1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: "NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ TRÊN ĐIỆN CỰC PbO2" docx

5 785 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 371,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ A STUDY ON THE ELECTROCHEMICAL DEGRADATION OF PHENOL IN AQUEOUS SOLUTION ON PbO 2 ANODE LÊ TỰ HẢI Trường

Trang 1

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ

A STUDY ON THE ELECTROCHEMICAL DEGRADATION OF PHENOL IN AQUEOUS SOLUTION ON PbO 2 ANODE

LÊ TỰ HẢI

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

NGUYỄN ĐĂNG ĐÀN

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

TÓM TẮT

Ảnh hưởng của các yếu tố như pH dung dịch, nồng độ NaCl, mật độ dòng, nồng độ phenol đến quá trình oxi hóa điện hóa phenol trên điện cực PbO 2 đã được nghiên cứu Kết quả thu được cho thấy, độ chuyển hóa phenol đạt trên 98% và khả năng khoáng hóa thành CO 2 , H 2 O đạt trên 75% khi quá trình điện phân được tiến hành trong dung dịch điện ly Na 2 SO 4 0,15M,

pH = 8,0, nồng độ NaCl 7,5 g/l, mật độ dòng i = 75 mA/cm 2 , nồng độ phenol 1000 mg/l

SUMMARY

The influence of some factors such as pH of solution, NaCl concentration, current density, phenol concentration on the electrochemical oxidation of phenol on PbO 2 anode has been investigated The obtained results show that the fractional convertion of phenol was more than 98% and the mineralisation up to CO 2 , H 2 O was more than 75% when the electrolysis was carried out in the electrolyte solution Na 2 SO 4 0.15M, pH = 8.0, NaCl concentraion 7.5 g.L-1, current density i = 75mA.cm-2, concentration of phenol 1000 mg.L-1

I – MỞ ĐẦU

lý Nó có mặt trong nước thải của quá trình sản xuất nhựa phenolphomanđehit, dược phẩm, thuốc trừ sâu, công nghiệp dệt Phenol có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người ngay cả ở nồng độ rất thấp, nó là tác nhân tiềm ẩn gây ung thư [1, 2]

Xử lý phenol trong nước bằng phương pháp điện hoá trên các loại điện cực anôt như Pt,

[4]

Trong công trình này chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố

mòn tốt và quá thế thoát oxi lớn) nhằm tìm ra điều kiện xử lý phenol trong nước đạt hiệu quả cao

II – THỰC NGHIỆM

Quá trình oxi hóa phenol được tiến hành bằng phương pháp điện phân ở mật độ dòng

Dung dịch điện phân được chuẩn bị bằng cách hoà tan một lượng phenol trong nước cất

Trang 2

Ảnh hưởng của cỏc yếu tố như pH, nồng độ Cl

-, mật độ dũng-, nồng độ phenol đến hiệu suất quỏ trỡnh oxi húa phenol được nghiờn cứu

Hàm lượng phenol trong dung dịch trước và sau khi điện phõn được xỏc định bằng phương phỏp sắc ký lỏng cao ỏp (HPLC) Độ chuyển húa của phenol được tớnh như sau:

t

S S

độ chuyển hoá phenol (%) = 100

S

giỏ qua chỉ số COD (nhu cầu oxi húa húa học) Trị số COD của mẫu được xỏc định theo

hoỏ COD được tớnh theo cụng thức:

t

COD COD

độ chuyển hóa COD (%) 100

COD

hiển vi điện tử quột (SEM)

III – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Ảnh hưởng của pH dung dịch

Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất quỏ trỡnh oxi hoỏ phenol được nghiờn cứu trong dung

Đồ thị biểu diễn mối liờn hệ giữa độ chuyển hoỏ phenol và pH của dung dịch điện phõn được đưa ra ở hỡnh 1

0 10 20 30 40 50 60 70 80

pH

Hỡnh 1: Sự phụ thuộc của độ chuyển húa phenol (%) vào pH dung dịch

Hỡnh 1 cho thấy, ở cỏc giỏ trị pH khỏc nhau thỡ độ chuyển húa phenol khỏc nhau và đạt cao nhất là 71,68% tại pH = 8 Kết quả này cú thể được giải thớch như sau: quỏ trỡnh oxy húa cỏc hợp chất hữu cơ trong dung dịch nước cú bước phỏ hủy phõn tử nước tạo gốc hấp phụ

HO và HO sinh ra sẽ phỏ huỷ phenol[4], [5]:

Trang 3

-Ngoài ra, quá trình oxy hóa phenol tạo thành các sản phẩm trung gian: catechol,

suất quá trình oxi hoá phenol

Vì vậy, dung dịch có pH = 8 được chọn để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tiếp theo

2 Ảnh hưởng của nồng độ NaCl

Hình 2 biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hoá phenol và độ chuyển hoá COD khi điện phân dung dịch có thành phần như (3.1), pH = 8,0 với sự có mặt của NaCl ở các nồng độ khác nhau

30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100

NaCl (g/l)

® é chuyÓn ho¸ phenol (%) ® é chuyÓn ho¸ COD (%)

Hình 2 Độ chuyển hóa phenol và COD (%) ở các nồng độ NaCl khác nhau

Hình 2 cho thấy, khi có mặt NaCl độ chuyển hóa phenol và COD tăng lên rất nhiều Điều này có thể được giải thích là do xảy ra quá trình oxi hoá gián tiếp qua các phản ứng sau [2]:

2

2Cl Cl 2e

Cl2 H O2 HOCl H Cl

HOCl H ClO

2

Trở ngại lớn nhất của quá trình điện phân gián tiếp là sự tạo thành các hợp chất hữu cơ chứa clo Tuy nhiên, dựa vào sắc đồ HPLC cho thấy, thời gian đầu của quá trình điện phân, các hợp

Hình 2 cũng cho thấy, khi nồng độ NaCl lớn hơn 2,5 g/l thì phenol bị oxy hoá gần như hoàn toàn (trên 98%) và mức độ khoáng hoá đạt trên 73% Do đó, nồng độ NaCl = 7,5 g/l được chọn cho quá trình xử lý phenol

3 Ảnh hưởng của mật độ dòng

Trong quá trình oxi hóa - khử điện hóa thì mật độ dòng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu suất quá trình Ảnh hưởng của mật độ dòng đến hiệu suất quá trình oxi hóa phenol, cũng như độ chuyển hóa COD được nghiên cứu trong dung dịch có thành phần như (3.2), NaCl 7,5 g/l Kết quả thu được đưa ra ở hình 3

Trang 4

20 30 40 50 60 70 80 90 100 110

99,4

99,5

99,6

99,7

99,8

99,9

100,0

Mật độ dòng i (mA/cm2)

64 66 68 70 72 74 76 78

Mật độ dòng i (mA/cm2)

Hỡnh 3 Độ chuyển hoỏ phenol (%) và COD (%) ở cỏc mật độ dũng khỏc nhau

Hỡnh 3 cho thấy, khi mật độ dũng tăng thỡ khả năng oxy hoỏ phenol tăng Đồng thời, lượng sản phẩm trung gian sinh ra càng ớt (từ sắc ký đồ HPLC) Điều này cú thể là do cỏc sản phẩm trung gian sinh ra trong quỏ trỡnh oxy hoỏ phenol như catechol, benzoquinon, axit

nước tạo oxy nờn làm giảm hiệu suất quỏ trỡnh oxi hoỏ phenol (độ khoỏng hoỏ giảm) và ảnh

phenol

4 Ảnh hưởng của nồng độ phenol

Hỡnh 4 biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ chuyển hoỏ phenol và độ chuyển hoỏ COD vào nồng độ phenol trong dung dịch

50

60

70

80

90

100

Nồng độ phenol (mg/L)

đ ộ chuyển hoá phenol (%)

40 45 50 55 60 65 70 75 80

Nồng độ phenol (mg/L)

đ ộ chuyển hoá COD (%)

Hỡnh 4 Độ chuyển hoỏ phenol (%) và COD (%) ở cỏc nồng độ phenol khỏc nhau

Từ đồ thị hỡnh 4 nhận thấy, khi nồng độ phenol trong dung dịch càng tăng thỡ khả năng

HPLC của cỏc mẫu sau điện phõn cho thấy, khi nồng độ phenol tăng thỡ sản phẩm trung gian sinh ra trong quỏ trỡnh oxy hoỏ phenol tăng Điều này là do khi nồng độ phenol lớn sẽ xảy ra

nờn hiện tượng thụ động hoỏ điện cực

Trang 5

(a) (b) Hình 5 Ảnh SEM của điện cực PbO 2 trước (a) và sau điện phân (b)

thay đổi trước và sau khi điện phân

IV – KẾT LUẬN

quả sau:

1- Các yếu tố như pH dung dịch, nồng độ NaCl, mật độ dòng, nồng độ phenol đều ảnh

Khi điện phân dung dịch phenol có nồng độ không vượt quá 1000 mg/l với điều kiện trên thì độ chuyển hoá của phenol đạt gần như hoàn toàn (> 98%) và khả năng khoáng hoá thành

ClO oxy hoá phenol theo cơ chế gián tiếp

phương pháp điện hóa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] [1] J Mohan, R Prakash, J R Behari, Applied Ecology and Environmental Research,

2(2), 25-33 (2004)

[2] [2] J Iniesta, J Gonzai Lez-Garcii A, E Expoi Sito, V Montiel and A Aldaz, Water

Research, 35(14), 3291-3300 (2001)

[3] [3] D.Pletcher, F.C Walsh, Industrial Electrochemistry, Blackid Academic &

Professional, London – Glasgow – New York – Melbournl (1993)

[4] [4] Leonardo S Andrade, Edison A Laurindo, Regina V de Oliveira, Romeu C

Rocha-Filho, Quezia B Cass, Journal of the Brazilian Chemical Society, 17(2), 369-373 (2006)

[5] [5] N Belhadj Tahar, A Savall, Journal of Applied Electrochemistry, 29, 277-283 (1999).

Ngày đăng: 22/07/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ chuyển hoá phenol và pH của dung dịch điện phân  được đưa ra ở hình 1 - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ TRÊN ĐIỆN CỰC PbO2" docx
th ị biểu diễn mối liên hệ giữa độ chuyển hoá phenol và pH của dung dịch điện phân được đưa ra ở hình 1 (Trang 2)
Hình 2 biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hoá phenol và độ chuyển hoá COD khi điện  phân dung dịch có thành phần như (3.1), pH = 8,0 với sự có mặt của NaCl ở các nồng độ khác  nhau - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ TRÊN ĐIỆN CỰC PbO2" docx
Hình 2 biểu diễn sự phụ thuộc của độ chuyển hoá phenol và độ chuyển hoá COD khi điện phân dung dịch có thành phần như (3.1), pH = 8,0 với sự có mặt của NaCl ở các nồng độ khác nhau (Trang 3)
Hình 3. Độ chuyển hoá phenol (%) và COD (%) ở các mật độ dòng khác nhau - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ TRÊN ĐIỆN CỰC PbO2" docx
Hình 3. Độ chuyển hoá phenol (%) và COD (%) ở các mật độ dòng khác nhau (Trang 4)
Hình  3  cho  thấy,  khi  mật  độ  dòng    tăng  thì  khả  năng  oxy  hoá  phenol  tăng - Báo cáo nghiên cứu khoa học: "NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XỬ LÝ PHENOL TRONG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP OXI HÓA ĐIỆN HOÁ TRÊN ĐIỆN CỰC PbO2" docx
nh 3 cho thấy, khi mật độ dòng tăng thì khả năng oxy hoá phenol tăng (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm