Báo cáo của Ban Lãnh đạo Ban Lãnh đạo Tổng Công ty đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Na
Trang 2Báo cáo của Ban Lãnh đạo
Ban Lãnh đạo Tổng Công ty đệ trình báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam (“Tổng Công ty“) và các công
ty con (sau đây gọi chung là “Tổng Công ty”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Tổng Công ty Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam, tiển thân là Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 3033/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Theo đó, Công ty là một công ty nhà nước độc lập,
có tư cách pháp nhân, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải
Từ ngày 7 tháng 7 năm 2010, Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty nhà nước độc lập sang hình thức công ty TNHH một thành viên và đổi tên thành Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam theo Quyết định số 1666/QÐ - BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Tổng Công ty đã
được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh công ty
TNHH một thành viên lần đầu số 0101573511 vào ngày 7 tháng 7 năm 2010 và đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 27 tháng 8 năm 2012
Trụ sở chính của Tổng Công ty đặt tại tầng 4,5,6 Tòa nhà MITEC, lô E2, khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Yên Hòa, Quận Cẩu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tổng Công ty có 5 đơn vị trực thuộc tham gia trực tiếp quản lý điểu hành các dự án:
- _ Ban quản lý dự án đường Cao tốc Nội Bài - Lào Cai;
- Ban quản lý dự án đường Cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình;
- Trung tâm Thí nghiệm kiểm định chất lượng và đối chứng;
- Ban quản lý dự án đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành
Công ty con
Công ty TNHH Một thành viên Vận hành và Bảo trì đường cao tốc Việt Nam 100% 100%
Trang 3tốc quốc gia
Kết quả hoạt động kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 và tình hình tài chính hợp nhất tại ngày này được trình bày trong các báo cáo tài chính hợp nhất từ trang 7 đến trang 43
Hội đồng Thành viên và Ban Lãnh đạo Các thành viên của Hội đổng Thành viên và Ban Lãnh đạo trong nién độ báo cáo và đến ngày lập báo cáo này gổm:
Hội đồng Thành viên:
Ông Trần Xuân Sanh Chủ tịch Miễn nhiệm ngày 15 tháng 8 năm 2012 Ông Trần Quốc Việt Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 15 tháng 8 năm 2012 Ông Mai Tuấn Anh Thành viên
Ong Tran Ngoc Hoang Thanh vién Ông Lương Quốc Việt Thành viên Ông Nguyễn Văn Nhi Thành viên
Bà Phạm Thị Hổng Hương Thành viên Bổ nhiệm ngày 21 tháng 6 năm 2012 Ông Phùng Minh Mỡ Thanh viên Bổ nhiệm ngày 21 tháng 6 năm 2012
Ban Lãnh đạo
Ông Mai Tuấn Anh Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Tất Sơn Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Hổng Quang — Phó Tổng Giám đốc Ông Lương Quếc Việt Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 16 tháng 5 năm 2012 Kiểm toán
Báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm cho năm tài chính kết thức ngày 31 tháng 12 năm 2012 được
Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam) kiểm toán
Cúc sự kiện sau ngày kết thúc niên độ Không xảy ra sự kiện đáng kể nào sau ngày kết thúc niên độ có khả năng ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Tổng Công ty được trình bày trong các báo cáo tài chính hợp nhất
Trách nhiệm của Ban Lãnh đạo đối với báo cáo tủi chính hợp nhốt Ban Lãnh đạo chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực hợp lí tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu tiển tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày Trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Lãnh đạo cam kết đã tuân thủ các yêu cẩu sau: -
i, Ap dụng chính sách kế toán thích hợp với các ước tính và xét đoán thận trọng, hợp lý và
được áp dụng thống nhất;
Trang 4ii, Tuân thủ với các yêu cẩu công bố thông tin theo Chuẩn mực Lập và Trinh bày Báo cáo Tài
chính Quốc tế, hoặc trình bày trung thực và hợp lý thông tin đối với các trường hợp khác
biệt trên các báo cáo tài chính hợp nhất;
iv Lập các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục trừ trường hợp
giả định hoạt động liên tục của Tổng Công ty không còn phù hợp nữa; và
v Kiểm soát và điểu hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách hiệu qua trên
các khía cạnh trọng yếu để đảm bảo rằng các quyết định và/ hoặc những hướng dẫn này đã được phản ánh hợp lí trên các báo cáo tài chính hợp nhất
Ban Lãnh đạo cũng chịu trách nhiệm bảo đâm an toàn tài sản của Tổng Công ty, do vậy có những bước thích hợp để phòng ngừa và phát hiện gian lận và các điểu bất thường
Ban Lãnh đạo xác nhận rằng Tổng Công ty tuân thủ theo các quy định trên trong việc trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cúóo cla Ban Lanh dgo Theo ý kiến của Ban Lãnh đạo, các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm của Tổng Công ty đã được soạn thảo đúng đắn và trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công ty tại
ngày 31 tháng 12 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiển tệ của
Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và phù hợp với các Chuẩn mực Lập và Trình
bày Báo cáo Tài chính Quốc tế
CONG TY RÁOH NHIỆM HỮU HAI
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 8 tháng 8 năm 2013
Trang 5Báo cáo kiểm toán độc lập
cho các báo cáo tài chính hợp nhất của
Tổng Công ty Đầu tư Phát Triển Đường cao tốc Việt Nam và các công ty con Grant Thomton (Vietnam) Limited
39A Ngo Quyen Street Hoan Kiem District Hanoi, Vietnam
T +84 (4) 2220 2600
Kính gửi: Hội đồng Thành viên va Ban Lãnh đạo
Tổng Công ty Đầu tư Phút triển Đường cao tốc Việt Nam
Hiệp hội Phát triển Quốc tế - IDA Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam (“Tổng Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tổng Công ty”), bao gồm Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Báo cáo thu nhập toàn diện hợp nhất, Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất và Báo cáo lưu chuyển
tiển tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, cùng với tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu và các thuyết minh tương ứng, được lập vào ngày 8 tháng 8 năm 2013, như được trình bày từ
bảo việc lập và trình bày báo cáo tài chính không chứa đựng sai lệch trọng yếu do gian lận hoặc sai
sót; việc chọn và áp dụng các chính sách kế toán thích hợp; và việc thực hiện các tước tính kế toán ,
hợp lý trong từng trường hợp
Trách nhiệm của kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên công việc kiểm toán của chúng tôi Chúng tôi thực hiện công việc kiểm toán trên cơ sở các Chuẩn
mực Kiểm toán Quốc tế Các chuẩn mực này yêu cẩu chúng tôi tuân thủ theo các yêu cẩu về đạo đức nghề nghiệp và lên kế hoạch và thực hiện kiểm toán để có được một sự đảm bảo hợp lý rằng
các báo cáo tài chính không chứa đựng các sai lệch trọng yếu
hợp, nhưng không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá sự phù hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và sự hợp lý của các ước tính kế toán thực hiện bởi Ban Lãnh đạo, cũng như việc đánh giá cách trình bày
Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu thập được là đẩy đủ và phù hợp để
Trang 6Ghỉ nhận nợ tài chính phải tra
Như trình bày tại Thuyết minh số 6, do một số lý do về sự phù hợp trong việc đối chiếu thông tin
với bên cho vay, cũng như tính thực tế và khả thi của việc áp dụng giá trị phân bổ, Tổng Công ty
đã lựa chọn chính sách kế toán ghỉ nhận các khoản vay với mức lãi suất thực tế ưu đãi từ các nhà
tài trợ thông qua hiệp định tin dụng ký bởi Chính phủ Việt Nam theo giá gốc thay vì ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý và sau đó theo giá trị phân bổ theo như yêu cầu của Chuẩn mực kế toán
Quốc tế 39
Ghỉị nhận chênh lệch tỷ giá
Trong các năm trước năm 2012, chỉ phí xây dựng cơ bản trả cho các nhà thầu bằng đồng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá cố định, là tỷ giá được đề cập đến trong hợp đồng xây đựng Toàn bộ chênh lệch tỷ giá do khác biệt giữa tỷ giá cố định và tỷ giá tại ngày phát sinh giao dịch, cũng như chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại khoản phải trả tại ngày cuối năm đều được ghỉ nhận trong tài
khoản Chênh lệch tỷ giá thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên báo cáo tình hình tài chính Trong năm
2012, Tổng Công ty đã xử lý phần chênh lệch tỷ giá này theo yêu cầu của IFRS, tuy nhiên thay vì điều chỉnh hồi tố vào các năm trước thì Tổng Công ty đã ghi nhận toàn bộ các điều chỉnh trong năm 2012 Điều này tuy không ảnh hưởng đến giá trị xây dựng cơ bản dở dang và các chỉ tiêu tài chính khác tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, song đã làm ảnh hưởng đến các số liệu chỉ phí tài chính
trong năm 2012 bị ghỉ giảm và chỉ phí tài chính trong năm 2011 bi ghi tang một khoản cùng là 149.426.921.655 đồng Đồng thời, chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
bị ghi thiếu một khoản tương đương
Y kiến ngoại trừ Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng lên các báo cáo tài chính hợp nhất của các vấn đề được nêu trong phần “Cơ sở ý kiến ngoại trừ”, các báo cáo tài chính hợp nhất đi kèm phản ánh trung thực và hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Tổng Công ty Đầu tư phát triển
đường cao tốc Việt Nam và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp
nhất của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Lập và Trình bày Báo cáo Tài chính Quốc tế,
Thông tin khác Tổng Công ty đã thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 lập theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam (“các báo cáo
xà đình bày riêng biệt Các báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm được lập tuân thủ theo
NHH GRANT THORNTON (VIỆT NAM)
Phó Tổng Giám đốc Kiểm toán viên
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 8 tháng 8 năm 2013
Certified Chartered Accountants and Management Consultants Member firm within Grant Thomton Intemational Ltd
Trang 7Báo ao cao cáo thu thu nhập toàn điện nhập toàn điệ hợp nhất
# minh 31 thàng năm 2012 31 tháng 12 năm 2011
VND VND
7 Lãi được phân bể từ công ty liên kết 9 1.185.232.435 1.191.211.837
Chỉ phí hoạt động tài chính ‘ 24 (159.389.036.706) (632.756.786.996)
Thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 25 (1.071.812.604) (1.060.862.212)
Thư nhập toàn diện khác ˆ -
Lợi nhuận (lỗ) phân bể cho:
Trang 8Tổng Công ty Đầu tư Phát Triển Đường cao tốc Việt Nam và các công ty con
Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất
Trang 9NGUÔN VỐN VÀ NỢ PHẢI TRA Vốn chủ sở hữu
Vốn điều lệ 18 000.000.000.000 1.000.000.000.000 1.000.000.000.000 Vốn khác của chủ sở hữu 18 1.054.753.564.381 183.553.950.220 171.073.920.157
Lỗ lũy kế (425.160.176.322) (888.900.798.436) (260.505.482.961)
1.629.593.388.059 294.653.151.784 910.568.437.196 Lợi ích cổ đông thiểu số 20 29.723.571.731 28.302.949.605 6.310.272.461
1.659.316.959.790 322.956.101.389 916.878.709.657
Nợ phải trả
Nợ dài hạn Trợ cắp và phải trả nhân viên dải hạn - 167.717.804 207.645.100
Thuyết minh đính kèm là một phần không thẻ tách rời của báo cáo này
Trang 10Tổng Công ty Đầu tư Phát Triển Đường cao tốc Việt Nam và các công ty con 9
Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu hợp 7
nhat
Số dư, 1 tháng 1 năm 2012
Vốn chủ sở hữu của Tổng Công ty Lợi ích cỗ đông Tổng
Tăng trong năm - 880.346.054.800 286.112.235 880.632.167.035 - 880.632.167.035
Chi quỹ khen thưởng và phúc lợi - = {563.178.248) (663.178.248) (466.604.878) (1.029.782.926)
Giao dịch với chủ sở hữu - 871.199.614.161 (437.134.403) 870.762.479.768 (781.604.678) 869.980.875.080
Thu nhập tổng hợp khác
Số dư, 31 tháng 12 năm 2012
Số dự, 1 tháng 1 năm 2011
Góp vốn trong năm
Tăng trong năm
Giảm trong năm
Trích lập các quỹ
Chỉ cỗ tức
Ghỉ quỹ khen thường và phúc lợi
Giao dịch với chủ sở hữu
(627.466.535.782)
(888.900.798.436)
1,629.693.388.059 90.779.681.147
13.895.402.616 (1.993.648.280)
(581.747.847) 11.340.006.389
1,659.316.959.790 915.007.389.141
23.480.000.000 13.895.402.516 (1.993.648.280) (270.000.000)
(1.028.162.946) `
34.083.691.291 (626.134.879.043) 322.956.101.389
Trang 11
Tông Công ty Đâu tư Phát Triển Đường cao tốc Việt Nam và các công ty con
Báo cáo lưu chuyển tiển tệ hợp nhất
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lãi (lỗ) trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định
Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
Lợi nhuận phân phối từ công ty liên kết
Thu nhập lãi tiễn gửi (8.293.422.657) (7.988.718.092)
Lỗ hoạt động kinh doanh trước những thay đỗi vốn lưu động 191.294.025.206 (633.190.601.452)
Thay đỗi các khoản phải thụ (416.730.854.581) 840.326.021.616
Thay đổi các khoản phải trả 1.383.805.328.178 760.045.854.758
Thay đổi chỉ phí trả trước và thay đổi khác (22.185.388.218) 16.070.835.000 Tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (1.321.917.728) (319.205.741)
Lưu chuyên tiền thuần cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền lãi và cổ tức nhận được 9.425.113.624 8.575.953.882
Lưu chuyên tiền từ hoạt động tài chính
Tiền vay ngắn hạn, dải hạn nhận được 6.019.708.412.831 5.329.606.271.365
Ảnh hưởng do chênh lệch tỷ giá hồi đoái 798.297.837 10.333.937.126
Thuyết minh đính kèm là một phần không thể tách rời của báo cáo này