1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Thuyết trình "Chế định về an toàn lao động và vệ sinh lao động" pot

18 2,7K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Ch đ nh v an toàn lao đ ng và v sinh lao đ ng là nh ng ch đ nh ịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những ch

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ch đ nh v an toàn lao đ ng và v sinh lao đ ng là nh ng ch đ nh ịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ững chế định ịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định

c a lu t lao đ ng bao g m nh ng quy ph m pháp lu t quy đ nh vi c đ m ật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ộng và vệ sinh lao động là những chế định ồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ững chế định ạm pháp luật quy định việc đảm ật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ảm

b o an toàn lao đ ng, v sinh lao đ ng nh m b o v tính m ng, s c kh e ảm ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe ảm ệ sinh lao động là những chế định ạm pháp luật quy định việc đảm ức khỏe ỏe

c a ngư i lao đ ng, đ ng th i duy trì t t kh năng làm vi c lâu dài c a ộng và vệ sinh lao động là những chế định ồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ốt khả năng làm việc lâu dài của ảm ệ sinh lao động là những chế định

ngư i lao đ ng Vì v y có th nói vi c xây d ng nh ng ch đ nh v an toàn ộng và vệ sinh lao động là những chế định ật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ể nói việc xây dựng những chế định về an toàn ệ sinh lao động là những chế định ựng những chế định về an toàn ững chế định ịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định lao đ ng và v sinh lao đ ng đóng m t vai trò r t quan tr ng trong đ i ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ất quan trọng trong đời ọng trong đời

s ng xã h i và trong h th ng pháp lu t lao đ ng c a qu c gia cũng nh ốt khả năng làm việc lâu dài của ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ốt khả năng làm việc lâu dài của ật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ộng và vệ sinh lao động là những chế định ốt khả năng làm việc lâu dài của ư

qu c t ốt khả năng làm việc lâu dài của

M c đích c a bài nghiên c u là gi i thi u m t cách khái quát lý thuy t n n ức khỏe ới thiệu một cách khái quát lý thuyết nền ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định

v “an toàn lao đ ng và v sinh lao đ ng”, thông qua đó làm sáng t và nêu ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ỏe

b t đật lao động bao gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm ược trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động cũng c trách nhi m c a ngệ sinh lao động là những chế định ư i s d ng lao đ ng, ngử dụng lao động, người lao động cũng ộng và vệ sinh lao động là những chế định ư i lao đ ng cũng ộng và vệ sinh lao động là những chế định

nh các c quan nhà nư ưới thiệu một cách khái quát lý thuyết nền c có liên quan và các t ch c công đoàn v v n đ ổ chức công đoàn về vấn đề ức khỏe ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ất quan trọng trong đời ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định

“an toàn lao đ ng và v sinh lao đ ng”, mà n i dung động và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ược trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động cũng ưc l u tâm trong đ ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định tài đó là trách nhi m c a ngệ sinh lao động là những chế định ư i s d ng lao đ ng và ngử dụng lao động, người lao động cũng ộng và vệ sinh lao động là những chế định ư i lao đ ng V i ộng và vệ sinh lao động là những chế định ới thiệu một cách khái quát lý thuyết nền

ph n liên h th c t sẽ giúp chúng ta hi u sâu, hi u sát h n v th c tr ng ệ sinh lao động là những chế định ựng những chế định về an toàn ể nói việc xây dựng những chế định về an toàn ể nói việc xây dựng những chế định về an toàn ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ựng những chế định về an toàn ạm pháp luật quy định việc đảm

vi c th c hi n “an toàn lao đ ng và v sinh lao đ ng” nệ sinh lao động là những chế định ựng những chế định về an toàn ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ở nước ta Đề tài : ưới thiệu một cách khái quát lý thuyết nền c ta Đ tài : ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định

“Các ch đ nh v an toàn lao đ ng và v sinh lao đ ng.ịnh về an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ề an toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định ệ sinh lao động là những chế định ộng và vệ sinh lao động là những chế định

Trang 2

MỤC LỤC

I Lý thuyết nền 3

1 Giới thiệu chung 3

2 Trách nhiệm về an toàn lao động và vệ sinh lao động 3

3 Biện pháp và tiêu chuẩn 4

4 Đối tượng lao động đặc thù 5

5 Hậu quả của việc không chấp hành đúng an toàn lao động và vệ sinh lao động 5

II Nội dung nghiên cứu: 5

1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 5

2 Trách nhiệm của người lao động 8

3 Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước trong ATVSLD: 9

4 Vai trò của công đoàn trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động 10

III Liên hệ 13

Kết luận 16

Trang 3

I LÝ THUY T N N ẾT NỀN ỀN

GIỚI THIỆU CHUNG

Khái niệm

An toàn lao động chỉ là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động

Vệ sinh lao động chỉ là việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây ra tử vong cho người lao động

An toàn lao động và vệ sinh lao động là tổng hợp những qui phạm pháp luật qui định các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cải thiện điều kiện lao động cho người lao động

Ý nghĩa của qui định về an toàn lao động và vệ sinh lao động

Biểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo đảm sức khỏe làm việc lâu dài của người lao động

Phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong việc đảm bảo sức khỏe cho người lao động

Đảm bảo sức khỏe cho người lao động để thực hiện tốt nghĩa vụ

dối tượng áp dụng: mọi cá nhân tổ chức sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động

Nguyên tắc của an toàn lao động và vệ sinh lao động

Nhà nước có qui định nghiêm ngặt từ khâu ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức thực hiện và sử lý vi phạm

Thực hiện toàn diện và đồng bộ

Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động

Trách nhiệm về an toàn lao động và vệ sinh lao động:

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Quyền và nghĩa vụ của người lao động

- Trách nhiệm của cơ quan nhà nước

Trang 4

- Vai trò của công đoàn

3 Biện pháp và tiêu chuẩn:

Biện pháp:

Theo điều 96 bộ luật lao động đã qui định:

Khi sử dụng, lưu trữ các loại máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao động và vệ sinh lao động cần có luận chứng về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động

Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản các loại thiết bị, hóa chất có yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh lao động cần được đăng kí, kiểm định theo qui định của nhà nước

Tiêu chuẩn :

Điều 97 bộ luật lao động buộc những người sử dụng lao động phải đảm bao nơi làm việc cho người lao động đạt những tiêu chuẩn về: không gian, độ thoáng, độ sáng, tiêu chuẩn vệ sinh…

Có 2 tiêu chuẩn:

 Tiêu chuẩn cấp nhà nước: là tiêu chuẩn bắt buộc thi hành cho nhiều ngành, nhiều nghề trên cả nước

 Tiêu chuẩn cấp nghành do cơ quan quản lí cấp nghành ban hành phù hợp với tiêu chuẩn của nhà nước

Các biện pháp phòng hộ bảo vệ người lao động chống lại rủi ro

Theo các điều từ 98 đến 104 của bộ luật lao động bắt buộc người sử dụng lao động phải trang bị phương tiện cá nhân cho người lao động, tổ chức khám sức khẻo cho người lao động trước khi tuyển dụng và trong quá trình làm việc,

tổ chức và hướng dẫn người lao động về an toàn và vệ sinh lao động Khi các yếu tố nguy hại vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh thì người lao động được bồi dưỡng bằng hiện vật Ngoài ra còn có các biện pháp khác như qui định thời giờ làm việc, quyền từ chối làm việc, dự phòng xử lý sự cố cấp cứu vệ sinh sau khi làm việc

Trang 5

Đối tượng lao động đặc thù

điều 119,120,121,122 bộ luật lao động

- Đối với lao động là người cao tuổi: được qui định theo điều 123,124 bộ

luật lao động

- Đối với lao động nữ: được qui định từ điều 109 đến 118 bộ luật lao động

128 bộ luật lao động

Hậu quả của việc không chấp hành đúng an toàn lao động và vệ sinh lao động

5.2 Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc, thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động

5.2 Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp xảy ra

Chịu toàn bộ chi phí y tế trả lương cho người lao động trong thời gian họ nằm viện điều trị,khai báo, phối hợp điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định

kì các vụ tai nạn lao động bồi thường hoặc trợ cấp cho người lao động

Nội dung nghiên cứu:

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

Gồm 7 nghĩa vụ, được quy định tại Điều 13 Chương 4 của NĐ 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ, và được chỉnh sửa bổ sung tại NĐ 162/1999/NĐCP ngày 09/11/1999, NĐ 110/2002/NĐCP ngày 27/12/2002 Đó là những nghĩa vụ sau:

- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.

Trang 6

Để đảm bảo người sử dụng lao động thi hành nghĩa vụ này, khoản 1 Điều 2 Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 đã mở rộng và quy định cụ thể nghĩa vụ của người sử dụng lao động, sau đó Khoản 1 Điều 1 Nghị định 110/2002/NĐCP ngày 27/12/2002 bổ sung như sau:

“Việc xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động thì chủ đầu tư, người

sử dụng lao động phải lập báo cáo khả thi về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động Trong báo cáo khả thi phải có những nội dung chính sau đây:

 Địa điểm, quy mô công trình, trong đó nêu rõ khoảng cách từ công trình,

cơ sở sản xuất đến khu dân cư và các công trình khác

 Nêu rõ những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động, các giải pháp phòng ngừa, xử lý

Báo cáo … phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu

tư, người sử dụng lao động phải sao gửi cho cơ quan thanh tra Nhà nước về lao động địa phương để theo dõi và giám sát theo luật định”

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về

an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động, theo quy định của Nhà nước.

- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn

lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ

sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn và vệ sinh viên.

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với

từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật

tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước.

Tuy nhiên, “Tổ chức, cá nhân khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật

tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế quy định”, phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Khoản 2 Điều 3 NĐ 06/

CP ngày 20/01/1995, sau đó Khoản 1 điều 1 NĐ 162/1999/NĐCP ngày 09/11/1999 sửa đổi, bổ sung, đó là: “…phải thực hiện khai báo, đăng ký và xin Giấy phép sử dụng đúng theo quy định hiện hành của pháp luật lao động”

NĐ 110/2002/NĐCP tiếp tục sửa đổi, bổ sung như sau: “… phải thực hiện đăng ký và kiểm định Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định”

Trang 7

Nhìn chung, các NĐ 162/1999/NĐCP và 110/2002/NĐCP về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của NĐ 06/CP ngày 20/01/1995, đã quy định chặt chẽ hơn nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong vấn đề an toàn lao động, vệ sinh lao động Tuy nhiên, thủ tục cũng rườm rà, phức tạp hơn

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn

lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ

quy định.

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở lao động – Thương binh và xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động.

Về việc “chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động”, Khoản 2 Điều 1 NĐ 162/1999/NĐCP ngày 09/11/1999 sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 12 NĐ 06/CP ngày 20/01/1995 như sau: “Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản, có sự tham gia của đại diện BCH Công đoàn cơ sở theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế Biên bản phải gi đầy đủ diễn biến của vụ tai nạn, thương tích, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, có chữ ký của người sử dụng lao động và đại diện BCH Công đoàn cơ sở”

NĐ 110/2002/NĐCP ngày 09/11/2002 bổ sung thêm: “Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức việc điều tra, lập biên bản, có sự tham gia của đại diện BCH Công đoàn cơ sở hoặc BCH Công đoàn lâm thời theo hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam”

Như vậy, qua các NĐ sửa đổi, bổ sung thì trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tai nạn lao động xảy ra được quy định chặt chẽ hơn Do đó, thúc đẩy người sử dụng lao động thực hiện một cách nghiêm chỉnh các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, đồng thời tăng cường giám sát việc thực hiện các quy định và nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp

1.2 Quyền của người sử dụng lao động

Việc quy định quyền của người sử dụng lao động về “an toàn lao động và vệ sinh lao động” trong hệ thống pháp luật Việt Nam còn hạn hẹp,tuy nhiên ta lại thấy được sự cần thiết và quan trọng của nó trong công tác quản lý của người sử dụng lao động về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động Trong Điều 14: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính Phủ qui định người sử dụng lao động có 3 quyền:

Trang 8

a Buộc người lao động phải tuân thủ các qui định , nội dung biện pháp an tòan lao động, vệ sinh lao động

b Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người qui phạm trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

c Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra

về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn nghiêm chỉnh chấp hành

quyết định đó

2 Trách nhiệm của người lao động

2.1 Nghĩa vụ của người lao động

Điều 15: Chương 4 của Nghị định số: 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính

Phủ quy định người lao động có 3 nghĩa vụ sau:

a Chấp hành những quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

b Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị cấp phát, nếu làm mất hoặc hư hỏng mà không có lý do chính đáng thì phải bồi thường

c Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện có nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm

Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của

người sử dụng lao động

Theo đó ta có thể thấy, khoản a trong điều 15 của nghị định này đã quy định một cách chi tiết hơn cho khoản 1, điều 95, chương 9,bộ luật lao động,với những nghĩa vụ được quy định nêu trên sẽ giúp hạn chế cũng như khắc phục những hậu quả liên quan đến “an toàn lao động và vệ sinh lao động một cách hiệu quả nhất

2.2 Quyền của người lao động

Trong bộ luật lao động Việt Nam có quy định quyền của người sử dụng lao động như sau:

-Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cải thiện điều kiện lao động, trang bị và cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động.(điều 101,khoản 1 điều 102, LLĐ)

Trang 9

- Từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy nó có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.(khoản 2, điều 99, LLĐ)

- Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được

cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (trích điều 101 bộ luật lao động)

-Người làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được bồi

dưỡng bằng hiện vật, hưởng chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật (trích điều 104,bộ luật lao động)

Ta cũng có thể thấy được quyền người lao động gắn liền với trách nhiệm của người sử dụng lao động về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động,việc thực hiện tốt nghĩa vụ của người sử dụng lao động sẽ giúp cho quyền của người lao động được thể hiện đầy đủ hơn

Theo đó thì chính phủ đã ban hành Nghị định số: 06/CP,với Điều 16: Chương 4

đã giải thích và quy định thêm một vấn đề cần thiết nằm trong khoản c đó là người lao động có quyền:

c Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng

các giao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng, thỏa ước lao động

3 Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước trong ATVSLD:

quan:

1123/2003/QD-BLDTBXH ngày 10/9/2003)

a) Chức năng : Quản lí nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo

hộ lao động trong phạm vi cả nước,theo quy định của pháp luật

-Trình Bộ chương trình,kế hoạch dài hạn và hàng năm về ATVSLD, bảo hộ lao động

-Nghiên cứu trình Bộ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật khác về ATVSLD,bảo hộ lao động :chế độ, thời gian nghỉ ngơi,bồi thường tai nạn, bồi dưỡng bằng hiện vật… Những danh mục nghề công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, quy định và hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm định các loại máy ,vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLD theo quy định của

Trang 10

pháp luật.Đồng thời phối hợp với ngành y tế và ban hành danh mục nghề nghiệp

-Tổ chức thông tin,tuyên truyền và hướng dẫn việc huấn luyện ATVSLD

-Trình bộ và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quốc gia về bảo hộ lao động,ATVSLD, tuần lễ quốc gia về ATVSLD và phòng, chống cháy nổ

-Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực và nhiệm vụ được giao

3.1.2 Thanh tra bộ : (tham khảo NQ số 1118/2003/QD-BLDTBXH ngày 10/9/2003)

sách lao động ,ATVSLD

b)Nhiệm vụ:

- Thanh tra việc chấp hành các quy định về lao động, ATVSLD

- Giải quyết khiếu nại,tố cáo về lao động Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẫm quyền xử lí các vi phạm pháp luật lao động

- Tổ chức hướng dẫn điều tra,tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra tai nạn lao động,những vi phạm tiêu chuẩn lao động

3.1.3 Trung tâm nghiên cứu môi trường và lao động

3.1.4 Các trung tâm kiểm định Kỹ thuật an toàn

là Sở lao động- Thương binh và Xã hội,và Sở Y tế.Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các cơ quan chuyên môn giúp UBND các cấp quản lý nhà nước về lao động,thương binh và xã hội ở địa phương

động, thương binh và xã hội trong địa bàn theo phân cấp của Sở lao động- thương binh và Xã hội tỉnh thành phố trực thuộc trung ương,trong đó có ATVSLD Các thành phố lớn như HCM,Phòng lao động cấp huyện có chức năng điều tra tai nạn giao thông

4 Vai trò của công đoàn trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động

4.1 Trách nhiệm:

Theo Khoản 3 điều 95 bộ luật lao động “Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tham gia với Chính phủ trong việc xây dựng chương trình quốc gia về bảo

hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, xây dựng chương trình nghiên

Ngày đăng: 22/07/2014, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w