phí, các chi phí phát sinh trong quá trình XDCB được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí sau đó Công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ.. - Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên qu
Trang 1phí, các chi phí phát sinh trong quá trình XDCB được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí sau đó Công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ Sau khi TSCĐ được bàn giao công
ty thực hiện thanh lý hợp đồng giao khoán công trình XDCB Trong trường hợp TSCĐ được cấp trên ( Tổng công ty) cấp Công ty sẽ lập ra 1 Hội đồng để đánh giá TSCĐ và lập biên bản đánh giá TSCĐ Sau đó công ty lập biên bản bàn giao TSCĐ cho các đơn vị trực thuộc
Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐ gồm 3 bộ
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ và quản lý tại phòng Vật tư xe máy của công ty
- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ và quản lý tại phòng Kế toán tài chính của công ty bao gồm:
- Quyết định đầu tư được duyệt
- Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
- Quyết định của Giám đốc công ty
- Hoá đơn GTGT hoá đơn vận chuyển
đã căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản cố định và tình hình công ty gửi công văn xin phép Tổng công ty xây dựng Trường Sơn tháng 01 năm 2003 mua tài sản cố định Giám đốc công ty ra quyết định mua tài sản cố định theo mẫu 2.1
Trang 2Mẫu 2.1
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
(V/v mua sắm TSCĐ phục vụ xây lắp)
- Căn cứ vào quyết định số 73/QĐ - QP ngày 03 tháng 04 năm 1989 số 399/ QĐ
- QP ngày 04 tháng 04 năm 1996 số 165/2003/QĐ - BQP ngày 15 tháng 09 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, ngành nghề kinh doanh và cơ cấu của tổ chức của Công ty xây dựng 472 - Tổng công
ty xây dựng Trường Sơn
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty xây dựng 472
- Căn cứ vào tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty xây dựng 472
Trang 3Mẫu số 2.2
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01/GTKT
Liên 2 ( Giao cho khách hàng) 3LL Số:
Đơn vị: Công ty xây dựng 472 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn
Địa chỉ: Phường Tân lập - Thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0280 847327
Mã số thuế: 46001905-1 Tài khoản: 39010000000094
Tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Thái Nguyên
Hình thức thanh toán: trả tiền ngay
STT Tên hàng hoá ĐVT S.lượng Đơn giá Thành tiền
- Tổng chi phí lắp đặt chạy thử của tài sản này là: 10.000.000đ
- Công ty đã xác định nguyên giá TSCĐ này là 600.000.000đ
- Sau khi nhận hoá đơn GTGT số 0090347 Thủ kho làm thủ tục nhập tại kho
Trang 4Dựa trên hoá đơn GTGT số 0090347 kế toán vốn bằng tiền thực hiện lập Phiếu chi để thanh toán cho Công ty thiết bị xây dựng TCCL ( Mẫu số 2.3)
Trong ngày 15 tháng 01 năm 2003 thủ kho lập phiếu xuất kho để thực hiện xuất Tài sản cố định cho đơn vị sử dụng là Xí nghiệp 721 - thuộc Công ty xây dựng 472
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Siêu Việt
Địa chỉ: Phòng vật tư xe máy - Công ty xây dựng 472
Lý do: Mua máy xúc để phục vụ sản xuất kinh doanh
Số tiền : 649.000.000đ ( Sáu trăm triệu đồng chẵn)
Dựa vào thẻ tài sản cố định và các chứng từ có liên quan, kế toán tài sản cố định thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiết tài sản cố định ( Biểu số 2.6)
Trang 5Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0090347 kế toán tài sản cố định phản ánh vào Bảng kê phân loại làm cơ sở cho việc phản ánh vào Nhật ký chung ( Biểu số 2.7, Biểu 2.8, Biểu 2.9)
Trang 6Mẫu số 2.4
CÔNG TY XÂY DỰNG 472
Địa chỉ: Phường.Tân lập - TP Thái Nguyên
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 15 tháng 02 năm 2003
Số: 01/2003
- Căn cứ vào quyết định số 427 ngày 10 tháng 01 năm 2003 của Giám đốc công
ty xây dựng 472 - Tổng công ty xây dựng Trường Sơn về việc bàn giao tài sản cố định cho xí nghiệp 721 trực thuộc Công ty xây dựng 472
Ban giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
- Ông: Nguyễn Siêu Việt - Chức vụ: Trưởng phòng Vật tư xe máy
- Ông: Nguyễn Lê Hoàng - Chức vụ: Trợ lý phòng VTXM
Đại diện bên nhận
- Ông: Lê Kiên - Chức vụ: Giám đốc xí nghiệp 721
- Ông: Phạm Văn Thanh - Chức vụ: Lái máy
Địa điểm giao nhận: Tại kho Công ty xây dựng 472 - Tân Lập - Thái Nguyên
Xác nhận việc giao nhận như sau:
Tính nguyên giá của TSCĐ
Đ
Nướ
c sản xuất
Năm sản xuất
Năm đưa vào
sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Giá mua (Giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyể
n
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn
Tài liệu
kỹ thuật kèm theo
600.0000.000
11%
.000
x 10.000.000
600.0000.000
x x
STT Tên, quy cách dụng cụ phụ tùng ĐVT Số lượng Giá trị
Trang 7(Ký, họ tên)
NGƯỜI NHẬN ( Ký, họ tên)
NGƯỜI GIAO
Trang 9Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:………ngày……tháng… năm…………
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG SƠN
Trang 10Trụ sở làm việc tại Sơn La được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu điều hành thi công các công trình của Công ty xây dựng 472 Theo quyết định số 442/QĐ-CT ngày 20 tháng 01 năm 2003 của Giám đốc Công ty thực hiện ký hợp đồng giao khoán (Mẫu 2.5) với xí nghiệp 721 với nội dung xây dựng công trình xây Trụ sở làm việc tại Sơn La
Trang 11Mẫu 2.5
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
- Căn cứ vào quyết định số 534/ QĐ - CT ngày 18 tháng 05 năm 1993 của Giám đốc công ty xây dựng 472 về ban hành quy chế tài chính nội bộ
- Căn cứ vào quyết định số 442/QĐ - CT ngày 20 tháng 01 năm 2003 của Giám đốc công ty
Hôm nay, ngày 20 tháng 01 năm 2003 tại Công ty xây dựng 472
Bên giao khoán ( Bên A) Công ty xây dựng 472
Đại diện ông: Phạm Văn Lý Chức vụ Giám đốc
Bên nhận giao khoán ( Bên B) Xí nghiệp 721 trực thuộc Công ty xây dựng 472
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán thi công công trình xây Trụ sở làm việc tại Sơn La với các điều khoản sau:
Điều 1: Chủ đầu tư công trình: Công ty xây dựng 472
Điều 2: Đơn vị nhân giao: Xí nghiệp 721 có trách nhiệm thi công công trình nha làm việc tại Sơn La
Điều 3: Tiến độ thi công công trình: Công trình phải được hoàn thành trước ngày 30/03/2003
Điều 4: Trách nhiệm của các bên:
Trách nhiệm của bên giao khoán: Bên giao khoán là Công ty 472 có trách nhiệm giao cho bên nhận khoán các tài liệu thiết kế các chỉ dẫn về kĩ thuật, tiêu chuẩn áp dụng ghi trong hợp đồng, trách thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát công trình
Trách nhiệm của bên giao khoán:
Thi công công trình đúng theo các yêu cầu kĩ thuật, đúng như thiết kế đúng các biện pháp tổ chức thi công và an toàn lao động
Trang 12Sau khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành ngày 30/03/2003 Công ty XD
472 thực hiện nghiệm thu và thực hiện bàn giao công trình (Mẫu số 2.6)
Công trình: Trụ sở làm việc tại Sơn La
- Căn cứ quyết định số 442/ QĐ - CT ngày 20 tháng 01 năm 2003 của Giám đốc Công ty xây dựng 472 về việc xây dựng Trụ sở làm việc tại Sơn La
Đại diện bên A
Trang 13Ông: Phạm Văn Lý Chức vụ Giám đốc Công ty
Đại diện bên B
Ông: Lê Kiên Chức vụ Giám đốc xí nghiệp
Đã tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình Trụ sở làm việc tại Sơn La như sau:
C ông trình được đánh giá là đạt những tiêu chuẩn về kỹ thuật chất lượng
Tổng giá trị công trình được duyệt thực tế là: 141.898.252đ
Công ty xây dựng 472 bàn giao Trụ sở làm việc Sơn La cho xí nghiệp 721 theo
Biên bản Bàn giao tài sản cố định số 05/2003 (Mẫu 2.8)
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán tài sản cố định lập thẻ tài
sản cố định ( Biểu số 2.11) Kế toán căn cứ vào thẻ tài sản cố định để đăng ký vào Sổ
chi tiết tài sản cố định ( Biểu số 2.12)
Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định kế toán phản ánh vào Bảng kê
phân loại làm cơ sở cho việc hạch toán tổng hợp ( Biểu số 2.13; Biểu 2.14; Biểu 2.15)
Mẫu số 2.7
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
Số 427/CT - Tch
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái nguyên, ngày 30 tháng 03 năm 2003
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Công trình: Trụ sở làm việc tại Sơn La
- Căn cứ Hợp đồng giao khoán số 442/ HĐGK ngày 20 tháng 01 năm 2003 về
việc thi công công trình Trụ sở làm việc tại Sơn La
- Căn cứ vào Biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Hôm nay, ngỳa 30 tháng 03 băn 2003 chúng tôi gồm:
Đại diện bên A: Bên giao khoán
Công ty
Trang 14Đại diện: Ông Lê Kiên Chức vụ Giám đốc xí nghiệp
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng giao khoán công trình Trụ sở làm việc
Sơn La như sau:
Tổng giá trị dự toán: 140.135.734đ
Tổng chi phí thực tế: 141.898.252đ
Số tiền bên A đã thanh toán cho bên B là: 140.135.734đ
Số tiền bên A còn phải thanh toán cho bên B là: 1.762.518đ
Bên A còn phải thanh toán cho bên B số tiền còn thiếu
Số 427/CT - Tch
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái nguyên, ngày 30 tháng 03 năm 2003
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Căn cứ vào quyết định số 442/QĐ- CT ngày 20 tháng 01 năm 2003 của Giám
đốc công ty xây dựng 472
Bên giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
Ông: Phạm Văn Lý Chức vụ Giám đốc công ty
Đại diện bên nhận
Ông: Lê Kiên Chức vụ Giám đốc xí nghiệp
Địa điểm giao nhận: Tại Trụ sở làm việc Sơn La
Xác nhận việc giao nhận như sau:
S Tên, ký Số Nướ Nă Nă Công Tính nguyên giá của TSCĐ Tỷ Tài
Trang 15CĐ
c sản xuất
m sản xuất
m đưa vào
sử dụn
g
suất ( diện tích thiết kế)
Giá mua ( Giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyể
n
Chi phí chạy thử
Nguyê
n giá TSCĐ
lệ hao mòn
liệu
kỹ thuậ
t kèm theo
Trang 16Biểu số 2.11
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
Tên, ký mã hiệu, quy cách, (cấp hạng) TSCĐ: Trụ sở làm việc tại Sơn La
Nước sản xuất (xây dựng): Việt Nam
- Ghi giảm Tài sản cố định chứng từ số:……… ngày… tháng……năm………
- Lý do ghi giảm Tài sản cố định:………
Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 17Biểu số 2.13
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
Biểu số 2.14
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
Biểu số 2.15
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
Số: 53 TS/T3
ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải Ghi có TK 111, ghi nợ các TK
Trang 18SH NT 136 Tổng cộng 534/ HĐGK 30/03/03 Trụ sở làm việc 1.762.518 1.762.518
2.2.3 Tài sản cố định tăng do chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định
Ngày 31 tháng 12 theo kết quả kiểm kê tài sản cố định toàn doanh nghiệp công
ty nhận thấy một số các công cụ dụng cụ là các giàn giáo cốt pha có đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định với tổng giá trị là 230.363.857đ, giá trị của số giàn giáo cốt pha đã được phân bổ hết vào chi phí sản xuât kinh doanh trong các kỳ trước Giám đốc công
ty quyết định chuyển số giàn giáo cốt pha này thành tài sản cố định theo quyết định số 620/KTCL ngày 15 tháng 01 năm 2003 Công ty thực hiện quản lý số tài sản này trên
hệ thống Sổ chi tiết Biểu số 2.16 và không lập thẻ tài sản cố định, kế toán thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiết tài sản cố định
Biểu số 2.16
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
thành tài sản cố định
230.363.857 230.363.857
2.3 Hạch toán chi tiết tình hình giảm tài sản cố định
Khi xét thấy tài sản cố định đã khấu hao hết, tài sản cố định không còn giá trị sử duỵng hoặc sử dụng không còn hiệu quả và cần thiết phải thanh lý để thu hồi nguồn vốn, Giám đốc công ty gửi công văn xin phép Tổng công ty về việc thanh lý nhượng bán được thực hiện qua Biên bản thanh lý tài sản cố định và kế toán tài sản cố định căn cứ vào các chứng từ giảm tài sản cố định để huỷ Thẻ tài sản cố định
Trang 19Trong năm 2003 tổng số tài sản cố định của công ty không giảm mà tăng do mua sắm thiết bị máy móc là: + 649.000.000đ
2.4 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định
Hàng ngày căn cứ vào Bảng kê tổng hợp, kế toán tổng hợp thực hiện phản ánh vào Sổ nhật ký chung ( Biểu số 2.17)
Trang 20Biểu số 2.17
TỔNG CÔNG TY XD TRƯỜNG
SƠN CÔNG TY XÂY DỰNG 472
Trang 21(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Hàng ngày căn cứ vào số liệu trên Sổ Nhật ký chung, kế toán tổng hợp thực hiện phản ánh vào Sổ cái TK 211 "Tài sản cố định hữu hình" Biểu 2.18