1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam phần 3 pdf

15 634 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 264,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố định có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham

Trang 1

2 Đặc điểm về máy móc thiết bị và nguyên vật liệu:

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố định có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham gia vào nhiều chu trình sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất bị hao mòn dần dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất-kinh doanh, hình thái vật chất ban đầu được giữ nguyên cho đến lúc hư hỏng

Do đặc điểm ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc thù, chu kỳ sản xuất thường kéo dài, khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau Vì vậy, để tham gia thi công xây lắp công ty phải có nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau và đủ lớn tương xứng với yêu cầu của công việc

Với năng lực hiện có về máy móc thiết bị (bảng 1) công ty hoàn toàn có khả năng tự chủ cao trong sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên tục, độc lập đáp ứng được yêu cầu về máy móc thiết bị thi công của bên mời thầu

Tuy nhiên, với năng lực máy móc hiện có như trên chỉ giúp công ty giành được ưu thế khi tham gia tranh thầu những công trình có giá trị vừa và nhỏ ở thị trường trong nước Còn đối với những công trình có giá trị lớn khi

có sự tham gia tranh thầu của các nhà thầu nước ngoài cũng như khi tham gia tranh thầu các gói thầu ở thị trường nước ngoài thì năng lực máy móc thiết bị của công ty lại thiếu đồng bộ, công nghệ lạc hậu so với đối thủ

Thêm vào đó do cơ chế quản lý chưa hợp lý, nôn nóng khi xét duyệt dự

án đầu tư lớn như dây truyền thi công đường bộ nhất là trong giai đoạn đầu tư trạm trộn Lu Đầm thể hiện việc nghiên cứu không thấu đáo thị trường, chủng loại thiết bị và thời điểm đầu tư kết hợp với việc vận hành, quản lý máy móc thiết bị chuyên dùng, thiếu kinh nghiệm Qua 3 năm triển khai dự án đầu tư máy móc thiết bị thi công đường giá trị lớn (trên 45 tỷ) nhưng hiệu quả rất thấp, nhất là trạm trộn và máy rải, lu lốp chiếm gần 18 tỷ giá trị đầu tư nhưng qua 3 năm mới tham gia làm ra sản phẩm trộn rải bê tông atphan chưa đến 6 vạn tấn - tức cả dây chuyền trộn-rải-lu đầm mới khấu hao chưa được 50 triệu Gánh nặng lãi vay ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc hạch toán sản xuất kinh doanh

Về nguyên vật liệu phục sản xuất

Trang 2

Đây là yếu tố đầu vào chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 60%-70% tổng giá trị công trình Chất lượng, độ an toàn của công trình phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của nguyên vật liệu

Bảng 1: Thiết bị của Doanh nghiệp T

T Loại và mã hiệu

Nước

SX

Số Lượng (Cái)

Công suất

Thông số

KT chính

II Máy xúc, đào các loại L Xô 15

2 Máy xúc dầu bánh lốp TO 18; T156 L Xô 2 130 CV 1 2 - 1 5 M3

5 Máy đào bánh xích CAT - 330B Mĩ 1 222 CV 1 5 M3

6 Máy đào bánh xích EO - 4224 L Xô 4 108 CV 1 M3

7 Máy đào bánh lốp ROBEX - 220W

III Máy ủi, san đầm, lu 32

1 Máy ủi T170M; T130; DT75 L Xô 12 75-170

3 Máy san tự hành KOMMATSU GD

5 Máy đầm rung BITELLI - C100 AL Ytaly 2 105 CV 25 Tấn

7 Máy lu bánh lốp - RG - 248 Ytaly 1 65KW 25 Tấn

8 Máy lu bánh thép các loại Nhật

Trang 3

T Loại và mã hiệu

Nước

SX

Số Lượng (Cái)

Công suất

Thông số

KT chính

IV Cần trục các loại 12

1 Cần trục lốp các loại L Xô 8 75 - 180 9 – 125 Tấn

3 Cần trục tháp KB 403; 308 L Xô 2 30KW 5 – 8 Tấn

14 Máy tuốt thép CMK 357 L Xô 2

17 Máy dải nhựa đường BITILLI - BB

18 Máy dải BT átphan MITSIMOTO Nhật 1 85 CV 250 Tấn/ca

VI Các trạm và thiết bị khác 47

2 Dây chuyền đúc cống ly tâm VNa

4 Trạm nghiền sàng Nordberg P

5 Giáo chồng các loại D54 - D76 VNa

m 12 bộ

Trang 4

T Loại và mã hiệu

Nước

SX

Số Lượng (Cái)

Công suất

Thông số

KT chính

6 Giáo xây 200 m2 các loại D42 VNa

m 13 bộ

8 Bộ đầm dùi + đầm bàn các loại L Xô 2

13 Máy dò mìn (TC-91, TM88, M-95,

EL1032A2, EW-1505) Mỹ -TQ -

Đức

12

15 Dây chuyền sản xuất xi măng đồng

16 Dây chuyền sản xuất gạch (lò

Như vậy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu cùng với một

hệ thống cung ứng nguyên vật liệu tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình giảm chi phí sản xuất

Đối với Công ty xây dựng 319, tận dụng khai thác được các nguyên vật liệu cho thi công các công trình là phương trâm của công ty Khai thác nguyên vật liệu theo phương châm này vừa tránh được chi phí vận chuyển bốc rỡ vừa đảm bảo được nhu cầu kịp thời cho thi công Từ đó góp phần giảm giá dự thầu xây lắp Để làm được điều đó công ty luôn cố gắng tạo lập

và duy trì mối quan hệ với các nhà cung ứng trên địa bàn hoạt động của mình

để có được nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng mà vẫn tiết kiệm được chi phí, thu mua với giá phù hợp, đồng thời tích cực tìm kiếm những đối tác cung ứng mới

3 Đặc điểm về lao động

Lao động trong xây lắp là nhân tố quyết định nhất trong quá trình sản xuất với các ngành khác, lao động trong xây lắp không ổn định, thay đổi theo thời vụ hoạt động trên địa bàn rộng khắp

Bảng 2 Cán bộ kỹ sư, kỹ thuật và nghiệp vụ của doanh nghiệp

Số năm trong nghề ST

T Cán bộ chuyên môn và KT theo nghề

Số lượn

g 5 năm 10

năm

15 năm

Đã có kinh nghiệm Qua các công trình

I

Trang 5

1 Kỹ sư xây dựng 49 15 19 15 Quy mô lớn cấp

I

I

I

4 Kỹ sư mỏ, khoan nổ,

5 Kỹ sư động lực+ Cơ

6 Kỹ sư cầu hầm, XD

7 Kỹ sư điện + Cấp thoát

8 Cử nhân kinh tế +

I

I

I Trong công tác đấu thầu lao động là một trong các tiêu chuẩn để nhà thầu xét thầu nó có ảnh hưởng đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây dựng Như vậy muốn giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng phải có một đội ngũ công nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao, phải có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc quản lý và thực hiện hợp đồng

Hiện nay, Công ty xây dựng 319 có 1.227 cán bộ công nhân viên Trong đó, số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên chiếm 15,32% số cán bộ có trình độ trung cấp chiếm 6,9%, lực lượng công nhân sản xuất chiếm 76,28%, không có công nhân có tay nghề bậc 1 và bậc 2 Với cơ cấu lao động như vậy

có thể thấy công ty có một lực lượng lao động với chất lượng tương đối cao,

có sự chuyên môn hoá theo ngành nghề (Bảng 3) Tạo ra ưu thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu

Bảng 3: Công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp

ST

T Công nhân theo nghề

Số lượn

g

Bậc

1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7

Trang 6

2 Sơn, vôi, kính 40 14 10 9 7

3 Lắp ghép cấu kiện,

II Công nhân cơ giới 264 62 108 74 20

1 Đào, xúc, ủi, san, cạp,

III Công nhân cơ khí 262 43 84 100 28 7

IV CN sản xuất vật liệu 49 23 7 15 4

V Công nhân khảo sát 59 24 17 15 3

VI Công nhân khác 61 39 16 6

Tuy nhiên, đi sâu vào nghiên cứu cụ thể chất lượng nguồn lao động của công ty có thể thấy: do phương pháp quản lý của công ty còn mang nặng tính bao cấp cứng nhắc thiếu linh hoạt đã làm giảm tính năng động tích cực cũng như tính tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc và của chính người lao động, nhiều cán bộ công nhân viên có tư tưởng vụ lợi, cục bộ, làm đến đâu biết đến đó, không quan tâm đến lợi ích lâu dài của tập thể, của cộng đồng dẫn đến kết quả là:

- Bộ máy quản lý các phòng ban công ty cũng như các đơn vị không hợp lý mô hình tổ chức cồng kềnh, chất lượng cán bộ phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trường chi phí quản lý lớn nhưng hoạt động kém hiệu quả

- Lực lượng cán bộ quản lý xí nghiệp, đội, chủ công trình chưa chủ động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, phần lớn trưởng thành theo phương thức

đề bạt trong cơ chế bao cấp không được kiểm nghiệm thực tế trình độ quản lý chuyên môn không tương xứng với yêu cầu công việc đảm nhận, được mặt này thì mất mặt khác

Trang 7

- Cán bộ kỹ thuật thụ động thiếu ý thức trách nhiệm trình độ chuyên môn nghiệp vụ hụt hẫng thiếu ý thức phấn đấu, học hỏi Công tác đào tạo cán

bộ nhất là cán bộ trẻ chưa được quan tâm đúng thể hiện từ khâu tiếp nhận, phân công công việc, giúp đỡ tạo điều kiện ban đầu, gây tâm lý không an tâm công tác

- Lực lượng công nhân lành nghề yếu và không đồng bộ giữa các ngành nghề, loại thợ bậc thợ nơi cần thì thiếu, nơi có thì thiếu việc làm

Chính những tồn tại đó công ty chưa tạo dựng được một tác phong doanh nghiệp đặc thù của Bộ quốc phòng, chưa phát huy được sức mạnh tập thể cũng như những nguồn lực sẵn, có chưa tạo ra được một môi trường hấp dẫn thu hút lực lượng cán bộ và công nhân có tay nghề cao

4 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hồ sơ

dự thầu của bên mời thầu Theo bảng kê khai một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp (bảng 4) có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 1999 giảm sút đáng kể, nếu xét về quy mô nguồn vốn cũng như tổng giá trị tài sản lưu động của công ty thì cũng tương đối lớn có đủ khả năng để đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu với những công trình có quy mô vừa và nhỏ Nhưng nếu khi gặp phải những công trình có quy mô lớn, thời gian thi công dài hay đấu thầu những công trình quốc tế thì với nguồn vốn này sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng thắng thầu của công ty

Bảng 4: Tình hình tài chính của Công ty

Đơn vị: đồng

Tên tài sản Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000

1 Tổng số tài sản

93 576 969

078

73 594 007

986

128 632 580

262

2 Tài sản lưu động 57 566 930

212

45 342 447

508

84 858 859

972

3 Tổng số nợ phải

trả

86 213 250

486

65 096 328

827

118 532 244

818

4 Tài sản nợ lưu

động

39 296 650

962

42 654 600

019

77 852 355

341

5 Giá trị ròng 7 363 718

592

8 497 679

159

10 100 335

444

Trang 8

6 Vốn luân chuyển 18 270 279

250

2 687 847

489

7 006 504

631

Bảng 5: Doanh thu qua các năm

Đơn vị: đồng

732

45 475 891

955

88 976 952

321 Nhìn vào bảng doanh thu qua các năm của công ty có thể thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm không ổn định:

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 1999 giảm 12.325.463.777 tỷ đồng so với năm 1998

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2000 tăng 43.501.060.366 tỷ đồng so với năm 1999

Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 1999 có sự giảm sút đáng kể như trên là do nhiều nguyên nhân Tuy nhiên, một trong các nguyên nhân dẫn đến

sự giảm sút đáng kể như trên là giá trị bình quân một công trình trúng thầu không cao chỉ đạt 2,5 tỷ đồng Năm 2000 doanh thu có bước tăng đáng kể, giá trị tăng tuyệt đối là 43.501.060.366 tỷ đồng Một trong các nguyên nhân dẫn đến kết quả trên là giá trị bình quân một công trình trúng thầu tương đối cao 5,69 tỷ đồng, đặc biệt có công trình (Dự án quốc lộ 1A ) trúng thầu với tổng giá trị lớn 63 tỷ đồng

III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG

TY XÂY DỰNG 319 TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

1 Tình hình chung

Tuy đã chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập từ năm 1993 nhưng trong giai đoạn 1993-1996 Chính phủ chưa ban hành quyết định (quy chế đấu thầu) do đó Công ty vẫn tiếp tục thi công xây lắp các công trình do Bộ quốc phòng giao

Công ty chỉ thực sự tham gia vào quá trình cạnh tranh trực tiếp trên thị trường kể từ cuối năm 1996 Khi mà tham gia đấu thầu trở thành phương tiện chính để công ty có được hợp đồng xây lắp các công trình

Trang 9

Như vậy, xét về mặt thời gian, công tác dự thầu mới được thực hiện tại công ty 5 năm gần đây Về kết quả cụ thể trong 5 năm qua công ty đã tham gia đấu thầu hơn 100 công trình với tổng giá trị 1.221,13 tỷ đồng và trúng được 58 công trình với tổng giá trị trúng thầu là 429,49 tỷ đồng Trong đó, đặc biệt là 5 công trình thi công tại Lào với tổng giá trị 37,2 tỷ đồng Đây là các công trình được đầu tư bằng vốn nước ngoài và tổ chức đấu thầu quốc tế ( bảng 6)

Bảng 6: Các công trình đã trúng thầu của công ty

ST

T Tên công trình

Năm

dự thầu

Pháp nhân đấu thấu

Địa điểm xây dựng Chủ đầu tư

Giá trị (Tỉ đồng)

1 Giảng đường, ký túc

xá trường đại học Văn

hoá

1996 Công ty Hà Nội ĐH Văn hoá -

HN

1,173

2 Đường Quốc lộ 18 1996 Công ty Nam Hà Sở GTCC Nam

0,5

3 Đường xuyên đảo Cát

4 Đường Quốc lộ1A 1997 Công ty Hà

Nội-Bắc Ninh

5 Cụm Giảng đường

Học viện kỹ thuật quân

sự

1997 Công ty Hà Nội Học viện

KTQS

4,2

6 Nhà máy điện Phả Lại 1997 Công ty Hải

Dương

NM Phả Lại 4,5

7 NM xi măng Phúc sơn 1997 Công ty Hải

Dương

BQLDAPhúc Sơn

20

8 NM Mía đường Kiên

Giang

1997 Công ty Kiên

Giang

BQLDA Việt – Nhật

4

9 Trụ sở công an kim bôi

Hoà Bình

1997 Công ty Hoà

Bình

1,6

10 Trụ sở công an kim

Đình lập - Lạng sơn

1997 Công ty Lạng

Sơn

CA Tỉnh Lạng Sơn

0,85

11 Khu chung cư Viện

Mổ - Địa Chất

1997 Công ty Hà Nội CA Tỉnh L.Sơn 1,2

12 Thuỷ điện Lậm Sạt -

Lào

1997 Công ty Lào CTPTLào-Mỹ 20,6

13 Thuỷ điện Xiềng Khọ

-Lào

Lào

1,5

Trang 10

14 Toà án nhân dân 1998 Thái

Bình

6,4

15 Cải tạo Quốc Lộ 21-

Hà nam

1998 Công ty Hà Nam Sở GTVTHà

Nam

3

16 Trụ sở công an Tân

Lạc – Hoà Bình

1998 Công ty Hoà

Bình

17 Sửa chữa NMTĐ Hoà

Bình

1998 Công ty Hoà

Bình

NMthuỷ điện

HB

0,88

18 Điện nông thôn

Mường Pú-Sơn La

1998 Công ty Sơn La Điện lực S.La 1,2

19 Điện nông thôn Phú

Bình - Thái Nguyên

1998 Công ty Thái

Nguyên

ĐLThái nguyên 1,2

20 Điện nông thôn, Văn

quán Lạng Sơn

1998 Công ty Lạng

Sơn

21 Nhà đơn nguyên 3-

Thành Công

1998 Công ty Hà Nội BQLViện địa

chất

1,5

22 Thuỷ Lợi Nậm La -

Lào

23 Chống quá tải lưới

điện khu trung thành

1999 Công ty Thái

Nguyên

CT điện lực1 1,2

2

4

TBA 35/0,4KV xã

Chùng Sáng

1999 Công ty Sơn La CT điện lực1 1,2

2

5

San nền trạm điện Bắc

Giang

1999 Công ty Bắc

Giang

TCTđiện VN 1,48

2

6

Đầu mối nhỏ Thuỷ

điện Nậm La

1999 Công ty Lào Bộ N.L nghiệp 2,9

2

7

Xây dựng 3 đập tràn

huyện Viên Khăm

1999 Công ty Lào Bộ N.L nghiệp 2,2

2

8

Làm đường và sửa

CNBVCT

1999 Công ty Hà Tây Học viện

BCVT

0,3

2

9

Đài truyền hình quân

đội

3

0

Đường điện nhà máy

xi măng Hải phòng

1999 Công ty Hải

Phòng

NM xi măng 1,16

3

1

Nhà học chính A3

trung tâm đào tạo

BCVT

1999 Công ty HàTây Học viện

BCVT

9,7

3

2

San nền khu tập trung

Định công

1999 Công ty HN BQLDA định

công

3,2

3 Đưa điện về xã Hoàng 1999 Công ty T.Nguyê Điện lực 0,997

Trang 11

3 Nông -Đại Từ –Thái

Nguyên

3

4

Đ.dây35KVvà

TBAđưa điện về xã

Hoàng Thắng –V.yên

1999 Công ty Yên Bái CT điện lực 1 0,93

3

5

Cải tạo trụ sở làm việc

tỉnh uỷ Vĩnh Long

Long

Tỉnh Uỷ Vĩnh Long

0,082

3

6

Đườngdây35KV,trạm

BA35/0,4KV La Hiên

1999 Công ty T.Nguyê

n

Điện lực T.Nguyên

2,24

3

7

Bệnh viện đa khoa 1999 Công ty Thái

Bình

Bệnh viện đa khoa Thái Bình

10

3

8

Khu chế biến Sét xí

nghiệp KTCB Sét Chí

Linh –C.T Khai thác

chế biến đá và khoáng

sản

2000 Công ty H.DươngCT.KTCB đá

và KSH.Dương

2,5

3

9

Công trình đường và

thoát nước khu Định

công

2000 Công ty HN BQLkhu đô thị

mới Đ.Công

1,956

4

0

Công trình thuỷ lợi

điện

2000 Công ty Lào Cai Đồn BP 263

Trịnh Tường

0,333

4

1

Nâng cấp trung tâm y

tế huyện Mộc Châu

2000 Công ty S.La BQLDA hỗ trợ

y tế QG

1,389

4

2

Đưa điện về xã Hộ

Đáp- tỉnh Bắc Giang

2000 Công ty Bắc

Giang

CT điện lực1 2,268

4

3

Trị

BQLDA đường HCM

25

4

4

Lắp đặt hệ thống điện

nhẹ TEL,

Lan,MATV-BCVT

4

5

Công trình điện Xuân

Chấn-YênBái

2000 Công ty Yên Bái Công ty điện

lực 1

2

4

6

1Agói4-Giai đoạn2

2000 Liên danh

Bắc ninh

BQLDAQL1-BGTVT

63

4

7

Sửa chữa,nâng cấp

trường Tiểu học Thái

Thịnh-Q.Đống Đa

trình Q.Đống

Đa

1,173

4

8

Cải tạo nâng cấp nhà

lớp học cấp 4 trước

B4-ĐHQG

Ngày đăng: 22/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thiết bị của Doanh nghiệp - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam phần 3 pdf
Bảng 1 Thiết bị của Doanh nghiệp (Trang 2)
Bảng 2. Cán bộ kỹ sư, kỹ thuật và nghiệp vụ của doanh nghiệp - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam phần 3 pdf
Bảng 2. Cán bộ kỹ sư, kỹ thuật và nghiệp vụ của doanh nghiệp (Trang 4)
Bảng 3: Công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam phần 3 pdf
Bảng 3 Công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp (Trang 5)
Bảng 4: Tình hình tài chính của Công ty - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam phần 3 pdf
Bảng 4 Tình hình tài chính của Công ty (Trang 7)
Bảng 5: Doanh thu qua các năm - Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về hoạt động đấu thầu tại Việt Nam phần 3 pdf
Bảng 5 Doanh thu qua các năm (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm