Đặc điểm về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố định có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham
Trang 12 Đặc điểm về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu:
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố định có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham gia vào nhiều chu trình sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất bị hao mòn dần dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất-kinh doanh, hình thái vật chất ban đầu được giữ nguyên cho đến lúc hư hỏng
Do đặc điểm ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc thù, chu kỳ sản xuất thường kéo dài, khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau Vì vậy, để tham gia thi công xây lắp công ty phải có nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau và đủ lớn tương xứng với yêu cầu của công việc
Với năng lực hiện có về máy móc thiết bị (bảng 1) công ty hoàn toàn có khả năng tự chủ cao trong sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên tục, độc lập đáp ứng được yêu cầu về máy móc thiết bị thi công của bên mời thầu
Tuy nhiên, với năng lực máy móc hiện có như trên chỉ giúp công ty giành được ưu thế khi tham gia tranh thầu những công trình có giá trị vừa và nhỏ ở thị trường trong nước Còn đối với những công trình có giá trị lớn khi
có sự tham gia tranh thầu của các nhà thầu nước ngoài cũng như khi tham gia tranh thầu các gói thầu ở thị trường nước ngoài thì năng lực máy móc thiết bị của công ty lại thiếu đồng bộ, công nghệ lạc hậu so với đối thủ
Thêm vào đó do cơ chế quản lý chưa hợp lý, nôn nóng khi xét duyệt dự
án đầu tư lớn như dây truyền thi công đường bộ nhất là trong giai đoạn đầu tư trạm trộn Lu Đầm thể hiện việc nghiên cứu không thấu đáo thị trường, chủng loại thiết bị và thời điểm đầu tư kết hợp với việc vận hành, quản lý máy móc thiết bị chuyên dùng, thiếu kinh nghiệm Qua 3 năm triển khai dự án đầu tư máy móc thiết bị thi công đường giá trị lớn (trên 45 tỷ) nhưng hiệu quả rất thấp, nhất là trạm trộn và máy rải, lu lốp chiếm gần 18 tỷ giá trị đầu tư nhưng qua 3 năm mới tham gia làm ra sản phẩm trộn rải bê tông atphan chưa đến 6 vạn tấn - tức cả dây chuyền trộn-rải-lu đầm mới khấu hao chưa được 50 triệu Gánh nặng lãi vay ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hạch toán sản xuất kinh doanh
Về nguyên vật liệu phục sản xuất
Trang 2Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70% tổng giá trị công trình Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của nguyên vật liệu
Bảng 1: Thiết bị của Doanh nghiệp T
T Loại và mã hiệu
Nước
SX
Số Lượng (Cái)
Công suất
Thông số
KT chính
II Máy xúc, đào các loại L Xô 15
2 Máy xúc dầu bánh lốp TO 18; T156 L Xô 2 130 CV 1 2 - 1 5 M3
5 Máy đào bánh xích CAT - 330B Mĩ 1 222 CV 1 5 M3
6 Máy đào bánh xích EO - 4224 L Xô 4 108 CV 1 M3
7 Máy đào bánh lốp ROBEX - 220W
III Máy ủi, san đầm, lu 32
1 Máy ủi T170M; T130; DT75 L Xô 12 75-170
3 Máy san tự hành KOMMATSU GD
5 Máy đầm rung BITELLI - C100 AL Ytaly 2 105 CV 25 Tấn
7 Máy lu bánh lốp - RG - 248 Ytaly 1 65KW 25 Tấn
8 Máy lu bánh thép các loại Nhật
Trang 3T Loại và mã hiệu
Nước
SX
Số Lượng (Cái)
Công suất
Thông số
KT chính
IV Cần trục các loại 12
1 Cần trục lốp các loại L Xô 8 75 - 180 9 – 125 Tấn
3 Cần trục tháp KB 403; 308 L Xô 2 30KW 5 – 8 Tấn
14 Máy tuốt thép CMK 357 L Xô 2
17 Máy dải nhựa đường BITILLI - BB
18 Máy dải BT átphan MITSIMOTO Nhật 1 85 CV 250 Tấn/ca
VI Các trạm và thiết bị khác 47
2 Dây chuyền đúc cống ly tâm VNa
4 Trạm nghiền sàng Nordberg P
5 Giáo chồng các loại D54 - D76 VNa
m 12 bộ
Trang 4T Loại và mã hiệu
Nước
SX
Số Lượng (Cái)
Công suất
Thông số
KT chính
6 Giáo xây 200 m2 các loại D42 VNa
m 13 bộ
8 Bộ đầm dùi + đầm bàn các loại L Xô 2
13 Máy dò mìn (TC-91, TM88, M-95,
EL1032A2, EW-1505) Mỹ -TQ -
Đức
12
15 Dây chuyền sản xuất xi măng đồng
16 Dây chuyền sản xuất gạch (lò
Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một
hệ thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình giảm chi phí sản xuất
Đối với Công ty xây dựng 319, tận dụng khai thác được các nguyên vật liệu cho thi công các công trình là phương trâm của công ty Khai thác nguyên vật liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển bốc rỡ vừa đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công Từ đó góp phần giảm giá dự thầu xây lắp Để làm được điều đó công ty luôn cố gắng tạo lập
và duy trì mối quan hệ với các nhà cung ứng trên địa bàn hoạt động của mình
để có được nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng mà vẫn tiết kiệm được chi phí, thu mua với giá phù hợp, đồng thời tích cực tìm kiếm những đối tác cung ứng mới
3 Đặc điểm về lao động
Lao động trong xây lắp là nhân tố quyết định nhất trong quá trình sản xuất với các ngành khác, lao động trong xây lắp không ổn định, thay đổi theo thời vụ hoạt động trên địa bàn rộng khắp
Bảng 2 Cán bộ kỹ sư, kỹ thuật và nghiệp vụ của doanh nghiệp
Số năm trong nghề ST
T Cán bộ chuyên môn và KT theo nghề
Số lượn
g 5 năm 10
năm
15 năm
Đã có kinh nghiệm Qua các công trình
I
Trang 51 Kỹ sư xây dựng 49 15 19 15 Quy mô lớn cấp
I
I
I
4 Kỹ sư mỏ, khoan nổ,
5 Kỹ sư động lực+ Cơ
6 Kỹ sư cầu hầm, XD
7 Kỹ sư điện + Cấp thoát
8 Cử nhân kinh tế +
I
I
I Trong công tác đấu thầu lao động là một trong các tiêu chuẩn để nhà thầu xét thầu nó có ảnh hưởng đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây dựng Như vậy muốn giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng phải có một đội ngũ công nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao, phải có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc quản lý và thực hiện hợp đồng
Hiện nay, Công ty xây dựng 319 có 1.227 cán bộ công nhân viên Trong đó, số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên chiếm 15,32% số cán bộ có trình độ trung cấp chiếm 6,9%, lực lượng công nhân sản xuất chiếm 76,28%, không có công nhân có tay nghề bậc 1 và bậc 2 Với cơ cấu lao động như vậy
có thể thấy công ty có một lực lượng lao động với chất lượng tương đối cao,
có sự chuyên môn hoá theo ngành nghề (Bảng 3) Tạo ra ưu thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu
Bảng 3: Công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp
ST
T Công nhân theo nghề
Số lượn
g
Bậc
1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
Trang 62 Sơn, vôi, kính 40 14 10 9 7
3 Lắp ghép cấu kiện,
II Công nhân cơ giới 264 62 108 74 20
1 Đào, xúc, ủi, san, cạp,
III Công nhân cơ khí 262 43 84 100 28 7
IV CN sản xuất vật liệu 49 23 7 15 4
V Công nhân khảo sát 59 24 17 15 3
VI Công nhân khác 61 39 16 6
Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu cụ thể chất lượng nguồn lao động của công ty có thể thấy: do phương pháp quản lý của công ty còn mang nặng tính bao cấp cứng nhắc thiếu linh hoạt đã làm giảm tính năng động tích cực cũng như tính tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc và của chính người lao động, nhiều cán bộ công nhân viên có tư tưởng vụ lợi, cục bộ, làm đến đâu biết đến đó, không quan tâm đến lợi ích lâu dài của tập thể, của cộng đồng dẫn đến kết quả là:
- Bộ máy quản lý các phòng ban công ty cũng như các đơn vị không hợp lý mô hình tổ chức cồng kềnh, chất lượng cán bộ phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trường chi phí quản lý lớn nhưng hoạt động kém hiệu quả
- Lực lượng cán bộ quản lý xí nghiệp, đội, chủ công trình chưa chủ động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, phần lớn trưởng thành theo phương thức
đề bạt trong cơ chế bao cấp không được kiểm nghiệm thực tế trình độ quản lý chuyên môn không tương xứng với yêu cầu công việc đảm nhận, được mặt này thì mất mặt khác
Trang 7- Cán bộ kỹ thuật thụ động thiếu ý thức trách nhiệm trình độ chuyên môn nghiệp vụ hụt hẫng thiếu ý thức phấn đấu, học hỏi Công tác đào tạo cán
bộ nhất là cán bộ trẻ chưa được quan tâm đúng thể hiện từ khâu tiếp nhận, phân công công việc, giúp đỡ tạo điều kiện ban đầu, gây tâm lý không an tâm công tác
- Lực lượng công nhân lành nghề yếu và không đồng bộ giữa các ngành nghề, loại thợ bậc thợ nơi cần thì thiếu, nơi có thì thiếu việc làm
Chính những tồn tại đó công ty chưa tạo dựng được một tác phong doanh nghiệp đặc thù của Bộ quốc phòng, chưa phát huy được sức mạnh tập thể cũng như những nguồn lực sẵn, có chưa tạo ra được một môi trường hấp dẫn thu hút lực lượng cán bộ và công nhân có tay nghề cao
4 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hồ sơ
dự thầu của bên mời thầu Theo bảng kê khai một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp (bảng 4) có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 1999 giảm sút đáng kể, nếu xét về quy mô nguồn vốn cũng như tổng giá trị tài sản lưu động của công ty thì cũng tương đối lớn có đủ khả năng để đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với những công trình có quy mô vừa và nhỏ Nhưng nếu khi gặp phải những công trình có quy mô lớn, thời gian thi công dài hay đấu thầu những công trình quốc tế thì với nguồn vốn này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng thắng thầu của công ty
Bảng 4: Tình hình tài chính của Công ty
Đơn vị: đồng
Tên tài sản Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000
1 Tổng số tài sản
có
93 576 969
078
73 594 007
986
128 632 580
262
2 Tài sản lưu động 57 566 930
212
45 342 447
508
84 858 859
972
3 Tổng số nợ phải
trả
86 213 250
486
65 096 328
827
118 532 244
818
4 Tài sản nợ lưu
động
39 296 650
962
42 654 600
019
77 852 355
341
5 Giá trị ròng 7 363 718
592
8 497 679
159
10 100 335
444
Trang 86 Vốn luân chuyển 18 270 279
250
2 687 847
489
7 006 504
631
Bảng 5: Doanh thu qua các năm
Đơn vị: đồng
732
45 475 891
955
88 976 952
321 Nhìn vào bảng doanh thu qua các năm của công ty có thể thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm không ổn định:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 1999 giảm 12.325.463.777 tỷ đồng so với năm 1998
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2000 tăng 43.501.060.366 tỷ đồng so với năm 1999
Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 1999 có sự giảm sút đáng kể như trên là do nhiều nguyên nhân Tuy nhiên, một trong các nguyên nhân dẫn đến
sự giảm sút đáng kể như trên là giá trị bình quân một công trình trúng thầu không cao chỉ đạt 2,5 tỷ đồng Năm 2000 doanh thu có bước tăng đáng kể, giá trị tăng tuyệt đối là 43.501.060.366 tỷ đồng Một trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là giá trị bình quân một công trình trúng thầu tương đối cao 5,69 tỷ đồng, đặc biệt có công trình (Dự án quốc lộ 1A ) trúng thầu với tổng giá trị lớn 63 tỷ đồng
III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG
TY XÂY DỰNG 319 TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1 Tình hình chung
Tuy đã chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập từ năm 1993 nhưng trong giai đoạn 1993-1996 Chính phủ chưa ban hành quyết định (quy chế đấu thầu) do đó Công ty vẫn tiếp tục thi công xây lắp các công trình do Bộ quốc phòng giao
Công ty chỉ thực sự tham gia vào quá trình cạnh tranh trực tiếp trên thị trường kể từ cuối năm 1996 Khi mà tham gia đấu thầu trở thành phương tiện chính để công ty có được hợp đồng xây lắp các công trình
Trang 9Như vậy, xét về mặt thời gian, công tác dự thầu mới được thực hiện tại công ty 5 năm gần đây Về kết quả cụ thể trong 5 năm qua công ty đã tham gia đấu thầu hơn 100 công trình với tổng giá trị 1.221,13 tỷ đồng và trúng được 58 công trình với tổng giá trị trúng thầu là 429,49 tỷ đồng Trong đó, đặc biệt là 5 công trình thi công tại Lào với tổng giá trị 37,2 tỷ đồng Đây là các công trình được đầu tư bằng vốn nước ngoài và tổ chức đấu thầu quốc tế ( bảng 6)
Bảng 6: Các công trình đã trúng thầu của công ty
ST
T Tên công trình
Năm
dự thầu
Pháp nhân đấu thấu
Địa điểm xây dựng Chủ đầu tư
Giá trị (Tỉ đồng)
1 Giảng đường, ký túc
xá trường đại học Văn
hoá
1996 Công ty Hà Nội ĐH Văn hoá -
HN
1,173
2 Đường Quốc lộ 18 1996 Công ty Nam Hà Sở GTCC Nam
Hà
0,5
3 Đường xuyên đảo Cát
Bà
4 Đường Quốc lộ1A 1997 Công ty Hà
Nội-Bắc Ninh
5 Cụm Giảng đường
Học viện kỹ thuật quân
sự
1997 Công ty Hà Nội Học viện
KTQS
4,2
6 Nhà máy điện Phả Lại 1997 Công ty Hải
Dương
NM Phả Lại 4,5
7 NM xi măng Phúc sơn 1997 Công ty Hải
Dương
BQLDAPhúc Sơn
20
8 NM Mía đường Kiên
Giang
1997 Công ty Kiên
Giang
BQLDA Việt – Nhật
4
9 Trụ sở công an kim bôi
Hoà Bình
1997 Công ty Hoà
Bình
1,6
10 Trụ sở công an kim
Đình lập - Lạng sơn
1997 Công ty Lạng
Sơn
CA Tỉnh Lạng Sơn
0,85
11 Khu chung cư Viện
Mổ - Địa Chất
1997 Công ty Hà Nội CA Tỉnh L.Sơn 1,2
12 Thuỷ điện Lậm Sạt -
Lào
1997 Công ty Lào CTPTLào-Mỹ 20,6
13 Thuỷ điện Xiềng Khọ
-Lào
Lào
1,5
Trang 1014 Toà án nhân dân 1998 Thái
Bình
6,4
15 Cải tạo Quốc Lộ 21-
Hà nam
1998 Công ty Hà Nam Sở GTVTHà
Nam
3
16 Trụ sở công an Tân
Lạc – Hoà Bình
1998 Công ty Hoà
Bình
17 Sửa chữa NMTĐ Hoà
Bình
1998 Công ty Hoà
Bình
NMthuỷ điện
HB
0,88
18 Điện nông thôn
Mường Pú-Sơn La
1998 Công ty Sơn La Điện lực S.La 1,2
19 Điện nông thôn Phú
Bình - Thái Nguyên
1998 Công ty Thái
Nguyên
ĐLThái nguyên 1,2
20 Điện nông thôn, Văn
quán Lạng Sơn
1998 Công ty Lạng
Sơn
21 Nhà đơn nguyên 3-
Thành Công
1998 Công ty Hà Nội BQLViện địa
chất
1,5
22 Thuỷ Lợi Nậm La -
Lào
23 Chống quá tải lưới
điện khu trung thành
1999 Công ty Thái
Nguyên
CT điện lực1 1,2
2
4
TBA 35/0,4KV xã
Chùng Sáng
1999 Công ty Sơn La CT điện lực1 1,2
2
5
San nền trạm điện Bắc
Giang
1999 Công ty Bắc
Giang
TCTđiện VN 1,48
2
6
Đầu mối nhỏ Thuỷ
điện Nậm La
1999 Công ty Lào Bộ N.L nghiệp 2,9
2
7
Xây dựng 3 đập tràn
huyện Viên Khăm
1999 Công ty Lào Bộ N.L nghiệp 2,2
2
8
Làm đường và sửa
CNBVCT
1999 Công ty Hà Tây Học viện
BCVT
0,3
2
9
Đài truyền hình quân
đội
3
0
Đường điện nhà máy
xi măng Hải phòng
1999 Công ty Hải
Phòng
NM xi măng 1,16
3
1
Nhà học chính A3
trung tâm đào tạo
BCVT
1999 Công ty HàTây Học viện
BCVT
9,7
3
2
San nền khu tập trung
Định công
1999 Công ty HN BQLDA định
công
3,2
3 Đưa điện về xã Hoàng 1999 Công ty T.Nguyê Điện lực 0,997
Trang 113 Nông -Đại Từ –Thái
Nguyên
3
4
Đ.dây35KVvà
TBAđưa điện về xã
Hoàng Thắng –V.yên
1999 Công ty Yên Bái CT điện lực 1 0,93
3
5
Cải tạo trụ sở làm việc
tỉnh uỷ Vĩnh Long
Long
Tỉnh Uỷ Vĩnh Long
0,082
3
6
Đườngdây35KV,trạm
BA35/0,4KV La Hiên
1999 Công ty T.Nguyê
n
Điện lực T.Nguyên
2,24
3
7
Bệnh viện đa khoa 1999 Công ty Thái
Bình
Bệnh viện đa khoa Thái Bình
10
3
8
Khu chế biến Sét xí
nghiệp KTCB Sét Chí
Linh –C.T Khai thác
chế biến đá và khoáng
sản
2000 Công ty H.DươngCT.KTCB đá
và KSH.Dương
2,5
3
9
Công trình đường và
thoát nước khu Định
công
2000 Công ty HN BQLkhu đô thị
mới Đ.Công
1,956
4
0
Công trình thuỷ lợi
điện
2000 Công ty Lào Cai Đồn BP 263
Trịnh Tường
0,333
4
1
Nâng cấp trung tâm y
tế huyện Mộc Châu
2000 Công ty S.La BQLDA hỗ trợ
y tế QG
1,389
4
2
Đưa điện về xã Hộ
Đáp- tỉnh Bắc Giang
2000 Công ty Bắc
Giang
CT điện lực1 2,268
4
3
Trị
BQLDA đường HCM
25
4
4
Lắp đặt hệ thống điện
nhẹ TEL,
Lan,MATV-BCVT
4
5
Công trình điện Xuân
Chấn-YênBái
2000 Công ty Yên Bái Công ty điện
lực 1
2
4
6
1Agói4-Giai đoạn2
2000 Liên danh
Bắc ninh
BQLDAQL1-BGTVT
63
4
7
Sửa chữa,nâng cấp
trường Tiểu học Thái
Thịnh-Q.Đống Đa
trình Q.Đống
Đa
1,173
4
8
Cải tạo nâng cấp nhà
lớp học cấp 4 trước
B4-ĐHQG