Đối tượng tính giá thành sản phẩm Để đo lượng hiệu quả hoạt động của mình các doanh nghiệp phải xác định đúng, đủ giá thành sản phẩm, công việc đầu tiên trong toàn bộ CPNVLTT tính giá sả
Trang 1Chứng từ Số phát sinh Ngày
ghi sổ S
H NT
Diễn giải Trang
NKC
TK
Tiền lương phải trả 334 8.912.430 Các khoản trích
thêm tiền
Lương nhân viên quản lý
0
8
CP dịch vụ mua ngoài
0
0
8
63.727.348
Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp CP, chúng phát sinh tại công trình đường Nguyễn Lương Bằng quý III - 2005
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CHUNG
Công trình: đường Nguyễn Lương Bằng
Quý III - 2005
SỔ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Công trình: đường Nguyễn Lương Bằng
Tên CP
quý
Nhân công
6271
CCDC
6273
Dịch vụ mua ngoài
6277
Bằng tiền khác 6278 Tổng Quý I-
2005
23.600.000 1.460.000 16.220.000 16.080.000 70.500.000
Trang 22005
Quý III-
2005
21.172.740 12.504.000 12.310.000 17.740.000 63.727.348
Cộng 65.272.740 40.104.000 45.230.000 49.370.000 199.977.348
III TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
3.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
- Cuối kỳ kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Nợ TK 154: 1.074.197.098
Có TK 621: 69.953.000
Có TK 622: 190.140.750
Có TK 623: 120.412.000
Có TK 627: 63.727.348
Khi xây lắp hoàn thành giao kế toán ghi:
Nợ TK 623: 3.091.641.047
Có TK 154: 3.091.641.047
BẢNG KÊ CHI PHÍ DỞ DANG THỰC TẾ CUỐI
Quý III - 2005 Công trình: đường Nguyễn Lương Bằng
Khoản mục
CP
Giá trị thực tế quý I
Giá trị thực tế quý I
Giá trị thực tế quý I
Cuối quý III
1 CPNVLTT 656.358.170 651.557.230 699.953.000 2007.868.400
2 CPNCTT 179.393.227 186.795.322 190.104.750 55.629.3299
3 CPMTC 100.3630.000 10.6460.000 120.412.000 327.502.000
4 CP chung 70.500.000 63.727.348 63.727.348 1.074.197.098
Cộng 100.6881.397 1010.562.552 1074.197.098 309.164.1048
Trang 3SỔ CHI TIẾT TK 154
Chi phí kinh doanh dở dang Công trình: đường Nguyễn Lương Bằng
SH NT Nội dung TK
TK
Cộng PSQ1
số dư
1.006.881.397 1.000.6881.397
1.006.881.397 1.000.6881.397
Cộng PS Quý
II
Dư quý II
1010.562.552
Cộng PS quý
III
dư cuối quý
III
KC giá trị
KLXL hoàn
thành chi có
TK 154 dư
cuối kỳ
632 1.074.197.098 3.091.641.047
Căn cứ vào số liệu sổ chi tiết, NKC kế toán lập sổ cái TK 154
SỔ CÁI: TK 154
Quý III năm 2005 Công trình: Đường Nguyễn Lương Bằng
Trang 4Chứng
Ngày
ghi sổ S
H
N
T
Diễn giải
Tran
g NKC
TK
ĐƯ
9
8
7
Kc giá trị khối lượng XL hoàn thành ghi có TK 154
7
3.2 Tính giá thành sản phẩm
a Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Để đo lượng hiệu quả hoạt động của mình các doanh nghiệp phải xác định đúng, đủ giá thành sản phẩm, công việc đầu tiên trong toàn bộ CPNVLTT tính giá sản phẩm là xác định đúng đối tượng tính giá thành với đặc điểm riêng của ngành XDCB, đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty phát triển đô thị Sơn La cũng là công trình hạng mục công trình, tuy nhiên việc xây dựng thường kéo dài (2 đến 3 năm)
b Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành
Công ty tính như sau:
Giá thành công việc HT = Giá trị dở dang HT + CPPS TK - GTDDCK
3.3 Trình tự tính giá thành
Xuất phát từ việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành như trên, cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả tập hợp CPSX và các tài liệu liên quan để tính ra giá thành kết quả XL hoàn thành của từng công trình theo phương pháp trực tiếp thành phần của giá thành gồm 4 khoản mục: NVLTT, NCTT, MTC và SXC khác
SỔ TỔNG HỢP CHI PHÍ
Công trình: Đường Nguyễn Lương Bằng
Trang 5Tên chi
phí
Nguyên vật
Quý
I/2005
656.358.170 179.393.227 100.630.000 70.500.000 1.006.881.397
Quý
II/2005
651.557.230 186.795.322 106.460.000 65.750.000 1.010.562.552
Quý
III/2005
699.953.000 190.104.750 120.412.000 63.727.348 1.074.197.098 Cộng 2.007.868.400 556.293.299 327.502.000 199.977.348 3.091.641.047
Trang 6BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY LẮP
Công trình: đường Nguyễn Lương Bằng
CP phát sinh trong kỳ
TT
Tên
công
trình
CP dở dang đầu kỳ Chi phí NVL Chi phí NC Chi phí MTC Chi phí SX
chung
T/công CPSX trong
kỳ
CP D/d cuối
kỳ
G/T Ct xây lắp Tổng chi phí Doanh thu
Nguyễn
Lương
Bằng
2.007.868.400 327.502.000 199.977.348 3.091.641.047 3.091.641.047 3.091.641.047 3.532.000.000
Cộng 2.007.868.400 556.293.299 199.977.348 3.091.641.047 3.091.641.047 3.532.000.000 440.358.953
Trang 7PHẦN III MỘT SỐ Ý KIÊN ĐÓNG GÓP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ SƠN LA
I NHỮNG NHẬN XÉT RÚT RA TỪ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
1 Những ưu điểm
Công ty đô thị là một doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự bù đắp chi phí và chịu trách nhiệm về tài chính
Qua thời gian thực tập tại công ty phát triển đô thị Sơn La Tôi nhận thấy trong mấy năm trở lại đây, cùng với xu hướng thay đổi chung nền kinh tế thì hoạt động xây dựng cơ bản của công ty cũng đã có những biến đổi thích ứng, từ một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo cơ chế quản lý tập trung, khi chuyển sang cơ chế thị trường, công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong những năm đầu Nhưng với sự năng động của bộ máy quản lý cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên trong công ty đến nay công ty đã khắc phục được những khó khăn và hoạt động xây lắp đã mang lại hiệu quả nhất định
2 Những hạn chế
Nhìn chung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng cơ bản gặp nhiều khó khăn do hoạt động xây dựng
cơ bản chi phí nhiều nét đặc điểm riêng với doanh nghiệp sản xuất khác, do vậy công tác hạch toán nói riêng tại Công ty phát triển đô thị Sơn La không tránh khỏi những hạn chế nhất định
Như về chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí điện nước
II.NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SƠN LA
1 Tiết kiệm NVL
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành nên việc quản
lý chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu là rất cần thiết
Để hạn chế những tiêu cực trong quá trình sử dụng nguyên vật liệu cho thi công, nhiên liệu cho chạy máy nên tăng cường công tác giám sát thực tế thi công
2 Tiết kiệm chi phí nhân công
Khoản mục chi phí nhân công không chỉ có vai trò là một bộ phận cấu thành trong giá thành sản phẩm của công ty mà còn liên quan đến nhiều vấn
Trang 8đề xã hội Do vậy việc chú ý giảm chi phí nhân công công ty sử dụng các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của nhân công
3 Đối với chi phí sản xuất chung
Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác trước khi nghiệp vụ chi phí theo sổ tổng hợp (đối với chi phí dịch vụ mua ngoài) hay trước khi kết chuyển vào giá thành (đối với chi phí bằng tiền khác), kế toán nên lập bảng tổng hợp chi phí rồi sau đó mới hạch toán vào các sổ kế toán có liên quan
4 Đối với việc lập bảng tổng hợp chi phí cuối kỳ kế toán
Tóm lại, có thể thấy rằng để nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi phí thi công và tính giá thành sản phẩm công trình xây dựng hoàn thành nói riêng và nâng cao hiệu quả toàn bộ hoạt động của công ty nói chung, công ty
có rất nhiều biện pháp sử dụng
Trang 9KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh lành mạnh hiện nay một doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững khi biết sử dụng đúng đắn các yếu
tố đầu vào Đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế để đạt được điều này, thông tin kinh tế giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chi phối các quyết định quản trọi, nó gắn liền với việc công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng Tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác, tính đúng đủ giá thành sản phẩm nhưng không góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị doanh nghiệp đưa ra nhiều quyết định đúng đắn, chính xác về giá bán nhằm thu hút được lợi nhuận tối đa mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tình hình cấp pháp sử dụng vốn, vấn đề
đó có thể nói là rất nan giải đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước hiện nay
Qua quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại công ty phát triển đô thị Sơn La Em đã nhận thức một cách sâu sắc việc trau dồi kiến thức trong những năm học rất quan trọng
Vì đó là những kiến thức lý luận cơ bản làm nền tảng để tiếp thu thực
tế Đối với mọi ngành nghề, đặc biệt là đối với kế toán việc kết hợp chặt chẽ
lý luận và thực tiễn một cách linh hoạt, phù hợp mà vẫn giữ được nguyên tắc
cơ bản của lý luận
Trong thời gian thực tập tại công ty phát triển đô thị Sơn La Em đã cố gắng tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán tập hợp CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty, kết hợp với những lý luận đã tiếp thu ở nhà trường,
em xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến nghị nhỏ với nguyện vọng hoàn thiện hơn nữa công tác CPSX và tính giá thành SPXL ở công ty Mặc dù có rất nhièu cố gắng nhưng do trình độ có hạn, thời gian thực tập ngắn, bài viết của em mới chỉ đề cập những vấn đề có tính chất cơ bản và chỉ đưa ra những
ý kiến bước đầu chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các cán bộ phòng Kế toán của công ty để bài viết của em hoàn thiện hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo Dương Hải Oanh, cô Nhung cùng nhân viên tại phòng kế toán phát triển đô thị Sơn La đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Sơn La, ngày… tháng… năm 2006
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng
Trang 10MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Phần I: Những vấn đề lý luận về công tác cơ bản tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm xây lắp 3
I Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng tới công tác hoạch toán kế toán 3
II Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4
1 Khái niệm chi phí sản xuất và khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 4 2 Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4
3 Đặc điểm và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 5
4 Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vai trò của công tác này là cung cấp thông tin cho các nhà quản trị phục vụ cho việc ra quyết định 6
5 Ý nghĩa vai trò của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 7
III Tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 7
1 Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 7
2 Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
2.1 Tổ chức tập hợp chi phí 8
2.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 10
IV Tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 12
1 Nguyên tắc hạch toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 12
2 Phương pháp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 12
2.1 Chứng từ ban đầu 12
2.2 Kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp được sử dụng 13
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 14
Trang 112.2.4 Kế toán chi phí sử dụng chung 19
V Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 22 V Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 23 1 Kế toán tổng hợp chi phí 23
2 Kiểm kê đánh giá SPDD 24
3 Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực hiện cơ chế khoán 24
II Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp 26
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển đô thị sơn la 27
I Đặc điểm chung của công ty phát triển đô thị Sơn La 27
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 27
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 27
3 Một số chi tiêu chủ yếu phản ánh quá trình tình hình và phát triển của công ty qua các năm 2003, 2004, 2005 28
4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty phát triển đô thị Sơn La 28
5 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty phát triển đô thị Sơn La 29
6 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 30
7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty 32
7.1 Bộ máy kế toán 32
7.2 Tổ chức nghiệp vụ kế toán 32
II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển đô thị Sơn La 34
1 Đối tượng, phương pháp trình tự tập hợp chi phí sản xuất tại công ty phát triển đô thị Sơn La 34
1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 34
1.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển đô thị 34
2 Nội dung công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 35
2.2 Kế toán tổng hợp chi phí NCTT 40
2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng MTC 44
Trang 12III Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kiểm kê đánh giá
sản phẩm dở dang 54
3.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 54
3.2 Tính giá thành sản phẩm 56
3.3 Trình tự tính giá thành 56
Phần III: Một số ý kiên đóng góp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty phát triển đô thị sơn la 59
I Những nhận xét rút ra từ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty phát triển đô thị 59
1 Những ưu điểm 59
2 Những hạn chế 59
II.Những phương hướng và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty phát triển đô thị sơn la 59
1 Tiết kiệm NVL 59
2 Tiết kiệm chi phí nhân công 59
3 Đối với chi phí sản xuất chung 60
4 Đối với việc lập bảng tổng hợp chi phí cuối kỳ kế toán 60
Kết luận 61