Theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khỏc thỡ : "Bỏn hàng là việc doanh nghiệp chuyển giao phần lớn lợi ớch và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu cho khỏch hàng,
Trang 1Sơ đồ 1.4 : Trỡnh tự kế toỏn tổng hợp nhập,xuất thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 2Ghi chỳ:
(1) - Nhập kho thành phẩm từ sản xuất hoặc thuờ ngoài gia cụng chế biến (2) - Xuất kho thành phẩm giao bán cho khách hàng, trả lương CNV, thưởng, tặng biếu
(3) - Xuất kho thành phẩm gửi bỏn, ký gửi
(4) - Xuất thành phẩm sản xuất xong hay thuờ ngoài ra cụng chế biến giao bỏn hoặc gửi bỏn
(5) - Trị giá vốn thành phẩm gửi bán đó được tiêu thụ
(6) - Thành phẩm gửi bỏn, ký gửi, gửi đại lý hoặc hàng đó bỏn bị trả lại
(7a) - Trị giỏ thành phẩm thừa khi kiểm kờ
(7b) -Trị giá thành phẩm thiếu hụt chưa rừ nguyờn nhõn
(8) - Xuất kho thành phẩm đi góp vốn liên doanh
(9) - Đánh giá lại làm tăng giá trị thành phẩm
(10)- Đánh giá lại làm giảm giá trị thành phẩm
Sơ đồ 1.5 : Kế toán tổng hợp nhập, xuất kho TP theo phương pháp
Trang 3Ghi chỳ:
(1) Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá trị thành phẩm gửi bán chưa được xác định là tiêu thụ đầu kỳ
(2a) Thành phẩm hoàn thành nhập kho gửi bỏn, bỏn ngay trong kỳ
(2b) Kết chuyển hàng hoá đó tiờu thụ trong kỳ
(3) Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế thành phẩm gửi bán được xác định là tiêu thụ cuối kỳ
(4) Kết chuyển giá vốn thành phẩm đó hoàn thành tiờu thụ
1.4 Tổ chức kế toỏn tiờu thụ thành phẩm và xỏc định kết quả thành phẩm ở cỏc DNSX
Trang 4Theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khỏc thỡ :
"Bỏn hàng là việc doanh nghiệp chuyển giao phần lớn lợi ớch và rủi ro gắn liền với
quyền sở hữu cho khỏch hàng, đồng thời được khỏch hàng thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn."
Sau khi thành phẩm đó hoàn thành nhập kho, nhiệm vụ quan trọng nhất là tiờu thụ được nhiều thành phẩm Để thực hiện được nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải ỏp dụng nhiều phương thức tiờu thụ khỏc nhau, phự hợp với mọi đối tượng.Căn cứ vào
sự chuyển giao quyền sở hữu hay yếu tố chấp nhận thanh toỏn, doanh nghiệp cú thể
cú cỏc phương thức tiờu thụ như sau :
1.4.2.1 Phương thức tiờu thụ trực tiếp
Tiờu thụ thành phẩm trực tiếp là phương phỏp giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại cỏc phõn xưởng(khụng qua kho) của doanh nghiệp.Người mua thanh toỏn hay chấp nhận thanh toỏn số hàng mà người bỏn đó giao Số hàng này khi bàn giao cho khỏch hàng được coi là chớnh thức tiờu thụ Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đó chuyển giao quyền sở hữu số hàng bỏn và thu được lợi ớch (đó thu được tiền hoặc cú quyền thu tiền, khi đú doanh thu được ghi nhận.Theo phương thức này thành phẩm cú thể được coi là tiờu thụ trực tiếp trong cỏc trường hợp sau:
-Bỏn hàng trực tiếp cho khỏch hàng : Khi giao hàng cho khỏch hàng, sau khi khỏch hàng ký nhận vào hoỏ đơn, đó thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn, khi đú doanh nghiệp bỏn hàng phải ghi nhận doanh thu
-Trường hợp doanh nghiệp dựng sản phẩm dựng sản phẩm để trả lương cho cụng nhõn viờn, phục vụ sản xuất kinh doanh hội trợ, triển lóm hoặc biếu tặng Khi
đú doanh thu cũng được ghi nhận
-Trường hợp hàng đổi hàng : Chuẩn mực số 14 cũng quy định, khi hàng hoỏ, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoỏ dịch vụ khỏc khụng tương tự về bản chất và giỏ trị thỡ việc trao đổi đú được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Doanh thu được xỏc định bằng giỏ trị hợp lý của hàng hoỏ, dịch vụ nhõn về hoặc đem đi sau khi điều chỉnh cỏc khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thờm hoặc thu thờm
1.4.2.2 Kế toỏn tiờu thụ TP theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Khỏchhàng
(Bờn mua)
Chuyển giao hàng (Quyền sở hữu, sử dụng)
Đó trả hoặc chấp nhận thanh toỏn
Doanh nghiệp
(Bờn bỏn)
Trang 5Tiờu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận là phương thức mà bờn bỏn chuyển hàng cho bờn mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bờn bỏn Khi được bờn mua thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn về số hàng chuyển giao( một phần hay toàn bộ) thỡ số hàng được bờn mua chấp nhận này mới được coi là tiờu thụ và bờn bỏn mất quyền sở hữu về số hàng đú
1.4.2.3 Kế toỏn tiờu thụ thành phẩm theo phương thức gửi bỏn
Đõy là phương thức tiờu thụ mà người mua chưa chấp nhận thanh toỏn ngay khi giao nhận hàng, cú thể xảy ra cỏc trường hợp sau:
-Gửi bỏn đại lý: đõy là phương thức mà bờn chủ hàng (bờn giao đại lý) xuất hàng giao cho bờn nhận đại lý để bỏn Bờn đại lý sẽ được hưởng thự lao đại lý dưới hỡnh thức hoa hồng (bỏn đỳng giỏ quy định của doanh nghiệp) hoặc chờnh lệch giỏ (trường hợp bỏn khụng đỳng giỏ).Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu và hoa hồng phớ khi đại lý cú thụng bỏo đó bỏn được hàng và thanh toỏn hoặc chấp nhận thanh toỏn
-Gửi hàng cho khỏch hàng: doanh nghiệp gửi sản phẩm cho khỏch hàng theo hợp đồng, sau khi khỏch hàng nhận hàng, kiểm tra, thử nghiệm và xỏc nhận chất lượng sản phẩm đỳng như trong hợp đồng thỡ mới chấp nhận thanh toỏn Điều này cú nghĩa là khi gửi cho khỏch hàng thỡ hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi khỏch hàng chấp nhận thanh toỏn hoặc thanh toỏn thỡ quyền sở hữu mới được chuyển giao
Điểm khỏc biệt ở phương thức gửi hàng cho khỏch hàng so với phương thức gửi bỏn đại lý là bờn gửi hàng khụng phải trả khoản hoa hồng phớ cho bờn nhận Đõy
là lợi thế cho bờn chủ hàng, tuy nhiờn cũng là bất lợi lớn trong trường hợp sản phẩm giao cho khỏch hàng khụng đỳng tiờu chuẩn trong hợp đồng
1.4.3 Phương thức thanh toỏn
Để cạnh tranh trong cơ chế thị trường như hiện nay, đa dạng hoỏ phương thức thanh toỏn cũng là một trong những biện phỏp hữu hiệu để đẩy mạnh tiờu thụ Cỏc hỡnh thức thanh toỏn bao gồm :
-Thanh toỏn ngay : là hỡnh thức thanh toỏn bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
qua ngõn hàng
-Thanh toỏn bự trừ : Khi khỏch hàng đó ứng trước cho doanh nghiệp một
khoản tiền hàng, sau khi nhận hàng thỡ số tiền cũn phải trả được tớnh bằng tổng giỏ thanh toỏn trừ đi số tiền hàng đó ứng trước
Trang 6-Cho nợ : đối với những khỏch hàng truyền thống, thường xuyờn hoặc khỏch
hàng cú uy tớn, doanh nghiệp cú thể bỏn chịu trong một khoảng thời nhất định được ghi trong hợp đồng Nếu khỏch hàng thanh toỏn trước thời hạn thỡ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toỏn theo quy định của doanh nghiệp(nếu cú) Tuy nhiờn trong trường hợp cú những bằng chứng đỏng tin cậy về việc khỏch hàng khụng cú khả năng thanh toỏn (phỏ sản, giải thể ) thỡ doanh nghiệp phải tiến hành trớch lập dự phũng cho những khoản phải thu khú đũi vào cuối niờn độ kế toỏn trước khi lập bỏo cỏo tài chớnh Mức lập dự phũng phải thu khú đũi phải phự hợp với chế độ kế toỏn hiện hành
-Trả gúp : Đõy là một hỡnh thức tớn dụng của doanh nghiệp cho phộp khỏch
hàng được trả dần khoản nợ theo từng phần trong từng khoảng thời gian nhất định Mức trả và thời gian thanh toỏn do doanh nghiệp quyết định Số tiền trả gúp thường bằng số tiền trả ngay cộng với một khoản lói nhất định do trả chậm
1.4.4 Kế toỏn doanh thu tiờu thụ và thuế GTGT đầu ra
Chuẩn mực kế toỏn số 14-"Doanh thu và thu nhập khỏc" quy định: "Doanh thu
là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toỏn, phỏt sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thụng thường của doanh nghiệp gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu".Cỏc khoản thu hộ từ bờn thứ ba khụng phải là nguồn lợi ớch
kinh tế, khụng làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khụng được coi là doanh thu
Doanh thu được xỏc định theo giỏ trị hợp lý của cỏc khoản đó thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi cỏc khoản chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn và giỏ trị hàng bỏn trả lại
Khi hạch toỏn doanh thu bỏn hàng cần lưu ý cỏc quy định sau đõy:
1,Doanh thu bỏn hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả món tất cả năm điều kiện sau :
+Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoỏ cho người mua
+Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng hoỏ như người sở hữu hàng hoỏ hoặc quyền kiểm soỏt hàng hoỏ
+Doanh thu được xỏc định một cỏch tương đối chắc chắn
+Doanh nghiệp đó thu hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch bỏn hàng +Xỏc định được chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng
Trang 7Để kế toỏn doanh thu bỏn hàng kế toỏn sử dụng TK 511 - Doanh thu bỏn hàng
(1) (3)
Trang 8(2a) - Khi khách hàng, đại lý đó thanh toỏn tiền hàng (2b) - Khi khách hàng, đại lý chấp nhận thanh toỏn tiền hàng (3) - Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm chịu lói, doanh thu bỏn hàng ghi nhận theo giỏ bỏn trả tiền ngay
(4) - Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh : chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(5) - Cuối kỳ kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
(6) - Cuối kỳ kết chuyển thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(7) - Cuối kỳ kết chuyển thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
1.4.5 Kế toỏn cỏc khoản giảm trừ doanh thu
Cỏc khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương phỏp trực tiếp, thuế tiờu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu Những khoản trờn được tớnh vào doanh thu ghi nhận ban đầu, cuối kỳ cần loại trừ nú ra khỏi tổng doanh thu để xỏc định doanh thu thuần đồng thời là cơ sở để xỏc định kết quả tiờu thụ
Theo chuẩn mực số 14 :
-Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bỏn giảm giỏ niờm yết cho
khỏch hàng mua với số lượng lớn
-Giảm giỏ hàng bỏn : là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoỏ kộm
phẩm chất, sai quy cỏch hoặc lạc hậu thi hiếu
-Giỏ trị hàng bỏn bị trả lại : là giỏ trị khối lượng hàng bỏn đó xỏc định là tiờu
thụ bị khỏch hàng trả lại và từ chối thanh toỏn
Những khoản trờn được quy định cụ thể trong chớnh sỏch bỏn hàng của doanh nghiệp và trong hợp đồng với khỏch hàng Bất kỳ một nghiệp vụ nào phỏt sinh liờn quan tới cỏc khoản giảm trừ trờn cần phải cú đầy đủ chứng từ chứng minh và phải được ghi chộp đầy đủ, chi tiết
Thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu là khoản thuế giỏn thu, tớnh trờn doanh thu bỏn hàng Cỏc khoản thuế này đỏnh vào người tiờu dựng, doanh nghiệp chỉ nộp hộ người tiờu dựng
+Thuế GTGT theo phương phỏp trực tiếp phải nộp tớnh như sau:
Thuế GTGT phải nộp theo
phương phỏp trực tiếp =
GTGT của hàng hoỏ dịch vụ X
Thuế suất thuế GTGT(%) Trong đú:
Trang 9phải nộp =
1 + Thuế suất(%)
x Thuế suất
1.4.6 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp
Chi phớ bỏn hàng là toàn bộ cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu thụ
sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ dịch vụ, bao gồm:
Để phản ỏnh,tập hợp và kết chuyển cỏc chi phớ thực tế phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu thụ thành phẩm, hàng hoỏ, gồm cỏc khoản chi phớ như trờn, kế toỏn sử dụng TK 641- Chi phớ bỏn hàng Tài khoản này đuợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phớ Cú 7 tài khoản cấp 2:
Trang 11Chi phớ quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phớ cú liờn quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chớnh và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
Theo quy định của chế độ kế toỏn hiện hành, chi phớ quản lý doanh nghiệp được chia ra cỏc khoản chi phớ sau:
-Chi phớ nhõn viờn quản lý
-Chi phớ vật liệu quản lý
TK 6411- Chi phớ nhõn viờn quản lý
TK 6422-Chi phớ vật liệu quản lý
Trang 12Sơ đồ 1.8 : Trỡnh tự hạch toỏn chi phớ quản lý doanh nghiệp
Như vậy chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp cú tớnh chất điều chỉnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho nờn cần phải theo dừi chặt chẽ đồng thời phải lập dự toỏn chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp và quản lý chi tiờu tiết kiệm thỡ mới xỏc định được chớnh xỏc kết quả kinh doanh
Trang 13Trong kỳ chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp phỏt sinh cần phải được tập hợp theo cỏc yếu tố chi phớ đó nờu ở trờn Cuối kỳ, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp để xỏc định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại hoạt động
Đối với mỗi một loại hỡnh doanh nghiệp, việc kết chuyển chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý doanh nghiệp trừ vào thu nhập để tớnh lợi nhuận về tiờu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ (quy mụ) phỏt sinh chi phớ, vào doanh thu bỏn hàng và vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sao cho bảo đảm nguyờn tắc phự hợp giữa chi phớ và doanh thu.Trường hợp doanh nghiệp cú chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong một kỳ khụng cú hoặc cú ớt sản phẩm tiờu thụ thỡ chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản
lý cần được tớnh toỏn và phõn bổ cho sản phẩm, hàng hoỏ cũn lại chưa tiờu thụ cuối kỳ.Tiờu thức lựa chọn để phõn bổ chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp thường là trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoỏ và hàng gửi đi bỏn theo cụng thức sau:
Chi phớ bỏn hàng(QLDN) cần phõn bổ đầu kỳ
+ Chi phớ bỏn hàng(QLDN)cần phõn bổ phỏt sinh trong kỳ
đó xuất bỏn trong kỳ
Hàng tồn cuối kỳ : Đối với doanh nghiệp sản xuất là trị giỏ vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ và hàng gửi đi bỏn chưa được tiờu thụ cuối kỳ
1.4.7.Kế toỏn xỏc định kết quả tiờu thụ thành phẩm
Kết quả tiờu thụ thành phẩm : Là biểu hiện bằng số tiền lói hay lỗ từ hoạt
động tiờu thụ thành phẩm Kết quả đú được tớnh bằng cỏch so sỏnh một bờn là doanh thu thuần từ tiờu thụ thành phẩm với một bờn là giỏ vốn hàng tiờu thụ, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp tớnh cho thành phẩm tiờu thụ
-
Giỏ vốn hàng bỏn
- Chi phớ bỏn hàng +
Chi phớ quản
lý doanh nghiệp Trong đú:
Doanh thu thuần từ = Doanh thu tiờu thụ - Cỏc khoản giảm trừ
Trang 14Thụng thường,cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi thương vụ, kế toỏn tiến hành xỏc định kết quả tiờu thụ sản phẩm, dịch vụ, lao vụ, hàng hoỏ núi riờng và kết quả cỏc hoạt động khỏc núi chung ( hoạt động tài chớnh, hoạt động khỏc) Qua đú cung cấp cỏc thụng tin liờn quan đến kết quả hoạt động trong kỳ từ cỏc hoạt động cho quản
lý
*Tài khoản sử dụng và trỡnh tự kế toỏn kết quả tiờu thụ
Để kế toỏn kết quả hoạt động tiờu thụ, kế toỏn sử dụng TK 911(Xỏc định kết quả sản xuất kinh doanh) dựng để xỏc định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cỏc hoạt động khỏc của doanh nghiệp Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng hoạt động và từng loại sản phẩm
Sơ đồ1.9 : Trỡnh tự hạch toỏn xỏc định kết quả tiờu thụ thành phẩm
1.4.8 Hỡnh thức ghi sổ và trỡnh tự ghi sổ
Chế độ kế toỏn ban hành theo QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ Tài Chớnh quy định rừ việc mở sổ, ghi chộp, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toỏn Tuỳ theo điều kiện, quy mụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yờu cầu quản
lý, trỡnh độ nghiệp vụ cỏn bộ kế toỏn và điều kiện trang bị phương tiện, kỹ thuật tớnh
Trang 15toỏn, xử lý thụng tin của từng doanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng hỡnh thức kế toỏn
và tổ chức hệ thống sổ sỏch kế toỏn cho phự hợp nhằm cung cấp thụng tin kế toỏn kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc và nõng cao hiệu quả cụng tỏc kế toỏn
Hiện nay, trong cỏc doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng cỏc hỡnh thức kế toỏn sau:
Sổ chi tiết theo dừi cụng
nợ, chi tiết tiờu thụ, chi tiết thành phẩm
Bỏo cỏo tài chớnh
Bảng tổng hợp chi tiết