1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn tìm hiểu về sự hình thành của việc gắn sản xuất với thị trường của một số doanh nghiệp phần 4 pptx

14 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 278,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, với thị trường Hà Nội, đối tượng khách hàng chính của công ty vẫn là những công ty dược, hiệu thuốc, khoa dược một số bệnh viện trong thành phố, doanh thu do những khách hàng n

Trang 1

Hiện nay, với thị trường Hà Nội, đối tượng khách hàng chính của công

ty vẫn là những công ty dược, hiệu thuốc, khoa dược một số bệnh viện trong

thành phố, doanh thu do những khách hàng này thường chiếm khoảng trên

80% doanh thu tại Hà Nội Tuy vậy trên thực tế tỷ lệ doanh thu của thị trường

tại Hà Nội lại chỉ chiếm khoảng 15% tổng doanh thu của công ty, và chủ yếu

lại là những sản phẩm mà công ty kinh doanh chứ không phải do công ty sản

xuất, đây là vấn đề mà công ty vẫn đang nghiên cứu bởi lẽ Hà Nội là đầu mối

kinh tế lớn, một thị trường rất có tiềm năng cần khai thác

Đối với thị trường khu vực ngoại tỉnh, trong những năm vừa qua, công

ty cũng đã tạo được những bạn hàng tại hầu hết các tỉnh và thành phố lớn

trong cả nước, họ chính là những nhân tố chính mang lại doanh thu và lợi

nhuận cho công ty Về cơ cấu mặt hàng bán ra ngoài tỉnh không có sự thay

đổi lớn, vẫn chủ yếu là kết hợp giữa những mặt hàng do Công ty sản xuất và

kinh doanh

Trong hoạt động kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp nói chung và

của Công ty Dược Như Thuỷ nói riêng thì việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ

sản phẩm là rất quan trọng, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

được diễn ra liên tục và đạt hiệu qủa cao Hiện nay sản phẩm của Công ty đã

tiêu thụ trên 15 tỉnh thành trong cả nước, trong đó có thị trường mà Công ty

vừa mới có quan hệ và Công ty cũng đang tìm cách để mở rộng thị trường

theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu

Bảng 6: Kết quả kinh doanh theo thị trường các tỉnh của Công ty

Tổng doanh thu STT Tên tỉnh

2000

Tỷ trọng (%)

2001

Tỷ trọng (%)

2002

Tỷ trọng (%)

1 Hà Nội 1885373.4 15.0 2215375.96 14.0 3020054.4 15.7

2 Hải Phòng 1633990.28 13.0 1978014.25 12.5 2115961.7 11.0

3 Quảng Ninh 1005532.48 8.0 1424170.26 9.0 1923601.5 10.0

4 Hải Dương 502766.24 4.0 712085.13 4.5 923328.72 4.8

Trang 2

5 Ninh Bình 628457.8 5.0 949446.84 6.0 865620.68 4.5

6 Nam Định 377074.68 3.0 395602.85 2.5 538608.42 2.8

7 Yên Bái 251383.12 2.0 474723.42 3.0 673260.53 3.5

8 Bắc Ninh 452489.616 3.6 632964.56 4.0 904092.71 4.7

9 Bắc Giang 678734.424 5.4 791205.7 5.0 577080.45 3.0

10 Thái Bình 729011.048 5.8 1107687.98 7.0 1250341 6.5

11 Thái Nguyên 276521.432 2.2 158241.14 1.0 384720.3 2.0

13 Hưng Yên 314228.9 2.5 316482.28 2.0 673260.53 3.5

14 Vĩnh Phúc 565612.02 4.5 553843.99 3.5 577080.45 3.0

15 Vinh 1508298.72 12.0 1550763.17 9.8 2115961.7 11.0

16 TP HCM 1,759,682 14.0 2247024.19 14.2 2693042.1 14.0

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ trọng doanh thu của các thị trường

lớn nhất là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Vinh, Hải Phòng và Quảng Ninh,

điều này là dễ hiểu bởi lẽ đây là những thị trường mà công ty có nhiều bạn

hàng lớn nhất, và có các đại lý bán lẻ đặt tại các thành phố này

Trang 3

3 Một số chính sách và biện pháp mà Công ty áp dụng nhằm nâng cao

khả năng tiêu thụ sản phẩm

3.1 Chính sách sản phẩm

Do đặc điểm của thuốc là chữa bệnh và để bồi bổ cho con người, mà

con người lại có thể mắc rất nhiều bệnh, vì thế có thể chế tạo ra rất nhiều loại

thuốc khác nhau về hình thức và công dụng, điều khó khăn đối với Công ty là

cần nghiên cứu đưa vào sản xuất loại thuốc gì cho phù hợp với khả năng của

Công ty để đạt tiêu chuẩn được cấp số đăng ký và được thị trường chấp nhận

Trong những năm vừa qua Công ty cũng đã có chú trọng đến việc xây dựng

chính sách sản phẩm của mình Tiêu chí mà công ty đề ra là sản xuất, kinh

doanh dựa trên cố gắng và năng lực của bản thân, phấn đấu đạt mục tiêu thu

lợi nhuận cao nhưng đồng thời khẳng định chất lượng hàng hoá sản phẩm,

xây dựng vững chắc thương hiệu của mình trên thị trường Sản phẩm tạo ra

luôn được nghiên cứu để đáp ứng thị trường một cách tốt nhất

3.2 Chính sách giá

Giá cả phù hợp là yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ sản phẩm

của doanh nghiệp Chính vì vậy mà công ty đã luôn tìm cách để xây dựng

được kế hoạch giá cả phù hợp với thị trường nhằm đạt được doanh thu lớn

nhất, phát triển sản xuất đồng thời phải có chi phí thấp nhất để thu được lợi

nhuận trong kinh doanh

Cơ sở để tính giá cho bất cứ loại sản phẩm nào trước hết phải bắt nguồn

từ các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của các loại sản phẩm ấy

p= z + m

Trong đó: p là giá bán đơn vị sản phẩm

z là giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm

m là lợi nhuận mục tiêu

Trang 4

Tuy nhiên đây chỉ là cơ sở căn cứ cho việc xây dựng giá của từng loại

sản phẩm Trong thực tế, việc tính giá cho sản phẩm còn phụ thuộc vào nhiều

yếu tố, ngoài yếu tố giá thành còn có yếu tố khác như giá cả thị trường của

các sản phẩm tương tự, sản phẩm thay thế của Công ty và cả quan hệ cung

cầu trên thị trường Nếu cung lớn hơn cầu, giá thành chắc chắn phải giảm còn

ngược lại cung nhỏ hơn cầu thì giá sẽ tăng

Ở Công ty có hai loại sản phẩm chủ yếu bán ra trên thị trường, đó là

sản phẩm do công ty sản xuất và sản phẩm hàng do công ty kinh doanh

Việc tính giá thành cho các sản phẩm do Công ty sản xuất được áp

dụng theo phương pháp tính khoản mục theo giá thành bao gồm:

* Nguyên vật liệu chính

_ Các loại hoá chất

_ Tá dược

* Nguyên vật liệu phụ

_ Các loại ống thuỷ tinh

_Các loại hộp nhựa, vỏ nhựa

_ Bìa hộp

* Nhiên liệu động lực: Điện, nước, khí

* Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

* Chi phí phân xưởng là chi phí chung cho bộ phận sản xuất ở phân xưởng

* Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí cho bộ máy quản lý của toàn Công

ty

* Bảo hiểm xã hội

* Khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng

Trang 5

* Các chi phí thiệt hại trong quá trình sản xuất bao gồm sản phẩm hỏng,

những thiệt hại do ngừng sản xuất vì thiếu nhiên liệu

Xuất phát từ các loại chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh Công ty

định giá bán cho từng loaị sản phẩm sau khi đã dự kiến phần lãi Từ khung

giá cơ bản này của Phòng kế toán và căn cứ vào nhu cầu thị trường ở từng

thời điểm để Công ty tăng hoặc giảm giá

Đối với hàng Công ty kinh doanh cũng vậy, từ mức giá mua vào của

sản phẩm, cùng với chi phí vận chuyển và dự định phần lãi cho sản phẩm để

quyết định giá bán cho sản phẩm tới khách hàng

Khi điều chỉnh giá theo thị trường, Công ty đã chú ý vận dụng một số

nguyên tắc sau:

_ Điều chỉnh giá lên xuống theo cung cầu thị trường Nếu lượng cầu

tăng thì công ty sẽ tăng giá và ngược lại

_ Điều chỉnh giá theo nguyên vật liệu, vật tư và các khoản thuế nếu giá

nguyên vật liệu tăng, thuế tăng thì giá tăng và ngược lại

_ Với những sản phẩm sắp hết hạn sử dụng mà tiêu thụ chậm, Công ty

sẽ hạ giá để đẩy mạng tiêu thụ

Trong chính sách giá của mình, Công ty áp dụng một số biện pháp như

giá phân biệt theo đối tượng mua hàng:

* Với khách hàng là bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh:

Giá bán = Giá gốc chưa có thuế VAT + 19%

* Bán cho mậu dịch viên bán lẻ, đại lý bán lẻ:

Giá bán = Giá gốc chưa có thuế VAT +22%

* Bán cho trạm y tế xã phường:

Giá bán = Giá gốc chưa có thuế VAT + 22%

Trang 6

* Giá bán cho các nhà thuốc, hiệu thuốc các doanh nghiệp khác nhau theo giá

bán buôn được người mua chấp nhận

Cuối mỗi hoá đơn cộng với 5% hoặc 10% thuế giá trị gia tăng tuỳ theo

mỗi loại sản phẩm

Tuy nhiên mức giá cũng thay đổi tuỳ theo các thời điểm khác nhau

3.3 Chính sách phân phối và tiêu thụ

Việc tiêu thụ sản phẩm đạt được kết quả ở mức độ nào không chỉ phụ

thuộc vào yếu tố cung cấp sản phẩm hàng hóa trên thị trường, mà nó còn phụ

thuộc rất lớn vào việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ của chúng Mạng lưới tiêu

thụ được tổ chức như thế nào lại phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động sản

xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Đối với Công ty Dược vật tư y tế Vĩnh Phúc với tư tưởng chỉ đạo trong

chiến lược phân phối sản phẩm của Công ty phục vụ khách hàng, xây dựng

mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, tạo được uy tín với khách hàng, để đảm

bảo khả năng sản xuất kinh doanh ổn định đồng thời mở rộng được thị trường

tiêu thụ Hiện nay, Công ty đã sử dụng 2 loại phân phối là kênh phân phối

trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp vào quá trình phân phối của mình

Trang 7

* Với kênh phân phối trực tiếp;

Công ty đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng mà không cần qua

bất kỳ một khâu trung gian nào Khách hàng của kênh phân phối này là các tổ

chức như các bệnh viện, trạm y tế xã, các trung tâm chuyên khoa, hay các cơ

sở khám chữa bệnh ở trong và ngoài tỉnh, hoặc người tiêu dùng cá nhân Họ

mua sản phẩm trực tiếp từ cửa hàng của Công ty đặt tại số 8 Ngọc Khánh

hoặc do các nhân viên của đội ngũ bán hàng phân phối Kênh phân phối này

lượng tiêu thụ tương đối lớn như năm 2002 vừa qua doanh thu tiêu thụ từ

kênh phân phối này chiếm tới 36% doanh thu toàn Công ty Kênh phân phối

này hạn chế được sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường đặc biệt là thị

trường trong thành phố

* Kênh phân phối gián tiếp

_Có 1 khâu trung gian: Công ty Người bán lẻ Người tiêu dùng

Người bán lẻ là các mậu dịch viên bán lẻ(MDV), đại lý bán lẻ, nhà

thuốc, hiệu thuốc của Công ty hoặc các công ty khác Các MDV, đại lý nhận

hàng từ các hiệu thuốc của Công ty và chỉ được phép bán hàng, theo giá do

Công ty quy định Còn đối với nhà thuốc, hiệu thuốc lấy hàng theo giá bán

buôn và hưởng chênh lệch giá khi bán cho người tiêu dùng cuối cùng Kênh

này chiếm khoảng 24% doanh thu toàn Công ty, có vai trò quan trọng họ

thường xuyên tiếp xúc với khách hàng rồi phản ánh thông tin đó đến cho

doanh nghiệp

Người bán lẻ Đại lý

Người bán buôn Người bán

lẻ

Trang 8

_ Có 2 khâu trung gian:

Công ty Người bán buôn Người bán lẻ Ngườitiêu dùng

Kênh này chủ yếu là phục vụ thị trường ngoài tỉnh, người bán buôn là

các Công ty, cá nhân kinh doanh sản phẩm dược, họ lấy hàng theo giá bán

buôn của Công ty, còn công tác vận chuyển là tuỳ theo sự thoả thuận giữa 2

bên Kênh này có doanh thu lớn nhất cho Công ty chiếm tới 40% doanh thu

toàn Công ty

Hiện nay Công ty chưa mở một đại lý bán buôn nào cho thị trường

ngoài tỉnh, điều đó đã hạn chế phần nào sản lượng tỉêu thụ

3.4 Chính sách phục vụ khách hàng

Hiện nay Công ty có đưa ra phương thức thanh toán khác nhau như:

_ Đối với MDVvà đại lý Công ty cho phép trả chậm tối đa là 7 ngày với

người bán lẻ là 15 ngày

_ Đối với khách hàng là người bán buôn, bệnh viện, trạm y tế được phép trả

chậm tối đa là 30 ngày Nếu quá hạn 10 ngày phải trả lãi theo lãi ngân hàng,

trên 10 ngày phải chịu lãi quá hạn

_ Về công tác vận chuyển: Hiện nay Công ty có 2 xe tải loại 1,5 và 2 tấn để

vận chuyển hàng cho khách Công tác vận chuyển được thoả thuận giữa

khách hàng và Công ty, còn vận chuyển hàng đến kho của hiệu thuốc thì hiệu

thuốc chịu chi phí vận chuyển khối lượng trong kế hoạch của hiệu thuốc

_ Công tác bảo quản sản phẩm: Hiện nay công ty có hai kho lớn, một ở sau

triển lãm Giảng Võ và một ở tại khu sản xuất Trong thời gian qua hệ thống

kho hàng tại Giảng Võ là do Công ty điện tử cho thuê, do thời gian sử dụng

lâu không được bảo trì sửa chữa nên công tác bảo quản hàng hoá còn gặp

nhiều khó khăn và làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Trang 9

_ Thông tin về sản phẩm: Mọi thông tin về sản phẩm đều tuân theo đúng quy

định của ngành, ngoài ra đội ngũ nhân viên bán hàng của Công ty cũng rất

chú trong đến công tác này trong quá trình tiêu thụ của mình

Ngoài ra Công ty còn chấp nhận hàng trả lại của khách, nếu khách hàng trả lại

vì hạn sử dụng sắp hết mà không tiêu thụ được

3.5 Công tác yểm trợ và xúc tiến bán hàng

Nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm cho Công ty thì đây là

cần thiết, tuy nhiên hiện nay Công ty sản xuất nhiều loại mặt hàng khác nhau,

hơn nữa lại chưa có nhân viên có chuyên môn làm công tác này nên việc

truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp đến khách hàng còn hạn chế Công ty

hiện nay mới chỉ sử dụng hình thức giới thiệu sản phẩm như panô, áp phích

với chi phí nhỏ chỉ khoảng 0,6-0,9% lợi nhuận của Công ty, còn chủ yếu là

thông qua đội ngũ bán hàng do Công ty sản xuất ở phòng kinh doanh họ vừa

có nhiệm vụ bán hàng vừa giới thiệu sản phẩm, nên thông tin đến với khách

hàng là chậm đặc biệt là những sản phẩm mới

4 Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm

4.1 Những thành công

Từ thực trạng hoạt động tiêu thụ của Công ty trong thời gian vừa qua

đã chứng tỏ sự phát triển có xu hướng đi lên của Công ty, mặc dù là mới

thành lập, còn nhiều khó khăn song Công ty đã đạt được những kết quả khá

khả quan như doanh thu tăng lên từ 12569156 triệu đồng năm 2000 lên

19236015 triệu đồng năm 2002, quy mô về lợi nhuận, mức lương bình quân

đầu người cũng tăng lên Một số mặt hàng mới đưa ra được thị trường chấp

nhận như mặt hàng Bột cóc Baby, Bột bổ tỳ tiêu cam, Sleeping, Trà sâm

Có được kết quả đó là do ban lãnh đạo công ty đã thực hiện khá tốt vai

trò quản lý, đề ra chính sách, chiến lược thích hợp, đồng thời cũng là nhờ sự

nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên trong công ty

Trang 10

4.2 Những khó khăn và hạn chế của Công ty

Mặc dù có những thành công như trên nhưng bên cạnh đó Công ty cũng

còn có nhũng khó khăn và hạn chế như:

_ Công tác điều tra nghiên cứu thị trường còn yếu cả về quy mô và chất

lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với thị trường trong thành phố

và các tỉnh ngoài

_ Sản lượng tiêu thụ ở thị trường ngoài tỉnh tăng chủ yếu ở tỉnh mới

còn tỉnh cũ thì mức tăng nhỏ

_ Bộ máy quản lý mặc dù đã có sắp xếp lại nhưng vẫn còn nhiều lao

động làm việc không hiệu quả, tỷ lệ lao động quản lý hiện nay của Công ty

chiếm tới 33,34% tổng lao động trong toàn Công ty, đối với doanh nghiệp tư

nhân như vậy là cao

_ Trình độ nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ bán hàng của nhân viên

còn hạn chế hầu hết là trình độ sơ cấp

_ Chính sách giá còn chưa linh hoạt cho người tiêu dùng

_ Chi phí bán hàng lớn do công tác vận chuyển cho những khách hàng

ở xa mà khối lượng lại nhỏ như tiêu thụ ở một số tỉnh Thái Nguyên, Yên Bái,

Lạng Sơn

_ Một khó khăn nữa đối với Công ty là tình trạng thiếu vốn vì hiện nay

nguồn vốn bổ sung cho hoạt động của công ty gặp nhiều khó khăn do phải

đầu tư thêm cho lĩnh vực hoạt động sản xuất

Trang 11

PHẦN III:

MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN NHẰM

GẮN SẢN XUẤT VỚI THỊ TRƯỜNG TẠI CÔNG TY

1 Đánh giá triển vọng của thị trường thuốc trong thời gian tới

Từ ngày xưa sức khoẻ luôn được coi là tài sản vốn quý nhất của mỗi

con người, vì vậy công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho con người luôn

được quan tâm, và điều này ngày càng được khẳng định rõ hơn trong điều

kiện kinh tế phát triển như hiện nay Nhu cầu về sản phẩm dược trở thành một

nhu cầu thiết yếu của mỗi con người Con người khi sinh ra ai cũng muốn

được khoẻ mạnh, không có bệnh tật nhưng thực tế con người lại có thể mắc

rất nhiều bệnh khác nhau, ngay cả khi họ không bị mắc một căn bệnh nào thì

vẫn có nhu cầu được chăm sóc bằng cách sử dụng các loại thuốc bồi bổ sức

khoẻ như các loại thuốc có chứa vitamin, chất khoáng, nhân sâm, các thuốc

kích thích ăn ngon miệng cho trẻ em, thuốc giảm cân, giảm stress vậy ngành

công nghiệp dược, sản xuất thuốc chữa bệnh sẽ tồn tại mãi mãi, và ngày càng

có nhu cầu đòi hỏi nhiều hơn cho những sản phẩm có tính năng, công dụng

tốt hơn Ngành công nghiệp tổng hợp hoá dược sẽ cho phép tăng tốc độ ra đời

của các loại thuốc chữa bệnh mới Các loại thuốc mới chống vi rút, chống ung

thư và bệnh hiểm nghèo đang được nghiên cứu và thử nghiệm vẫn sẽ được

tiến hành vào những năm tới Như vậy tiềm năng cho ngành công nghiệp

được là rất lớn

Ngày đăng: 22/07/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm