b Hạch toán khấu hao tài sản cố định Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ TK 627 6274 - Chi tiết theo từng bộ phận: Khấu hao tà
Trang 1SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để
theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tại công ty
Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên Có : Phản ánh nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản (Nộp cấp trên,
cho vay, đầu tư, mua sắm TSCĐ )
Dư Nợ : Số vốn khấu hao cơ bản hiện có
b) Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng bộ phận): Khấu hao tài sản cố định sử dụng
ở phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 641 (6414) : Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
Nợ TK 642 (6424) : Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích
Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có)
Nợ TK 411 : Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (Nếu không được hoàn lại)
Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ (Nếu được hoàn lại)
Có TK 336 : Số phải nộp cấp trên
Trường hợp tài sản cố định đi thuê tài chính hết hạn thuê mà vẫn chưa trích hết khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê dài hạn được đưa vào chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 214 (2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK liên quan (627,641,642): Giá trị còn lại của TSCĐ nếu nhỏ
Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn
Có TK 212 : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Trường hợp cuối năm doanh nghiệp xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao Nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh:
Nếu giá trị khấu hao mới lớn hơn thì phải trích bổ sung
Nếu giá trị khấu hao nhỏ hơn, cần ghi giảm chi phí khấu hao:
Nợ TK 214
Có TK liên quan (627,641,642 )
4.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
Sửa chữa tài sản cố định bao gồm:
Sửa chữa nhỏ, thường xuyên là việc sửa chữa lặt vặt mang tính duy tu, bảo dưỡng
thường xuyên Khối lượng sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu được tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh đến đó
Sửa chữa lớn mang tính chất phục hồi: Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc
sửa chữa thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế thì tài sản cố định sẽ không hoạt động được Chi phí để sửa chữa lớn cao, thời gian kéo dài có thể thực hiện trong kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch
Trang 2Sửa chữa nâng cấp: Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi
thọ của tài sản cố định hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của một tài sản cố định như cải tạo thay thế, xây lắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộ phận của tài sản
cố định
Việc hạch toán sửa chữa TSCĐ được khái quát qua sơ đồ số 1.4 Nội dung các bút
toán trên sơ đồ số 1.4 được trình bày như sau:
(1): Chi phí sửa chữa nhỏ thường xuyên
(2): Chi phí sửa chữa lớn tự làm
(3): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài
(4): Sữa chữa lớn trong kế hoạch kết chuyển vào chi phí phải trả
(5): Sữa chữa lớn ngoài kế hoạch kết chuyển vào chi phí trả trước dài hạn
(6): Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (7): Sữa chữa lớn nâng cấp TSCĐ, kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ
4.5 Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán
Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến TSCĐ, chúng ta có thể sử dụng các hình thức sổ như: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chung
Nếu theo hình thức Nhật ký chung, quy trình ghi sổ kế toán được khái quát theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ số 1.5 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thực hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở để kế toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 3SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 và Sổ Cái tài khoản 009 Căn
cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ Định kỳ hoặc cuối tháng,
kế toán tập hợp số liệu trên sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà số lượng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khác nhau) Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 Căn cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết các tài khoản chi phí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cái các tài khoản 211, 213, 212, 214, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Bảng này cùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là cơ sở để kế toán lập các Báo cáo tài chính
III Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
1 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp Tài sản cố định là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Để biết được việc đầu tư
và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể công suất và thời gian của tài sản cố định
2 Các chỉ tiêu phân tích
Khi phân tích tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp, trước hết phải xem xét tình hình tăng giảm của tài sản cố định giữa thực tế với kế hoạch, giữa cuối kỳ với đầu năm Đồng thời tính và so sánh tốc độ tăng và tỷ trọng của từng loại tài sản cố định Xu hướng có tính hợp lý là xu hướng TSCĐ (đặc biệt là máy móc thiết bị dùng trong sản xuất phải lớn hơn TSCĐ dùng ngoài sản xuất, có vậy mới tăng được năng lực sản xuất của xí nghiệp, các loại tài sản cố định khác vừa đủ cân đối để phục vụ cho các thiết bị sản xuất và giảm đến mức tối đa tài sản cố định chờ xử lý
Để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật có thể tính ra và so sánh chỉ tiêu
Nguyên giá TSCĐ(hay máy móc thiết
bị)
Mức trang bị tài sản cố
định (hay máy móc thiết
bị) cho một lao động
=
Số lao động bình quân
Việc trang bị TSCĐ tốt hay xấu, mới hay cũ đều ánh hưởng đến kết quả sản xuất
Do vậy để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần tính ra và so sánh chỉ tiêu:
Giá trị hao mòn của tài sản cố định luỹ
kế
Hệ số hao mòn của tài
sản cố định =
Nguyên giá tài sản cố định
Thực tế cho thấy, mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư trang bị đầy đủ máy móc thiết bị nhưng nếu việc sử dụng không hợp lý về mặt số lượng thời gian và công suất thì hiệu
Trang 4quả không cao Để phân tích hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng giá trị sản xuất hoặc doanh thu Sức sản xuất của
tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy
đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu
Trang 5SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Lợi nhuận Sức sinh lợi của
tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận
Nguyên giá bình quân TSCĐ Suất hao phí tài sản cố
định
= Tổng giá trị sản xuất
doanh thu hoặc lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh để sản xuât ra một đồng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu, lợi nhuận) thì cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ bình quân
Trang 6PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XÂY
DỰNG 472 - TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG TRƯỜNG SƠN
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng 472
- Công ty xây dựng 472 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Trường Sơn tiền thân
là sư đoàn 472 thuộc đoàn 559 - Bộ đội Trường Sơn Đường Hồ Chí Minh được thành lập trên tuyến Trường Sơn ngày 20/07/1971 Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đường Trường Sơn giữ một vị trí vô cùng quan trọng, là mạch máu giao thông chiến lược quân sự thực hiện chủ trương chi viện cho Miền Nam Việt Nam
Từ năm 1989 theo quyết định của Nhà nước và Bộ quốc phòng Binh đoàn 12 chuyển thành doanh nghiệp kinh tế – quốc phòng có tên là Tổng công ty xây dựng Trường Sơn Các Sư đoàn, Lữ đoàn, Trung đoàn trực thuộc Binh đoàn chuyển thành các công ty hạch toán kinh tế độc lập trong đó có Lữ đoàn 472 thành Công ty xây dựng 472 theo quyết định số 73/QĐ-QP ngày 03/04/1989 của Bộ quốc phòng
1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty xây dựng 472
Công ty xây dựng 472 là một doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập Công ty được thành lập theo quyết định số 263/QĐ-QP ngày 26/06/1993 của Bộ quốc phòng, giấy phép hành nghề xây dựng số
182 BXD/CSXD ngày 24/04/1997 do Bộ xây dựng cấp và giấy phép kinh doanh số
108688 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên cấp ngày 10/08/1993
* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Ngành nghề xây dựng của công ty là: Xây dựng các công trình giao thông cầu đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng, hệ thống thông tin, tín hiệu, san lấp mặt bằng xây dựng, các công trình thuỷ lợi đê điều, thuỷ điện, hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu và xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng
- Công ty xây dựng 472 là doanh nghiệp hạng I đồng thời là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong quân đội theo quyết định số 528/2000/QĐ-QP ngày 12/01/2000 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
Do đặc điểm là đơn vị bộ đội làm kinh tế nên ngoài chức năng sản xuất kinh doanh đơn vị còn đảm bảo huấn luyện dự bị động viên sẵn sàng chuyển nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu khi có yêu cầu của Bộ quốc phòng
Để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ trên công tác biên chế bộ máy quản lý điều hành sản xuất của công ty mang nét đặc trưng riêng
Hiện nay Công ty xây dựng 472 gồm 02 xí nghiệp và 06 đội trực thuộc thực hiện thi công các công trình do công ty đấu thầu và nhận thầu ở các tỉnh từ miền Trung trở
Trang 7SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
ra Công ty quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống tổ chức từ trên xuống dưới
2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty xây dựng 472
b Khó khăn
Do nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường , ảnh hưởng của tình hình thế giới không ổn định Nhu cầu tìm kiếm việc làm gặp nhiều khó khăn, do giá cả thấp, cạnh tranh gay gắt, thiếu việc làm Do nguồn vốn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu và sản xuất kinh doanh, tình hình thanh toán vốn các công trình chậm làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 472
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG 472
PHÒNG
TC - LĐ
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KT - KT
PHÒNG VẬT TƯ
Trang 9SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
Ban giám đốc công ty
3.1 Ban giám đốc công ty
- Giám đốc công ty
- Phó giám đốc kinh doanh
- Phó giám đốc Bí thư Đảng uỷ
- Phó giám đốc kỹ thuật
- Phó giám đốc dự án
3.2 Các phòng chức năng của công ty
Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty theo chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Phòng chính trị
- Công tác cán bộ, công tác tổ chức xây dựng Đảng, giáo dục tư tưởng an ninh bảo
vệ công tác quần chúng, tổng hợp công tác Đảng, công tác chính trị
Phối hợp với cơ quan, Tổ chức lao động, vật tư xe máy để đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông, giải quyết xử lý các vụ vi phạm trong công ty
*Phòng Tài chính – kế toán
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
- Khai thác các nguồn vốn,kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán sản xuất kinh doanh trong công ty, kiểm tra công tác kế toán và hạch toán ở các đơn vị trực thuộc trong công ty Thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính Tổ chức và thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, các chế độ quy định về công tác tài chính đối với doanh nghiệp Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng
* Phòng Tổ chức lao động – Tiền lương
- Công tác biên chế, xây dựng lực lượng lao động, bồ dưỡng nâng bậc đối với chuyên môn kỹ thuật, công tác kế hoạch và công tác tổ chức tiền lương Báo cáo kế hoạch và quyết toán lao động tiền lương đối với cấp trên và thanh toán lao động tiền lương đối với các đơn vị trực thuộc công ty Công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác tác chiến, huấn luyện quân sự, huấn luyện chiến sỹ mới, công tác cảnh vệ đảm bảo an toàn cơ quan
* Phòng Kinh tế – kỹ thuật
- Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc công ty Tổ chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật trong xây dựng cơ bản của ngành, của Nhà nước và của công ty Thanh
Trang 10quyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc công ty Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên
- Phối hợp với phòng kế toán – tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sản phẩm hoàn thành
Trang 11SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
* Phòng Dự án – khoa học công nghệ
- Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu tư,liên danh liên kết phát triển sản xuất kinh doanh Công tác đấu thầu, nhận thầu công trình Xây dựng đơn giá giao khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc công ty Công tác kỹ thuật thi công, chất lượng công trình và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
* Phòng kỹ thuật vật tư xe máy
- Công tác tổ chức thực hiệncác chế độ quy định và sử dụng trang thiết bị xe máy, vật tư trong công ty
- Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên Công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị xe máy Đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh lý, xử lý, đầu tư và đổi mới trang thiết bị xe máy, công tác an toàn giao thông và an toàn kỹ thuật thiết bị xe máy
* Phòng Hành chính
- Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân lương, quân y, doanh trại Công tác hành chính văn phòng và phục vụ cơ quan công ty, công tác văn thư bảo mật, xe máy chỉ huy, phục vụ điện nước, công vụ tiếp khách, nấu ăn, công tác điều trị trong công ty
Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc công ty giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh hàng giờ, hàng ngày của công ty
4 Bộ máy kế toán của Công ty xây dựng 472
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN VỐN THANH TOÁN
KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Trang 13SV: Nguyễn Huy Tưởng - Lớp: Kế toán K33
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG 472
Chỉ tiêu
1 Tổng doanh thu 65.000.000.000 81.540.455.572 100.000.000.000 131.957.162.011 50.416.706439 61.83 Trong đó