Trong khi Litton Engineering sản su t thi t bị ch tạo ng, thı̀ Eimac chuyên sản su t ng truy n dùng cho những người nghiệp dư vô tuy n... Các nhà sáng lập Fairchild Semic
Trang 1Công nghệ và doanh nhân ở
Thung lũng Silicon
Các công ti Thung lũng Silicon đã phát tri n và thương mại hóa một s công nghệ điện và y sinh quan trọng nh t trong nửa sau của th kı̉ 20 Khi làm như th , họ đã chuy n hóa một vùng chủ y u là nông nghiệp ở nam bán đảo San Francisco thành một phức hợp công nghệ cao chủ ch t n m ở trung tâm của cuộc cách mạng thông tin và công nghệ sinh học Năm 2000, các công ti công nghệ cao ở Thung lũng Silicon sử dụng hơn nửa triệu kı̃ sư, nhà khoa học, nhà quản lı́ và nhà đi u hành trong lı̃nh vực công nghiệp, từ linh kiện điện tử cho đen máy vi tı́nh Tı̀nh hı̀nh này trái ngược h n với những ngày khởi đau khiêm t n của Thung lũng khi các công ti vô tuy n ở bán đảo San Francisco sử dụng vài trăm kı̃ sư và công nhân và hoạt động núp bóng những công ti Vi n Đông lớn như RCA, General Electric, và Westinghouse Sự lớn mạnh của Thung lũng Silicon từ thập niên 1930 đen thập niên 1990 là một quá trı̀nh phức tạp và b t ngờ Nó được định hı̀nh bởi những làn sóng liên ti p cách tân và đau tư, sự xu t hiện của các ki u tài chı́nh mới như ngu n v n mạo hi m, và nhu c u quân sự và thương mại tăng d n đoi với các sản
ph m điện tử và y sinh
Trang 2Mạch tı́ch hợp ph ng đau tiên, năm 1960 Do Lionel Kattner và Isy Haas thi t
k và ch tạo, dưới quy n chı̉ đạo của Jay Last tại Fairchild Semiconductor Sự phát tri n của các loại ng và ch t bán d n
Ban đau, Thung lũng Silicon xu t hiện là một khu công nghiệp chuyên v linh kiện điện tử, nh t là các ng lưới c p điện, ng vi sóng và ch t bán d n Phân khu hệ th ng điện tử của nó, với các công ti như Hewlett-Packard, v n tương đoi nhỏ bé mãi cho đen cu i thập niên 1960 N n công nghiệp ng c p điện lưới đã được thi t lập bởi những người yêu thı́ch điện tử trong Cuộc khủng hoảng Lớn Một
ph n là do vị th hướng ra bi n của nó, b t đau trong thập niên 1900 và 1910, khu vực Vịnh San Francisco là một trong những trung tâm nghiệp dư vô tuy n lớn nh t ở nước Mı̃ Cộng đong nhà đau tư theo sở thı́ch đay sức s ng của vùng bán đảo đã tạo ra các chuyên gia ng c p điện lưới và các ông chủ như Charles Litton, William Eitel, và Jack McCullough Những người này đã thập phòng thı́ nghiệm
Eitel-McCullough (Eimac) và Litton Engineering vào đau và giữa thập niên 1930 Trong khi Litton Engineering sản su t thi t bị ch tạo ng, thı̀ Eimac chuyên sản su t ng truy n dùng cho những người nghiệp dư vô tuy n Trong Th chi n thứ hai, Eimac và những tập đoàn ng địa phương khác đã cung c p những ng này với kh i
lượng lớn cho quân đội Mı̃ khi họ c n c p điện cho các bộ radar t n s cao và các bộ truy n d n vi n thông vô tuy n
Trang 3Bi u đo v nhân công trong sản su t linh kiện điện tử ở Thung lũng Silicon
thời kı̀ 1934-1972:
ng c p điện lưới, ng vi sóng và linh kiện Silicon
Trong Th chi n thứ hai, một nhóm công nghệ và đau tư khác đã xây dựng một n n công nghiệp linh kiện điện tử liên quan g n gũi, sản su t ng vi sóng, trên bán đảo San Francisco Nhóm người này thường nghiên cứu vật lı́ hay kı̃ thuật điện và ti n hành nghiên cứu điện tử tại Đại học Stanford vào thập niên 1930 và 1940 Chủ y u trong s họ là Russell và Sigurd Varian, William Hansen, và Edward
Ginzton, cùng với nhau tại Stanford vào cu i thập niên 1930 họ đã phát tri n
klystron, ng đau tiên có khả năng phát ra sóng điện từ ở t n s vi sóng Sau một thời gian làm việc không hiệu quả tại Sperry Gyroscope ở Vi n Đông, những người này đã quay lại vùng bán đảo và thành lập Hiệp hội Varian năm 1948 Những công
ti khác ra đời ti p sau đó Các công ti như Huggins Laboratories (1948), Stewart Engineering (1952), Watkins-Johnson (1957), và MEC (1959) Nhờ những đoi mới liên tục trong thi t k và xử lı́ ng, những tập đoàn này đã tự đưa mı̀nh trở thành những nhà sản su t Mı̃ xu t s c v klystron, carcinotron, và phân ph i ng phát
Trang 4sóng Trong Chi n tranh Lạnh, các ng này được sử dụng trong nhi u hệ th ng quân sự như radar và thi t bị đoi phó điện tử Các công ti ng vi sóng và ng c p điện lưới đã góp ph n xây dựng nên một cơ sở hạ t ng công nghiệp vững ch c trên bán đảo San Francisco Họ đã đào tạo hàng nghı̀n kı̃ thuật viên và nhà đi u hành tài giỏi, thu hút các đại lı́ vật liệu chuyên môn hóa, và sinh ra những cửa hàng máy độ chı́nh xác cao K t quả là họ đã khơi dòng sự phát tri n của một n n công nghiệp điện tử khác tı́nh cho đen b y giờ, n n công nghiệp bán d n, vào cu i thập niên
1950 và 1960
Các nhà sáng lập Fairchild Semiconductor William Shockley đã mang điện tử học silicon đen bán đảo San Francisco Shockley, mộtngười sinh ở Palo Alto, đã phát minh ra transistor cùng với Jean Bardeen và Walter Brattain tại phòng thı́ nghiệm Bell Telephone ở New Jersey, một thành tựu mà nhờ đó sau này nhóm nghiên cứu đã được trao giải Nobel vật lı́ Shockley trở lại vùng bán đảo đe thành lập Phòng thı́ nghiệm Ch t bán d n
Shockley vào năm 1955 Khi trở lại, Shockley đã tuy n một nhóm các nhà vật lı́ và kı̃ sư tài năng làm việc cùng với ông – Robert Noyce, Gordon Moore, Jay Last,
Eugene Kleiner, và Jean Hoerni, cùng những người khác nữa Phản đoi phong cách quản lı́ độc đoán của Shockley, những người này đã rời bỏ việc đe khởi đau công ti riêng của họ, Fairchild Semiconductor, với sự h trợ tài chı́nh từ Fairchild Camera and Instruments vào năm 1957 Trong vòng vài năm, Fairchild Semiconductor đã làm cách mạng hóa n n công nghiệp ch t bán d n Sử dụng một quá trı̀nh mới được phát tri n g n đay tại phòng thı́ nghiệm Bell Telephone, Fairchild là công ti
Trang 5thương mại đau tiên đưa transistor silicon t n s cao ra thị trường Nhóm nghiên cứu và kı̃ thuật viên của nó sau này đã thực hiện quy trı̀nh chủ y u và cách tân thi t k cho phù hợp với yêu c u tin cậy và thực thi chı́nh xác của quân đội Mı̃
Năm 1959, Hoerni phát tri n quá trı̀nh ph ng, một đoi mới mang tı́nh cách mạng làm cho có th sản su t những linh kiện silicon độ tin cậy cao Tư bản hóa quá trı̀nh này, Noyce đã phát minh ra mạch tı́ch hợp ph ng (Jack Kilby trước đó đã phát tri n một mạch tı́ch hợp đı̉nh b ng tại Texas Instruments) tưởng mạch tı́ch hợp được đưa vào silicon và phát tri n thành sản ph m trong hai năm sau đó bởi một nhóm do Last đứng đau Fairchild Semiconductor đưa dòng mạch tı́ch hợp s đau tiên của nó ra thị trường vào năm 1961
Thi t bị sản su t tại Fairchild Semiconductor, giữa thập niên 1960 Phản ứng trước sự suy giảm nhu c u quân sự đoi với các linh kiện điện tử vào đau những năm 1960, Fairchild Semiconductor đã tạo ra thị trường mới cho transistor và mạch t hợp của nó trong mảng thương mại Đe phù hợp giá cả và nhu c u của người dùng thương mại, các kı̃ sư của Fairchild đã đưa kı̃ thuật sản
su t ra khỏi n n công nghiệp điện và tự động và thành lập nhà máy ở những khu vực giá lao động th p như Hong Kong và Hàn Qu c Phòng thı́ nghiệm ứng dụng của công ti cũng phát tri n các hệ th ng mới lạ như bộ thu truy n hı̀nh hoàn toàn ở
th r n và làm cho những thi t k này ở mức vô giá đoi với khách hàng của nó, nhờ đó gieo m m thị trường cho sản ph m của nó Đe thuy t phục hơn nữa những
Trang 6người dùng thương mại v ti m năng của các mạch tı́ch hợp, Moore đã công b
“định luật Moore” n i ti ng của ông năm 1965 Moore tiên đoán r ng s transistor có th nhét trên một mạch silicon sẽ tăng g p đôi m i năm – từ 50 linh kiện riêng lẻ trong năm 1965 lên 65.000 mười năm sau đó Sử dụng kı̃ thuật ti p thị này, Fairchild đã phát tri n một thị trường rộng lớn cho dụng cụ của nó vào giữa thập niên 1960 Năm 1966, Fairchild tự xem mı̀nh là nhà sản su t mạch tı́ch hợp kh ng
l và n m giữ 55% thị trường các dụng cụ đó ở nước Mı̃
Ti p nhận đau tư mạo hi m
Fairchild Semiconductor cũng đã định hı̀nh lại phức hợp sản su t điện tử của vùng bán đảo Nó mang quỹ đau tư mạo hi m và các nhà tư bản mạo hi m đen khu vực này Các nhà tài phiệt và kı̃ sư có dı́nh lı́u đen t chức của Fairchild
Semiconductor đã thành lập một loạt hiệp hội đau tư mạo hi m như Davis and Rock, và Kleiner Perkins Thành công của Fairchild cũng d n tới một sự bùng n phi thường trên vùng bán đảo trong thập niên 1960 và đau những năm 1970 60 công ti ch t bán d n được thành lập trong khu vực từ năm 1961 đen 1972 Chúng
h u như đeu được sáng lập bởi các cựu kı̃ sư và nhà đi u hành của Fairchild Vı́ dụ, Noyce và Moore đã sáp nhập Intel năm 1968 Các nhân viên Fairchild khác thành lập Amelco, Signetics, Intersil, National Semiconductor, và Avanced Micro Devices (AMD) Những tập đoàn này khai thác các công nghệ mang tı́nh cách mạng do
Fairchild Semiconductor phát tri n và mở rộng thêm thị trường thương mại cho mạch tı́ch hợp Intel sử dụng quá trı̀nh MOS mới phát tri n tại Fairchild đe sản su t bộ nhớ máy tı́nh hiệu su t cao Một nhóm kı̃ sư Intel g m Ted Hoff, Federico
Trang 7Faggin, và Stan Mazor, cũng thi t k ra bộ vi xử lı́, máy vi tı́nh trên một con chip, vào năm 1971 Là k t quả của những đoi mới này và những đoi mới khác, n n công nghiệp bán d n của vùng bán đảo h t sức phát tri n vào cu i thập niên 1960 và nửa đau thập niên 1970 T ng s nhân công bán d n trên bán đảo tăng từ 6.000 công nhân năm 1966 lên 27.000 năm 1977 Sự bùng phát nhanh chóng này đã định hı̀nh lại sâu s c phức hợp sản su t điện tử của vùng Nó đã bi n đoi một khu công nghiệp bị th ng trị bởi n n sản su t ng thành “Thung lũng Silicon”, là một khu vực ngày càng được nh c tới vào đau và giữa thập niên 1970
Việc kinh doanh linh kiện điện tử và n n công nghiệp tư bản mạo hi m phát sinh từ chúng mang lại cơ sở cho sự phát tri n bùng n của Thung lũng Silicon v những hệ th ng công nghiệp mới như máy tı́nh, thi t bị, và vi n thông trong thập niên 1970 và 1980 S phận các linh kiện được đau tư trở lại trong các dự án máy tı́nh, vi n thông, và thi t bị Quan trọng hơn, các mạch tı́ch hợp ngày càng mạnh hơn và rẻ hơn bao giờ h t làm cho có th thi t k những hệ th ng hoàn toàn mới Các công ti mới khởi nghiệp và đã thành lập từ trước khai thác ngay những cơ hội công nghệ và thương mại mới này Hewlett-Packard, cho đen khi đó v n chı̉ tập trung vào các dụng cụ đo lường điện tử, đã mở rộng kinh doanh của họ sang máy tı́nh, máy tı́nh mini, và máy in mực phun Những dự án mới tập trung vào máy tı́nh
an toàn (Tandern),videogame (Atari), và thi t bị vi n thông (Rolm) Nhưng chı́nh
n n công nghiệp máy tı́nh cá nhân mới đưa Thung lũng Silicon trở thành một
trung tâm quan trọng v sản su t hệ th ng điện tử N n công nghiệp này, không phải không gi ng với n n sản su t ng c p điện lưới 40 năm trước đó, đã được thi t lập bởi một nhóm người yêu thı́ch điện tử Những người say mê này đã tụ họp xung quanh một câu lạc bộ thân mật, Câu lạc bộ Máy tı́nh Homebrew Câu lạc bộ này đã làm phát sinh trên 10 dự án máy tı́nh cá nhân như Processor
Technology, Apple Computer, và Osborne Computer vào giữa thập niên 1970 Được tài trợ bởi cộng đong tư bản mạo hi m của vùng bán đảo và sử dụng các nhà quản lı́ từng trải từ Fairchild và Intel, Apple nhanh chóng xu t hiện như một nhà sản su t máy tı́nh cá nhân n i trội ở Thung lũng Silicon Nó đưa ra một loạt máy cải
ti n, trong đó có Macintosh năm 1984 Thành ra sự phát tri n nhanh chóng của
Trang 8Apple đã làm bùng n n n công nghiệp ph n m m và đı̃a cứng trên bán đảo San Francisco
Sự xu t hiện của Công nghệ Sinh học
Đại học Stanford đã làm nở rộ thêm nữa vườn hoa công nghệ và đau tư của vùng Thung lũng vào đau và giữa thập niên 1980 Các nhóm kı̃ sư Stanford đã chı̉ đạo những chương trı̀nh c và phát tri n mang tı́nh đoi mới v c u trúc máy tı́nh và mạng máy tı́nh với sự tài trợ từ chương trı̀nh VLSI của Cơ quan quản lı́ các dự án tiên ti n thuộc Bộ qu c phòng (DARPA) Một đội dưới quy n John Hennessy đã h trợ phát tri n bộ vi xử lı́ RISC (Reduced Instruction Set Computer) Với sự tài trợ của DARPA, Jim Clark đã phát tri n engine hı̀nh học đe xử lı́ ảnh ba chi u Những
n lực xây dựng một mạng máy tı́nh phức tạp tại Stanford đã đưa đen thi t k của một trạm máy tı́nh mạnh do Andreas Bechtolsheim thực hiện năm 1981 William Yeager, một kı̃ sư Stanford khác, đã phát tri n bộ định tuy n mạng trong năm sau đó Những công nghệ mới này (cũng như các công nghệ có liên quan phát tri n tại Đại học California, Berkeley) được thương mại hóa bởi các công ti khởi nghiệp như Cisco Systems, Sun Microsystems, Silicon Graphics, và MIPS Computer Systems
Trang 9Trong thập niên 1980 và ph n nhi u thập niên 1990, những công ti này đã tự đặt mı̀nh thành nhà cung c p chủ y u của các trạm, bộ định tuy n tiên ti n, và những dụng cụ internet khác
Song song với sự bùng n của ngành công nghiệp công nghệ thông tin, vùng Thung lũng còn chứng ki n sự xu t hiện của một ngành mới, công nghệ sinh học, vào nửa cu i thập niên 1970 và trong thập niên 1980
Thung lũng Silicon đã mang lại mảnh đat phı̀ nhiêu cho sự hı̀nh thành của ngành công nghiệp mới này Đại học California, San Francisco (UCSF), Stanford, và Đại học California, Berkeley có các chương trı̀nh sinh học phân tử mạnh – chúng đóng vai trò như mảnh đat ươm m m cho các nhà khoa học cũng như ngu n cách tân chủ y u Vı́ dụ, Stanley Cohen và Herbert Boyer (tương ứng tại Stanford và UCSF) đã phát tri n kı̃ thuật ADN tái t hợp vào đau những năm 1970 Đong thời ngành công nghiệp tư bản mạo hi m của Thung lũng cũng tài trợ mạnh tay cho kinh doanh công nghệ sinh học và một s trường hợp giữ vai trò quan trọng trong sự hı̀nh thành của các tập đoàn công nghệ sinh học Vı́ dụ, Robert Swanson thuộc Kleiner Parkins đã thuy t phục Boyer thành lập Genentech năm 1976 Nhi u nhà sinh học tại các trường đại học địa phương l n lượt được mời đen Vı́ dụ, Paul Berg và Arthur Komberg, hai nhà đoạt giải Nobel ở khoa viện Stanford, đã thành lập DNAX vài năm sau đó Năm 1984, 22 công ti công nghệ sinh học đang hoạt động tại vùng Vịnh San Francisco Việc này khi n cho Thung lũng Silicon là một trong
những trung tâm công nghệ sinh học lớn nh t của nước Mı̃
Trang 10Sức mạnh của vùng v công nghệ sinh học và công nghệ thông tin đã mang đen sự ra đời công nghệ và ngành công nghiệp lai Vı́ dụ, IntelliGenetics (1981) đã khai thác sinh học thông tin, hay sinh học phân tử máy tı́nh Nó quản lı́ BIONET, một tài nguyên máy tı́nh qu c gia dành cho sinh học phân tử cung c p các cơ sở dữ liệu sinh học phân tử lớn cũng như các công cụ tı́nh toán và ph n m m phức tạp dùng cho chu i tı̀m ki m, so khớp và đi u chı̉nh Đong thời, tiêu bi u cho sự hợp
nh t của công nghệ bán d n, ph n m m và sinh học phân tử là Genechip Dụng cụ này, được Affymetrix phát tri n và đưa ra thị trường, được ch tạo với nhi u kı̃ thuật gi ng như dùng trong sản su t mạch tı́ch hợp Chip đóng vai trò hệ ch n đoán ADN thu nhỏ có khả năng theo dõi vài trăm triệu đặc trưng bi u hiện gen
Như vậy, từ một vài nhà nghiệp dư vô tuy n làm ăn qua loa với các ng
truy n phát vào cu i những năm 1920 và đau những năm 1930 đã d n đen sự ra đời của một phức hợp công nghệ cao phong phú và sôi n i Không có gı̀ ngạc nhiên, Thung lũng đã trở thành mô hı̀nh đi m cho sự phát tri n vùng và công nghiệp trên
n n công nghệ cao Nhi u chı́nh quy n qu c gia và vùng mi n ở châu u, châu và
B c Mı̃ đã c tạo lại bản sao của Thung lũng Silicon, với nhi u mức độ thành công khác nhau Những n lực này đa dạng từ Sophia-Antipolis ở vùng Riviera, Pháp, cho đen công viên công nghệ Hsinchu ở g n Đài B c, Đài Loan
Xem thêm:45 năm định luật Moore
193
2
Charles Litton thành lập Phòng thı́ nghiệm Litton Engineering, nhà sản su t thi t bị ch tạo ng và nhà cung c p dịch vụ kı̃ thuật ng