Có rất nhiều những doanh nghiệp không hài lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông tin quan trọng được lưu dữ ở đâu trong công ty, việc nhận được quá nhiều t
Trang 1Những cam kết về quản lý chất lượng của công ty
“ Chất lượng cao- tạo uy tín-thêm tin tưởng” sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn các đòi hỏi là con đường đi lên đúng đắng của công ty thông qua chính sách chất lượng của mình Để đáp ứng và phát triển không ngường toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cam kết
Xây dựng cơ sở và hệ thống quản lý chất lượng chủ động, kiểm soát chất lượng công trình sản phẩm xây dựng suốt qúa trình sản xuất,thi công từ công nhân trực tiếp đến các cấp quản lý kỹ thuật,chất lượng
Coi trọng đầu tư chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đào tạo mới đào tạo lại đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quản lý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Tiếp tục duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000
5.2 Mục tiêu chất lượng của công ty
Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng
Phấn đấu duy trì các chất lượng đã đạt được
Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lượng kỹ thuật an toàn đến tay các cán bộ công nhân viên…
Tăng cường đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào công nghệ xây dựng
Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty đến các đơn vị trực thuộc.Đảm bảo mức thu nhập cao cho công nhân viên
Trang 2II HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ NGHIÊN CỨU MAKETING TRÔNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầu lập kế hoạch marketing và chiến lược theo quan điểm từ ngoài vào trong Những người quản trị doanh nghiệp cần phải theo dõi những lực lượng tương đối lớn trong môi trường marketing ,nếu muốn sản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp với thời cuộc Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm được những mong muốn luôn thay đổi của khách hàng , những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh , và kênh phân phối luôn thay đổi …? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng việc quản trị hệ thông thông tin
Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần như toàn bộ sự quan tâm của mình vào quản trị tiền, vật tư, máy móc, hay con người Ngày nay các doanh nghiệp đã có nhận thức được ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó chính là thông tin cũng như hệ thông thông tin Có rất nhiều những doanh nghiệp không hài lòng về những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông tin quan trọng được lưu dữ ở đâu trong công ty, việc nhận được quá nhiều thông tin mà họ không có thể sử dụng được và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết
Có ba bước phát triển đã làm cho nhu cầu thông tin marketing lớn hơn bất kỳ thời gian nào trước đây:
o Từ marketing địa phương đến toàn quốc , rồi đến toàn cầu : Khi các công ty
mở rộng thị trường về mặt địa lý thì các doanh nghiệp thì họ cần phải biết nhiều thông tin thị trường hơn bao giờ hết
o Từ nhu cầu của của người mua đến mong muốn của người mua: Khi thu thập của người mua tăng lên thì họ trở lên khó tính hơn trong việc lựa chọn hàng hoá Người bán khó mà đoán trước được phản úng của người mua đối
Trang 3với các tính năng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu như họ không cần viện nghiên cứu marketing
o Từ cạnh tranh giá cả đến cạnh tranh phi gía cả : Khi người bán sử dụng phổ biến dán nhãn hiệu, tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm , quảng cáo và kính thích tiêu thụ ,họ cần biết những thông tin về hiệu quả của thông tin đó
Những yêu cầu do bùng nổ thông tin đã được phia cung ứng đáp bằng những công nghệ thông tin mới hùng mạnh 30 năm qua đã chứng kiến sự xuất hiện máy tính ,microphim,truyền hình cáp, máy sao chụp, máy Fax,máy ghi băng,máy quay đĩa video , và các cuộc cách mạng khác trong việc sử lý thông tin.Tuy vậy các doanh nghiệp kinh doanh đều thiếu hiểu biết về về thông tin Nhiều doanh nghiệp không co các bộ phận nghiên cứu marketing Nhiều doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu nhỏ để dự báo thông thường ,phân tích tình hình tiêu thụ và thăm dò theo từng đợt Một số công ty đã phát triển hệ thông thông tin tiên tiến cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin về hành vi của khách hàng tiêu dùng
Những điều đó đã phần nào nói lên vai trò của hệ thống thông tin và nó là một yếu
tố quan trọng dể đảm bảo doanh nghiệp chuyển từ nhu cầu của khách hàng sang mong muốn mua , và chuyển cạnh tranh bằng gái sang cạnh tranh phi giá…
Mỗi một thông tin có giá trị nó tạo cho doanh nghiệp những cơ hội trong kinh doanh cũng như sự thành bại của doanh nghiệp trong thời điểm hiện nay
2 Nhu cầu thông tin và nghiên cứu khách hàng của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
2.1 Nhu cầu thông tin của công ty xây dựng công nghiệp
Vai trò về thông tin rất quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp Nhận biếtb được tầm quan trọng đối với việc kinh doanh, do vậy doanh nghiệp cần thiết lập hệ thông tin marketing nhằm đáp ứng nhu cầu trong thời đại mới
Những thông tin cần thiết như và có giá trị liên quan đến hoạt động của công
ty
Trang 4Công ty có thể phạm những hai sai lầm liên quan đến thông tin.Có thể công ty thu thập quá nhiều thông tin hoặc quá ít thông tin.Các giả quyết vấn đề này là đưa
ra một mô hình những nguồn lực trong môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp của công ty có ảnh hưởng đến doanh số , chi phí và lợi nhuận Những nhà kinh doanh trong công ty có thể gặp những câu hỏi : họ thường đưa ra những quyết định gì và họ phải cần biết những gì và họ cần phải biết những gì để đề ra những quyết định có giá trị và có cơ sở Như vậy mô hình thông tin phải là cầu nối giữa những gì doanh nghiệp cần biết với những gì khả thi về mặt kinh tế
Có ba loại thông tin chính phần lớn cần thiết cho phần lớn mọi công ty
Các loại thông tin cần thiết
1 Môi trường vĩ mô:
Các khuynh hướng nhân khẩu học
Các khuynh hướng về lối sống
Các khuynh hướng về kinh tế
Các khuynh hướng về công nghệ
Các khuynh hướng về chính trị/ pháp luật
2 Môi trường tác nghiệp
Thông tin về khách hàng
Thông tin về đối tác
Thông tin về đối thủ cạnh tranh
3 Môi trường công ty
Thị phần và doanh số của công ty
Các đơn đặt hàng của công ty với nhà cung cấp
Và các đơn hàng của khách hàng công ty
Chi phí của công ty
Lợi nhuận trên khách hàng, sản phẩm , khúc thị trường kênh phân phối,quy mô của dự án mà công ty tham gia…Mội vài thông tin khác
Mỗi thông tin có những giá trị khác nhau, phục vụ cho một mục đích khác nhau mà công ty cần đến
Trang 5Như những thông tin về môi trường vĩ mô Trong đó có thông tin nhân khẩu học là thông tin quan trọng của công ty xây dựng bởi.Thông tin nhân khẩu học giúp công
ty nhìn thấy tốc độ xây dựng theo nhịp đội tăng dân hay những tụ điểm tại những thành phố, việc mở rộng thành phố, vần đề quy hoạch đất Những thông tin này tạo điều kiện cho công ty khai thác về khách hàng tại vùng đó, cũng như những nhà đầu tư vào những công trình di dân như đường xá , cầu cống, nhà di dân ra các vùng được thành phố hoặc tỉnh quy hoạch
Thông tin về kinh tế: Công ty nhìn thấy tốc độ tăng trưởng của vùng, trong điều kiện đó vùng có thể tích luỹ về kinh tế , xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá khách sạn, trung tâm giả trí tạo điều kiện cho phát triển trong vùng…
Những thông tin về đôí tác của công ty: Nhu cầu về đối tác quan trọng bởi công ty xây dựng công nghiệp là công ty xây dựng do đó luôn phải tham gia trong quá trình đấu thầu dó đó kết quả của đấu thầu đạt được kết quả thì phần đối tác quan trọng Bởi đối tác sẽ cung cấp thiết bị, máy móc, nguyên liệu trong quá trình xây dựng.Đối tác trở thành nhà cung ứng các nguyên liệu như xim măng, thiếp, thiết bị điện điện tử……
Còn rất nhiều những thông tin có mặt giá trị như nghiên cứu khách hàng, giúp cho công ty đạt được thành công , tạo chỗ đứng trong ngành xây dựng
2.2 Nghiên cứu khách hàng
Những thông tin cần thu thập được tạo thành một hệ thống thông tin trong công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.Trong đó nghiên cứu khách hàng Trong đó có hai loại khách hàng đó là khách hàng đang là khách hàng và loại khách hàng đó là khách hàng tiềm năng tại các vùng tại Hà Nội hay các tỉnh Trong ngành xây dựng việc có được những hợp đồng từ khách hàng đem lại mới tạo ra doanh thu cho công ty
Khách hàng mà công ty tìm hiểu đó là các doanh nghiệp trong và ngoài nước
có nhu cầu xây dựng để công ty tìm hiểu tiềm năng về tài chính của công ty, mức vốn đầu tư vào công trình của khách hàng,tạo điều kiện cho công ty dự trù tính
Trang 6được những quy mô của gói thầu để chọn những đối tác tạo thế mạch cho việc bỏ thầu thành công, chọn dược mức giá hợp lý có lợi cho công ty
Những khách hàng mà công ty tìm kiếm thông tin, công ty phải có nhân viên nghiên cứu thị trường tại các vùng , báo cáo tốc độ xây dựng.Tìm kiếm những dự
án cao tầng ,khu công nghiệp, khu chế xuất ,tìm kiếm khách hàng tại những nơi quanh Hà Nội như Hải Dương Hải Phòng, Quảng Ninh,, Việc nghiên cứu khách hàng sẽ đem lại cho công ty một chỗ đứng lâu dài bới càng ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành,cũng nhu những dự án thu hẹp lại Trong đó công ty có thể điều phối được nhân lực, công nghệ để mở rộng quy môi sản xuất , cũng như hoàn thành tiến độ trong quá trình sản xuất
Trong điều kiện hiện nay thì thông tin về khách hàng ngày càng khó khăn bởi trong điều kiện địa lý, cũng như nhân lực của công ty còn những hạn chế , việc bỏ qua những khách hàng xa là điều không tránh khỏi ,những dự án ở các tỉnh như là dân sinh, khu công nghiệp ở các thành phố tỉnh bị bỏ ngỏ mà công ty xây dựng công nghiệp không khai thác hết
Với tốc độ hoà nhập như hiện nay tại các tỉnh Hà Tây, Hải Phòng, Quảng Ninh ,Hải Dương , ….là những tỉnh đang phát triển cơ sở hạ tầng, đó là cơ hội để tìm kiến khách hàng trong thời gian tới , tạo liên kết các đối tác tại các tỉnh, với công nghệ hiện có thì công ty sẽ mở rộng được quy mô
Trang 7CHƯƠNG II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THU THẬP THÔNG TIN- NGHIÊN CỨU KHÁCH
HÀNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG NGHIỆP-HN
I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.Năng lực tài chính của công ty xây dựng Hà Nội
1.1 Tình hình tài chính của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Tình hình phát triển và trưởng thành của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội từ năm 1998 đến nay( nguồn báo cáo tăng trưởng và phát triển phòng dư báo)
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001 Vốn chủ sơ hữu
( tỷ đồng)
8.54 9.64 10.4 18.5
Lương lao động trung bình (nghìn triệu đồng) 0.7 0.9 1.05 1.5 Nộp ngân sách
( tỷ đồng)
0.85 2.56 2.7 2
Trang 8Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Giá trị sản xuất kinh doanh (tỷ đồng) 190 207
Lương lao động trung bình (nghìn triệu đồng) 1.5 1.5
Nộp ngân sách
( tỷ đồng)
2.046 2.1 ?
Bảng 1: Bảng báo cáo kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Phân tích tài liệu báo báo kinh doanh
Nộp ngân sách ngày tăng ; bình quân 57%
Lợi nhuận ngày càng tăng : Bình quân tăng 119%
Thu nhập của người lao đông tăng bình quân 10%
tích luỹ vốn tăng gần gấp 4 lần so với vốn giao thầu ( tính hết năm 1999)
Tốc độ tăng của năm 2002 so với năm 2001:
Công tác kinh doanh; Giá trị sản xuất kinh doanh ;l thực hiện được 53 tỷ /50 tỷ = 106% So với năm 2001 có mức tăng trưởng là 126%
Giá đấu thầu: Đạt 46.9 tỷ so với năm 2001 là 30 ty tăng 56%
Nộp ngân sách nhà nước :2.046/2=102%
Lợi nhuận đạt 1.950/1950= 100%
Tốc độ tăng của năm 2003 so với năm 2002(nguồn báo cáo năm 2003 trong đầu năm 2004)
Trang 9Giá trị sản xuất kinh doanh: tăng tương đôi là 150 tỷ/53 tỷ=283% tăng tuyệt đối là 150-53=97 tỷ
Nộp ngân sách nhà nước : tăng tương đối là 2.1/2.046=102.6%, tăng tuyệt đối là 54 triệu.Công ty đã làm lợi cho nhà nước ,đóng vào ngân sách nhà nước hàng năm rất lớn
Thu nhập người lao động: Tăng tương đối là 103.2% , tăng tương đối 50.000 đ/người/tháng.Giải quyết được vấn đề trả lương cho công nhân viên,khuyến khích nhân viên làm việc tốt, có những sáng kiến làm lợi cho công ty
Vốn chủ sở hữu tăng: Tăng tương đối : 80/20.3=394% Tăng tuyệt đối; 80-20.3=59.7 tỷ Điều này chứng tỏ vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh trong những năm qua nhờ thi công nhiều công trình lớn
Thu nhập : Tăng tương đối là: 250% tăng tuyệt đối là 2032-810=1222 triệu đồng Tình hình chung cho thấy mức độ tăng các chỉ số ngày càng tăng bởi công ty đang thi công nhiều những công trình lớn có giá trị.Do đó đã tạo ra doanh thu và thu nhập cao trong những năm gần đây,đó là kết quả khả quan của công ty trong thời điểm hiện nay
Những công trình trong năm 2002:
Đang trình duyệt báo có NCKT cho dự án nhà cao tầng và dịch vụ so 5 Nguyễn Trí Thanh và Đông Nam Đường Trần Duy Hưng.Dự án khởi công ngày 1/2003
Thực hiện đầu tư thiết bị thi công năm 2002 là 2.4\2.4=100%
Trong năm 2003:
Thực hiện và ký nhiều dự án cao tầng và dịch vụ só 5 nguyễn chí thanh
và dự án Đông nam Trần Duy Hưng
Đầu tư thi công đổi mới công nghệ 5 tỷ đồng
Đăng ký chỉ tiêu cho năm 2004:
Giá trị SXKD: 207 tỷ đồng:
Nộp ngân sách 3.4 ty đồng
Lợi nhuận:10.000 triệu đồng
Trang 10 Thu nhập lao đông : 1.5 Tr/người/tháng
Thực hiện dự án Simco,nhà N6C,dự án khu quần ngựa…
Đạt chỉ tiêu về chất lượng SP ISO 9001 và 2000 Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội ngày càng phát triển ổn định và bền vững
1.3.Những công trình hiện đang thi công
Hiện nay Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội đang thực hiên thi công các công trình mà mình chúng thầu trong thời gian hiện nay trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh khác:
Công trình xe máy điện phương đông
Công trình nước Khương trung,công ty xe buyt Lạc Trung
Công trình nhà ở di dân 1 Vĩnh Phúc
Công trình nhà 34 Lý Thái Tổ
Công trình N6C
Công trình trường tiểu học Đồng Tâm
Công trình hội người mù
Công trình thương mại Đông Anh
Công trình số 5 Nguyễn Chí Thanh
Công trình Phát thanh Gia Bình
Công trình bếp ăn Bộ Công An
1.4 Cơ hội và thách thức của công ty trong thời gian tới
1.4.1 Cơ hội
Hiện nay nước ta đang phát triển cơ sở vật chất hạ tầng rất lớn do đó công ty hoạt động trong ngành xây dựng là một lợi thế rất lớn để công ty phát triển trong thời gian tới
Công ty đã và đang tạo ra chỗ đứng trong ngành của mình đó là lợi thế về phía công ty Công ty xây dựng công trình chất lượng cao đảm bảo thời gian hoàn thành công trình đúng thời hạn.Thực tế cho thấy công ty đã nhận được những dự án quan trọng do vốn của nhà nước cũng như nước ngoài đó là bằng chứng chứng minh công ty đang làm ăn có hiệu quả