư
Hi ện tư
th ời gi
th ời gia
như ợng
hư ớng
đ ội lốt
Hi ện tư
V ật ch
Kh ởi th
Ti ếp thể Kh
4 ợi th
6 ạm v
7 Đ ịnh
di ễn
b ằng,
v đ ể, c
trư ờng
v ới, c
v ề theo
Đối chiếu khái niệm này vào khảo sát ngữ pháp tiếng Việt của D.Q.Ban [3, 4
& 5], đơn vị kinh nghiệm có thể là một câu đơn, câu phức hoặc câu ghép chính phụ ,
trong đó:
Trang 5Câu đơn là đơn vị lớn nhất của mặt cấu trúc trong tổ chức ngữ pháp của một
ngôn ngữ, được làm thành từ một khúc đoạn ngôn ngữ tập trung chung quanh một vị
ngữ (vị tố), và được dùng để diễn đạt một sự thể hay một sự việc [5:7] Khái niệm câu đơn của D.Q.Ban tương đồng với khái niệm về cú của H.V.Vân [8:153-165]
Câu ph ức là một cấu tạo gồm một câu nằm ngoài cùng mang tính chất tự lập và
một (hoặc hơn một) dạng câu bị bao không mang tính tự lập mà hoạt động với tư cách
một (hay những) bộ phận của câu nằm ngoài cùng [3:292] Ví dụ: Họ cần hai người ấy
giúp việc trong hai tuần, Giáp đọc quyển sách tôi cho mượn [3:293, 295]
Câu ghép (hay hợp thể câu) là một cấu tạo gồm từ hai dạng câu trở lên, mỗi
dạng câu trong đó có tính tự lập tương đối, giữa chúng có những kiểu quan hệ nhất định
và được diễn đạt bằng những cách nhất định Mỗi câu trong câu ghép là một vế câu, hay
một “dạng câu” không bị bao [3:292]
Câu ghép chính ph ụ (hay câu ghép theo quan hệ phụ kết – hypotaxis) là kiểu câu
ghép mà quan hệ ngữ pháp giữa các vế câu là có một vế chính và một vế phụ thuộc vào
vế chính đó Câu ghép chính phụ sử dụng phương tiện nối kết là những quan hệ từ phụ thuộc kiểu như vì, nếu, tuy, để… ở đầu vế phụ [3:301]
Xem xét trường hợp câu ghép chứa lời dẫn trực tiếp và gián tiếp hay cú phóng chiếu, chúng tôi nhận thấy có thể phân chia thành phần phóng chiếu và bị phóng chiếu thành những đơn vị kinh nghiệm tách biệt, như quan điểm của H.V.Vân [8:287-304]
3.3 Tầng bậc phân tích
Phân tích cấu trúc chuyển tác hiệu quả và đầy đủ phải bao gồm nhiều tầng bậc
Ở tầng bậc thứ nhất, những cú bị bao hay phụ thuộc sẽ được xem xét là thành phần trong cấu trúc chuyển tác của cú chính Ở các tầng bậc tiếp theo, chúng sẽ được phân tích trong chính cấu trúc chuyển tác của chúng Sau đây là ví dụ về phân tích gồm 4 bậc
của một đơn vị kinh nghiệm: (Chú thích: CC: Chu cảnh, QT: Quá trình)
Tuần qua, lu dư ận giật mình khi B pháp ộ Tư công b h ẳn ố m bản của 33 tỉnh thành bị Bộ Tư ột "danh sách” bao gồm 86 văn
pháp kh ẳng định là trái luật.//
B ậc
1
CC: Định vị:
Th ời gian
C ảm
th ể QT: Tinh th ần CC: Định vị: Thời gian
B ậc
2
Phát ngôn
th ể QT: Phát ngôn Ngôn thể
m ột "danh
sách" bao g ồm 86 văn bản của 33 t ỉnh thành b ị Bộ Tư pháp kh ẳng định
là trái lu ật
tính th ể
- Quan h ệ:
Quy gán sâu
Thu ộc tính
B ậc 4 thBể/ Biểu hiện ị đồng nhất QT: Quan hệ:
Đồng nhất sâu
Đồng nhất thể/
Giá tr ị
Trang 6161
3.4 Phân tích kinh nghi ệm trong một văn bản mẫu
Trên cơ sở khung lý thuyết của ngữ pháp chức năng, chúng tôi tiến hành phân tích kinh nghiệm trong một văn bản tiếng Việt mẫu – một bản tin Cách phân tích tương
tự có thể áp dụng cho các loại văn bản khác (Chú thích: Kí hiệu // vạch ranh giới các
đơn vị phân tích)
Ngày 26-1,
ông Lê Hữu Lộc, Ủy viên Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Phó ch ủ tịch HĐND tỉnh, đã đến
thăm và chúc Tết Hòa th ượng Thích Thiện Nhơn, Trưởng Ban trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam t ỉnh (chùa Thiên Đức, xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước); Thượng tọa Thích Như Quang, Phó Ban tr ị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh (chùa Đại Viên, xã Tây Phú, huyện Tây Sơn)
và Trường Trung cấp Phật học Bình Định (xã Phước Hiệp, huyện Tuy Phước).//
CC: Nguyên nhân: Mục đích
QT: Vật chất QT: Phát
ngôn
Ngôn
Cùng đi có đại diện các ban, ngành, đoàn thể của
t ỉnh.//
QT: Quan h ệ:
Đồng nhất: Chu cảnh (Đồng hành)
B ị đồng nhất thể/ Biểu hiện
CC: Định vị: Địa điểm
- Mục đích Hành thể QT: Vật chất CC: Nguyên nhân: -
Sau khi ân cần thăm hỏi tình hình đời sống và việc chuẩn bị
T ết của Phật tử địa phương,
CC: Định vị:Thời gian
Trang 7ông Lê Hữu Lộc chúc // các chức sắc và tín đồ Phật giáo bước vào năm mới
gặt hái được nhiều thành tựu mới trên con đường tu học,hoạt động Phật sự.//
chức sắc
Ph ật giáo động viên Phật t ử tích cực
tham gia vào các phong trào thi đua yêu
nước ở địa phương, //
Kh ởi thể QT: Vật
ch ất
Hành
th ể
CC: Phong cách:
Ch ất lượng
QT: V ật
ch ất CC: Định vị: Địa điểm
tiếp tục đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.//
QT: V ật chất CC:Phong cách: Ch ất lượng CC: Định vị: Địa điểm
Các vị chức sắc
Phật giáo cảm ơn // lãnh đạo tỉnh thời gian qua
đã quan tâm
h ỗ trợ
Ban
Tr ị sự thực hiện
Phát ngôn th ể QT: Phát
ngôn Khởi thể CC: Phạm vi:
Th ời gian QT: Vật chất
Hành
th ể
QT: V ật
ch ất
công tác
Ph ật sự // và tin tưởng // rằng trong năm mới,
tình hình kinh tế-
xã h ội của tỉnh sẽ có
th ần
CC: Ph ạm vi:
Th ời gian
Đương thể/
S ở hữu thể
QT: Quan h ệ: Quy gán: S ở hữu
nhi ều khởi sắc, // đời sống của người dân nói chung cũng như Phật tử nói riêng s ẽ tiếp tục có bước phát triển.//
Thu ộc tính/ Bị sở
QT: Quan h ệ: Quy gán: Sở hữu
Thu ộc tính/ Bị
sở hữu thể
Trang 8163
4 K ết luận
Cách tổ chức và trình bày kinh nghiệm trong văn bản biến chuyển rất linh động
và phức tạp Khi tiến hành phân tích cần thiết phải chia văn bản thành các đơn vị kinh nghiệm trên cú và khảo sát cấu trúc chuyển tác theo nhiều tầng bậc Phân tích kinh nghiệm trong văn bản giúp hiểu được chức năng của ngôn ngữ trong việc mô tả kinh nghiệm về thế giới, đưa ra những lựa chọn khả thi trên bình diện ngữ nghĩa để trình bày
mô hình kinh nghiệm và chỉ rõ sự hiện thực hóa các lựa chọn ngữ nghĩa này bằng các
cấu trúc ngữ pháp sẵn có Bài viết không ngoài mục đích mở rộng đường hướng ngữ pháp chức năng – kinh nghiệm; bấy lâu tập trung ở cụm từ, cú hay câu; sang một cấp
bậc cao hơn – văn bản Đây là bước khởi đầu cho những phân tích kinh nghiệm đi sâu vào các loại văn bản gắn với những phong cách nhất định như nghệ thuật, báo chí, hành chính,… Những khảo sát như thế sẽ giúp khám phá và lý giải tiềm năng mô tả kinh nghiệm của ngôn ngữ, sự lựa chọn các mô hình kinh nghiệm và hứa hẹn nhiều phát hiện
lý thú
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bloor, Thomas & Bloor, Meriel (1995) The Functional Analysis of English:
A Hallidayan approach London: Edward Arnold
[2] Cao Xuân Hạo (2004) Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng Nhà Xuất bản
Giáo dục
[3] Diệp Quang Ban (2004) Ngữ pháp Tiếng Việt Nhà Xuất bản Giáo dục
[4] Diệp Quang Ban (2006) Ngữ pháp Tiếng Việt tập hai Nhà Xuất bản Giáo dục
[5] Diệp Quang Ban (2007) Giáo trình ngữ pháp Tiếng Việt theo định hướng ngữ
pháp ch ức năng, Tập hai: Phần câu Nhà Xuất bản Giáo dục
[6] Downing, A & Locke, P (1995) A University Course in English Grammar New
York: Phoenix ELT
[7] Halliday, M.A.K (1994) An introduction to Functional Grammar Second edition
London: Edward Arnold
[8] Hoàng Văn Vân (2002) Ngữ pháp kinh nghiệm của cú Tiếng Việt mô tả theo quan
điểm chức năng hệ thống Hà Nội: Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội
[9] Lock, Graham (1996) Functional English Grammar New York: Cambridge
University Press
[10] Martin, J.R.; Matthiessen, Christian M.I.M & Painter, Clare (1997) Working with
Functional Grammar London: Arnold
[11] Morley, G.D (2000) Syntax in Functional Grammar London: Continuum
Wellington House
[12] Thompson, Geoff (1996) Introducing Functional Grammar London: Arnold